KNTT Bài 5 Kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:35' 22-10-2026
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 19h:35' 22-10-2026
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5: KĨ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Giải thích được việc bố trí thời vụ trồng rừng.
-
Mô tả được kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm
hiểu về các biện pháp kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
Năng lực số:
-
1.2.NC1a: Thực hiện được quy trình đánh giá độ tin cậy của dữ liệu, thông tin
và nội dung số trong bối cảnh cụ thể.
-
2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định
rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
-
3.2.NC1b: Thực hiện thiết lập được việc tạo ra các mục nội dung và thông tin
mới khác nhau bằng cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo
ra những mục mới, độc đáo và sáng tạo.
-
5.4.NC1c: Tìm kiếm được cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển
công nghệ số.
1
-
6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên
ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
-
Trách nhiệm: Có ý thức áp dụng các biện pháp kĩ thuật trồng, chăm sóc rừng
vào thực tiễn.
-
Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS
mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức
với cuộc sống.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Tranh ảnh, tài liệu, video liên quan đến hoạt động trồng, chăm sóc rừng ở Việt
Nam và trên thế giới.
-
Phiếu học tập.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini,
Copilot), nền tảng Mentimeter, phần mềm Google Earth Pro.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
-
Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp
– Thủy sản và internet.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua video và các câu hỏi gợi ý giúp HS gợi nhớ lại những kiến
thức đã có về trồng và chăm sóc rừng. Bên cạnh đó kích thích HS mong muốn tìm
hiểu các nội dung mới, lí thú trong bài học.
b. Nội dung: GV cho HS xem video về cách trồng và chăm sóc rừng, sau đó thực
hiện các yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS nêu được một số thông tin về cách trồng và chăm sóc rừng.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS xem video (1:42-5:41) về cách trồng và chăm sóc rừng.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi truyền bút: GV bật một đoạn nhạc, ấn dừng
ngẫu nhiên. Trong khi nhạc phát, HS truyền bút cho nhau. Khi nhạc dừng, bút ở trong
tay HS nào thì HS ấy sẽ trả lời câu hỏi về cách trồng và chăm sóc rừng trong video.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, tham gia trò chơi và thực hiện yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời:
+ Trồng cây nhỏ và dài xen với cây lớn.
+ Chia thời gian khai thác với những cây có số tuổi khác nhau; chỉ giữ lại những cây
tốt nhất.
+ Sử dụng phương pháp tỉa cây thay vì khai thác hàng loạt.
+ Giáo dục cho con cháu đời sau hiểu về mục đích, ý nghĩa của trồng và khai thác
rừng.
…
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
3
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngoài phương pháp trồng và chăm sóc rừng như trong
video còn có phương pháp trồng và chăm sóc nào khác? Đối với rừng trồng mới, việc
trồng rừng được thực hiện vào thời điểm nào trong năm? Trồng và chăm sóc rừng
như thế nào cho đúng kĩ thuật? Để trả lời các câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu bài
học hôm nay – Bài 5: Kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội
dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về trồng rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm về sinh trưởng và phát triển của cây rừng.
- Phân biệt được các nhóm cây sinh trưởng nhanh và sinh trưởng chậm.
- Nhận biết được một số biểu hiện phát triển của cây rừng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi, khai thác thông tin
mục I.1, I.2 SGKtr.23, hoàn thành phiếu học tập số 1 và trả lời các câu hỏi:
- Để đảm bảo cây rừng có tỉ lệ sống sót cao, sinh trưởng và phát triển tốt cần tiến
hành trồng cây trong điều kiện nào?
- Xác định thời vụ trồng rừng phù hợp với mỗi miền Bắc, Trung, Nam.
- Giải thích tại sao thời vụ trồng rừng ở các vùng lại khác nhau?
- Cây con làm giống có thể được tạo ra bằng những phương pháp nào?
- So sánh ưu, nhược điểm của trồng rừng bằng gieo hạt thẳng và trồng rừng bằng cây
con.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, một số biểu hiện sự sinh trưởng và
phát triển của cây rừng; phân loại cây rừng theo tốc độ sinh trưởng; mối quan hệ giữa
sinh trưởng và phát triển.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
4
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thời vụ trồng rừng
I. Trồng rừng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Thời vụ trồng rừng
tập
- Rừng sau khi trồng phụ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I.1 trong thuộc rất nhiều vào điều
SGK tr.26, kết hợp với kiến thức đã có để kiện tự nhiên.
trả lời câu hỏi sau:
- Trồng rừng đúng thời
+ Để đảm bảo cây rừng có tỉ lệ sống sót vụ sẽ giúp cây rừng có tỉ
cao, sinh trưởng và phát triển tốt cần tiến lệ sống cao, sinh trưởng
hành trồng cây trong điều kiện nào?
và phát triển tốt.
+ Xác định thời vụ trồng rừng phù hợp với - Ở nước ta, thời vụ
mỗi miền Bắc, Trung, Nam.
trồng rừng được xác định
+ Giải thích tại sao thời vụ trồng rừng ở như sau:
các vùng lại khác nhau?
+ Miền Bắc: Thời vụ
- GV cung cấp cho HS đường link dẫn tới trồng vào mùa xuân hoặc 1.2.NC1a:
HS
trang thông tin số trực tuyến của Tổng cục xuân hè (từ tháng 2 đến thực hiện thành
Khí tượng Thủy văn và Bản đồ phân bố tháng 7) do thời tiết mát, thạo quy trình
lượng mưa quốc gia.
đủ ấm.
kiểm chứng và
- GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS sử + Miền Trung: Thời vụ đánh giá mức độ
dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu thời trồng vào mùa mưa (từ đáng tin cậy của
vụ trồng rừng.
tháng 9 đến tháng 12) do dữ liệu thời tiết
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện thời tiết mát, đủ ấm.
nhiệm vụ học tập
khí hậu lấy từ
+ Miền Nam: Thời vụ môi trường số
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập trồng vào mùa mưa (từ (đối
internet. Để đảm bảo tính chuẩn xác, HS tháng 5 đến tháng 11) do miền,
thực hiện quy trình đối chiếu nguồn thông thời tiết mát, đủ ấm.
chiếu
tổ
tên
chức
phát hành) trước
tin (kiểm tra tên miền cơ quan chính phủ - Tuy nhiên, cần phải khi áp dụng giải
.gov.vn,
tác giả, thời điểm cập nhật báo cáo xem xét kĩ điều kiện cụ thích bài học.
thời tiết) để trích xuất dữ liệu lượng mưa, thể ở từng nơi trồng rừng
5
độ ẩm.
để lựa chọn thời vụ trồng
- HS khai thác thông tin trong mục và tư rừng hợp lí.
liệu do GV cung cấp để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời các câu
hỏi về thời vụ trồng rừng.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
đáp án (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về khái
niệm và một số biểu hiện của cây rừng.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 1 :
- Video 1: Yoshino – nơi nắm giữ bí quyết trồng và khai thác rừng độc đáo của Nhật Bản:
https://www.youtube.com/watch?v=_30Jf19-E84
- Video 2: Kĩ thuật trồng cây keo: https://www.youtube.com/watch?v=YteE6Bj0xnM
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHÂN BIỆT CÁC PHƯƠNG THỨC TRỒNG RỪNG
Nhóm:…………………………………………..........................................................
Trồng rừng bằng gieo
hạt thẳng
Trồng rừng bằng cây con
1. Chuẩn bị Đất trồng Làm đất toàn diện hay cục - Đào hố theo vị trí, kích thước
bộ (theo hàng hoặc theo phù hợp với từng loại cây.
6
khóm).
- Bón lót phân hữu cơ hoặc phân
NPK với liều lượng phù hợp, sau
đó lấp hố bằng đất tầng mặt.
Giống
- Hạt giống cần có phẩm - Cây giống khỏe mạnh, không
chất tốt hơn so với hạt bị sâu bệnh; đảm bảo tiêu chuẩn
gieo trong vườn ươm.
về tuổi, chiều cao, đường kính
- Xử lí để tăng khả năng rễ.
nảy mầm của hạt trước khi
đem gieo.
2. Kĩ thuật trồng
- Phương thức gieo toàn - Trồng cây con rễ trần: tạo lỗ
diện: gieo hạt đồng đều trong hố trồng - đặt cây vào →
trên toàn bộ diện tích tích nén đất và vun gốc. lấp đất
đất gieo.
- Trồng cây con có bầu: tạo lỗ
- Phương thức gieo cục trong hỗ trồng → rạch và xé vỏ
bộ:
bầu → đặt bầu cây vào, lấp đất,
+ Gieo theo hàng.
nén đất lần 1 lấp đất và nén đất
+ Gieo theo khóm (mỗi hố lần 2 rồi vun gốc.
gieo từ 3 đến 5 hạt).
3. Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm:
- Ưu điểm:
+ Có thể áp dụng trên các + Cây con có sức đề kháng tốt
vùng đất rộng lớn.
nên tỉ lệ sống sót cao; tiết kiệm
+ Bộ rễ cây phát triển tự hạt giống.
nhiên.
+ Giảm công chăm sóc.
- Nhược điểm:
- Nhược điểm:
+ Tốn công chăm sóc, tốn + Quá trình sản xuất cây con
hạt giống.
phức tạp, chi phí cao, giá thành
+ Cây con mọc lên từ hạt vận chuyển cây con cao
dễ bị côn trùng tấn công.
7
+ Hệ rễ của cây con dễ bị tổn
thương trong quá trình ươm và
vận chuyển.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chăm sóc rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Mô tả được các hoạt động chăm sóc rừng.
- Nêu được mục đích, ý nghĩa của từng hoạt động đó.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.28 – 29, hoạt động
nhóm hoàn thành Phiếu học tập số 2 về kĩ thuật chăm sóc rừng.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập về kĩ thuật chăm sóc rừng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
II. Chăm sóc rừng
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II trong 1. Làm cỏ, vun xới
SGK tr.28 – 29, hoạt động nhóm hoàn thành 2. Bón phân thúc
Phiếu học tập số 2 về kĩ thuật chăm sóc rừng.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU KĨ THUẬT CHĂM SÓC
3. Tưới nước
4. Tỉa cành, tỉa thưa
5. Trồng dặm
Phiếu học tập số 2 đính
RỪNG
Nhóm:
kèm phía dưới Hoạt động
…………………………………………....
2.
.....................
Hoạt động
Kĩ thuật
Mục đích,
ý nghĩa
1. Làm cỏ,
vun xới
8
2. Bón phân
thúc
3. Tưới nước
4. Tỉa cành,
tỉa thưa
5. Trồng dặm
- GV hướng dẫn tích hợp năng lực AI nâng
cao: Để giải bài tập mục Khám phá tr.29 (Mô
tả kĩ thuật chăm sóc rừng cho một loài cây
phổ biến), HS sử dụng mô hình AI tạo sinh
(như ChatGPT/Gemini) đóng vai trò Chuyên
gia Lâm nghiệp số.
- GV nhắc HS phải tự điều chỉnh hệ thống AI
bằng cách viết cấu trúc câu lệnh prompt
chuyên sâu (Cung cấp vai trò chuyên gia, loại
đất xám bạc màu địa phương, loài cây Keo
lai, năm tuổi thứ nhất), liên tục tinh chỉnh từ
khóa để AI trả ra giải pháp quy trình chăm sóc
6.2.NC1b:
làm
HS
chủ
việc
thiết lập và điều
chỉnh được hệ
thống ứng dụng
AI tạo sinh theo
nhu cầu học tập
cụ thể thông qua
kỹ năng viết câu
lệnh có điều kiện
biến
số
lâm
nghiệp để trích
xuất giải pháp tối
ưu.
sát thực tế nhất. Học sinh biên tập lại kết quả
thành một văn bản báo cáo số.
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Các nhóm tổng hợp thông tin, tiến hành sửa
đổi, tinh chỉnh ngôn ngữ bản văn gốc, kết hợp
chèn ảnh chụp thực tế để thiết kế thành một
Infographic/cẩm nang số độc đáo, sinh động
bằng công cụ đồ họa trực tuyến Canva.
- HS khai thác thông tin trong mục và tư liệu
3.2.NC1b:
HS
thiết lập và tự tạo
ra mục nội dung
đồ
họa
mới
(Infographic quy
trình lâm sinh)
bằng cách sửa
đổi, tinh chỉnh
9
do GV cung cấp để hoàn thành Phiếu học tập
cấu trúc bài đọc
số 2.
thô từ SGK, tích
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
hợp linh hoạt các
thiết).
yếu tố đa phương
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
tiện độc đáo trên
luận
ứng dụng Canva.
- Các nhóm xuất file ảnh/PDF gửi lên kho học
liệu chung của lớp. GV trình chiếu bài làm,
gọi đại diện giải thích câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày mỗi kĩ
thuật chăm sóc rừng:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu kĩ thuật, mục đích, ý
nghĩa của làm cỏ, vun xới.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu kĩ thuật, mục đích, ý
nghĩa của bón phân thúc và tưới nước.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu kĩ thuật, mục đích, ý
nghĩa của tỉa cành, tỉa thưa.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu kĩ thuật, mục đích, ý
nghĩa của trồng dặm
- Các nhóm HS còn lại quan sát, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về các giai
đoạn sinh trưởng và phát triển của cây rừng:
Chăm sóc rừng giúp tăng tỉ lệ sống, rừng
trồng sinh trưởng và phát triển tốt, sớm ổn
định và cho sản phẩm.
10
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Kĩ thuật trồng và
chăm sóc rừng.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập 1,2 phần Luyện tập SGK tr.29.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học Kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12
– KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 5 : KĨ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG
11
PHẦN I : Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, hạt giống cần được chuẩn bị như thế
nào?
A. Hạt giống cần có phẩm chất tốt và được xử lí trước khi gieo trồng.
B. Hạt giống càng lớn càng tốt.
C. Hạt giống càng khô càng tốt.
D. Hạt giống cần được tách làm đôi rồi ngâm nước 3 ngày trước khi gieo.
Câu 2: Tỉa cành có vai trò như thế nào trong chăm sóc cây rừng?
A. Nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng và phát triển của cây rừng.
B. Đảm bảo mật độ rừng trồng.
C. Nâng cao quá trình trao đổi chất, cây sinh trưởng nhanh, giảm khuyết tật, nâng cao
chất lượng gỗ.
D. Giúp nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây,
nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm thu hoạch.
Câu 3: Thời vụ trồng rừng thường là mùa xuân hè hoặc mùa mưa vì
A. thời tiết mát, đủ ẩm.
B. Ít nắng.
C. Đất nhiều mùn hơn.
D. Vi sinh vật có lợi phát triển.
Câu 4: Cho các đặc điểm sau sau:
12
(1) Cây con có sức đề kháng tốt, tỉ lệ sống cao.
(2) Tiết kiệm hạt giống
(3) Thích hợp trồng trên các vùng đất rộng lớn.
(4) Giảm số lần và thời gian chăm sóc.
(5) Bộ rễ phát triển tự nhiên.
Số đặc điểm là ưu điểm của trồng rừng bằng cây con là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 5: Sau khi kiểm tra tỉ lệ sống của một khu rừng mới trồng được 20 - 30 ngày,
người ta thấy rằng tỉ lệ sống sót là 75%. Lúc này ta nên nhanh chóng
A. tỉa thưa để đảm bảo mật độ rừng.
B. trồng dặm với kĩ thuật như trồng chính.
C. tưới nước để cây phát triển nhanh hơn.
D. bón thúc để cây phát triển bộ rễ.
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho chủ rừng A để quản lí,
bảo vệ và phát triển rừng. Dưới đây là những nhận định về nhiệm vụ bảo vệ rừng của
chủ rừng A:
A. Có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy rừng.
B. Tăng sản lượng gỗ khai thác hằng năm.
C. Trồng thêm cây nông nghiệp dưới tán rừng.
D. Có trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh
thái rừng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
13
- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần
mềm Quizizz/Kahoot và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc
nhất. GV gọi 1 – 2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Phần 1 :
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
A
C
A
C
B
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng
smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra
đánh giá trên phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm
online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-12-ln-ts-ket-noi-bai5-ki-thuat-trong-va-cham-soc-rung
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1,2 - phần Luyện tập SGK tr.29.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời các câu hỏi:
+ Nêu các thời vụ trồng rừng chính ở nước ta. Giải thích vì sao thời vụ trồng rừng ở
miền Bắc, miền Trung, miền Nam khác nhau.
+ Mô tả kĩ thuật trồng rừng bằng hạt và bằng cây con. Nêu ưu, nhược điểm của từng
phương pháp.
14
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu 1,2.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
* Các thời vụ trồng rừng chính ở nước ta. Giải thích vì sao thời vụ trồng rừng ở
miền Bắc, miền Trung, miền Nam khác nhau.
+ Thời gian trồng rừng:
●
Miền Bắc: mùa xuân hoặc mùa xuân hè (tháng 2 – tháng 7)
●
Miền Trung: mùa mưa (tháng 9 – tháng 12)
●
Miền Nam: mùa mưa (tháng 5 – tháng 11)
+ Thời vụ trồng có sự khác nhau do điều kiện khí hậu tự nhiên có sự khác nhau rõ
rệt:
●
Miền bắc: Mùa xuân có mưa phùn, ẩm ướt, thích hợp cho cây con bén rễ, phát
triển. Mùa xuân hè, trời mát mẻ, ít mưa, ít sâu bệnh, cây dễ thích nghi và phát
triển tốt.
●
Miền trung: Mùa mưa có lượng mưa lớn, giúp cây con sinh trưởng mạnh mẽ.
Ẩm độ cao, ít nắng nóng, hạn chế bốc hơi nước, cây dễ sống.
●
Miền nam: Mùa mưa, lượng mưa dồi dào, thích hợp cho nhiều loại cây rừng
phát triển.
* Mô tả kĩ thuật trồng rừng bằng hạt và bằng cây con. Nêu ưu, nhược điểm của
từng phương pháp.
a. Trồng rừng bằng hạt:
+ Kỹ thuật:
15
●
Chọn hạt giống: Chọn hạt giống có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng
tốt, phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của khu vực trồng.
●
Làm đất: Xử lý đất tơi xốp, dọn dẹp cỏ dại, cành cây, tạo hố trồng.
●
Gieo hạt: Gieo hạt trực tiếp vào hố đã chuẩn bị, lấp đất nhẹ nhàng và tưới
nước giữ ẩm.
●
Chăm sóc: Tưới nước thường xuyên, theo dõi sự phát triển của cây con, bón
phân, vun xới, phòng trừ sâu bệnh.
+ Ưu điểm:
●
Chi phí thấp hơn so với trồng bằng cây con.
●
Tỷ lệ cây sống cao do cây con thích nghi tốt với điều kiện môi trường.
●
Có thể áp dụng cho những khu vực có địa hình phức tạp, khó vận chuyển cây
con.
- Nhược điểm:
●
Thời gian sinh trưởng của cây dài hơn so với trồng bằng cây con.
●
Tỷ lệ cây chết cao hơn trong giai đoạn đầu do cây con yếu ớt.
●
Khó kiểm soát chất lượng cây con do gieo hạt trực tiếp.
.- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.29.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng SGK tr.29.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Quan sát một số loài cây
rừng phổ biến, đề xuất biện pháp kĩ thuật phù hợp với giai đoạn sinh trưởng, phát
triển của chúng.
16
- GV hướng dẫn tích hợp công cụ số nâng cao: HS tiếp tục sử dụng hệ thống AI tạo
sinh (ChatGPT/Gemini) làm cộng sự tư vấn hướng nghiệp và giải pháp kỹ thuật.
- HS thực hiện điều chỉnh cấu trúc prompt đầu vào bằng cách nhập các dữ liệu thực tế
tại xã/huyện mình ở (Ví dụ: Đất cát ven biển Quảng Bình, loài cây Phi lao phòng hộ),
điều chỉnh AI đưa ra chính xác thời vụ và mật độ lấp hố phù hợp với vùng ven biển
dốc. Học sinh không sao chép máy móc mà phải biên tập, số hóa nội dung thành tệp
báo cáo hoàn chỉnh của bản thân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ứng dụng kỹ thuật prompt chuyên sâu, tương tác loại bỏ các thông tin thừa từ AI
để viết báo cáo kỹ thuật. Học sinh lưu tệp tin dưới định dạng PDF chuẩn và nộp trực
tuyến qua Google Drive lớp học.
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Vào tiết học tuần sau, HS gửi đường link báo cáo số cho giáo viên kiểm tra và chấm
điểm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[6.2.NC1b: HS thực hiện thành thạo việc làm chủ và điều chỉnh đầu ra của các ứng
dụng hệ thống AI thông qua kỹ thuật prompt có cấu trúc ngữ cảnh để xử lý, giải quyết
một nhu cầu thực tế cụ thể của bài học.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Các thời vụ trồng rừng; kĩ thuật trồng rừng chính ở nước ta.
+ Các hoạt động chăm sóc rừng và mục đích, ý nghĩa của từng hoạt động.
- Hoàn thành bài tập 1 phần Luyện tập, phần Vận dụng SGK tr.29.
- Làm bài tập Bài 5 – SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
- Chuẩn bị bài - Ôn tập chương II.
17
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5: KĨ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Giải thích được việc bố trí thời vụ trồng rừng.
-
Mô tả được kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu công nghệ: Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm
hiểu về các biện pháp kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
Năng lực số:
-
1.2.NC1a: Thực hiện được quy trình đánh giá độ tin cậy của dữ liệu, thông tin
và nội dung số trong bối cảnh cụ thể.
-
2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định
rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể.
-
3.2.NC1b: Thực hiện thiết lập được việc tạo ra các mục nội dung và thông tin
mới khác nhau bằng cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo
ra những mục mới, độc đáo và sáng tạo.
-
5.4.NC1c: Tìm kiếm được cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển
công nghệ số.
1
-
6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên
ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
-
Trách nhiệm: Có ý thức áp dụng các biện pháp kĩ thuật trồng, chăm sóc rừng
vào thực tiễn.
-
Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS
mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức
với cuộc sống.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Tranh ảnh, tài liệu, video liên quan đến hoạt động trồng, chăm sóc rừng ở Việt
Nam và trên thế giới.
-
Phiếu học tập.
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trợ lý AI (như ChatGPT, Gemini,
Copilot), nền tảng Mentimeter, phần mềm Google Earth Pro.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản – Kết nối tri thức với cuộc sống.
-
Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học qua SGK Công nghệ Lâm nghiệp
– Thủy sản và internet.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua video và các câu hỏi gợi ý giúp HS gợi nhớ lại những kiến
thức đã có về trồng và chăm sóc rừng. Bên cạnh đó kích thích HS mong muốn tìm
hiểu các nội dung mới, lí thú trong bài học.
b. Nội dung: GV cho HS xem video về cách trồng và chăm sóc rừng, sau đó thực
hiện các yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS nêu được một số thông tin về cách trồng và chăm sóc rừng.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS xem video (1:42-5:41) về cách trồng và chăm sóc rừng.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi truyền bút: GV bật một đoạn nhạc, ấn dừng
ngẫu nhiên. Trong khi nhạc phát, HS truyền bút cho nhau. Khi nhạc dừng, bút ở trong
tay HS nào thì HS ấy sẽ trả lời câu hỏi về cách trồng và chăm sóc rừng trong video.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, tham gia trò chơi và thực hiện yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời:
+ Trồng cây nhỏ và dài xen với cây lớn.
+ Chia thời gian khai thác với những cây có số tuổi khác nhau; chỉ giữ lại những cây
tốt nhất.
+ Sử dụng phương pháp tỉa cây thay vì khai thác hàng loạt.
+ Giáo dục cho con cháu đời sau hiểu về mục đích, ý nghĩa của trồng và khai thác
rừng.
…
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
3
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngoài phương pháp trồng và chăm sóc rừng như trong
video còn có phương pháp trồng và chăm sóc nào khác? Đối với rừng trồng mới, việc
trồng rừng được thực hiện vào thời điểm nào trong năm? Trồng và chăm sóc rừng
như thế nào cho đúng kĩ thuật? Để trả lời các câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu bài
học hôm nay – Bài 5: Kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội
dung số (video AI) để xác định nhân tố cụ thể.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về trồng rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm về sinh trưởng và phát triển của cây rừng.
- Phân biệt được các nhóm cây sinh trưởng nhanh và sinh trưởng chậm.
- Nhận biết được một số biểu hiện phát triển của cây rừng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi, khai thác thông tin
mục I.1, I.2 SGKtr.23, hoàn thành phiếu học tập số 1 và trả lời các câu hỏi:
- Để đảm bảo cây rừng có tỉ lệ sống sót cao, sinh trưởng và phát triển tốt cần tiến
hành trồng cây trong điều kiện nào?
- Xác định thời vụ trồng rừng phù hợp với mỗi miền Bắc, Trung, Nam.
- Giải thích tại sao thời vụ trồng rừng ở các vùng lại khác nhau?
- Cây con làm giống có thể được tạo ra bằng những phương pháp nào?
- So sánh ưu, nhược điểm của trồng rừng bằng gieo hạt thẳng và trồng rừng bằng cây
con.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, một số biểu hiện sự sinh trưởng và
phát triển của cây rừng; phân loại cây rừng theo tốc độ sinh trưởng; mối quan hệ giữa
sinh trưởng và phát triển.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
4
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thời vụ trồng rừng
I. Trồng rừng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Thời vụ trồng rừng
tập
- Rừng sau khi trồng phụ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I.1 trong thuộc rất nhiều vào điều
SGK tr.26, kết hợp với kiến thức đã có để kiện tự nhiên.
trả lời câu hỏi sau:
- Trồng rừng đúng thời
+ Để đảm bảo cây rừng có tỉ lệ sống sót vụ sẽ giúp cây rừng có tỉ
cao, sinh trưởng và phát triển tốt cần tiến lệ sống cao, sinh trưởng
hành trồng cây trong điều kiện nào?
và phát triển tốt.
+ Xác định thời vụ trồng rừng phù hợp với - Ở nước ta, thời vụ
mỗi miền Bắc, Trung, Nam.
trồng rừng được xác định
+ Giải thích tại sao thời vụ trồng rừng ở như sau:
các vùng lại khác nhau?
+ Miền Bắc: Thời vụ
- GV cung cấp cho HS đường link dẫn tới trồng vào mùa xuân hoặc 1.2.NC1a:
HS
trang thông tin số trực tuyến của Tổng cục xuân hè (từ tháng 2 đến thực hiện thành
Khí tượng Thủy văn và Bản đồ phân bố tháng 7) do thời tiết mát, thạo quy trình
lượng mưa quốc gia.
đủ ấm.
kiểm chứng và
- GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS sử + Miền Trung: Thời vụ đánh giá mức độ
dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu thời trồng vào mùa mưa (từ đáng tin cậy của
vụ trồng rừng.
tháng 9 đến tháng 12) do dữ liệu thời tiết
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện thời tiết mát, đủ ấm.
nhiệm vụ học tập
khí hậu lấy từ
+ Miền Nam: Thời vụ môi trường số
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập trồng vào mùa mưa (từ (đối
internet. Để đảm bảo tính chuẩn xác, HS tháng 5 đến tháng 11) do miền,
thực hiện quy trình đối chiếu nguồn thông thời tiết mát, đủ ấm.
chiếu
tổ
tên
chức
phát hành) trước
tin (kiểm tra tên miền cơ quan chính phủ - Tuy nhiên, cần phải khi áp dụng giải
.gov.vn,
tác giả, thời điểm cập nhật báo cáo xem xét kĩ điều kiện cụ thích bài học.
thời tiết) để trích xuất dữ liệu lượng mưa, thể ở từng nơi trồng rừng
5
độ ẩm.
để lựa chọn thời vụ trồng
- HS khai thác thông tin trong mục và tư rừng hợp lí.
liệu do GV cung cấp để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời các câu
hỏi về thời vụ trồng rừng.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
đáp án (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về khái
niệm và một số biểu hiện của cây rừng.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 1 :
- Video 1: Yoshino – nơi nắm giữ bí quyết trồng và khai thác rừng độc đáo của Nhật Bản:
https://www.youtube.com/watch?v=_30Jf19-E84
- Video 2: Kĩ thuật trồng cây keo: https://www.youtube.com/watch?v=YteE6Bj0xnM
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHÂN BIỆT CÁC PHƯƠNG THỨC TRỒNG RỪNG
Nhóm:…………………………………………..........................................................
Trồng rừng bằng gieo
hạt thẳng
Trồng rừng bằng cây con
1. Chuẩn bị Đất trồng Làm đất toàn diện hay cục - Đào hố theo vị trí, kích thước
bộ (theo hàng hoặc theo phù hợp với từng loại cây.
6
khóm).
- Bón lót phân hữu cơ hoặc phân
NPK với liều lượng phù hợp, sau
đó lấp hố bằng đất tầng mặt.
Giống
- Hạt giống cần có phẩm - Cây giống khỏe mạnh, không
chất tốt hơn so với hạt bị sâu bệnh; đảm bảo tiêu chuẩn
gieo trong vườn ươm.
về tuổi, chiều cao, đường kính
- Xử lí để tăng khả năng rễ.
nảy mầm của hạt trước khi
đem gieo.
2. Kĩ thuật trồng
- Phương thức gieo toàn - Trồng cây con rễ trần: tạo lỗ
diện: gieo hạt đồng đều trong hố trồng - đặt cây vào →
trên toàn bộ diện tích tích nén đất và vun gốc. lấp đất
đất gieo.
- Trồng cây con có bầu: tạo lỗ
- Phương thức gieo cục trong hỗ trồng → rạch và xé vỏ
bộ:
bầu → đặt bầu cây vào, lấp đất,
+ Gieo theo hàng.
nén đất lần 1 lấp đất và nén đất
+ Gieo theo khóm (mỗi hố lần 2 rồi vun gốc.
gieo từ 3 đến 5 hạt).
3. Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm:
- Ưu điểm:
+ Có thể áp dụng trên các + Cây con có sức đề kháng tốt
vùng đất rộng lớn.
nên tỉ lệ sống sót cao; tiết kiệm
+ Bộ rễ cây phát triển tự hạt giống.
nhiên.
+ Giảm công chăm sóc.
- Nhược điểm:
- Nhược điểm:
+ Tốn công chăm sóc, tốn + Quá trình sản xuất cây con
hạt giống.
phức tạp, chi phí cao, giá thành
+ Cây con mọc lên từ hạt vận chuyển cây con cao
dễ bị côn trùng tấn công.
7
+ Hệ rễ của cây con dễ bị tổn
thương trong quá trình ươm và
vận chuyển.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chăm sóc rừng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ:
- Mô tả được các hoạt động chăm sóc rừng.
- Nêu được mục đích, ý nghĩa của từng hoạt động đó.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II trong SGK tr.28 – 29, hoạt động
nhóm hoàn thành Phiếu học tập số 2 về kĩ thuật chăm sóc rừng.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập về kĩ thuật chăm sóc rừng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
II. Chăm sóc rừng
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II trong 1. Làm cỏ, vun xới
SGK tr.28 – 29, hoạt động nhóm hoàn thành 2. Bón phân thúc
Phiếu học tập số 2 về kĩ thuật chăm sóc rừng.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU KĨ THUẬT CHĂM SÓC
3. Tưới nước
4. Tỉa cành, tỉa thưa
5. Trồng dặm
Phiếu học tập số 2 đính
RỪNG
Nhóm:
kèm phía dưới Hoạt động
…………………………………………....
2.
.....................
Hoạt động
Kĩ thuật
Mục đích,
ý nghĩa
1. Làm cỏ,
vun xới
8
2. Bón phân
thúc
3. Tưới nước
4. Tỉa cành,
tỉa thưa
5. Trồng dặm
- GV hướng dẫn tích hợp năng lực AI nâng
cao: Để giải bài tập mục Khám phá tr.29 (Mô
tả kĩ thuật chăm sóc rừng cho một loài cây
phổ biến), HS sử dụng mô hình AI tạo sinh
(như ChatGPT/Gemini) đóng vai trò Chuyên
gia Lâm nghiệp số.
- GV nhắc HS phải tự điều chỉnh hệ thống AI
bằng cách viết cấu trúc câu lệnh prompt
chuyên sâu (Cung cấp vai trò chuyên gia, loại
đất xám bạc màu địa phương, loài cây Keo
lai, năm tuổi thứ nhất), liên tục tinh chỉnh từ
khóa để AI trả ra giải pháp quy trình chăm sóc
6.2.NC1b:
làm
HS
chủ
việc
thiết lập và điều
chỉnh được hệ
thống ứng dụng
AI tạo sinh theo
nhu cầu học tập
cụ thể thông qua
kỹ năng viết câu
lệnh có điều kiện
biến
số
lâm
nghiệp để trích
xuất giải pháp tối
ưu.
sát thực tế nhất. Học sinh biên tập lại kết quả
thành một văn bản báo cáo số.
Bước 2: HS tiếp nhận nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- Các nhóm tổng hợp thông tin, tiến hành sửa
đổi, tinh chỉnh ngôn ngữ bản văn gốc, kết hợp
chèn ảnh chụp thực tế để thiết kế thành một
Infographic/cẩm nang số độc đáo, sinh động
bằng công cụ đồ họa trực tuyến Canva.
- HS khai thác thông tin trong mục và tư liệu
3.2.NC1b:
HS
thiết lập và tự tạo
ra mục nội dung
đồ
họa
mới
(Infographic quy
trình lâm sinh)
bằng cách sửa
đổi, tinh chỉnh
9
do GV cung cấp để hoàn thành Phiếu học tập
cấu trúc bài đọc
số 2.
thô từ SGK, tích
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
hợp linh hoạt các
thiết).
yếu tố đa phương
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
tiện độc đáo trên
luận
ứng dụng Canva.
- Các nhóm xuất file ảnh/PDF gửi lên kho học
liệu chung của lớp. GV trình chiếu bài làm,
gọi đại diện giải thích câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày mỗi kĩ
thuật chăm sóc rừng:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu kĩ thuật, mục đích, ý
nghĩa của làm cỏ, vun xới.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu kĩ thuật, mục đích, ý
nghĩa của bón phân thúc và tưới nước.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu kĩ thuật, mục đích, ý
nghĩa của tỉa cành, tỉa thưa.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu kĩ thuật, mục đích, ý
nghĩa của trồng dặm
- Các nhóm HS còn lại quan sát, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về các giai
đoạn sinh trưởng và phát triển của cây rừng:
Chăm sóc rừng giúp tăng tỉ lệ sống, rừng
trồng sinh trưởng và phát triển tốt, sớm ổn
định và cho sản phẩm.
10
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Kĩ thuật trồng và
chăm sóc rừng.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập 1,2 phần Luyện tập SGK tr.29.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học Kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP – THUỶ SẢN 12
– KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 5 : KĨ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC RỪNG
11
PHẦN I : Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, hạt giống cần được chuẩn bị như thế
nào?
A. Hạt giống cần có phẩm chất tốt và được xử lí trước khi gieo trồng.
B. Hạt giống càng lớn càng tốt.
C. Hạt giống càng khô càng tốt.
D. Hạt giống cần được tách làm đôi rồi ngâm nước 3 ngày trước khi gieo.
Câu 2: Tỉa cành có vai trò như thế nào trong chăm sóc cây rừng?
A. Nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng và phát triển của cây rừng.
B. Đảm bảo mật độ rừng trồng.
C. Nâng cao quá trình trao đổi chất, cây sinh trưởng nhanh, giảm khuyết tật, nâng cao
chất lượng gỗ.
D. Giúp nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây,
nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm thu hoạch.
Câu 3: Thời vụ trồng rừng thường là mùa xuân hè hoặc mùa mưa vì
A. thời tiết mát, đủ ẩm.
B. Ít nắng.
C. Đất nhiều mùn hơn.
D. Vi sinh vật có lợi phát triển.
Câu 4: Cho các đặc điểm sau sau:
12
(1) Cây con có sức đề kháng tốt, tỉ lệ sống cao.
(2) Tiết kiệm hạt giống
(3) Thích hợp trồng trên các vùng đất rộng lớn.
(4) Giảm số lần và thời gian chăm sóc.
(5) Bộ rễ phát triển tự nhiên.
Số đặc điểm là ưu điểm của trồng rừng bằng cây con là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 5: Sau khi kiểm tra tỉ lệ sống của một khu rừng mới trồng được 20 - 30 ngày,
người ta thấy rằng tỉ lệ sống sót là 75%. Lúc này ta nên nhanh chóng
A. tỉa thưa để đảm bảo mật độ rừng.
B. trồng dặm với kĩ thuật như trồng chính.
C. tưới nước để cây phát triển nhanh hơn.
D. bón thúc để cây phát triển bộ rễ.
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho chủ rừng A để quản lí,
bảo vệ và phát triển rừng. Dưới đây là những nhận định về nhiệm vụ bảo vệ rừng của
chủ rừng A:
A. Có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy rừng.
B. Tăng sản lượng gỗ khai thác hằng năm.
C. Trồng thêm cây nông nghiệp dưới tán rừng.
D. Có trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh
thái rừng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
13
- HS thực hiện hành vi số: Toàn lớp mở ứng dụng trình duyệt, nhập mã PIN của phần
mềm Quizizz/Kahoot và tập trung nhấn chọn câu trả lời đúng trên thiết bị số cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Phần mềm tự động tổng hợp kết quả của cả lớp, hiển thị danh sách các bạn xuất sắc
nhất. GV gọi 1 – 2 HS giải thích câu trả lời có tỉ lệ sai nhiều nhất.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Phần 1 :
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
A
C
A
C
B
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác kĩ thuật số rõ ràng và thường xuyên; vận dụng
smartphone cá nhân để tham gia trả lời nhanh hệ thống câu hỏi giải bài tập kiểm tra
đánh giá trên phần mềm Google Forms/Quizizz/Kahoot đồng bộ đúng quy trình.]
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm
online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-12-ln-ts-ket-noi-bai5-ki-thuat-trong-va-cham-soc-rung
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1,2 - phần Luyện tập SGK tr.29.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời các câu hỏi:
+ Nêu các thời vụ trồng rừng chính ở nước ta. Giải thích vì sao thời vụ trồng rừng ở
miền Bắc, miền Trung, miền Nam khác nhau.
+ Mô tả kĩ thuật trồng rừng bằng hạt và bằng cây con. Nêu ưu, nhược điểm của từng
phương pháp.
14
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày câu 1,2.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
* Các thời vụ trồng rừng chính ở nước ta. Giải thích vì sao thời vụ trồng rừng ở
miền Bắc, miền Trung, miền Nam khác nhau.
+ Thời gian trồng rừng:
●
Miền Bắc: mùa xuân hoặc mùa xuân hè (tháng 2 – tháng 7)
●
Miền Trung: mùa mưa (tháng 9 – tháng 12)
●
Miền Nam: mùa mưa (tháng 5 – tháng 11)
+ Thời vụ trồng có sự khác nhau do điều kiện khí hậu tự nhiên có sự khác nhau rõ
rệt:
●
Miền bắc: Mùa xuân có mưa phùn, ẩm ướt, thích hợp cho cây con bén rễ, phát
triển. Mùa xuân hè, trời mát mẻ, ít mưa, ít sâu bệnh, cây dễ thích nghi và phát
triển tốt.
●
Miền trung: Mùa mưa có lượng mưa lớn, giúp cây con sinh trưởng mạnh mẽ.
Ẩm độ cao, ít nắng nóng, hạn chế bốc hơi nước, cây dễ sống.
●
Miền nam: Mùa mưa, lượng mưa dồi dào, thích hợp cho nhiều loại cây rừng
phát triển.
* Mô tả kĩ thuật trồng rừng bằng hạt và bằng cây con. Nêu ưu, nhược điểm của
từng phương pháp.
a. Trồng rừng bằng hạt:
+ Kỹ thuật:
15
●
Chọn hạt giống: Chọn hạt giống có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng
tốt, phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của khu vực trồng.
●
Làm đất: Xử lý đất tơi xốp, dọn dẹp cỏ dại, cành cây, tạo hố trồng.
●
Gieo hạt: Gieo hạt trực tiếp vào hố đã chuẩn bị, lấp đất nhẹ nhàng và tưới
nước giữ ẩm.
●
Chăm sóc: Tưới nước thường xuyên, theo dõi sự phát triển của cây con, bón
phân, vun xới, phòng trừ sâu bệnh.
+ Ưu điểm:
●
Chi phí thấp hơn so với trồng bằng cây con.
●
Tỷ lệ cây sống cao do cây con thích nghi tốt với điều kiện môi trường.
●
Có thể áp dụng cho những khu vực có địa hình phức tạp, khó vận chuyển cây
con.
- Nhược điểm:
●
Thời gian sinh trưởng của cây dài hơn so với trồng bằng cây con.
●
Tỷ lệ cây chết cao hơn trong giai đoạn đầu do cây con yếu ớt.
●
Khó kiểm soát chất lượng cây con do gieo hạt trực tiếp.
.- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.29.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng SGK tr.29.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Quan sát một số loài cây
rừng phổ biến, đề xuất biện pháp kĩ thuật phù hợp với giai đoạn sinh trưởng, phát
triển của chúng.
16
- GV hướng dẫn tích hợp công cụ số nâng cao: HS tiếp tục sử dụng hệ thống AI tạo
sinh (ChatGPT/Gemini) làm cộng sự tư vấn hướng nghiệp và giải pháp kỹ thuật.
- HS thực hiện điều chỉnh cấu trúc prompt đầu vào bằng cách nhập các dữ liệu thực tế
tại xã/huyện mình ở (Ví dụ: Đất cát ven biển Quảng Bình, loài cây Phi lao phòng hộ),
điều chỉnh AI đưa ra chính xác thời vụ và mật độ lấp hố phù hợp với vùng ven biển
dốc. Học sinh không sao chép máy móc mà phải biên tập, số hóa nội dung thành tệp
báo cáo hoàn chỉnh của bản thân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ứng dụng kỹ thuật prompt chuyên sâu, tương tác loại bỏ các thông tin thừa từ AI
để viết báo cáo kỹ thuật. Học sinh lưu tệp tin dưới định dạng PDF chuẩn và nộp trực
tuyến qua Google Drive lớp học.
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Vào tiết học tuần sau, HS gửi đường link báo cáo số cho giáo viên kiểm tra và chấm
điểm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[6.2.NC1b: HS thực hiện thành thạo việc làm chủ và điều chỉnh đầu ra của các ứng
dụng hệ thống AI thông qua kỹ thuật prompt có cấu trúc ngữ cảnh để xử lý, giải quyết
một nhu cầu thực tế cụ thể của bài học.]
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Các thời vụ trồng rừng; kĩ thuật trồng rừng chính ở nước ta.
+ Các hoạt động chăm sóc rừng và mục đích, ý nghĩa của từng hoạt động.
- Hoàn thành bài tập 1 phần Luyện tập, phần Vận dụng SGK tr.29.
- Làm bài tập Bài 5 – SBT Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12.
- Chuẩn bị bài - Ôn tập chương II.
17
 








Các ý kiến mới nhất