Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 4 O, Ô. TỐNG LOAN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 13h:17' 14-03-2025
Dung lượng: 22.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Học vần
Bài 4: o, ô
(Trang 12)

I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái o, ô; đánh vần đúng, đọc đúng
tiếng có o, ô với các mô hình
“âm đầu + âm chính”: co, cô.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có
âm o, âm ô
- Biết viết trên bảng con các chữ o và ô và tiếng co, cô.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. Đồ dùng
- Máy tính
- Bộ đồ dùng, Bảng con, phấn để học sinh làm bài tập 5 (tập
viết).Vở Bài tập Tiếng Việt.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định
- Hát
b/Kiểm tra bài cũ:
+ GV mời HS đọc, viết a, c
- HS đọc, viết
+ GV nhận xét
c/ Giới thiệu bài:
Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới
- Lắng nghe
thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài: âm o và
chữ o; âm ô và chữ ô.
- GV ghi chữ o, nói: o
- 4-5 em, cả lớp: o
- GV ghi chữ ô, nói: ô
- Cá nhân, cả lớp: ô
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
- Lắng nghe.
2. Khám phá (Máy tính)
HĐ1. Dạy âm o, chữ o.
- GV đưa lên bảng hình ảnh HS kéo co
- HS quan sát
- Đây là trò chơi gì?
- HS: Đây là trò chơi kéo co
- GV chỉ tiếng co
- HS nhận biết c, o = co
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: co
- GV nhận xét
- GV chỉ tiếng co và mô hình tiếng co
- HS quan sát

co

c
o
- GV hỏi: Tiếng co gồm những âm nào
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: cờ-o-co.
- Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp.
- Nhận xét.
HĐ2. Dạy âm ô, chữ ô.
- GV đưa lên bảng hình cô giáo
- Đây là hình ai?
- GV chỉ tiếng cô
- GV nhận xét
- GV chỉ tiếng cô và mô hình tiếng cô

c
ô
- GV hỏi: Tiếng cô gồm những âm nào?
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: cờ-ô-cô.
- Y/c hs đọc cá nhân, tổ, lớp.
- Nhận xét.
Chốt nội dung bài mới: Các em vừa học hai
chữ mới là chữ gì?(chữ o, chữ ô); tiếng mới
là tiếng gì?(tiếng co, cô), GV chỉ mô hình
tiếng co, cô- HS đánh vần, đọc trơn
3. Luyện tập (Máy tính)
HĐ3: Mở rộng vốn từ.
BT2: Vừa nói tiếng có âm o vừa vỗ tay.
a. Xác định yêu cầu
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn
vào SGK trang 12 (GV giơ sách mở trang 6
cho HS quan sát) rồi nói và vỗ tay tiếng có
âm o. Không vỗ tay tiếng không có âm o.
b. Nói tên sự vật

- HS trả lời nối tiếp: Tiếng co gồm có âm c và
âm o. Âm c đứng trước và âm o đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ- o-co,
co. Cả lớp đánh vần: cờ- o-co, co
- Lắng nghe
- HS quan sát
- HS: Đây là cô giáo
- HS nhận biết c, ô = cô
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cô
- HS quan sát
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng cô gồm có âm c và
âm ô. Âm c đứng trước và âm ô đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ- ô-cô.
Cả lớp đánh vần: cờ- ô-cô, cô
- Lắng nghe
HS thực hiện theo yêu cầu của cô…

- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến
trang 6.
- HS lần lượt nói tên từng con cò, thỏ, dê, nho,

- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học
sinh nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên
tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Tìm tiếng có âm o
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình cò gọi học sinh nói tên con
vật.
+ GV chỉ hình dê gọi học sinh nói tên con
vật.
* Trường hợp học sinh không phát hiện ra
tiếng có âm ô thì GV phát âm thật chậm, kéo
dài để giúp HS phát hiện ra.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả

- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm o (Hỗ
trợ HS bằng hình ảnh)
BT 3: Tìm tiếng có âm ô.
a. Xác định yêu cầu của bài tập
- GV nêu yêu cầu bài tập: Vừa nói to tiếng
có âm ô vừa vỗ tay. Nói, không vỗ tay tiếng
không có âm ô.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 học
sinh nói tên từng con vật, đồ vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên
tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi.

mỏ, gà, cò.
- HS nói đồng thanh
- HS làm cá nhân nối o với từng hình chứa
tiếng có âm o trong vở bài tập
- HS nói to và vỗ tay: cò (vì tiếng cò có âm o)
- HS nói mà không vỗ tay (vì tiếng dê không có
âm o)

- HS báo cáo cá nhân
(HS tham gia dưới hình thức trò chơi(cả lớp):
GV chỉ từng hình, hình nào có âm o thì HS nói
to và vỗ tay, hình nào k có âm o thì HS đọc nhỏ
và k vỗ tay, bạn nào phạm luật thì bạn đó phải
hát 1 bài…)
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm o,
nói thầm tiếng không có âm o.
- HS nói (bọ, xò, bò,...)
- HS theo dõi

- HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ, ổ, rổ, dế,
hồ, xô.
- HS nói đồng thanh (nói + vỗ tay, nói không
vỗ tay)
- HS làm cá nhân nối ô với từng hình chứa
tiếng có âm ô trong vở bài tập.

- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.

- HS báo cáo cá nhân

- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm ô,
nói thầm tiếng không có âm ô.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c (Hỗ trợ - HS nói (ô, bố, cỗ...)
HS bằng hình ảnh)
Tiết 2
BT4: Tìm chữ o, chữ ô
a) Giới thiệu chữ o, chữ ô
- GV giới thiệu chữ o, chữ ô in thường:
Các em vừa học âm o và âm ô. Âm o
được ghi bằng chữ o. Âm ô được ghi
bằng chữ ô - mẫu chữ ở dưới chân trang
12.
- GV giới thiệu chữ O, chữ Ô in hoa
dưới chân trang 13.
b. Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ
- GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5
và giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng
đi tìm chữ o và chữ ô giữa các thẻ chữ.
Hà và Bi chưa tìm thấy chữ nào. Các
em cùng với 2 bạn đi tìm chữ o và chữ ô
nhé.
* GV cho HS tìm chữ o trong bộ chữ
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* GV cho HS tìm chữ ô trong bộ chữ
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ

- Lắng nghe và quan sát

- Lắng nghe và quan sát

- HS lắng nghe

- HS làm cá nhân tìm chữ o rồi cài vào
bảng cài.
- HS giơ bảng
- HS đọc tên chữ
- HS làm cá nhân tìm chữ ô rồi cài vào
bảng cài.
- HS giơ bảng
- HS đọc tên chữ
HS Cất bộ THTV(GV có thể hát- HS cất
đồ dùng)…
* Làm bài cá nhân

* Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào
chữ o, ô trong bài tập 5 VBT
BT5. Tập viết
- GV cho cả lớp đọc lại 2 trang sgk vừa - HS đánh vần: cờ-a-ca
học
- HS đọc trơn ca
- HS nói lại tên các con vật, sự vật
a. Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng - HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo

dẫn học sinh cách lấy bảng, cách đặt
bảng con lên bàn, cách cầm phấn
khoảng cách mắt đến bảng (25-30cm),
cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng
khăn ẩm để tránh bụi.
b. Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường o,
ô cỡ vừa.
- GV chỉ bảng chữ o, ô.
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng
trên khung ô li phóng to trên bảng vừa
hướng dẫn quy trình viết:
+ Chữ o: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1
nét cong kín. Đặt bút ở phía dưới ĐK 3,
viết nét cong kín (từ phải sang trái),
dừng bút ở điểm xuất phát. o
o
+ Chữ ô: viết nét 1 như chữ o, nét 2, 3
là hai nét thẳng xiên ngắn (trái – phải)
chụm đầu vào nhau tạo thành dấu mũ
(^). ô ô
+ Tiếng co: viết chữ c trước chữ o sau,
chú ý nối giữa chữ c với chữ o. co co
+ Tiếng cô: viết tiếng co, thêm dấu mũ
trên chữ o để thành tiếng cô. cô cô
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con

d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ co, cô
- GV nhận xét
4. Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân,

yc của GV

- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi

- HS viết chữ o, ô và tiếng co, cô lên
khoảng không trước mặt bằng ngón tay
trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ
o, ô, co, cô từ 2-3 lần.
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng co, cô 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện.

xem trước bài 5
- GV khuyến khích HS tập viết chữ o, ô
trên bảng con
 
Gửi ý kiến