Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD-Tiếng việt 1-HKI-Tuần 5+8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thuận Thị Chiều Rãi
Ngày gửi: 19h:01' 30-12-2025
Dung lượng: 478.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt

Tuần 5
Tiếng việt
Bài 16: M
m
N
n
Thứ hai ngày 6 tháng 10 năm 2025

Môn học:
Lớp: 1
Tên bài học:
Tiết: 37+38
Thời gian thực hiện:
I. Yêu cầu cần đạt:
Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nhận biết và đọc đúng âm m, n; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm m, n; hiểu và
trả lời được các câu hỏi có liên quan nội dung bài học.
- Viết đúng chữ m, n; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ m, n.
Năng lực:
+ Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
+ Năng lực đặc thù:
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm m, n có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
họa.
Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, yêu thương
- Cảm nhận được tình cảm bố mẹ dành cho con cái thông qua sự quan tâm về vật
chất ( mẹ mua nơ, cài nơ lên tóc con gái) và tinh thần ( bố mẹ cùng con đi chơi).
*LG QCN: HS được quyền được yêu thương, chăm sóc của người thân. Nhận được
sự quan tâm của mọi người xung quanh.

II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa, Bảng phụ, Bộ thẻ chữ cái.
- Bảng con
III.Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
1. Ôn và khởi động: (3')
- GV cho cả lớp ôn lại tất cả các âm đã
được học.
- Nhận xét.
2. Nhận biết: (5')
- Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và đọc đúng
âm m, n
- Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực
hành.
- Hình thức: cá nhân, tập thể.
- Gv gắn tranh và yêu cầu hs quan sát tranh
trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ ở đâu?

Hoạt động của học sinh
- Cả lớp thực hiện.
- HS lắng nghe.

- HS quan sát tranh và trả lời
+ HS trả lời.

Năm học: 2025- 2026

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt

+ Ở đó có ai?
+ Mẹ mua gì cho Hà?
- GV nhận xét và hướng dẫn hs nói câu phù
hợp với tranh.
- GV đọc thành tiếng câu nhận biết “ Mẹ
mua nơ cho Hà”.
- Yêu cầu hs đọc theo.

+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- Lắng nghe.

- Hs đọc theo sự hướng dẫn của
giáo viên ( cá nhân, đồng thanh).
- Gv yêu cầu hs quan sát câu nhận biết và - HS quan sát.
chỉ cho hs biết tiếng có âm m, n.
- GV viết chữ ghi âm m, n.
- HS quan sát.
3. Đọc: (17')
- Yêu cầu cần đạt: đọc đúng tiếng, từ ngữ
có âm m, n
- Phương pháp: quan sát, truyền đạt,
thực hành
- Hình thức: cá nhân, nhóm, tập thể.:
a. Hs luyện đọc âm m, n.
- Gv giới thiệu chữ m, n và gắn thẻ có chứa - HS quan sát và tìm thẻ có chữ
chữ ghi âm m, n lên bảng.
ghi âm m, n.
- GV đọc mẫu âm m, n.
- Lắng nghe.
- Yêu cầu hs đọc âm m, n.
- Hs đọc âm m, n  đọc theo
nhóm  cả lớp.
- Nhận xét và sửa sai.
- HS lắng nghe.
b. HS luyện đọc tiếng:
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: mẹ, nơ. - Quan sát.
mẹ
+ Có âm m muốn có tiếng mẹ cô làm như + HS trả lời
thế nào?
+ Mời hs phân tích tiếng mẹ.
+ HS phân tích.
+ Yêu cầu hs ghép tiếng mẹ.
+ HS ghép tiếng mẹ.
+ Gv hướng dẫn đánh vần.
+ Đánh vần ( cá nhân
nhómđồng thanh).
+ Yêu cầu hs đọc trơn tiếng mẹ
+ HS đọc trơn (cá nhân đồng

thanh).
+ Có âm n muốn có tiếng nơ cô làm như thế + HS trả lời
nào?
+ Mời hs phân tích tiếng nơ.
+ HS phân tích.
+ Yêu cầu hs ghép tiếng nơ.
+ HS ghép tiếng nơ.
+ Gv hướng dẫn đánh vần.
+ Đánh vần ( cá nhân nhóm 
Năm học: 2025- 2026

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt

đồng thanh).
+ Yêu cầu hs đọc trơn tiếng nơ.
+ HS đọc trơn (cá nhân  đồng
thanh).
- GV yêu cầu hs đọc trơn cả hai tiếng mẹ, + HS đọc trơn (cá nhân  đồng
nơ.
thanh).
- Nhận xét- tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Má, mẹ, mỡ
- Gv: Cô có âm m muốn có tiếng má ( mẹ) - HS trả lời
cô làm như thế nào?
- Yêu cầu hs phân tích => đánh vần =>đọc - HS phân tích.
trơn.
- Đọc cá nhânnhómđồng
thanh.
- Nhận xét
- HS lắng nghe.
Na, nề, nở
- Gv: Cô có âm n muốn được tiếng nề (, nở) - HS trả lời.
cô làm như thế nào?
- Yêu cầu hs phân tích => đánh vần =>đọc - HS phân tích.
trơn.
- Đọc cá nhân  nhóm  đồng
thanh.
- Nhận xét
- HS lắng nghe.
c. HS luyện đọc từ ngữ:.
Tranh 1: cá mè
- Gv đưa tranh và hỏi tranh vẽ con gì?
- Tranh vẽ con cá.
 Gv đọc mẫu từ cá mè
- HS lắng nghe.
- Trong từ cá mè tiếng nào chưa âm vừa - HS trả lời.
học?
- HS phân tích.
- Yêu cầu hs phân tích tiếng mè.
- HS đọc trơn ( cá nhân, nhóm,
- Yêu cầu hs đọc trơn từ cá mè
đồng thanh).
Tranh 2: lá me
- Gv đưa tranh và hỏi tranh vẽ gì?
- Tranh vẽ lá me.
 Gv đọc mẫu từ lá me
- HS lắng nghe.
- Trong từ lá me tiếng nào chưa âm vừa - HS trả lời.
học?
- HS phân tích.
- Yêu cầu hs phân tích tiếng me.
- HS đọc trơn ( cá nhân, nhóm,
- Yêu cầu hs đọc trơn từ lá me.
đồng thanh).
Tranh 3: nơ đỏ
- Gv đưa tranh và hỏi tranh vẽ gì? Có màu - Tranh vẽ cái nơ màu đỏ.
gì?
- HS lắng nghe.
Năm học: 2025- 2026

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt

 Gv đọc mẫu từ nơ đỏ.
- HS trả lời
- Trong từ nơ đỏ tiếng nào chứa âm vừa - HS phân tích
học?
- HS đọc trơn ( cá nhân, nhóm,
- Yêu cầu hs phân tích tiếng nơ.
đồng thanh).
- Yêu cầu hs đọc trơn từ nơ đỏ.
Tranh 4: ca nô
- Gv đưa tranh và hỏi tranh vẽ gì?
- Tranh vẽ chiếc ca nô.
 Gv đọc mẫu từ ca nô
- HS lắng nghe.
- Trong từ ca nô tiếng nào chứa âm vừa - HS trả lời.
- HS phân tích.
học?
- HS đọc trơn ( cá nhân, nhóm,
- Yêu cầu hs phân tích tiếng nô
đồng thanh).
- Yêu cầu hs đọc trơn từ ca nô.
- GV yêu cầu hs đọc trơn cả bốn từ: cá mè,
lá me, nơ đỏ, ca nô.
- Nhận xét- tuyên dương.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Yêu cầu hs đọc lại cả bài.
- GV quan sát giúp đỡ hs chưa đọc được.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Viết bảng (10')
- Yêu cầu cần đạt: Viết đúng chữ m, n;
viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ m, n.
Viết đúng chữ m, n; viết đúng các tiếng, từ
ngữ có chữ m, n.
- Phương pháp: quan sát, truyền đạt, thực
hành
- Hình thức: cá nhân.
- Gv đưa bảng phụ viết sẵn chữ mẫu m, n,
cá mè, nơ đỏ

- HS đọc trơn ( cá nhân, nhóm,
đồng thanh).
- HS lắng nghe.
- Cá nhânnhómđồng thanh.
- HS lắng nghe.

- Hs quan sát.

- Lắng nghe và quan sát.
- Gv viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và - Hs viết bảng con.
cách viết chữ m, n.
- Yêu cầu hs viết bảng con.
- HS lắng nghe.
( Gv giúp đỡ hs viết còn yếu)
- Nhận xét.
Tiết 2
5. Viết vở (15')
- Yêu cầu cần đạt: Viết đúng chữ m, n;
Năm học: 2025- 2026

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt

viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ m, n.
Viết đúng chữ m, n; viết đúng các tiếng, từ
ngữ có chữ m, n.
- Phương pháp: quan sát, truyền đạt, thực
hành
- Hình thức: cá nhân.
- GV hướng dẫn hs tô chữ m, n.
- Gv hướng dẫn hs viết vào vở chữ cá mè,
nơ đỏ
- Gv quan sát và giúp đỡ hs gặp khó khăn
khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài một số hs.
6. Đọc (10')
- Yêu cầu cần đạt:đọc đúng câu có âm m,
n.
- Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, truyền
đạt, thực hành
- Hình thức: cá nhân, nhóm, tập thể.
- Gv gắn tranh.
- Yêu cầu hs quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Tranh vẽ ai?
+ Bố mẹ cho Hà đi đâu?
+ Hà có vui không?
- Gv nhận xét và chốt: Tranh vẽ Bố mẹ và
Hà đang đi ca nô trên biển.
- Gv đọc mẫu câu “Bố mẹ cho Hà đi ca nô”
- Mời hs đọc lại mẫu câu: “ Bố mẹ cho Hà
đi ca nô ”
- Gv hỏi: Trong câu có tiếng nào chứa âm
các em vừa học?
- Gv nhận xét, tuyên dương
7. Nói theo tranh (7')
- Yêu cầu cần đạt: Phát triển kĩ năng nói
lời giới thiệu.
- Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thảo
luận, đóng vai.
- Hình thức: cá nhân, nhóm.
*LG QCN: HS được quyền được yêu
thương, chăm sóc của người thân. Nhận

- HS tô chữ m, n vào vở.
- Lắng nghe và viết vảo vở.

- HS lắng nghe.

- HS quan sát và trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- Lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- Cá nhânnhóm  đồng thanh.
- HS trả lời
- Lắng nghe.

- HS quan sát và trả lời.

Năm học: 2025- 2026

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt
được sự quan tâm của mọi người xung
quanh.

+ HS trả lời.
- Gv gắn tranh.
+ HS trả lời.
- Yêu cầu hs quan sát tranh và trả lời các
+ HS trả lời.
câu hỏi sau:
+ HS trả lời.
+ Tranh vẽ khung cảnh ở đâu?
- Lắng nghe
+ Ở đó có ai?
+ Bạn Nam bị sao?
- Cá nhân, đồng thanh
+ Bạn đang nói gì với chú công an.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
8. Vận dụng (3')
- Yêu cầu ôn lại bài đọc
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh nội dung sau tiết học:
Cần tăng cường rèn thêm cho các em chưa đọc và viết được âm.
****************************************
Môn học:
Tiếng việt
Tên bài học:
Bài 17: G
g
Gi
gi
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 7 tháng 10 năm 2025

Lớp:
Tiết:

1
39+40

I. Yêu cầu cần đạt:
Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nhận biết và đọc đúng âm g, gi, đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm g, gi; hiểu
và trả lời được các câu hỏi có liên quan nội dung bài học.
- Viết đúng chữ g, gi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ g, gi.
Năng lực:
+ Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
+ Năng lực đặc thù:
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm g, gi có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm vật nuôi.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh
minh họa.
Phẩm chất: Cảm nhận được tình yêu đối với vật nuôi trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa, Bảng phụ, Bộ thẻ chữ cái.
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
Năm học: 2025- 2026

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt

Hoạt động của giáo viên
1. Ôn và khởi động: (3'):
- GV cho cả lớp ôn lại các âm đã được học
ở tiết trước.
- Nhận xét.
- Cả lớp nghe và múa theo nhịp bài hát “
Con gà trống”.
2. Nhận biết: (5')
- Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và đọc đúng
âm g, gi
- Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực
hành.
- Hình thức: cá nhân, tập thể.:
- Gv gắn tranh và yêu cầu hs quan sát
tranh trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Ở đó có ai?
+ Bạn Hà có gì?
- GV nhận xét và hướng dẫn hs nói câu
phù hợp với tranh.
- GV đọc thành tiếng câu nhận biết “ Hà
có giỏ trứng gà”.
- Yêu cầu hs đọc theo.

Hoạt động của học sinh
- Cả lớp thực hiện.
- HS lắng nghe.
- Cả lớp múa theo nhịp.

- HS quan sát tranh và trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- Lắng nghe.

- Hs đọc theo sự hướng dẫn của
giáo viên ( cá nhân, đồng thanh)
- Gv yêu cầu hs quan sát câu nhận biết và - HS quan sát.
chỉ cho hs biết tiếng có âm g, gi.
- GV viết chữ ghi âm g, gi.
- HS quan sát.
3. Đọc: (17') - Yêu cầu cần đạt: đọc đúng
tiếng, từ ngữ có âm g, gi
- Phương pháp: quan sát, truyền đạt,
thực hành
- Hình thức: cá nhân, nhóm, tập thể.
a. Hs luyện đọc âm g, gi:
- Gv giới thiệu chữ g, gi và gắn thẻ có - HS quan sát và tìm thẻ có chữ ghi
chứa chữ ghi âm g, gi lên bảng.
âm g, gi.
- GV đọc mẫu âm g, gi.
- Lắng nghe.
- Yêu cầu hs đọc âm g, gi.
- Hs đọc âm g, gi  đọc theo nhóm
 cả lớp.
- Nhận xét và sửa sai.
- HS lắng nghe.
b. HS luyện đọc tiếng
Năm học: 2025- 2026

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt

- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: gà, giỏ

+ Có âm g muốn có tiếng gà cô làm như
thế nào?
+ Mời hs phân tích tiếng gà
+ Yêu cầu hs ghép tiếng gà
+ Gv hướng dẫn đánh vần

- Quan sát.
+ HS trả lời.

+ HS phân tích.
+ HS ghép tiếng hồ.
+ Đánh vần ( cá nhân  nhóm 
đồng thanh).
+ Yêu cầu hs đọc trơn tiếng gà
+ HS đọc trơn (cá nhân  đồng
giỏ
thanh).
+ Có âm gi muốn có tiếng giỏ cô làm như + HS trả lời.
thế nào?
+ Mời hs phân tích tiếng giỏ
+ HS phân tích.
+ Yêu cầu hs ghép tiếng giỏ
+ HS ghép tiếng giỏ.
+ Gv hướng dẫn đánh vần
+ Đánh vần ( cá nhân  nhóm 
đồng thanh).
+ Yêu cầu hs đọc trơn tiếng giỏ
+ HS đọc trơn (cá nhân  đồng
thanh).
- GV yêu cầu hs đọc trơn cả hai tiếng gà, + HS đọc trơn (cá nhân  đồng
giỏ
thanh).
- Nhận xét- tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Ga, gỗ, gụ
- Gv: Cô có âm g muốn có tiếng ga (gỗ) cô - HS trả lời.
làm như thế nào?
- Yêu cầu hs phân tích => đánh vần - HS phân tích.
=>đọc trơn.
- Đọc cá nhân  nhóm  đồng
thanh.
- Nhận xét.
- HS lắng nghe.
Giá), giò, giỗ
- Gv: Cô có âm gi muốn được tiếng giò - HS trả lời.
(giỗ) cô làm như thế nào?
- Yêu cầu hs phân tích => đánh vần - HS phân tích.
=>đọc trơn.
- Đọc cá nhânnhómđồng
thanh.
- Nhận xét.
- HS lắng nghe.
c. HS luyện đọc từ ngữ:.
Tranh 1: gà gô
- Gv đưa tranh và hỏi tranh vẽ con gì?
- Tranh vẽ con gà.
 Gv đọc mẫu từ gà gô
- HS lắng nghe.
- Trong từ gà gô tiếng nào chưa âm vừa - HS trả lời
Năm học: 2025- 2026

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt

học?
- Yêu cầu hs phân tích tiếng gà, gô
- Yêu cầu hs đọc trơn từ gà gô
Tranh 2: đồ gỗ
- Gv đưa tranh và hỏi tranh vẽ gì? chúng
làm bằng gì?
 Gv đọc mẫu từ đồ gỗ
- Trong từ đồ gỗ tiếng nào chưa âm vừa
học?
- Yêu cầu hs phân tích tiếng gỗ.
- Yêu cầu hs đọc trơn từ đồ gỗ.

- HS phân tích.
- HS đọc trơn ( cá nhân, nhóm,
đồng thanh).
- Tranh vẽ tủ, ghế đều làm bằng gỗ.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS phân tích.
- HS đọc trơn ( cá nhân, nhóm,
đồng thanh).

Tranh 3: giá đỗ
- Gv đưa tranh và hỏi tranh vẽ gì?
- Tranh vẽ giá đỗ.
 Gv đọc mẫu từ giá đỗ
- HS lắng nghe.
- Trong từ giá đỗ tiếng nào chứa âm vừa - HS trả lời
học?
- HS phân tích.
- Yêu cầu hs phân tích tiếng giá
- HS đọc trơn ( cá nhân, nhóm,
- Yêu cầu hs đọc trơn từ giá đỗ
đồng thanh).
Tranh 4: cụ già
- Tranh vẽ một ông cụ.
- Gv đưa tranh và hỏi tranh vẽ ai?
- HS lắng nghe.
 Gv đọc mẫu từ cụ già
- Trong từ cụ già tiếng nào chứa âm vừa - HS trả lời
học?
- HS phân tích.
- Yêu cầu hs phân tích tiếng già
- HS đọc trơn ( cá nhân, nhóm,
- Yêu cầu hs đọc trơn từ cụ già
đồng thanh).
- GV yêu cầu hs đọc trơn cả bốn từ: gà gô, - HS đọc trơn ( cá nhân, nhóm,
đồng thanh).
đồ gỗ, giá đỗ, cụ già.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét- tuyên dương.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Cá nhânnhómđồng thanh
- Yêu cầu hs đọc lại cả bài.
- GV quan sát giúp đỡ hs chưa đọc được.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
4.Viết bảng: (10')
- Yêu cầu cần đạt: Viết đúng chữ g, gi;
viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ g, gi.
- Phương pháp: quan sát, truyền đạt,
Năm học: 2025- 2026

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt

thực hành
- Hình thức: cá nhân.
- Gv đưa bảng phụ viết sẵn chữ mẫu g, gi, - Hs quan sát.
gà gô, giá đỗ

- Gv viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
- Lắng nghe và quan sát.
và cách viết chữ g, gi, gà gô, giá đỗ
- Yêu cầu hs viết bảng con.
- Hs viết bảng con.
( Gv giúp đỡ hs viết còn yếu)
- Nhận xét.
- HS lắng nghe.
Tiết 2
5. Viết vở (15')
- Yêu cầu cần đạt: Viết đúng chữ g, gi;
viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ g, gi.
- Phương pháp: quan sát, truyền đạt,
thực hành
- Hình thức: cá nhân.
- GV hướng dẫn hs tô chữ g, gi.
- HS tô chữ g, gi vào vở.
- Gv hướng dẫn hs viết vào vở chữ gà gô, - Lắng nghe và viết vảo vở.
giá đỗ
- Gv quan sát và giúp đỡ hs gặp khó khăn
khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài một số hs.
- HS lắng nghe.
6. Đọc (10')
- Yêu cầu cần đạt: đọc đúng câu chứa
âm g, gi.
- Phương pháp: quan sát, hỏi đáp,
truyền đạt, thực hành
- Hình thức: cá nhân, nhóm, tập thể.
- Gv gắn tranh.
- HS quan sát và trả lời.
- Yêu cầu hs quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ HS trả lời.
+ Trong chuồng có mấy chú gà?
+ HS trả lời.
+ Bà đang làm gì?
+ HS trả lời.
- Gv nhận xét và chốt: Tranh vẽ bà và ba - HS lắng nghe.
chú gà. Vì trời gió rất to nên bà đang che
gió cho chúng.
- Gv đọc mẫu câu “ Bà che gió cho ba chú - Lắng nghe.
Năm học: 2025- 2026

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt

gà”.
- Mời hs đọc lại mẫu câu“ Bà che gió cho
ba chú gà”.
- Gv hỏi:
Trong câu có tiếng nào chứa âm các em
vừa học?
- Gv nhận xét, tuyên dương
7. Nói theo tranh (7')
- Yêu cầu cần đạt: Phát triển ngôn ngữ
nói theo chủ điểm vật nuôi.
- Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thảo
luận, đóng vai.
- Hình thức: cá nhân, nhóm.
- Gv gắn tranh.
- Yêu cầu hs quan sát tranh và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Ở đó có những con gì?
+ Trong những con vật ở trong tranh em
có thể nêu một số vật nuôi nào mà em biết
nữa không?
+ Trong những con vật đó em thấy chúng
có ích gì cho chúng ta không?
- GV nhận xét
8. Vận dụng (3')
- Yêu cầu ôn lại bài đọc
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.

- Cá nhânnhómđồng thanh.

- HS trả lời.
- Lắng nghe.

- HS quan sát.
- HS quan sát và trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.

+ HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- Cá nhân, đồng thanh.
- Lắng nghe.
- HS lắng nghe.

Điều chỉnh nội dung sau tiết học:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
********************************************
Môn học:
Tiếng việt
Tên bài học:
Bài 18: Gh
gh
Nh
nh
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
I. Yêu cầu cần đạt:
Kiến thức: Giúp học sinh:

Năm học: 2025- 2026

Lớp:
Tiết:

1
41+42

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt

- Nhận biết và đọc đúng âm g (gh), nh đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm gh,
nh; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan nội dung bài học.
- Viết đúng chữ gh, nh; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ gh, nh.
Năng lực:
+ Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
+ Năng lực đặc thù:
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm g (gh), nh có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh
minh họa.
Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.
- Cảm nhận nhận được tình yêu thương gia đình, biết quan tâm giúp đỡ lẫn nhau.
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa, Bảng phụ, Bộ thẻ chữ cái.
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động: (3')
- GV cho cả lớp ôn lại các âm đã được học
ở tiết trước.
- Nhận xét.
2. Nhận biết: (5')
- Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và đọc đúng
âm g (gh), nh
- Phương pháp: quan sát, hỏi đáp, thực
hành.
- Hình thức: cá nhân, tập thể.
- Gv gắn tranh và yêu cầu hs quan sát
tranh trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ ai?
+ Mẹ chở Hà ghé nhà ai?
+ Nhà bà ở đâu?
- GV nhận xét và hướng dẫn hs nói câu
phù hợp với tranh.
- GV đọc thành tiếng câu nhận biết “ Mẹ
chở hà ghé nhà bà. Nhà bà ở ngõ nhỏ”.
- Yêu cầu hs đọc theo.

- Cả lớp thực hiện.
- HS lắng nghe.

- HS quan sát tranh và trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Hs đọc theo sự hướng dẫn của
giáo viên ( cá nhân, đồng thanh)

- Gv yêu cầu hs quan sát câu nhận biết và
Năm học: 2025- 2026

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt

chỉ cho hs biết tiếng có âm gh, nh.
- GV viết chữ ghi âm gh, nh.
3. Đọc: (17')
- Yêu cầu cần đạt: đọc đúng tiếng, từ ngữ
có âm gh, nh
- Phương pháp: quan sát, truyền đạt,
thực hành
- Hình thức: cá nhân, nhóm, tập thể.
a. Hs luyện đọc âm gh, nh
- Gv giới thiệu chữ gh, nh và gắn thẻ có
chứa chữ ghi âm gh, nh lên bảng.
- GV đọc mẫu âm gh, nh
- Yêu cầu hs đọc âm gh, nh.
- Nhận xét và sửa sai.
b. HS luyện đọc tiếng
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu: ghé,
nhà
Ghé
+ Có âm gh muốn có tiếng ghé cô làm như
thế nào?
+ Mời hs phân tích tiếng ghé.
+ Yêu cầu hs ghép tiếng ghé.
+ Gv hướng dẫn đánh vần.

- HS quan sát.

- HS quan sát và tìm thẻ có chữ
ghi âm gh, nh.
- Lắng nghe.
- Hs đọc âm gh, nh  đọc theo
nhóm  cả lớp.
- Quan sát.

+ HS trả lời.

+ HS phân tích.
+ HS ghép tiếng ghé.
+ Đánh vần ( cá nhân  nhóm 
đồng thanh).
+ Yêu cầu hs đọc trơn tiếng ghé.
+ HS đọc trơn (cá nhânđồng
nhà
thanh).
+ Có âm nh muốn có tiếng nhà cô làm như + HS trả lời.
thế nào?
+ Mời hs phân tích tiếng nhà.
+ HS phân tích.
+ Yêu cầu hs ghép tiếng nhà.
+ HS ghép tiếng nhà.
+ Gv hướng dẫn đánh vần.
+ Đánh vần ( cá nhân  nhóm 
đồng thanh).
+ Yêu cầu hs đọc trơn tiếng nhà.
+ HS đọc trơn (cá nhânđồng
thanh).
- GV yêu cầu hs đọc trơn cả hai tiếng ghé, + HS đọc trơn (cá nhânđồng
nhà.
thanh).
- Nhận xét- tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Ghẹ, ghế, ghi
- Gv: Cô có âm gh muốn có tiếng ghẹ - HS trả lời.
(ghế) cô làm như thế nào?
Năm học: 2025- 2026

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt

- Yêu cầu hs
=>đọc trơn.

phân tích => đánh vần - HS phân tích.
- Đọc cá nhânnhómđồng
thanh.
 Gv rút: âm gh chỉ ghép được với âm e, - HS lắng nghe.
ê, i.
- Nhận xét
- HS lắng nghe.
Nhà, nhẹ, nhỏ
- Gv: Cô có âm nh muốn được tiếng nhẹ - HS trả lời.
(nhỏ) cô làm như thế nào?
- Yêu cầu hs phân tích => đánh vần - HS phân tích.
=>đọc trơn.
- Đọc cá nhânnhómđồng
thanh.
- Nhận xét.
- HS lắng nghe.
c. HS luyện đọc từ ngữ:.
Tranh 1: ghế đá
- Gv đưa tranh và hỏi tranh vẽ gì?
- Tranh vẽ ghế đá.
 Gv đọc mẫu từ ghế đá
- HS lắng nghe.
- Trong từ ghế đá tiếng nào chứa âm vừa - HS trả lời.
học.
- HS phân tích.
- Yêu cầu hs phân tích tiếng ghế
- HS đọc trơn ( cá nhân, nhóm,
- Yêu cầu hs đọc trơn từ ghế đá
đồng thanh).
Tranh 2: ghẹ đỏ
- Gv đưa tranh và hỏi tranh vẽ con gì?
- Tranh vẽ con ghẹ màu đỏ.
Nó có màu gì?
- HS trả lời.
 Gv đọc mẫu từ ghẹ đỏ
- HS lắng nghe.
- Trong từ ghẹ đỏ tiếng nào chưa âm vừa - HS trả lời.
học?
- HS phân tích.
- Yêu cầu hs phân tích tiếng ghẹ
- HS đọc trơn ( cá nhân, nhóm,
- Yêu cầu hs đọc trơn từ ghẹ đỏ
đồng thanh).
Tranh 3: nhà gỗ
- Gv đưa tranh và hỏi tranh vẽ gì?
- Tranh vẽ nhà gỗ.
 Gv đọc mẫu từ nhà gỗ.
- HS trả lời.
- Trong từ nhà gỗ tiếng nào chứa âm vừa - HS trả lời.
- HS phân tích.
học?
- HS đọc trơn ( cá nhân, nhóm,
- Yêu cầu hs phân tích tiếng nhà
đồng thanh).
- Yêu cầu hs đọc trơn từ nhà gỗ.
Tranh 4: lá nho
Năm học: 2025- 2026

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt

- Gv đưa tranh và hỏi tranh vẽ lá gì?
- Tranh vẽ lá nho.
 Gv đọc mẫu từ lá nho.
- HS lắng nghe.
- Trong từ lá nho tiếng nào chứa âm vừa - HS trả lời.
học?
- Yêu cầu hs phân tích tiếng nho
- HS phân tích.
- Yêu cầu hs đọc trơn từ lá nho.
- HS đọc trơn ( cá nhân, nhóm,
đồng thanh).
- GV yêu cầu hs đọc trơn cả bốn từ: ghế - HS đọc trơn ( cá nhân, nhóm,
đá, ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho.
đồng thanh)
- Nhận xét- tuyên dương.
- HS lắng nghe.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Yêu cầu hs đọc lại cả bài.
- Cá nhânnhómđồng thanh.
- GV quan sát giúp đỡ hs chưa đọc được.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
4. Viết bảng (10')
- Yêu cầu cần đạt: Viết đúng chữ gh, nh;
viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ gh, nh.
- Phương pháp: quan sát, truyền đạt, thực
hành.
- Hình thức: cá nhân.
- Gv đưa bảng phụ viết sẵn chữ mẫu gh, - Hs quan sát.
nh, ghẹ, lá nho

- Gv viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
và cách viết chữ gh, nh.
- Yêu cầu hs viết bảng con.
( Gv giúp đỡ hs viết còn yếu).
- Nhận xét.
- Lắng nghe và quan sát.
- Hs viết bảng con.
- HS lắng nghe.
Môn học:
Tiếng việt
Tên bài học:
Bài 18: Gh
gh
Nh
nh
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Thứ tư ngày 8 tháng 10 năm 2025
Năm học: 2025- 2026

Lớp:
Tiết:

1
41+42

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt

I. Yêu cầu cần đạt:
Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nhận biết và đọc đúng âm g (gh), nh đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm gh,
nh; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan nội dung bài học.
- Viết đúng chữ gh, nh; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ gh, nh.
Năng lực:
+ Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
+ Năng lực đặc thù:
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm g (gh), nh có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh
minh họa.
Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.
- Cảm nhận nhận được tình yêu thương gia đình, biết quan tâm giúp đỡ lẫn
nhau.
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa, Bảng phụ, Bộ thẻ chữ cái.
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 2
5. Viết vở (15')
- Yêu cầu cần đạt: Viết đúng chữ gh, nh;
viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ gh, nh.
- Phương pháp: quan sát, truyền đạt, thực
hành.
- Hình thức: cá nhân.
- GV hướng dẫn hs tô chữ gh, nh.
- HS tô chữ gh, nh vào vở.
- Gv hướng dẫn hs viết vào vở chữ ghẹ lá - Lắng nghe và viết vảo vở.
nho
- Gv quan sát và giúp đỡ hs gặp khó khăn
khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài một số hs.
- HS lắng nghe.
6. Đọc (10')
- Yêu cầu cần đạt: đọc đúng câu chứa
âm g, gh, nh.
- Phương pháp: quan sát, hỏi đáp,
truyền đạt, thực hành- Hình thức: cá
nhân, nhóm, tập thể.
- Gv gắn tranh.
- HS quan sát và trả lời.
- Yêu cầu hs quan sát và tr
 
Gửi ý kiến