Học vần ua, ưa. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 20h:45' 01-04-2025
Dung lượng: 20.7 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 20h:45' 01-04-2025
Dung lượng: 20.7 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Học vần
Bài 31: ua, ưa
(Trang 58)
I. Mục tiêu
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết các chữ, tiếng: ua, ưa, cua, ngựa. Hiểu được quy trình viết, nắm được
độ cao, khoảng cách giữa các con chữ i chữ, tiếng: ua, ưa, cua, ngựa.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm ua, âm ưa. Đọc đúng, hiếu bài Tập
đọc Thỏ thua rùa (1). Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: ua, ưa, cua, ngựa.
Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
a. Năng lực:
- Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận
dụng những điều đã học vào thực tế.
- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh
đọc, trả lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến, yêu cầu nhiệm vụ học
tâp.
b. Phẩm chất:
- HS yêu thích học TV, chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn
thành các nhiệm vụ được giao. Không kiêu ngạo, chủ quan.
II. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định.
- Hát
b/ Kiểm tra bài cũ.
+ Yêu cầu HS đọc bài Chó xù
- 2 HS đọc bài
+ NX, tuyên dương
2.Chia sẻ và khám phá
a/ Giới thiệu bài: âm và chữ ua, ưa.
- HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại.
GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm mẫu.
b/ Âm ua
- GV chỉ hình hỏi: Đây là con gì?
- HS nhìn hình, nói: con cua
- GV viết tiếng cua và đọc cua. Y/c hs đọc lại.
- Nhận biết chữ cua: c, ua; đọc: cua.
- Y/c hs phân tích tiếng cua.
- Phân tích tiếng cua: c đứng trước ua
đứng sau
- GV đánh vần và đọc tiếng: cờ - ua - cua / cua.
- Đánh vần và đọc tiếng: sờ - e - se Y/c hs đọc.
hỏi - sẻ / sẻ. (cá nhân, tổ, lớp )
- GV NX sửa lỗi.
c/ Âm ưa.
- GV chỉ hình hỏi: Hình vẽ con gì?
- GV viết tiếng ngựa và đọc ngựa. Y/c hs đọc lại.
- Y/c hs phân tích tiếng ngựa.
- GV đánh vần và đọc tiếng: ngờ - ưa - ngưa nặng - ngựa / ngựa.Y/c hs đọc. - GV NX sửa lỗi.
- Lắng nghe.
- HS đọc: con ngựa
- Đọc: ngựa. (cá nhân, tổ, lớp)
- Phân tích tiếng ngựa: ng đứng trước
ưa đứng sau, dấu nặng dưới ư.
- Đánh vần và đọc tiếng: ngờ - ưa ngưa - nặng - ngựa / ngựa. (cá nhân,
tổ, lớp )
HS thực hiện
- Y/c hs tìm và ghép tiếng cua, ngựa lên bảng gài
3. Luyện tập
a/ Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có âm ua? Tiếng nào cỏ âm ưa?
- GV chỉ tranh và y/c hs đọc các tiếng ứng với tranh
đó. Nhận xét sửa lỗi.
- HS thực hiện đọc nối tiếp cho đến
- Y/c hs tìm tiếng có âm ua, ưa theo nhóm đôi(Vở
hết.
bài tập)
- Gọi từng nhóm hs nêu các tiếng đó.
- HS thực hiện theo nhóm đôi.
GV yêu cầu lớp đọc
- Khuyến khích học sinh tìm được các tiếng ngoài
bài.
- NX, tuyên dương.
b/Luyện đọc
BT3: Tập đọc
- GV giới thiệu bài Thỏ thua rùa (1): Các em có biết
rùa là con vật thế nào, thỏ là con vật thế nào không?
- GV: Thế mà khi thi chạy, thỏ lại thua rùa. Vì sao
vậy? Các em hãy cùng nghe câu chuyện.
- GV đọc mẫu.(1 HSNK đọc)
- Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): thua rùa, bờ
hồ, đùa, thi đi bộ, chả sợ, thi thì thi, phi như gió.
Tiết 2
- GV: Bài đọc có mấy câu?
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc
thành tiếng. (Đọc liền 2 câu (Rùa chả sợ:“Thi thì
thi! ”);
- HD cho hs đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu
- HS nêu: ua có: rùa, cà chua, đữa
ưa có: dưa đỏ, quả dừa, sữa.
HS đồng thanh: Tiếng dưa (đỏ) có âm
ưa. Tiếng rùa có âm ua...
- HS nói thêm 3 4 tiếng ngoài bài có
âm ua (đùa, múa, lụa, lúa,...); có âm
ưa (cưa, chứa, hứa, nứa, vựa,...).
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Hs luyện đọc cá nhân, tổ, lớp
- Hs đếm 9 câu
- Hs đọc cá nhân, tổ, lớp
- Hs thực hiện cá nhân
ngắn)
- Tổ chức cho các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5
câu / 4 câu).
- Tổ chức các cặp, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả
bài. / Cả lớp đọc đồng thanh.
- GV chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc. / HS nối ghép
các từ ngữ trong VBT.
- 1 HS báo cáo kết quả, GV giúp HS nối ghép các
cụm từ trên bảng lớp:
a-2) Thỏ rủ rùa thi đi bộ.
b-1) Rùa chả sợ thi. / Cả lớp đọc lại kết quả.
- GV: Qua bài đọc, em biết gì về tính tình thỏ?
- GV KL: Chính vì thỏ chù quan, kiêu ngạo mà kết
thúc cuộc thi, người thắng không phải là thỏ. Các
em sẽ biết kết thúc của câu chuyện khi đọc đoạn 2.
c/ Tập viết (bảng con )
- Y/c HS đọc các chữ, tiếng vừa học trên bảng.
- GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng
dẫn
+ ua: là chữ ghép từ hai chữ u và a, đều cao 2 li.
+ưa: chỉ khác ua ở nét râu trên ư.
+ cua: viết c trước, ua sau. Chú ý nét nối giữa c và
ua.
+ ngựa: viết ng trước, ưa sau; dấu nặng đặt dưới ư.
- Y/c HS viết: ua, ưa (2 lần). / Viết: cua, ngựa.Sau mỗi chữ, tiếng GV hd y/c hs viết trên bảng con,
giơ bảng theo hiệu lệnh.
- Nhận xét bài viết của học sinh.
4. Củng cố, dặn dò
- Y/c cả lớp đọc lại toàn bài.
- GV NX tiết học, tuyên dương.
- Dặn dò hs về nhà tiếp tục viết bài ( nếu chưa hoàn
thành), học bài.
- GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe câu
chuyện Thỏ thua rùa
- Hs thực hiện theo nhóm đôi
- Hs nêu kết quả.
Cả lớp nhắc lại.
- Thỏ chù quan, kiêu ngạo
- Lắng nghe
- Hs đồng thanh: ua, ưa, cua, ngựa
- Chú ý theo dõi
- HS thực hiện
- HS đọc
Bài 31: ua, ưa
(Trang 58)
I. Mục tiêu
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết các chữ, tiếng: ua, ưa, cua, ngựa. Hiểu được quy trình viết, nắm được
độ cao, khoảng cách giữa các con chữ i chữ, tiếng: ua, ưa, cua, ngựa.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm ua, âm ưa. Đọc đúng, hiếu bài Tập
đọc Thỏ thua rùa (1). Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: ua, ưa, cua, ngựa.
Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
a. Năng lực:
- Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận
dụng những điều đã học vào thực tế.
- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh
đọc, trả lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến, yêu cầu nhiệm vụ học
tâp.
b. Phẩm chất:
- HS yêu thích học TV, chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn
thành các nhiệm vụ được giao. Không kiêu ngạo, chủ quan.
II. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định.
- Hát
b/ Kiểm tra bài cũ.
+ Yêu cầu HS đọc bài Chó xù
- 2 HS đọc bài
+ NX, tuyên dương
2.Chia sẻ và khám phá
a/ Giới thiệu bài: âm và chữ ua, ưa.
- HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại.
GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm mẫu.
b/ Âm ua
- GV chỉ hình hỏi: Đây là con gì?
- HS nhìn hình, nói: con cua
- GV viết tiếng cua và đọc cua. Y/c hs đọc lại.
- Nhận biết chữ cua: c, ua; đọc: cua.
- Y/c hs phân tích tiếng cua.
- Phân tích tiếng cua: c đứng trước ua
đứng sau
- GV đánh vần và đọc tiếng: cờ - ua - cua / cua.
- Đánh vần và đọc tiếng: sờ - e - se Y/c hs đọc.
hỏi - sẻ / sẻ. (cá nhân, tổ, lớp )
- GV NX sửa lỗi.
c/ Âm ưa.
- GV chỉ hình hỏi: Hình vẽ con gì?
- GV viết tiếng ngựa và đọc ngựa. Y/c hs đọc lại.
- Y/c hs phân tích tiếng ngựa.
- GV đánh vần và đọc tiếng: ngờ - ưa - ngưa nặng - ngựa / ngựa.Y/c hs đọc. - GV NX sửa lỗi.
- Lắng nghe.
- HS đọc: con ngựa
- Đọc: ngựa. (cá nhân, tổ, lớp)
- Phân tích tiếng ngựa: ng đứng trước
ưa đứng sau, dấu nặng dưới ư.
- Đánh vần và đọc tiếng: ngờ - ưa ngưa - nặng - ngựa / ngựa. (cá nhân,
tổ, lớp )
HS thực hiện
- Y/c hs tìm và ghép tiếng cua, ngựa lên bảng gài
3. Luyện tập
a/ Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có âm ua? Tiếng nào cỏ âm ưa?
- GV chỉ tranh và y/c hs đọc các tiếng ứng với tranh
đó. Nhận xét sửa lỗi.
- HS thực hiện đọc nối tiếp cho đến
- Y/c hs tìm tiếng có âm ua, ưa theo nhóm đôi(Vở
hết.
bài tập)
- Gọi từng nhóm hs nêu các tiếng đó.
- HS thực hiện theo nhóm đôi.
GV yêu cầu lớp đọc
- Khuyến khích học sinh tìm được các tiếng ngoài
bài.
- NX, tuyên dương.
b/Luyện đọc
BT3: Tập đọc
- GV giới thiệu bài Thỏ thua rùa (1): Các em có biết
rùa là con vật thế nào, thỏ là con vật thế nào không?
- GV: Thế mà khi thi chạy, thỏ lại thua rùa. Vì sao
vậy? Các em hãy cùng nghe câu chuyện.
- GV đọc mẫu.(1 HSNK đọc)
- Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): thua rùa, bờ
hồ, đùa, thi đi bộ, chả sợ, thi thì thi, phi như gió.
Tiết 2
- GV: Bài đọc có mấy câu?
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc
thành tiếng. (Đọc liền 2 câu (Rùa chả sợ:“Thi thì
thi! ”);
- HD cho hs đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu
- HS nêu: ua có: rùa, cà chua, đữa
ưa có: dưa đỏ, quả dừa, sữa.
HS đồng thanh: Tiếng dưa (đỏ) có âm
ưa. Tiếng rùa có âm ua...
- HS nói thêm 3 4 tiếng ngoài bài có
âm ua (đùa, múa, lụa, lúa,...); có âm
ưa (cưa, chứa, hứa, nứa, vựa,...).
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Hs luyện đọc cá nhân, tổ, lớp
- Hs đếm 9 câu
- Hs đọc cá nhân, tổ, lớp
- Hs thực hiện cá nhân
ngắn)
- Tổ chức cho các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5
câu / 4 câu).
- Tổ chức các cặp, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả
bài. / Cả lớp đọc đồng thanh.
- GV chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc. / HS nối ghép
các từ ngữ trong VBT.
- 1 HS báo cáo kết quả, GV giúp HS nối ghép các
cụm từ trên bảng lớp:
a-2) Thỏ rủ rùa thi đi bộ.
b-1) Rùa chả sợ thi. / Cả lớp đọc lại kết quả.
- GV: Qua bài đọc, em biết gì về tính tình thỏ?
- GV KL: Chính vì thỏ chù quan, kiêu ngạo mà kết
thúc cuộc thi, người thắng không phải là thỏ. Các
em sẽ biết kết thúc của câu chuyện khi đọc đoạn 2.
c/ Tập viết (bảng con )
- Y/c HS đọc các chữ, tiếng vừa học trên bảng.
- GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng
dẫn
+ ua: là chữ ghép từ hai chữ u và a, đều cao 2 li.
+ưa: chỉ khác ua ở nét râu trên ư.
+ cua: viết c trước, ua sau. Chú ý nét nối giữa c và
ua.
+ ngựa: viết ng trước, ưa sau; dấu nặng đặt dưới ư.
- Y/c HS viết: ua, ưa (2 lần). / Viết: cua, ngựa.Sau mỗi chữ, tiếng GV hd y/c hs viết trên bảng con,
giơ bảng theo hiệu lệnh.
- Nhận xét bài viết của học sinh.
4. Củng cố, dặn dò
- Y/c cả lớp đọc lại toàn bài.
- GV NX tiết học, tuyên dương.
- Dặn dò hs về nhà tiếp tục viết bài ( nếu chưa hoàn
thành), học bài.
- GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe câu
chuyện Thỏ thua rùa
- Hs thực hiện theo nhóm đôi
- Hs nêu kết quả.
Cả lớp nhắc lại.
- Thỏ chù quan, kiêu ngạo
- Lắng nghe
- Hs đồng thanh: ua, ưa, cua, ngựa
- Chú ý theo dõi
- HS thực hiện
- HS đọc
 









Các ý kiến mới nhất