KH BD-LỚP 4D- TUẦN 25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 09h:53' 07-05-2026
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 09h:53' 07-05-2026
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25 (Từ 02/3/2026 đến 06/3/2026)
NĂM HỌC 2025-2026
Thứ
ngày
Hai
02/3/
2026
Ba
03/3/
2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Thùy
Nhiệm vụ :Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 4D
Buổi Tiế Môn/
Tên Bài
Nội dung điều
t
Phân môn
chỉnh, bổ sung
HĐGD
(nếu có)
Sáng 1
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày
Quốc tế Phụ nữ 8/3
2
Chia sẻ và đọc: Ngô Quyền đại phá
KNS
TV
Quân Nam Hán
3
TV
1
Toán
Luyện tập chung (Tiết 1)
ĐC theo TT17,
2
Bài 13: Cố đô Huế (Tiết 1)
Sáng
LS và ĐL
Chiều
Sáng
Tư
04/3/
2026
Năm
05/3/
2026
TV
Đạo đức
2
3
Toán
3
4
Chiều
1
2
3
Sáng 2
Chiều
Sáng
Sáu
06/3/
2026
3
4
HĐTN
Toán
TV
TV
HĐNK
Khoa học
TV
Viết luyện tập tả con vật
Bài 10: Em nuôi dưỡng quan hệ bạn
bè (Tiết 1)
Luyện tập chung (Tiết 2)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Trái
tim yêu thương
Em ôn lại những gì đã học (Tiết 1)
Nói và nghe: Kể chuyện: Danh tướng
Lý Thường Kiệt
Đọc: Mít tinh mừng độc lập
Tìm hiểu một số trò chơi dân gian
Chế độ ăn uống (Tiết 2)
BVMT
QCN
KNS
KNS
Luyện từ và câu: Trạng ngữ
4
1
TV
Toán
Viết: Luyện tập tả con vật
2
3
Khoa học
Chế độ ăn uống (Tiết 3)
1
2
3
BVMT (Di tích LS),
Điều chỉnh ngữ liệu
liên quan đến địa
giới hành chính và
chính quyền địa
phương 2 cấp.
BVMT
Em ôn lại những gì đã học (Tiết 2)
LS và ĐL Bài 13: Cố đô Huế (Tiết 2)
Toán
Chủ đề: Em vui học Toán
Toán
Sinh hoạt lớp: Kế hoạch gắn kết yêu
HĐTN
thương
1
QCN
ĐC theo TT17,
BVMT (Di tích LS)
Trải nghiệm
QCN
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 4D- TUẦN 25
Buổi
Tiết
Thứ
Hai
Thứ Ba
Sáng
1
2
HĐTN
TA
TA
GDTC
TV
Toán
Toán
Toán
TV
TV
HĐNK
HĐTN
Khoa học
TA
TV
Toán
Khoa
học
LS và
ĐL
HĐTN
CN
Chiều
3
4
1
2
Toán
LS và
ĐL
TV
Đạo đức
GDTC
Toán
3
TV
TV
MT
ÂN
Tin
học
Tiếng
Anh
Thứ Tư
TỪ 02/3/2026 -6/02/2026
2
Thứ
Năm
Thứ Sáu
Điều
chỉnh,
bổ
sung
Môn/ Phân
môn/ HĐGD
Tiếng Việt
Toán
Khoa học
LS & ĐL
Đ
Đạo đức
HĐTN
Mĩ thuật
Âm nhạc
GDTC
Tin học
Công nghệ
Tiếng Anh
HĐNK
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
O
Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Đất nước
Bài 14: Bài ca giữ nước
Phân số
Con người và sức khỏe
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
Bài 10: Em nuôi dưỡng quan hệ bạn bè (Tiết 1)
Gia đình – Gắn kết yêu thương
Cuộc sống quanh em
Hòa bình
TT và KNVĐ cơ bản- Bài 6: Bật nhảy quay các hướng.
Lựa chọn 2: Sử dụng phần mềm luyện gõ bàn phím
Thủ công kĩ thuật
Me and my family
Tiết đọc thư viện
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
3
Thời lượng Ghi chú
7
6
2
2
1
3
1
1
2
1
1
4
1
32
Tuần 25:
Thứ Hai ngày 02 tháng 3 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3
(Đồng chí Quỳ+ Thu hoàn thiện hồ sơ)
TIẾNG VIỆT( 2 tiết)
Chia sẻ và đọc: Ngô Quyền đại phá Quân Nam Hán
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng tên riêng và từ ngữ khó, ngắt nghỉ
đúng, thể hiện lời nhân vật phù hợp. Tốc độ: 85-90 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi và hiểu
được ý nghĩa về bài đọc: Ca ngợi công lao to lớn của Ngô Quyền, vị anh hùng dân
tộc (sau này là vị vua đầu tiên của nhà Ngô trong lịch sử Việt Nam) đã cầm quân
đánh bại quân Nam Hán trong trận Bạch Đằng, chấm dứt mộng xâm lăng của giặc
phương Bắc, mở ra thời kì độc lập lâu dài trong lịch sử nước ta.
- Thể hiện được giọng đọc phù hợp lời nhân vật, lòng tự hào với những thắng lợi hào
hùng trong lịch sử bảo vệ tổ quốc của dân tộc ta; biết bày tỏ sự kính trọng, khâm phục
đối với tài trí và công lao to lớn của Ngô Quyền.
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm)
NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). Bồi dưỡng phẩm chất (PC)
yêu nước, (lòng tự hào về lịch sử giữ nước của dân tộc ta).
*GDKNS: Luôn tự hào về lịch sử dân tộc VN.
II. Đồ dùng dạy học:
– GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK – tr49.
– HS chuẩn bị: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
1. Hoạt động khởi động
- Tổ chức TC “Hái hoa lịch sử”
- Lớp phó HT điều hành
- GV chuẩn bị một số bông hoa giấy nêu - HS chơi: mỗi HS hái 1 bông hoa rồi
yêu cầu cho người chơi.
quay về chỗ để chuẩn bị câu trả lời
(khoảng 5 HS).
GV chuyển tiếp giới thiệu chủ điểm: Bài - Lần lượt từng HS trả lời, cô và các bạn
ca giữ nước. Bài học đầu tiên trong chủ cùng nhận xét bổ sung.
điểm là: Ngô Quyền đại phá quân Nam
Hán qua tranh tr49-sgk.
2. Hoạt động khám phá
- GV đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS:
- Lắng nghe, đọc thầm theo GV.
+ Lời của Ngô Quyền: giọng đọc thông
thả nhưng dứt khoát.
+ Đoạn miêu tả trận đánh: giọng đọc hào
hùng, mạnh mẽ.
+ Câu cuối thể hiện lòng tự hào.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện - HS tìm từ khó đọc, luyện phát âm
đọc: Đọc nối tiếp đoạn.
- LPHT điều hành.
4
- HS chia đoạn luyện đọc: Có thể chia:
+ Đoạn 1: Từ đầu.......đã diệt được Kiều
Công Tiễn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo.......ta phải có kế
+ Đoạn 3: Tiếp theo ..... chạy tháo thân
về nước.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - HS đọc nối tiếp 1 lượt, kết hợp giải
HS
nghĩa từ (mưu lược, tinh thông, nội ứng,
thuỷ triều, khiêu chiến)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm.
- LPHT điều hành các nhóm báo cáo kết
quả đọc
- 2 - 3 nhóm đọc trước lớp, các nhóm
khác nhận xét.
HĐ 2: Đọc hiểu Tiết 2
- 5 HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi trong sgk
- GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của LPHT
*Dự kiến câu trả lời:
+ Mượn cớ nước ta có loạn hoặc (Kiều
+ Vua Nam Hán mượn cớ gì để xâm lược Công Tiễn sang cầu cứu) đẻ xâm lược
nước ta?
nước ta..
+ Trận thuỷ chiến trên sông Bạch Đằng + " HS thuật lại theo khả năng của
diễn ra như thế nào?
mình."
+ " Cho người bí mật đóng cọc xuống
+ Những chi tiết nào trong bài đọc cho sông, chờ thuỷ triều lên thì ra khiêu
thấy Ngô Quyền là một vị chỉ huy rất chiến, giả thua để dụ địch vào vùng
mưu lược?
sông có đóng cọc và tung quân đánh khi
thuỷ triều xuống)
+" ..... chấm dứt mộng xâm lăng của
+ Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như giặc phương Bắc, mở ra thời kì độc lập
thế nào đối với nước ta?
lâu dài trong lịch sử nước ta"
(GV bổ sung thêm)
+" Câu chuyện ca ngợi công lao to lớn
+ Chủ đề của câu chuyện này là gì?
của Ngô Quyền...."
- Lần lượt các nhóm trình bày các nhóm
khác bổ sung.
- HS nêu
+ Nêu ý nghĩa của bài đọc?
GVKL: Bài đọc kể về chiến thắng oanh - HS lắng nghe
liệt của nghĩa quân ta đánh bại quân xâm
lược Nam Hán, chấm dứt mộng xâm lăng
của giặc phương Bắc, mở ra thời kì độc
lập lâu dài trong lịch sử nước ta,...
- HS ghi lại ý nghĩa của bài
5
GDKNS: Luôn tự hào về lịch sử dân tộc
VN.
HĐ3. Luyện đọc nâng cao (Đọc diễn
cảm)
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3,4
- Nhóm trưởng điều hành:
+ Luyện đọc theo nhóm 2
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá chung
- Bình chọn nhóm đọc hay.
4.Hoạt động vận dụng-tổng kết:
- Nêu nội dung của bài
HS nêu
- Kể thêm các vị anh hùng của dân tộc.
GV - Về nhà các em tự tìm đọc các bài báo,
những câu chuyện về chủ điểm: Đọc sách
báo về bảo vệ Tổ quốc.
IV. Điều chỉnh sau bài học. (Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT
Đồng chí Thu dạy
Chiều
Sáng
ÂM NHẠC, TIN HỌC, TIẾNG ANH,
Đồng chí Quỳ, Lâm ,Huyền dạy
Thứ Ba ngày 03 tháng 3 năm 2026
TOÁN
Luyện tập chung (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Hình thành và ghi nhớ các đơn vị đo diện tích.
+Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (mm 2, cm2,
dm2, m2); thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo diện tích trong một số trường
hợp đơn giản.
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo diện tích.
- Phát triển các năng lực
+ Tự chủ và tự học: HS tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách chuyển đổi đơn vị
đo diện tích.
+Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học.
- Bồi dưỡng các phẩm chất:
+ Trách nhiệm:Hoàn thành các yêu cầu được giao.
- Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, Phấn màu
6
- HS: bảng con
III.Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động:
- Tổ chức trò chơi “Gió thổi”: Gió thổi đến đơn vị - HS tích cực tham gia trò chơi.
diện tích nào thì HS nói những thông tin mình biết
về đơn vị đo diện tích đó.
+ Chẳng hạn: Gió thổi đến mét vuông thì HS nói:
Mét vuông là đơn vị đo diện tích, mét vuông kí
hiệu là m2, mét vuông là diện tích của hình vuông
có cạnh dài 1m, 1m2 = 100 cm2,...
2. Thực hành, luyện tập:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu đề bài và phân tích.
- 2HS nêu và phân tích bài toán
- YCHS thảo luận cách chuyển đổi các đơn vị đo - HS làm bảng con
diện tích và hoàn thành bài cá nhân vào vở.
- HS chia sẻ cách thực hiện, những chú ý khi
chuyển từ đơn vị lớn sang đơn vị bé và ngược lại,
chuyển từ cách ghi với 2 đơn vị đo sang cách ghi
1 đơn vị đo.
Lưu ý: Nếu HS cần hỗ trợ, GV có thể sử dụng
bảng giúp HS nắm chắc quan hệ giữa các đơn vị
đo và cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện
tích đã học. Chẳng hạn:
m2
9m223cm2
9
dm2
0 0
cm2
2 3
mm2
0 0
9m2 23cm2 = 20 023cm2
- GV lắng nghe, nhận xét.
- GV khuyến khích HS lấy thêm ví dụ và dựa vài
bảng trên để làm điểm tựa tư duy khi thực hiện
chuyển đổi.
- GV chốt lại kiến thức về đơn vị đo diện tích.
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu đề bài và phân tích.
- YCHS tính diện tích viên gạch, tranh cổ động,
đường chạy.
-Theo dõi, giúp đỡ HS chậm
- GV chữa bài đặt câu hỏi để HS nhận ra khi cần
tính diện tích của một vật, nên ước lượng để chọn
đơn vị đo diện tích phù hợp.
7
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 2HS nêu và phân tích bài toán
-HS quan sát các hình viên gạch,
tranh cổ động, đường chạy để
nhận biết các yếu tố đã cho
- HS làm bài vào vở
- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói
cách làm cho bạn nghe kết quả
và cách thực hiện.
-Chữa bài: TBHT điều hành
- HS liên hệ việc lựa chọn và sử
dụng đơn vị đo diện tích trong
thực tiễn, ví dụ để đo diện tích
lớp học sử dụng đơn vị đo mét
vuông, đo diện tích tờ giấy dùng
đơn vị xăng-ti-mét vuông,...
- HS lắng nghe.
- GV chốt lại kiến thức về cách tính diện tích
hình vuông, hình chữ nhật.
Bài 3:
- 2HS nêu và phân tích bài toán
- HS nêu yêu cầu đề bài và phân tích.
- HS có thể chia sẻ nhiều cách
- YCHS quan sát sơ đồ, thảo luận cách tính diện
tính khác nhau và chọn ra cách
tích từng mảnh vườn và diện tích cả khu vườn
tính hợp lí, tối ưu nhất.
theo sơ đồ.
- HS nêu trước lớp, lớp nhận xét.
- YCHS nêu cách tính diện tích mảnh vườn và
diện tích cả khu vườn.
- HS lắng nghe.
- GV lắng nghe, nhận xét.
-GV chốt lại kiến thức về cách tính diện tích
hình vuông, hình chữ nhật.
3. Hoạt động vận dụng- tổng kết
- HS nêu.
- YCHS nêu lại các đơn vị đo diện tích đã học.
-HS thảo luận nhóm đôi
-Yêu cầu HS nêu bài toán liên quan đến tính diện -Các nhóm trình bày
tích một số vật trong thực tế.
- HS theo dõi.
- GV nhận xét tiết học
- YCHS về nhà ôn lại và chuẩn bị bài sau: Bài 70:
Luyện tập chung (Tiết 2).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
.........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Cố đô Huế(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ. Mô tả được vẻ đẹp
của của cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự. (ĐC theo TT17)
- Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Mô tả được vẻ đẹp của của cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự
- Góp phần hình thành các NL:
- Năng lực:
+ Phát triển năng lực tự học, tự chủ: Tự tìm tòi khám phá thông qua xác định được vị
trí Cố đô Huế trên lược đồ hoặc bản đồ, khai thác thông tin qua tranh ảnh, tư liệu lịch
sử về Huế.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng vận dụng kiến thức để giải
quyết những vấn đề trong cuộc sống : thực hiện đề xuất các biện pháp để bảo tồn và
giữ gìn giá trị Cố đô Huế.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thực hành.
- Năng lực nhận thức khoa học, tìm hiểu Địa lí: Có khả năng sưu tầm và khai thác
thông tin sưu tầm tài liệu học tập.
8
-Phẩm chất:
+ Phẩm chất nhân ái: Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống, lịch sử Cố đô Huế.
+ Phẩm chất yêu nước, trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc bảo vệ và quảng bá
về quần thể di tích Cố đô Huế
- BVMT (Di tích lịch sử):GD HS ý thức giữ gìn và phát huy giá trị Cố đô Huế.
* Điều chỉnh ngữ liệu liên quan đến địa giới hành chính và chính quyền địa phương 2
cấp: Sử dụng lược đồ hành chính sau sáp nhập.( Điều chỉnh theo TT 17)
II. Đồ dùng dạy học:
-GV: Tranh ảnh, lược đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế
- HS: Hình ảnh sưu tầm
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV chiếu video về cố đô Huế và yêu cầu HS quan sát video.
HS quan sát. - GV chiếu video về cố đô
- HS chia sẻ
Huế và yêu cầu HS quan sát.
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ và chia sẻ + Em biết cố đô Huế có: Cầu Trường
những điều em biết về cố đô Huế: Cố đô Tiền, sông Hương….
Huế có những cảnh quan thiên nhiên,
những công trình tiêu biểu và có câu
chuyện lịch sử liên quan nào?
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học
- GV nhận xét, kết luận:
mới
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
2.1 Hoạt động 1: Vị trí địa lí
- GV mời HS đọc yêu cầu và thông tin.
HS đọc
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo N2:
+ Đọc thông tin và quan sát hình 2
- HS lắng nghe
+ Xác định vị trí địa lý của quần thể di tích
Cố đô Huế trên bản đồ.
- Cho HS thảo luận trong 2 phút theo nhóm
đôi.
HS thảo luận theo nhóm
- Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày
- HS trình bày
+
Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ,
lăng Tự Đức thuộc Thành phố Huế
+
Lăng Minh Mạng Thuộc Thị xã
Hương Trà
+
Lăng Khải định thuộc thị xã
Hương Thuỷ
- Mời HS nhận xét, GV chốt lại kiến thức.
+ Cố đô Huế trực thuộc tỉnh Thừa
Thiên Huế.
- HS nhận xét, lắng nghe.
2.2 Hoạt động 2: Vẻ đẹp cố đô Huế
- GV mời HS đọc thông tin đầu mục trong SGK.
- HS đọc
a. Sông hương:
9
- Cả lớp quan sát video về sông Hương và - HS thực hiện
trả lời câu hỏi:
+ Những hình ảnh nào được nhắc đến trong - HS quan sát và trả lời
+ Hình ảnh cây hoa phượng nở đỏ rực
video?
+ Hình ảnh dòng sông hương
+ Cầu trường Tiền trải dài
- HS lắng nghe.
- HS đọc thông tin
- GV nhận xét, chốt lại.
- Yêu cầu HS đọc thông tin về sông Hương
trong sách giáo khoa.
- HS thực hiện
- HS thực hiện mô tả qua hình ảnh:
+ Hoạt động cá nhân: Mô tả hình ảnh sông - Một vài học sinh chia sẻ:
Hương
Sông Hương chảy quanh thành phố
- GV mời 1, 2 HS mô tả.
Huế. Nước sông Hương có màu xanh
ngọc. Các di tích lịch sử cổ kính kết
hợp cảnh đẹp thiên nhiên tạo nên vẻ
đẹp thơ mộng. Nối hai bờ sông là hình
ảnh cây cầu Trường Tiền nổi tiếng nhất
ở Huế.
- GV mời một số ý kiến nhận xét của cả lớp - HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại nội - HS chú ý, lắng nghe.
dung.
b. Núi Ngự:
- GV dẫn dắt giới thiệu về núi Ngự
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS đọc thông tin về Núi Ngự.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong 3 - HS đọc
phút và mô tả vẻ đẹp thiên nhiên của Cố đô - HS thảo luận theo nhóm
Huế qua hình ảnh Núi Ngự.
- GV mời 1,2 nhóm thực hiện mô tả
- Đại diện một vài nhóm mô tả:
+ Núi Ngự nằm cách thành phố Huế khoảng 4km
về phía Nam. Trước đây, Núi Ngự được coi như hệ
thống thành lũy tự nhiên, đồ sộ, kiên cố bảo vệ
kinh thành Huế. Ngày nay núi Ngự vẫn rợp bóng
thông xanh mát.
- GV yêu cầu một vài nhóm nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương chốt nội dung
- Đại diện các nhóm nhận xét phần chia
sẻ của nhóm bạn.
- HS theo dõi lắng nghe
- BVMT (Di tích lịch sử): GD HS ý thức giữ gìn và phát huy giá trị Cố đô Huế.
3. Hoạt động tổng kết
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS.
- Chuẩn bị bài sau
-Theo dõi
10
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Viết:Luyện tập tả con vật
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết đoạn văn tả ngoại hình của con vật, biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả.
Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả; thể hiện cảm xúc của bản thân đối với con vật.
- Góp phần phát triển các năng lực:
+Năng lực tự chủ và tự học: biết dựa vào dàn ý đã lập để viết đoạn văn tả ngoại hình
của con vật;
+ Năng lựcgiao tiếp và hợp tác: trao đổi với cô và các bạn về đoạn văn tả ngoại hình
của con vật.
- Bồi dưỡng phẩm chấtnhân ái(cảm nhận được vẻ đáng yêu của con vật, yêu quý con
vật).
* GD BVMT:Luôn biết yêu quý và bảo vệ các vật nuôi trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, tranh ảnh một số con vật.
- HS: SGK Tiếng Việt 4,vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- Tổ chức cho TBHT lên điều hành các bạn khởi - TBHT điều hành
động.
- Hát vận động theo bài hát:
- GV chuyển tiếp giới thiệu bài: Xung quang ta “Một con vịt”
có rất nhiều con vật đáng yêu, tiết học trước các
em đã tập viết đoạn mở bài và kết bài trong bài
văn miêu tả con vật. Hôm nay các em sẽ tập viết
đoạn tả ngoại hình của con vật ở phần thân bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1:Nhận xét về cách tả ngoại hình của con vật (BT1- tr51)
- GV hướng dẫn HS nêu yc của BT
- TBHT điều hành: 2 HS nối tiếp
nhau đọc BT1. Cả lớp đọc thầm
theo.
- HS nêu một số việc chính cần
- Quan sát, hỗ trợ các nhóm
thực hiện.
- Thảo luận theo N5, bốc thăm
câu hỏi thảo luận (Kĩ thuật
mãnh ghép: mỗi nhóm trả lời 1
câu sau khi thống nhất kết quả,
các bạn ghép thành nhóm mới
- GV chốt ý đúng:
theo số tt từ 1 đến 5, mỗi người
trong nhóm mới chia sẻ cho nhau
+ Tác giả tả những gì về ngoại hình con vật?
nghe )
- Đại diện 1 nhóm trình bày. Các
11
+ Các chi tiết nói trên được miêu tả theo trình tự
như thế nào?
+ Tìm những từ ngữ, chi tiết thể hiện sự quan sát
chính xác của tác giả.
+ Tìm các hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá trong
mỗi đoạn văn.
+Tác giả mỗi đoạn văn thể hiện tình cảm đối với
con vật được tả bằng cách nào?
*GVKL: Các đoạn văn trên đều miêu tả ngoại
hình con vật theo trình tự khái quát đến cụ thể.
- Khi viết, các em cố gắng thể hiện cảm xúc của
mình đối với con vật; nên dùng hình ảnh nhân
hoá và so sánh khi miêu tả để đoạn văn thêm sinh
động hơn.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Đoạn a tả ngoại hình con mèo:
bộ lông, cái đầu, hai tai, đôi mắt,
bộ ria, bốn chân, cái đuôi.
- Đoạn b tả ngoại hình những
con ngan nhỏ: bộ lông, đôi mắt,,
cái mỏ, cái đầu, hai cái chân.
- Cả hai đoạn văn đều miêu tả
con vật từ khái quát đến chi tiết
cụ thể.
- Ngoại hình con mèo: màu lông
hung hung có sắc vằn đo đỏ, hai
tai dong dỏng dựng đứng,...
- Ngoại hình con ngan: bộ lông
vàng óng như màu của những
con tơ nõn mới guồng; đôi mắt
chỉ bằng hột cườm,...
- Đoạn a: bộ ria mép vểnh lên có
vẻ oai vệ lắm (nhân hoá), bốn
chân thon thon, bước .....như
lướt trên mặt đất (so sánh), cái
đuôi... thướt tha duyên dáng
(nhân hoá)
- Đoạn b: chỉ có hình ảnh so
sánh.
- Quan sát kĩ, chọn tả những chi
tiết đáng yêu; dùng từ ngữ thể
hiện tình cảm yêu mến đối với
con vật.
- HS chú ý lắng nghe.
3.Hoạt động Luyện tập thực hành
Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã lập, viết đoạn văn tả ngoại hình của con
vật mà mình yêu thích (BT2)
Lưu ý HS: Chú ý lựa chọn từ ngữ, viết câu có - Làm việc cá nhân – chia sẻ N2
hình ảnh và thể hiện cảm xúc của mình khi viết – cả lớp.
đoạn văn
- 1- 2 HS chia sẻ dàn ý đã lập ở
- GV quan sát, hỗ trợ thêm HS chậm tiến.
bài 13
+ Dựa vào dàn ý, thực hành
viết đoạn văn vào VBT (hoặc
- GV theo dõi, bổ sung cho HS.
vở ô li).
- Nhận xét chung bài làm của HS, khen ngợi, - Chia sẻ bài viết với bạn bên
động viên HS.
cạnh, chỉnh sửa để hoàn thiện.
*GV: Đoạn văn các em vừa viết là đoạn tả ngoại - Một số HS chia sẻ trước lớp.
hình của con vật trong phần thân bài của bài văn
12
miêu tả con vật.
4. Hoạt động vận dụng, tổng kết
* GD BVMT:Luôn biết yêu quý và bảo vệ các vật
nuôi trong gia đình.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho
tiết học Trao đổi: Kể chuyện: Danh tướng Lý
Thường Kiệt – Tìm hiểu trước danh tướng Lý
Thường Kiệt.
- Vận dụng vào viết phần thân
bài của bài văn miêu tả con vật.
- Viết đoạn văn miêu tả ngoại
hình có sử dụng hình ảnh nhân
hoá và so sánh của nhiều con
vật mà em biết.
- HS lắng nghe, tiếp nhận
nhiệm vụ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
Bài 10: Em nuôi dưỡng quan hệ bạn bè (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nói được ý nghĩa của mối quan hệ bạn bè tốt đẹp và các biểu hiện của việc làm nuôi
dưỡng quan hệ bạn bè.- Thể hiện thái độ phù hợp (đồng tình hay không đồng tình)
trước ý kiến, việc làm liên quan đến quan hệ bạn bè.
- Nêu được cách ứng xử phù hợp để duy trì mối quan hệ bạn bè.
- Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực phát triển bản thân
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
*QCN: Quyền được tự do kết giao bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, powerpoint,…. Video clip liên quan đến duy trì
mối quan hệ bạn bè.
- Học sinh: Sách giáo khoa, bút.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động (Trò chơi người ấy là ai?)
Giới thiệu và nêu tên trò chơi.
Nêu cách chơi:
- HS lắng nghe
+ GV sẽ chiếu 1 bộ phận trên khuôn mặt một bạn trong lớp.
HS quan sát và đoán tên người bạn đó.
+ Thực hiện trong 4 lượt chơi.
+ Nhóm nào đoán nhanh nhất, đúng nhiều nhất là nhóm - HS nêu cách chơi
- HS thực hiện chơi
chiến thắng. Được cộng 1 bước tiến.
- HS lắng nghe
- Mời HS nêu cách chơi
Tổ chức cho HS chơi.
Giới thiệu bài mới – Nói:
Qua trò chơi vừa rồi, cô thấy các bạn lớp mình không chỉ có đôi mắt tinh mà còn có
13
tình cảm yêu mến dành cho những người bạn của mình. Vậy ý nghĩa của mối quan
hệ bạn bè tốt đẹp là gì? Biểu hiện của các việc làm nuôi dưỡng quan hệ bạn bè? Cô
mời các con cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm này, bài 10: Em nuôi dưỡng quan
hệ bạn bè (Tiết 1)
Chiếu tên bài trên slide: Đạo đức: Bài 10: Em nuôi dưỡng quan hệ bạn bè.
2. Hoạt động khám phá
HĐ 1:Tìm hiểu ý nghĩa của mối quan hệ bạn bè tốt đẹp
Kể chuyện theo video Bốn năm cõng bạn đến trường (5
tranh lần lượt được chiếu + chèn giọng kể chuyện).
- Chiếu 5 câu hỏi trên slide để HS trả lời trên máy tính
bảng.
- HS lắng nghe
Câu 1: Bạn Trang trong câu chuyện bị làm sao?
Câu 2: Trâm đã giúp đỡ Trang những gì?
Câu 3: Việc làm của Trâm có ý nghĩa gì?
Câu 4: Em có nhận xét gì về tình bạn của hai nhân vật trong
câu chuyện trên?
Câu 5: Theo em tình bạn đẹp sẽ mang lại ý nghĩa gì đối với
mỗi người?
- Chiếu video
- HS xem video
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung câu chuyện: HS chơi - HS thực hiện chơi
tròchơi trắc nghiệm hỏi đáp nhanh (ứng dụng CST).
Đánh giá hoạt đông học tập của HS.
- HS lắng nghe
Tổng kết và chốt lại kiến thức:
- HS lắng nghe
+ Trang là một bạn học sinh lớp 4, có đôi chân bị tật nguyền
từ lúc mới chào đời (Tranh 1)
+ Trang không thể đi lại được, không thể tự đến trường như
bạn bè (Tranh 2)
+ Trâm đã cõng Trang đi h
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25 (Từ 02/3/2026 đến 06/3/2026)
NĂM HỌC 2025-2026
Thứ
ngày
Hai
02/3/
2026
Ba
03/3/
2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Thùy
Nhiệm vụ :Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 4D
Buổi Tiế Môn/
Tên Bài
Nội dung điều
t
Phân môn
chỉnh, bổ sung
HĐGD
(nếu có)
Sáng 1
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày
Quốc tế Phụ nữ 8/3
2
Chia sẻ và đọc: Ngô Quyền đại phá
KNS
TV
Quân Nam Hán
3
TV
1
Toán
Luyện tập chung (Tiết 1)
ĐC theo TT17,
2
Bài 13: Cố đô Huế (Tiết 1)
Sáng
LS và ĐL
Chiều
Sáng
Tư
04/3/
2026
Năm
05/3/
2026
TV
Đạo đức
2
3
Toán
3
4
Chiều
1
2
3
Sáng 2
Chiều
Sáng
Sáu
06/3/
2026
3
4
HĐTN
Toán
TV
TV
HĐNK
Khoa học
TV
Viết luyện tập tả con vật
Bài 10: Em nuôi dưỡng quan hệ bạn
bè (Tiết 1)
Luyện tập chung (Tiết 2)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Trái
tim yêu thương
Em ôn lại những gì đã học (Tiết 1)
Nói và nghe: Kể chuyện: Danh tướng
Lý Thường Kiệt
Đọc: Mít tinh mừng độc lập
Tìm hiểu một số trò chơi dân gian
Chế độ ăn uống (Tiết 2)
BVMT
QCN
KNS
KNS
Luyện từ và câu: Trạng ngữ
4
1
TV
Toán
Viết: Luyện tập tả con vật
2
3
Khoa học
Chế độ ăn uống (Tiết 3)
1
2
3
BVMT (Di tích LS),
Điều chỉnh ngữ liệu
liên quan đến địa
giới hành chính và
chính quyền địa
phương 2 cấp.
BVMT
Em ôn lại những gì đã học (Tiết 2)
LS và ĐL Bài 13: Cố đô Huế (Tiết 2)
Toán
Chủ đề: Em vui học Toán
Toán
Sinh hoạt lớp: Kế hoạch gắn kết yêu
HĐTN
thương
1
QCN
ĐC theo TT17,
BVMT (Di tích LS)
Trải nghiệm
QCN
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 4D- TUẦN 25
Buổi
Tiết
Thứ
Hai
Thứ Ba
Sáng
1
2
HĐTN
TA
TA
GDTC
TV
Toán
Toán
Toán
TV
TV
HĐNK
HĐTN
Khoa học
TA
TV
Toán
Khoa
học
LS và
ĐL
HĐTN
CN
Chiều
3
4
1
2
Toán
LS và
ĐL
TV
Đạo đức
GDTC
Toán
3
TV
TV
MT
ÂN
Tin
học
Tiếng
Anh
Thứ Tư
TỪ 02/3/2026 -6/02/2026
2
Thứ
Năm
Thứ Sáu
Điều
chỉnh,
bổ
sung
Môn/ Phân
môn/ HĐGD
Tiếng Việt
Toán
Khoa học
LS & ĐL
Đ
Đạo đức
HĐTN
Mĩ thuật
Âm nhạc
GDTC
Tin học
Công nghệ
Tiếng Anh
HĐNK
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
O
Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Đất nước
Bài 14: Bài ca giữ nước
Phân số
Con người và sức khỏe
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
Bài 10: Em nuôi dưỡng quan hệ bạn bè (Tiết 1)
Gia đình – Gắn kết yêu thương
Cuộc sống quanh em
Hòa bình
TT và KNVĐ cơ bản- Bài 6: Bật nhảy quay các hướng.
Lựa chọn 2: Sử dụng phần mềm luyện gõ bàn phím
Thủ công kĩ thuật
Me and my family
Tiết đọc thư viện
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
3
Thời lượng Ghi chú
7
6
2
2
1
3
1
1
2
1
1
4
1
32
Tuần 25:
Thứ Hai ngày 02 tháng 3 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3
(Đồng chí Quỳ+ Thu hoàn thiện hồ sơ)
TIẾNG VIỆT( 2 tiết)
Chia sẻ và đọc: Ngô Quyền đại phá Quân Nam Hán
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng tên riêng và từ ngữ khó, ngắt nghỉ
đúng, thể hiện lời nhân vật phù hợp. Tốc độ: 85-90 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi và hiểu
được ý nghĩa về bài đọc: Ca ngợi công lao to lớn của Ngô Quyền, vị anh hùng dân
tộc (sau này là vị vua đầu tiên của nhà Ngô trong lịch sử Việt Nam) đã cầm quân
đánh bại quân Nam Hán trong trận Bạch Đằng, chấm dứt mộng xâm lăng của giặc
phương Bắc, mở ra thời kì độc lập lâu dài trong lịch sử nước ta.
- Thể hiện được giọng đọc phù hợp lời nhân vật, lòng tự hào với những thắng lợi hào
hùng trong lịch sử bảo vệ tổ quốc của dân tộc ta; biết bày tỏ sự kính trọng, khâm phục
đối với tài trí và công lao to lớn của Ngô Quyền.
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm)
NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). Bồi dưỡng phẩm chất (PC)
yêu nước, (lòng tự hào về lịch sử giữ nước của dân tộc ta).
*GDKNS: Luôn tự hào về lịch sử dân tộc VN.
II. Đồ dùng dạy học:
– GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK – tr49.
– HS chuẩn bị: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
1. Hoạt động khởi động
- Tổ chức TC “Hái hoa lịch sử”
- Lớp phó HT điều hành
- GV chuẩn bị một số bông hoa giấy nêu - HS chơi: mỗi HS hái 1 bông hoa rồi
yêu cầu cho người chơi.
quay về chỗ để chuẩn bị câu trả lời
(khoảng 5 HS).
GV chuyển tiếp giới thiệu chủ điểm: Bài - Lần lượt từng HS trả lời, cô và các bạn
ca giữ nước. Bài học đầu tiên trong chủ cùng nhận xét bổ sung.
điểm là: Ngô Quyền đại phá quân Nam
Hán qua tranh tr49-sgk.
2. Hoạt động khám phá
- GV đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS:
- Lắng nghe, đọc thầm theo GV.
+ Lời của Ngô Quyền: giọng đọc thông
thả nhưng dứt khoát.
+ Đoạn miêu tả trận đánh: giọng đọc hào
hùng, mạnh mẽ.
+ Câu cuối thể hiện lòng tự hào.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện - HS tìm từ khó đọc, luyện phát âm
đọc: Đọc nối tiếp đoạn.
- LPHT điều hành.
4
- HS chia đoạn luyện đọc: Có thể chia:
+ Đoạn 1: Từ đầu.......đã diệt được Kiều
Công Tiễn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo.......ta phải có kế
+ Đoạn 3: Tiếp theo ..... chạy tháo thân
về nước.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - HS đọc nối tiếp 1 lượt, kết hợp giải
HS
nghĩa từ (mưu lược, tinh thông, nội ứng,
thuỷ triều, khiêu chiến)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm.
- LPHT điều hành các nhóm báo cáo kết
quả đọc
- 2 - 3 nhóm đọc trước lớp, các nhóm
khác nhận xét.
HĐ 2: Đọc hiểu Tiết 2
- 5 HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi trong sgk
- GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của LPHT
*Dự kiến câu trả lời:
+ Mượn cớ nước ta có loạn hoặc (Kiều
+ Vua Nam Hán mượn cớ gì để xâm lược Công Tiễn sang cầu cứu) đẻ xâm lược
nước ta?
nước ta..
+ Trận thuỷ chiến trên sông Bạch Đằng + " HS thuật lại theo khả năng của
diễn ra như thế nào?
mình."
+ " Cho người bí mật đóng cọc xuống
+ Những chi tiết nào trong bài đọc cho sông, chờ thuỷ triều lên thì ra khiêu
thấy Ngô Quyền là một vị chỉ huy rất chiến, giả thua để dụ địch vào vùng
mưu lược?
sông có đóng cọc và tung quân đánh khi
thuỷ triều xuống)
+" ..... chấm dứt mộng xâm lăng của
+ Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như giặc phương Bắc, mở ra thời kì độc lập
thế nào đối với nước ta?
lâu dài trong lịch sử nước ta"
(GV bổ sung thêm)
+" Câu chuyện ca ngợi công lao to lớn
+ Chủ đề của câu chuyện này là gì?
của Ngô Quyền...."
- Lần lượt các nhóm trình bày các nhóm
khác bổ sung.
- HS nêu
+ Nêu ý nghĩa của bài đọc?
GVKL: Bài đọc kể về chiến thắng oanh - HS lắng nghe
liệt của nghĩa quân ta đánh bại quân xâm
lược Nam Hán, chấm dứt mộng xâm lăng
của giặc phương Bắc, mở ra thời kì độc
lập lâu dài trong lịch sử nước ta,...
- HS ghi lại ý nghĩa của bài
5
GDKNS: Luôn tự hào về lịch sử dân tộc
VN.
HĐ3. Luyện đọc nâng cao (Đọc diễn
cảm)
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3,4
- Nhóm trưởng điều hành:
+ Luyện đọc theo nhóm 2
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá chung
- Bình chọn nhóm đọc hay.
4.Hoạt động vận dụng-tổng kết:
- Nêu nội dung của bài
HS nêu
- Kể thêm các vị anh hùng của dân tộc.
GV - Về nhà các em tự tìm đọc các bài báo,
những câu chuyện về chủ điểm: Đọc sách
báo về bảo vệ Tổ quốc.
IV. Điều chỉnh sau bài học. (Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT
Đồng chí Thu dạy
Chiều
Sáng
ÂM NHẠC, TIN HỌC, TIẾNG ANH,
Đồng chí Quỳ, Lâm ,Huyền dạy
Thứ Ba ngày 03 tháng 3 năm 2026
TOÁN
Luyện tập chung (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Hình thành và ghi nhớ các đơn vị đo diện tích.
+Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (mm 2, cm2,
dm2, m2); thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo diện tích trong một số trường
hợp đơn giản.
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo diện tích.
- Phát triển các năng lực
+ Tự chủ và tự học: HS tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách chuyển đổi đơn vị
đo diện tích.
+Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng
lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học.
- Bồi dưỡng các phẩm chất:
+ Trách nhiệm:Hoàn thành các yêu cầu được giao.
- Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, Phấn màu
6
- HS: bảng con
III.Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động:
- Tổ chức trò chơi “Gió thổi”: Gió thổi đến đơn vị - HS tích cực tham gia trò chơi.
diện tích nào thì HS nói những thông tin mình biết
về đơn vị đo diện tích đó.
+ Chẳng hạn: Gió thổi đến mét vuông thì HS nói:
Mét vuông là đơn vị đo diện tích, mét vuông kí
hiệu là m2, mét vuông là diện tích của hình vuông
có cạnh dài 1m, 1m2 = 100 cm2,...
2. Thực hành, luyện tập:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu đề bài và phân tích.
- 2HS nêu và phân tích bài toán
- YCHS thảo luận cách chuyển đổi các đơn vị đo - HS làm bảng con
diện tích và hoàn thành bài cá nhân vào vở.
- HS chia sẻ cách thực hiện, những chú ý khi
chuyển từ đơn vị lớn sang đơn vị bé và ngược lại,
chuyển từ cách ghi với 2 đơn vị đo sang cách ghi
1 đơn vị đo.
Lưu ý: Nếu HS cần hỗ trợ, GV có thể sử dụng
bảng giúp HS nắm chắc quan hệ giữa các đơn vị
đo và cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện
tích đã học. Chẳng hạn:
m2
9m223cm2
9
dm2
0 0
cm2
2 3
mm2
0 0
9m2 23cm2 = 20 023cm2
- GV lắng nghe, nhận xét.
- GV khuyến khích HS lấy thêm ví dụ và dựa vài
bảng trên để làm điểm tựa tư duy khi thực hiện
chuyển đổi.
- GV chốt lại kiến thức về đơn vị đo diện tích.
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu đề bài và phân tích.
- YCHS tính diện tích viên gạch, tranh cổ động,
đường chạy.
-Theo dõi, giúp đỡ HS chậm
- GV chữa bài đặt câu hỏi để HS nhận ra khi cần
tính diện tích của một vật, nên ước lượng để chọn
đơn vị đo diện tích phù hợp.
7
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 2HS nêu và phân tích bài toán
-HS quan sát các hình viên gạch,
tranh cổ động, đường chạy để
nhận biết các yếu tố đã cho
- HS làm bài vào vở
- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói
cách làm cho bạn nghe kết quả
và cách thực hiện.
-Chữa bài: TBHT điều hành
- HS liên hệ việc lựa chọn và sử
dụng đơn vị đo diện tích trong
thực tiễn, ví dụ để đo diện tích
lớp học sử dụng đơn vị đo mét
vuông, đo diện tích tờ giấy dùng
đơn vị xăng-ti-mét vuông,...
- HS lắng nghe.
- GV chốt lại kiến thức về cách tính diện tích
hình vuông, hình chữ nhật.
Bài 3:
- 2HS nêu và phân tích bài toán
- HS nêu yêu cầu đề bài và phân tích.
- HS có thể chia sẻ nhiều cách
- YCHS quan sát sơ đồ, thảo luận cách tính diện
tính khác nhau và chọn ra cách
tích từng mảnh vườn và diện tích cả khu vườn
tính hợp lí, tối ưu nhất.
theo sơ đồ.
- HS nêu trước lớp, lớp nhận xét.
- YCHS nêu cách tính diện tích mảnh vườn và
diện tích cả khu vườn.
- HS lắng nghe.
- GV lắng nghe, nhận xét.
-GV chốt lại kiến thức về cách tính diện tích
hình vuông, hình chữ nhật.
3. Hoạt động vận dụng- tổng kết
- HS nêu.
- YCHS nêu lại các đơn vị đo diện tích đã học.
-HS thảo luận nhóm đôi
-Yêu cầu HS nêu bài toán liên quan đến tính diện -Các nhóm trình bày
tích một số vật trong thực tế.
- HS theo dõi.
- GV nhận xét tiết học
- YCHS về nhà ôn lại và chuẩn bị bài sau: Bài 70:
Luyện tập chung (Tiết 2).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( Nếu có)
.........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Cố đô Huế(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ. Mô tả được vẻ đẹp
của của cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự. (ĐC theo TT17)
- Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Mô tả được vẻ đẹp của của cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự
- Góp phần hình thành các NL:
- Năng lực:
+ Phát triển năng lực tự học, tự chủ: Tự tìm tòi khám phá thông qua xác định được vị
trí Cố đô Huế trên lược đồ hoặc bản đồ, khai thác thông tin qua tranh ảnh, tư liệu lịch
sử về Huế.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng vận dụng kiến thức để giải
quyết những vấn đề trong cuộc sống : thực hiện đề xuất các biện pháp để bảo tồn và
giữ gìn giá trị Cố đô Huế.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thực hành.
- Năng lực nhận thức khoa học, tìm hiểu Địa lí: Có khả năng sưu tầm và khai thác
thông tin sưu tầm tài liệu học tập.
8
-Phẩm chất:
+ Phẩm chất nhân ái: Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống, lịch sử Cố đô Huế.
+ Phẩm chất yêu nước, trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc bảo vệ và quảng bá
về quần thể di tích Cố đô Huế
- BVMT (Di tích lịch sử):GD HS ý thức giữ gìn và phát huy giá trị Cố đô Huế.
* Điều chỉnh ngữ liệu liên quan đến địa giới hành chính và chính quyền địa phương 2
cấp: Sử dụng lược đồ hành chính sau sáp nhập.( Điều chỉnh theo TT 17)
II. Đồ dùng dạy học:
-GV: Tranh ảnh, lược đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế
- HS: Hình ảnh sưu tầm
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV chiếu video về cố đô Huế và yêu cầu HS quan sát video.
HS quan sát. - GV chiếu video về cố đô
- HS chia sẻ
Huế và yêu cầu HS quan sát.
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ và chia sẻ + Em biết cố đô Huế có: Cầu Trường
những điều em biết về cố đô Huế: Cố đô Tiền, sông Hương….
Huế có những cảnh quan thiên nhiên,
những công trình tiêu biểu và có câu
chuyện lịch sử liên quan nào?
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học
- GV nhận xét, kết luận:
mới
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
2.1 Hoạt động 1: Vị trí địa lí
- GV mời HS đọc yêu cầu và thông tin.
HS đọc
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo N2:
+ Đọc thông tin và quan sát hình 2
- HS lắng nghe
+ Xác định vị trí địa lý của quần thể di tích
Cố đô Huế trên bản đồ.
- Cho HS thảo luận trong 2 phút theo nhóm
đôi.
HS thảo luận theo nhóm
- Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày
- HS trình bày
+
Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ,
lăng Tự Đức thuộc Thành phố Huế
+
Lăng Minh Mạng Thuộc Thị xã
Hương Trà
+
Lăng Khải định thuộc thị xã
Hương Thuỷ
- Mời HS nhận xét, GV chốt lại kiến thức.
+ Cố đô Huế trực thuộc tỉnh Thừa
Thiên Huế.
- HS nhận xét, lắng nghe.
2.2 Hoạt động 2: Vẻ đẹp cố đô Huế
- GV mời HS đọc thông tin đầu mục trong SGK.
- HS đọc
a. Sông hương:
9
- Cả lớp quan sát video về sông Hương và - HS thực hiện
trả lời câu hỏi:
+ Những hình ảnh nào được nhắc đến trong - HS quan sát và trả lời
+ Hình ảnh cây hoa phượng nở đỏ rực
video?
+ Hình ảnh dòng sông hương
+ Cầu trường Tiền trải dài
- HS lắng nghe.
- HS đọc thông tin
- GV nhận xét, chốt lại.
- Yêu cầu HS đọc thông tin về sông Hương
trong sách giáo khoa.
- HS thực hiện
- HS thực hiện mô tả qua hình ảnh:
+ Hoạt động cá nhân: Mô tả hình ảnh sông - Một vài học sinh chia sẻ:
Hương
Sông Hương chảy quanh thành phố
- GV mời 1, 2 HS mô tả.
Huế. Nước sông Hương có màu xanh
ngọc. Các di tích lịch sử cổ kính kết
hợp cảnh đẹp thiên nhiên tạo nên vẻ
đẹp thơ mộng. Nối hai bờ sông là hình
ảnh cây cầu Trường Tiền nổi tiếng nhất
ở Huế.
- GV mời một số ý kiến nhận xét của cả lớp - HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại nội - HS chú ý, lắng nghe.
dung.
b. Núi Ngự:
- GV dẫn dắt giới thiệu về núi Ngự
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS đọc thông tin về Núi Ngự.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong 3 - HS đọc
phút và mô tả vẻ đẹp thiên nhiên của Cố đô - HS thảo luận theo nhóm
Huế qua hình ảnh Núi Ngự.
- GV mời 1,2 nhóm thực hiện mô tả
- Đại diện một vài nhóm mô tả:
+ Núi Ngự nằm cách thành phố Huế khoảng 4km
về phía Nam. Trước đây, Núi Ngự được coi như hệ
thống thành lũy tự nhiên, đồ sộ, kiên cố bảo vệ
kinh thành Huế. Ngày nay núi Ngự vẫn rợp bóng
thông xanh mát.
- GV yêu cầu một vài nhóm nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương chốt nội dung
- Đại diện các nhóm nhận xét phần chia
sẻ của nhóm bạn.
- HS theo dõi lắng nghe
- BVMT (Di tích lịch sử): GD HS ý thức giữ gìn và phát huy giá trị Cố đô Huế.
3. Hoạt động tổng kết
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS.
- Chuẩn bị bài sau
-Theo dõi
10
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Viết:Luyện tập tả con vật
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết đoạn văn tả ngoại hình của con vật, biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả.
Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả; thể hiện cảm xúc của bản thân đối với con vật.
- Góp phần phát triển các năng lực:
+Năng lực tự chủ và tự học: biết dựa vào dàn ý đã lập để viết đoạn văn tả ngoại hình
của con vật;
+ Năng lựcgiao tiếp và hợp tác: trao đổi với cô và các bạn về đoạn văn tả ngoại hình
của con vật.
- Bồi dưỡng phẩm chấtnhân ái(cảm nhận được vẻ đáng yêu của con vật, yêu quý con
vật).
* GD BVMT:Luôn biết yêu quý và bảo vệ các vật nuôi trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi, tranh ảnh một số con vật.
- HS: SGK Tiếng Việt 4,vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- Tổ chức cho TBHT lên điều hành các bạn khởi - TBHT điều hành
động.
- Hát vận động theo bài hát:
- GV chuyển tiếp giới thiệu bài: Xung quang ta “Một con vịt”
có rất nhiều con vật đáng yêu, tiết học trước các
em đã tập viết đoạn mở bài và kết bài trong bài
văn miêu tả con vật. Hôm nay các em sẽ tập viết
đoạn tả ngoại hình của con vật ở phần thân bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1:Nhận xét về cách tả ngoại hình của con vật (BT1- tr51)
- GV hướng dẫn HS nêu yc của BT
- TBHT điều hành: 2 HS nối tiếp
nhau đọc BT1. Cả lớp đọc thầm
theo.
- HS nêu một số việc chính cần
- Quan sát, hỗ trợ các nhóm
thực hiện.
- Thảo luận theo N5, bốc thăm
câu hỏi thảo luận (Kĩ thuật
mãnh ghép: mỗi nhóm trả lời 1
câu sau khi thống nhất kết quả,
các bạn ghép thành nhóm mới
- GV chốt ý đúng:
theo số tt từ 1 đến 5, mỗi người
trong nhóm mới chia sẻ cho nhau
+ Tác giả tả những gì về ngoại hình con vật?
nghe )
- Đại diện 1 nhóm trình bày. Các
11
+ Các chi tiết nói trên được miêu tả theo trình tự
như thế nào?
+ Tìm những từ ngữ, chi tiết thể hiện sự quan sát
chính xác của tác giả.
+ Tìm các hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá trong
mỗi đoạn văn.
+Tác giả mỗi đoạn văn thể hiện tình cảm đối với
con vật được tả bằng cách nào?
*GVKL: Các đoạn văn trên đều miêu tả ngoại
hình con vật theo trình tự khái quát đến cụ thể.
- Khi viết, các em cố gắng thể hiện cảm xúc của
mình đối với con vật; nên dùng hình ảnh nhân
hoá và so sánh khi miêu tả để đoạn văn thêm sinh
động hơn.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Đoạn a tả ngoại hình con mèo:
bộ lông, cái đầu, hai tai, đôi mắt,
bộ ria, bốn chân, cái đuôi.
- Đoạn b tả ngoại hình những
con ngan nhỏ: bộ lông, đôi mắt,,
cái mỏ, cái đầu, hai cái chân.
- Cả hai đoạn văn đều miêu tả
con vật từ khái quát đến chi tiết
cụ thể.
- Ngoại hình con mèo: màu lông
hung hung có sắc vằn đo đỏ, hai
tai dong dỏng dựng đứng,...
- Ngoại hình con ngan: bộ lông
vàng óng như màu của những
con tơ nõn mới guồng; đôi mắt
chỉ bằng hột cườm,...
- Đoạn a: bộ ria mép vểnh lên có
vẻ oai vệ lắm (nhân hoá), bốn
chân thon thon, bước .....như
lướt trên mặt đất (so sánh), cái
đuôi... thướt tha duyên dáng
(nhân hoá)
- Đoạn b: chỉ có hình ảnh so
sánh.
- Quan sát kĩ, chọn tả những chi
tiết đáng yêu; dùng từ ngữ thể
hiện tình cảm yêu mến đối với
con vật.
- HS chú ý lắng nghe.
3.Hoạt động Luyện tập thực hành
Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã lập, viết đoạn văn tả ngoại hình của con
vật mà mình yêu thích (BT2)
Lưu ý HS: Chú ý lựa chọn từ ngữ, viết câu có - Làm việc cá nhân – chia sẻ N2
hình ảnh và thể hiện cảm xúc của mình khi viết – cả lớp.
đoạn văn
- 1- 2 HS chia sẻ dàn ý đã lập ở
- GV quan sát, hỗ trợ thêm HS chậm tiến.
bài 13
+ Dựa vào dàn ý, thực hành
viết đoạn văn vào VBT (hoặc
- GV theo dõi, bổ sung cho HS.
vở ô li).
- Nhận xét chung bài làm của HS, khen ngợi, - Chia sẻ bài viết với bạn bên
động viên HS.
cạnh, chỉnh sửa để hoàn thiện.
*GV: Đoạn văn các em vừa viết là đoạn tả ngoại - Một số HS chia sẻ trước lớp.
hình của con vật trong phần thân bài của bài văn
12
miêu tả con vật.
4. Hoạt động vận dụng, tổng kết
* GD BVMT:Luôn biết yêu quý và bảo vệ các vật
nuôi trong gia đình.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho
tiết học Trao đổi: Kể chuyện: Danh tướng Lý
Thường Kiệt – Tìm hiểu trước danh tướng Lý
Thường Kiệt.
- Vận dụng vào viết phần thân
bài của bài văn miêu tả con vật.
- Viết đoạn văn miêu tả ngoại
hình có sử dụng hình ảnh nhân
hoá và so sánh của nhiều con
vật mà em biết.
- HS lắng nghe, tiếp nhận
nhiệm vụ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
Bài 10: Em nuôi dưỡng quan hệ bạn bè (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nói được ý nghĩa của mối quan hệ bạn bè tốt đẹp và các biểu hiện của việc làm nuôi
dưỡng quan hệ bạn bè.- Thể hiện thái độ phù hợp (đồng tình hay không đồng tình)
trước ý kiến, việc làm liên quan đến quan hệ bạn bè.
- Nêu được cách ứng xử phù hợp để duy trì mối quan hệ bạn bè.
- Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực phát triển bản thân
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
*QCN: Quyền được tự do kết giao bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, powerpoint,…. Video clip liên quan đến duy trì
mối quan hệ bạn bè.
- Học sinh: Sách giáo khoa, bút.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động (Trò chơi người ấy là ai?)
Giới thiệu và nêu tên trò chơi.
Nêu cách chơi:
- HS lắng nghe
+ GV sẽ chiếu 1 bộ phận trên khuôn mặt một bạn trong lớp.
HS quan sát và đoán tên người bạn đó.
+ Thực hiện trong 4 lượt chơi.
+ Nhóm nào đoán nhanh nhất, đúng nhiều nhất là nhóm - HS nêu cách chơi
- HS thực hiện chơi
chiến thắng. Được cộng 1 bước tiến.
- HS lắng nghe
- Mời HS nêu cách chơi
Tổ chức cho HS chơi.
Giới thiệu bài mới – Nói:
Qua trò chơi vừa rồi, cô thấy các bạn lớp mình không chỉ có đôi mắt tinh mà còn có
13
tình cảm yêu mến dành cho những người bạn của mình. Vậy ý nghĩa của mối quan
hệ bạn bè tốt đẹp là gì? Biểu hiện của các việc làm nuôi dưỡng quan hệ bạn bè? Cô
mời các con cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm này, bài 10: Em nuôi dưỡng quan
hệ bạn bè (Tiết 1)
Chiếu tên bài trên slide: Đạo đức: Bài 10: Em nuôi dưỡng quan hệ bạn bè.
2. Hoạt động khám phá
HĐ 1:Tìm hiểu ý nghĩa của mối quan hệ bạn bè tốt đẹp
Kể chuyện theo video Bốn năm cõng bạn đến trường (5
tranh lần lượt được chiếu + chèn giọng kể chuyện).
- Chiếu 5 câu hỏi trên slide để HS trả lời trên máy tính
bảng.
- HS lắng nghe
Câu 1: Bạn Trang trong câu chuyện bị làm sao?
Câu 2: Trâm đã giúp đỡ Trang những gì?
Câu 3: Việc làm của Trâm có ý nghĩa gì?
Câu 4: Em có nhận xét gì về tình bạn của hai nhân vật trong
câu chuyện trên?
Câu 5: Theo em tình bạn đẹp sẽ mang lại ý nghĩa gì đối với
mỗi người?
- Chiếu video
- HS xem video
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung câu chuyện: HS chơi - HS thực hiện chơi
tròchơi trắc nghiệm hỏi đáp nhanh (ứng dụng CST).
Đánh giá hoạt đông học tập của HS.
- HS lắng nghe
Tổng kết và chốt lại kiến thức:
- HS lắng nghe
+ Trang là một bạn học sinh lớp 4, có đôi chân bị tật nguyền
từ lúc mới chào đời (Tranh 1)
+ Trang không thể đi lại được, không thể tự đến trường như
bạn bè (Tranh 2)
+ Trâm đã cõng Trang đi h
 








Các ý kiến mới nhất