BÀI 4 O, Ô. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 13h:17' 14-03-2025
Dung lượng: 22.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 13h:17' 14-03-2025
Dung lượng: 22.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Học vần
Bài 4: o, ô
(Trang 12)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái o, ô; đánh vần đúng, đọc đúng
tiếng có o, ô với các mô hình
“âm đầu + âm chính”: co, cô.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có
âm o, âm ô
- Biết viết trên bảng con các chữ o và ô và tiếng co, cô.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. Đồ dùng
- Máy tính
- Bộ đồ dùng, Bảng con, phấn để học sinh làm bài tập 5 (tập
viết).Vở Bài tập Tiếng Việt.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định
- Hát
b/Kiểm tra bài cũ:
+ GV mời HS đọc, viết a, c
- HS đọc, viết
+ GV nhận xét
c/ Giới thiệu bài:
Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới
- Lắng nghe
thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài: âm o và
chữ o; âm ô và chữ ô.
- GV ghi chữ o, nói: o
- 4-5 em, cả lớp: o
- GV ghi chữ ô, nói: ô
- Cá nhân, cả lớp: ô
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
- Lắng nghe.
2. Khám phá (Máy tính)
HĐ1. Dạy âm o, chữ o.
- GV đưa lên bảng hình ảnh HS kéo co
- HS quan sát
- Đây là trò chơi gì?
- HS: Đây là trò chơi kéo co
- GV chỉ tiếng co
- HS nhận biết c, o = co
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: co
- GV nhận xét
- GV chỉ tiếng co và mô hình tiếng co
- HS quan sát
co
c
o
- GV hỏi: Tiếng co gồm những âm nào
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: cờ-o-co.
- Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp.
- Nhận xét.
HĐ2. Dạy âm ô, chữ ô.
- GV đưa lên bảng hình cô giáo
- Đây là hình ai?
- GV chỉ tiếng cô
- GV nhận xét
- GV chỉ tiếng cô và mô hình tiếng cô
cô
c
ô
- GV hỏi: Tiếng cô gồm những âm nào?
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: cờ-ô-cô.
- Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp.
- Nhận xét.
Chốt nội dung bài mới: Các em vừa học hai
chữ mới là chữ gì?(chữ o, chữ ô); tiếng mới
là tiếng gì?(tiếng co, cô), GV chỉ mô hình
tiếng co, cô- HS đánh vần, đọc trơn
3. Luyện tập (Máy tính)
HĐ3: Mở rộng vốn từ.
BT2: Vừa nói tiếng có âm o vừa vỗ tay.
a. Xác định yêu cầu
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn
vào SGK trang 12 (GV giơ sách mở trang 6
cho HS quan sát) rồi nói và vỗ tay tiếng có
âm o. Không vỗ tay tiếng không có âm o.
b. Nói tên sự vật
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng co gồm có âm c và
âm o. Âm c đứng trước và âm o đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ- o-co,
co. Cả lớp đánh vần: cờ- o-co, co
- Lắng nghe
- HS quan sát
- HS: Đây là cô giáo
- HS nhận biết c, ô = cô
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cô
- HS quan sát
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng cô gồm có âm c và
âm ô. Âm c đứng trước và âm ô đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ- ô-cô.
Cả lớp đánh vần: cờ- ô-cô, cô
- Lắng nghe
HS thực hiện theo yêu cầu của cô…
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến
trang 6.
- HS lần lượt nói tên từng con cò, thỏ, dê, nho,
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học
sinh nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên
tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Tìm tiếng có âm o
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình cò gọi học sinh nói tên con
vật.
+ GV chỉ hình dê gọi học sinh nói tên con
vật.
* Trường hợp học sinh không phát hiện ra
tiếng có âm ô thì GV phát âm thật chậm, kéo
dài để giúp HS phát hiện ra.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm o (Hỗ
trợ HS bằng hình ảnh)
BT 3: Tìm tiếng có âm ô.
a. Xác định yêu cầu của bài tập
- GV nêu yêu cầu bài tập: Vừa nói to tiếng
có âm ô vừa vỗ tay. Nói, không vỗ tay tiếng
không có âm ô.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 học
sinh nói tên từng con vật, đồ vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên
tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi.
mỏ, gà, cò.
- HS nói đồng thanh
- HS làm cá nhân nối o với từng hình chứa
tiếng có âm o trong vở bài tập
- HS nói to và vỗ tay: cò (vì tiếng cò có âm o)
- HS nói mà không vỗ tay (vì tiếng dê không có
âm o)
- HS báo cáo cá nhân
(HS tham gia dưới hình thức trò chơi(cả lớp):
GV chỉ từng hình, hình nào có âm o thì HS nói
to và vỗ tay, hình nào k có âm o thì HS đọc nhỏ
và k vỗ tay, bạn nào phạm luật thì bạn đó phải
hát 1 bài…)
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm o,
nói thầm tiếng không có âm o.
- HS nói (bọ, xò, bò,...)
- HS theo dõi
- HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ, ổ, rổ, dế,
hồ, xô.
- HS nói đồng thanh (nói + vỗ tay, nói không
vỗ tay)
- HS làm cá nhân nối ô với từng hình chứa
tiếng có âm ô trong vở bài tập.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm ô,
nói thầm tiếng không có âm ô.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c (Hỗ trợ - HS nói (ô, bố, cỗ...)
HS bằng hình ảnh)
Tiết 2
BT4: Tìm chữ o, chữ ô
a) Giới thiệu chữ o, chữ ô
- GV giới thiệu chữ o, chữ ô in thường:
Các em vừa học âm o và âm ô. Âm o
được ghi bằng chữ o. Âm ô được ghi
bằng chữ ô - mẫu chữ ở dưới chân trang
12.
- GV giới thiệu chữ O, chữ Ô in hoa
dưới chân trang 13.
b. Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ
- GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5
và giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng
đi tìm chữ o và chữ ô giữa các thẻ chữ.
Hà và Bi chưa tìm thấy chữ nào. Các
em cùng với 2 bạn đi tìm chữ o và chữ ô
nhé.
* GV cho HS tìm chữ o trong bộ chữ
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* GV cho HS tìm chữ ô trong bộ chữ
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
- Lắng nghe và quan sát
- Lắng nghe và quan sát
- HS lắng nghe
- HS làm cá nhân tìm chữ o rồi cài vào
bảng cài.
- HS giơ bảng
- HS đọc tên chữ
- HS làm cá nhân tìm chữ ô rồi cài vào
bảng cài.
- HS giơ bảng
- HS đọc tên chữ
HS Cất bộ THTV(GV có thể hát- HS cất
đồ dùng)…
* Làm bài cá nhân
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào
chữ o, ô trong bài tập 5 VBT
BT5. Tập viết
- GV cho cả lớp đọc lại 2 trang sgk vừa - HS đánh vần: cờ-a-ca
học
- HS đọc trơn ca
- HS nói lại tên các con vật, sự vật
a. Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng - HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo
dẫn học sinh cách lấy bảng, cách đặt
bảng con lên bàn, cách cầm phấn
khoảng cách mắt đến bảng (25-30cm),
cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng
khăn ẩm để tránh bụi.
b. Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường o,
ô cỡ vừa.
- GV chỉ bảng chữ o, ô.
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng
trên khung ô li phóng to trên bảng vừa
hướng dẫn quy trình viết:
+ Chữ o: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1
nét cong kín. Đặt bút ở phía dưới ĐK 3,
viết nét cong kín (từ phải sang trái),
dừng bút ở điểm xuất phát. o
o
+ Chữ ô: viết nét 1 như chữ o, nét 2, 3
là hai nét thẳng xiên ngắn (trái – phải)
chụm đầu vào nhau tạo thành dấu mũ
(^). ô ô
+ Tiếng co: viết chữ c trước chữ o sau,
chú ý nối giữa chữ c với chữ o. co co
+ Tiếng cô: viết tiếng co, thêm dấu mũ
trên chữ o để thành tiếng cô. cô cô
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ co, cô
- GV nhận xét
4. Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân,
yc của GV
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
- HS viết chữ o, ô và tiếng co, cô lên
khoảng không trước mặt bằng ngón tay
trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ
o, ô, co, cô từ 2-3 lần.
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng co, cô 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện.
xem trước bài 5
- GV khuyến khích HS tập viết chữ o, ô
trên bảng con
Bài 4: o, ô
(Trang 12)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái o, ô; đánh vần đúng, đọc đúng
tiếng có o, ô với các mô hình
“âm đầu + âm chính”: co, cô.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có
âm o, âm ô
- Biết viết trên bảng con các chữ o và ô và tiếng co, cô.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. Đồ dùng
- Máy tính
- Bộ đồ dùng, Bảng con, phấn để học sinh làm bài tập 5 (tập
viết).Vở Bài tập Tiếng Việt.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định
- Hát
b/Kiểm tra bài cũ:
+ GV mời HS đọc, viết a, c
- HS đọc, viết
+ GV nhận xét
c/ Giới thiệu bài:
Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới
- Lắng nghe
thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài: âm o và
chữ o; âm ô và chữ ô.
- GV ghi chữ o, nói: o
- 4-5 em, cả lớp: o
- GV ghi chữ ô, nói: ô
- Cá nhân, cả lớp: ô
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
- Lắng nghe.
2. Khám phá (Máy tính)
HĐ1. Dạy âm o, chữ o.
- GV đưa lên bảng hình ảnh HS kéo co
- HS quan sát
- Đây là trò chơi gì?
- HS: Đây là trò chơi kéo co
- GV chỉ tiếng co
- HS nhận biết c, o = co
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: co
- GV nhận xét
- GV chỉ tiếng co và mô hình tiếng co
- HS quan sát
co
c
o
- GV hỏi: Tiếng co gồm những âm nào
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: cờ-o-co.
- Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp.
- Nhận xét.
HĐ2. Dạy âm ô, chữ ô.
- GV đưa lên bảng hình cô giáo
- Đây là hình ai?
- GV chỉ tiếng cô
- GV nhận xét
- GV chỉ tiếng cô và mô hình tiếng cô
cô
c
ô
- GV hỏi: Tiếng cô gồm những âm nào?
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: cờ-ô-cô.
- Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp.
- Nhận xét.
Chốt nội dung bài mới: Các em vừa học hai
chữ mới là chữ gì?(chữ o, chữ ô); tiếng mới
là tiếng gì?(tiếng co, cô), GV chỉ mô hình
tiếng co, cô- HS đánh vần, đọc trơn
3. Luyện tập (Máy tính)
HĐ3: Mở rộng vốn từ.
BT2: Vừa nói tiếng có âm o vừa vỗ tay.
a. Xác định yêu cầu
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn
vào SGK trang 12 (GV giơ sách mở trang 6
cho HS quan sát) rồi nói và vỗ tay tiếng có
âm o. Không vỗ tay tiếng không có âm o.
b. Nói tên sự vật
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng co gồm có âm c và
âm o. Âm c đứng trước và âm o đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ- o-co,
co. Cả lớp đánh vần: cờ- o-co, co
- Lắng nghe
- HS quan sát
- HS: Đây là cô giáo
- HS nhận biết c, ô = cô
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cô
- HS quan sát
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng cô gồm có âm c và
âm ô. Âm c đứng trước và âm ô đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ- ô-cô.
Cả lớp đánh vần: cờ- ô-cô, cô
- Lắng nghe
HS thực hiện theo yêu cầu của cô…
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến
trang 6.
- HS lần lượt nói tên từng con cò, thỏ, dê, nho,
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học
sinh nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên
tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Tìm tiếng có âm o
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình cò gọi học sinh nói tên con
vật.
+ GV chỉ hình dê gọi học sinh nói tên con
vật.
* Trường hợp học sinh không phát hiện ra
tiếng có âm ô thì GV phát âm thật chậm, kéo
dài để giúp HS phát hiện ra.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm o (Hỗ
trợ HS bằng hình ảnh)
BT 3: Tìm tiếng có âm ô.
a. Xác định yêu cầu của bài tập
- GV nêu yêu cầu bài tập: Vừa nói to tiếng
có âm ô vừa vỗ tay. Nói, không vỗ tay tiếng
không có âm ô.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 học
sinh nói tên từng con vật, đồ vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên
tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi.
mỏ, gà, cò.
- HS nói đồng thanh
- HS làm cá nhân nối o với từng hình chứa
tiếng có âm o trong vở bài tập
- HS nói to và vỗ tay: cò (vì tiếng cò có âm o)
- HS nói mà không vỗ tay (vì tiếng dê không có
âm o)
- HS báo cáo cá nhân
(HS tham gia dưới hình thức trò chơi(cả lớp):
GV chỉ từng hình, hình nào có âm o thì HS nói
to và vỗ tay, hình nào k có âm o thì HS đọc nhỏ
và k vỗ tay, bạn nào phạm luật thì bạn đó phải
hát 1 bài…)
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm o,
nói thầm tiếng không có âm o.
- HS nói (bọ, xò, bò,...)
- HS theo dõi
- HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ, ổ, rổ, dế,
hồ, xô.
- HS nói đồng thanh (nói + vỗ tay, nói không
vỗ tay)
- HS làm cá nhân nối ô với từng hình chứa
tiếng có âm ô trong vở bài tập.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm ô,
nói thầm tiếng không có âm ô.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c (Hỗ trợ - HS nói (ô, bố, cỗ...)
HS bằng hình ảnh)
Tiết 2
BT4: Tìm chữ o, chữ ô
a) Giới thiệu chữ o, chữ ô
- GV giới thiệu chữ o, chữ ô in thường:
Các em vừa học âm o và âm ô. Âm o
được ghi bằng chữ o. Âm ô được ghi
bằng chữ ô - mẫu chữ ở dưới chân trang
12.
- GV giới thiệu chữ O, chữ Ô in hoa
dưới chân trang 13.
b. Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ
- GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5
và giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng
đi tìm chữ o và chữ ô giữa các thẻ chữ.
Hà và Bi chưa tìm thấy chữ nào. Các
em cùng với 2 bạn đi tìm chữ o và chữ ô
nhé.
* GV cho HS tìm chữ o trong bộ chữ
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* GV cho HS tìm chữ ô trong bộ chữ
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
- Lắng nghe và quan sát
- Lắng nghe và quan sát
- HS lắng nghe
- HS làm cá nhân tìm chữ o rồi cài vào
bảng cài.
- HS giơ bảng
- HS đọc tên chữ
- HS làm cá nhân tìm chữ ô rồi cài vào
bảng cài.
- HS giơ bảng
- HS đọc tên chữ
HS Cất bộ THTV(GV có thể hát- HS cất
đồ dùng)…
* Làm bài cá nhân
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào
chữ o, ô trong bài tập 5 VBT
BT5. Tập viết
- GV cho cả lớp đọc lại 2 trang sgk vừa - HS đánh vần: cờ-a-ca
học
- HS đọc trơn ca
- HS nói lại tên các con vật, sự vật
a. Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng - HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo
dẫn học sinh cách lấy bảng, cách đặt
bảng con lên bàn, cách cầm phấn
khoảng cách mắt đến bảng (25-30cm),
cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng
khăn ẩm để tránh bụi.
b. Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường o,
ô cỡ vừa.
- GV chỉ bảng chữ o, ô.
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng
trên khung ô li phóng to trên bảng vừa
hướng dẫn quy trình viết:
+ Chữ o: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1
nét cong kín. Đặt bút ở phía dưới ĐK 3,
viết nét cong kín (từ phải sang trái),
dừng bút ở điểm xuất phát. o
o
+ Chữ ô: viết nét 1 như chữ o, nét 2, 3
là hai nét thẳng xiên ngắn (trái – phải)
chụm đầu vào nhau tạo thành dấu mũ
(^). ô ô
+ Tiếng co: viết chữ c trước chữ o sau,
chú ý nối giữa chữ c với chữ o. co co
+ Tiếng cô: viết tiếng co, thêm dấu mũ
trên chữ o để thành tiếng cô. cô cô
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ co, cô
- GV nhận xét
4. Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân,
yc của GV
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
- HS viết chữ o, ô và tiếng co, cô lên
khoảng không trước mặt bằng ngón tay
trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ
o, ô, co, cô từ 2-3 lần.
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng co, cô 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện.
xem trước bài 5
- GV khuyến khích HS tập viết chữ o, ô
trên bảng con
 








Các ý kiến mới nhất