Tiếng Việt 4: LTVC tuần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hà
Ngày gửi: 16h:50' 06-05-2026
Dung lượng: 216.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hà
Ngày gửi: 16h:50' 06-05-2026
Dung lượng: 216.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
GDQPAN: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ
tuổi để bảo vệ tổ quốc
- HSKT : Viết được họ tên của mình, bạn trong lớp
II. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tìm 3 danh từ chỉ người.
+ Trả lời: cô giáo, bố, anh,...
+ Câu 2: Tìm 3 danh từ chỉ vật.
+ Trả lời: cái cặp, con mèo, ngôi nhà,..
+ Câu 3: Tìm 3 danh từ chỉ hiện tượng tự + Trả lời: mưa, nắng, bão,....
nhiên.
+ Câu 4: Tìm 3 danh từ chỉ thời gian
+ Trả lời: ngày, buổi sáng, năm,.....
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- HS làm việc theo nhóm.
+ người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp thư
phù hợp với mỗi phong thư.
- GV nêu cách chơi và luật chơi: GV tổ
chức cho HS chơi thi đua giữa các nhóm (có
thể 2-4 nhóm cùng chơi). GV chuẩn bị tranh
hộp thư và các thẻ chữ hình phong thu để
HS có thể thả các phong thư vào đúng hộp
thư. Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ
thắng. GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
sát cách viết hoa / viết thường của các từ
trong bài 1 theo gợi ý.
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
của giáo viên.
Nhóm
A - Viết thường
(sông, người, - Gọi tên một loại sự
thành phố)
vật
Nhóm B (Cửu - Viết hoa
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
long, Chu Văn - Gọi tên một sự vật
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là
An, Hà Nội)
cụ thể, riêng biệt.
danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
danh từ riêng. GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại
sự vật.
Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự
- 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ
vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng được
viết hoa.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng trong thực tiễn cuộc sống.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm danh từ chung và danh từ - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
riêng trong đoạn văn dưới đây:
3.
Kim Đồng là người anh hùng nhỏ tuổi của
Việt Nam. Anh tên thật là Nông Văn Dèn
(Có nơi viết là Nông Văn Dền), quê ở thôn
Nà Mạ, xã Trường Hà, tỉnh Cao Bằng .
Trong lúc làm nhiệm vụ giao liên cho bộ đội
ta, anh đã anh dũng hi sinh. Khi đó, anh vừa
tròn 14 tuổi.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa
ra những danh từ chung và danh từ
riêng trong đoạn văn:
+ Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi,
tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh,
nhiệm vụ, bộ đội.
+ Danh từ riêng: Việt Nam, Kim Đồng,
Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ,
Trường Hà, Cao Bằng.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Tìm danh từ theo gợi ý dưới
đây
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài theo nhóm đôi vào vở.
Danh từ chung Thước, bút, cặp
chỉ 1 dụng cụ học sách, sách, vở,...
tập
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
Thúy,
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi vào Danh từ riêng gọi Hạnh,
tên 1 người bạn Thương
vở.
(Lưu ý: có thể chỉ Lê Thế Minh
có tên hoặc cả họ Dương
cả tên)
NguyễnHà
Phương,..
Danh từ chung Giáo viên, bác sĩ,
chỉ 1 nghề
kĩ sư, y tá, công
nhân, ,..
Danh từ riêng gọi Hùng
Vương,
tên 1 con đường, Phạm
Văn
con phố
Đồng, .../
Danh từ chung Quạt, bát, đĩa,
chỉ 1 đồ dùng chảo, nồi, tủ
lạnh,....
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa trong gia đình
Danh từ riêng gọi Mỹ, Việt Nam,
sai và tuyên dương học sinh.
tên 1 đất nước
Lào. Nhật Bản,....
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- HSKT : Kể được tên một số bạn trong lớp + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và danh từ riêng để lẫn lộn trong
hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ nào là danh từ chung, từ nào là danh
từ riêng có trong hộp đưa lên dán trên bảng.
Đội nào tìm được nhanh và chính xác sẽ
thắng cuộc.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
____________________________________________________
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
GDQPAN: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ
tuổi để bảo vệ tổ quốc
- HSKT : Viết được họ tên của mình, bạn trong lớp
II. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tìm 3 danh từ chỉ người.
+ Trả lời: cô giáo, bố, anh,...
+ Câu 2: Tìm 3 danh từ chỉ vật.
+ Trả lời: cái cặp, con mèo, ngôi nhà,..
+ Câu 3: Tìm 3 danh từ chỉ hiện tượng tự + Trả lời: mưa, nắng, bão,....
nhiên.
+ Câu 4: Tìm 3 danh từ chỉ thời gian
+ Trả lời: ngày, buổi sáng, năm,.....
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- HS làm việc theo nhóm.
+ người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp thư
phù hợp với mỗi phong thư.
- GV nêu cách chơi và luật chơi: GV tổ
chức cho HS chơi thi đua giữa các nhóm (có
thể 2-4 nhóm cùng chơi). GV chuẩn bị tranh
hộp thư và các thẻ chữ hình phong thu để
HS có thể thả các phong thư vào đúng hộp
thư. Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ
thắng. GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
sát cách viết hoa / viết thường của các từ
trong bài 1 theo gợi ý.
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
của giáo viên.
Nhóm
A - Viết thường
(sông, người, - Gọi tên một loại sự
thành phố)
vật
Nhóm B (Cửu - Viết hoa
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
long, Chu Văn - Gọi tên một sự vật
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là
An, Hà Nội)
cụ thể, riêng biệt.
danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
danh từ riêng. GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại
sự vật.
Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự
- 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ
vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng được
viết hoa.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng trong thực tiễn cuộc sống.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm danh từ chung và danh từ - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
riêng trong đoạn văn dưới đây:
3.
Kim Đồng là người anh hùng nhỏ tuổi của
Việt Nam. Anh tên thật là Nông Văn Dèn
(Có nơi viết là Nông Văn Dền), quê ở thôn
Nà Mạ, xã Trường Hà, tỉnh Cao Bằng .
Trong lúc làm nhiệm vụ giao liên cho bộ đội
ta, anh đã anh dũng hi sinh. Khi đó, anh vừa
tròn 14 tuổi.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa
ra những danh từ chung và danh từ
riêng trong đoạn văn:
+ Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi,
tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh,
nhiệm vụ, bộ đội.
+ Danh từ riêng: Việt Nam, Kim Đồng,
Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ,
Trường Hà, Cao Bằng.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Tìm danh từ theo gợi ý dưới
đây
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài theo nhóm đôi vào vở.
Danh từ chung Thước, bút, cặp
chỉ 1 dụng cụ học sách, sách, vở,...
tập
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
Thúy,
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi vào Danh từ riêng gọi Hạnh,
tên 1 người bạn Thương
vở.
(Lưu ý: có thể chỉ Lê Thế Minh
có tên hoặc cả họ Dương
cả tên)
NguyễnHà
Phương,..
Danh từ chung Giáo viên, bác sĩ,
chỉ 1 nghề
kĩ sư, y tá, công
nhân, ,..
Danh từ riêng gọi Hùng
Vương,
tên 1 con đường, Phạm
Văn
con phố
Đồng, .../
Danh từ chung Quạt, bát, đĩa,
chỉ 1 đồ dùng chảo, nồi, tủ
lạnh,....
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa trong gia đình
Danh từ riêng gọi Mỹ, Việt Nam,
sai và tuyên dương học sinh.
tên 1 đất nước
Lào. Nhật Bản,....
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- HSKT : Kể được tên một số bạn trong lớp + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và danh từ riêng để lẫn lộn trong
hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ nào là danh từ chung, từ nào là danh
từ riêng có trong hộp đưa lên dán trên bảng.
Đội nào tìm được nhanh và chính xác sẽ
thắng cuộc.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
____________________________________________________
 








Các ý kiến mới nhất