KHDG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Ngọc Anh
Ngày gửi: 23h:05' 26-04-2020
Dung lượng: 179.0 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Hà Ngọc Anh
Ngày gửi: 23h:05' 26-04-2020
Dung lượng: 179.0 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN TOÁN KHỐI 9
HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019 – 2020.
Tuần
Thứ tự tiết
Tên bài học/ chủ đề
Mục tiêu/ Yêu cầu cần đạt
Ghi chú
Đại số
Hình học
Tuần 20 - 21
13/01/2020 – 02/02/2020
41, 42
§4.Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu cách biến đổi tương đương hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số. Nắm vững cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng p. Pháp cộng đại số.
2. Kỹ năng: Học sinh giải được hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác, lòng yêu thích môn học
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề.
33, 34, 35
§7, 8.Vị trí tương đối của hai đường tròn
1. Kiến thức: HS nắm được 3 vị trí tương đối của hai đường tròn, hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính của hai đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của hai đường tròn. Hiểu được khái niệm tiếp tuyến chung của hai đường tròn
2. Kỹ năng: Có kỹ năng vẽ hình và vận dụng tính chất hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc nhau vào các bài tập về tính toán và chứng minh
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác, lòng yêu thích môn học
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề
43, 44
§5,6 .Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
1. Kiến thức: HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.biết chuyển bài toán có lời văn bài toán giải hệ PT bậc nhất hai ẩn
2. Kỹ năng: HS có kĩ năng phân tích và giải bài toán dạng làm chung, làm riêng và vòi nước chảy.
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác, lòng yêu thích môn học
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề.
36
Ôn tập chương II
1. Kiến thức: Củng cố cho HS các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất của đường nối tâm, tiếp tuyến chung của hai đường tròn.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình và vận dụng các kiến thức vào giải toán
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác, lòng yêu thích môn học
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề.
Tuần 22
20/04/2020 – 26/04/2020
45
Luyện tập
1. Kiến thức: HS giải được bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Biết chuyển bài toán có lời văn bài toán giải hệ PT bậc nhất hai ẩn
2. Kỹ năng: HS có kĩ năng phân tích và giải bài toán dạng làm chung, làm riêng và vòi nước chảy.
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác, lòng yêu thích môn học
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề.
46
Ôn tập chương III
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức đã học trong chương. Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Phương pháp thế và PP cộng đại số, giải bài toán bằng cách lập phương trình
2. Kỹ năng: Vận dụng vào giải bài tập
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác, lòng yêu thích môn học
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề. Phẩm chất chăm chỉ, tự lập, tự tin
B.tập 2 phần kết luận đưa vào cuối trang 10 không yêu cầu CM và được sử dụng để làm các B.tập khác
37
§1. Góc ở tâm. Số đo cung
1. Kiến thức: HS hiểu góc ở tâm, chỉ ra
HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019 – 2020.
Tuần
Thứ tự tiết
Tên bài học/ chủ đề
Mục tiêu/ Yêu cầu cần đạt
Ghi chú
Đại số
Hình học
Tuần 20 - 21
13/01/2020 – 02/02/2020
41, 42
§4.Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu cách biến đổi tương đương hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số. Nắm vững cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng p. Pháp cộng đại số.
2. Kỹ năng: Học sinh giải được hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác, lòng yêu thích môn học
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề.
33, 34, 35
§7, 8.Vị trí tương đối của hai đường tròn
1. Kiến thức: HS nắm được 3 vị trí tương đối của hai đường tròn, hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính của hai đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của hai đường tròn. Hiểu được khái niệm tiếp tuyến chung của hai đường tròn
2. Kỹ năng: Có kỹ năng vẽ hình và vận dụng tính chất hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc nhau vào các bài tập về tính toán và chứng minh
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác, lòng yêu thích môn học
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề
43, 44
§5,6 .Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
1. Kiến thức: HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.biết chuyển bài toán có lời văn bài toán giải hệ PT bậc nhất hai ẩn
2. Kỹ năng: HS có kĩ năng phân tích và giải bài toán dạng làm chung, làm riêng và vòi nước chảy.
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác, lòng yêu thích môn học
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề.
36
Ôn tập chương II
1. Kiến thức: Củng cố cho HS các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất của đường nối tâm, tiếp tuyến chung của hai đường tròn.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình và vận dụng các kiến thức vào giải toán
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác, lòng yêu thích môn học
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề.
Tuần 22
20/04/2020 – 26/04/2020
45
Luyện tập
1. Kiến thức: HS giải được bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Biết chuyển bài toán có lời văn bài toán giải hệ PT bậc nhất hai ẩn
2. Kỹ năng: HS có kĩ năng phân tích và giải bài toán dạng làm chung, làm riêng và vòi nước chảy.
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác, lòng yêu thích môn học
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề.
46
Ôn tập chương III
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức đã học trong chương. Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Phương pháp thế và PP cộng đại số, giải bài toán bằng cách lập phương trình
2. Kỹ năng: Vận dụng vào giải bài tập
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác, lòng yêu thích môn học
4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề. Phẩm chất chăm chỉ, tự lập, tự tin
B.tập 2 phần kết luận đưa vào cuối trang 10 không yêu cầu CM và được sử dụng để làm các B.tập khác
37
§1. Góc ở tâm. Số đo cung
1. Kiến thức: HS hiểu góc ở tâm, chỉ ra
 









Các ý kiến mới nhất