Kế hoạch dạy học lớp 2: Tuần 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoamg Thi Mach
Ngày gửi: 08h:56' 27-08-2024
Dung lượng: 199.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoamg Thi Mach
Ngày gửi: 08h:56' 27-08-2024
Dung lượng: 199.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
Ngày soạn: 7/ 10/2023
Ngày giảng: Thứ hai /9/10/2023
Ngày ĐC:.......................................
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE NÓI CHUYỆN
VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ghi nhớ những quy định để tham gia giao thông an toàn
- Năng lực giao tiếp. Năng lực tự học, tự chủ. Năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
Năng lực thích ứng với cảm xúc. Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động
- Cẩn thận khi tham gia giao thông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Biển báo giao thông.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
- GV cho HS tham gia nghe nói chuyện - HS tham gia
về an toàn giao thông
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự,
chú ý nghe.
lắng nghe.
- Gọi một số học sinh nêu một quy
định về tham gia giao thông an toàn.
- Cho chia sẻ điều đó với bạn bè và gia - HS về chia sẻ
đình.
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện,
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm
làm việc riêng, gây ảnh hưởng tới
túc.
những bạn xung quanh.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Tiết 2: Toán
BÀI 10: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập bảng cộng (qua 10)
- Thực hiện được các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. Phát triển kĩ năng
hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Dụng cụ trò chơi Bắt vịt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (5')
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi truyền
điện ôn lại các bảng cộng đã học
- GT, dẫn dắt vào bài học
2. Luyện tập: (25')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- GV nêu: Muốn tính tổng các số ta làm
thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
HS khác lên bảng trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm tra
chéo vở cho nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: (5')
Trò chơi “Bắt vịt”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV ghép đôi HS.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Nhận xét giờ học.
Hoạt động của HS
- Thực hiện trò chơi
- Ghi đầu bài vào vở
- 2 -3 HS đọc.
- 1,2 HS trả lời.
- Thực hiện.
- Đọc nối tiếp các kết quả.
- 1-2 HS trả lời.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Lên bảng.
- Trả lời.
Bài giải
Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là:
6 + 3 = 9 ( bạn )
Đáp số: 9 bạn.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Lên bảng.
- Trả lời.
Bài giải
Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là:
15 – 3 = 12 ( con )
Đáp số: 12 con cá sấu.
- Lắng nghe.
- Quan sát hướng dẫn.
- Thực hiện chơi theo nhóm 2.
- Lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
Tiết 3+ 4: Tiếng Việt
ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ rang một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt
nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với
trống trường.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ ngữ gợi
tả, gợi cảm nhận được tình cảm của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong
bài thơ.
- Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm
vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- Thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Thời điểm em nghe thấy tiếng trống
trường khi nào?
+ Vào thời điểm đó, tiếng trống trường
báo hiệu điều gì?
+ Em cảm thấy như thế nào khi nghe
tiếng trống trường ở các thời điểm đó?
+ Ngoài các thời điểm có tiếng trống
trường trong tranh minh họa, em còn
nghe thấy tiếng trống trường vào lúc nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (50')
a. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3 - Cả lớp đọc thầm.
các câu trong bài thơ.
- HDHS chia đoạn: (4 khổ thơ)
- Đọc nối tiếp khổ thơ.
+ Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ.
+ Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve.
+ Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá.
+ Khổ thơ 4: Khổ còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc.
liền, nằm, lặng im, năm học, nghỉ, ngẫm
nghĩ, buồn, nghiêng, tưng bừng,…
- Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ:
Tùng! Tùng!Tùng! Tùng! Theo đúng nhịp
trống.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
b. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.49.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.24.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
c. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc: (10')
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện vào VBTTV/tr.24.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49.
- HDHS đóng vai để luyện nói lời chào
tạm biệt, lời chào tạm biệt bạn trống, bạn
bè.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Cho hs nêu đặc điểm, lợi ích của cái
trống ở trường em.
- 2-3 HS đọc.
- Thực hiện theo nhóm ba.
- Lần lượt đọc.
- Lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Cái trống cũng nghỉ, trống nằm
ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các
bạn học sinh.
C2: Tiếng trống báo hiệu một năm
học mới bắt đầu.
C3: Khổ thơ 2.
C4: Bạn học sinh rất gắn bó, thân
thiết với trống, coi trống như một
người bạn.
- Lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
sao lại chọn ý đó.
- 1-2 HS đọc.
- Hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng
vai luyện nói theo yêu cầu.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- Chia sẻ.
- Là hs các em cần phải làm gì?
- GV nhận xét giờ học
- Nghe, ghi nhớ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Giảng chiều thứ 2/9/10/2023
Ngày ĐC:……………………
Tiết 2: Đạo đức
BÀI 3: KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu việc làm thể hiện sự kính trọng
- 2-3 HS nêu.
thầy giáo, cô giáo?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Luyện tập:
*Bài 1: Xác định việc làm đồng tình
hoặc không đồng tình.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.16, YC - HS thảo luận theo cặp.
thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm
hoặc không nên làm , giải thích Vì sao.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh.
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Tranh 1: đồng tình vì thể hiện sự lễ
phép với thầy, cô giáo.
+ Tranh 2: không đồng tình vì các
banj tranh sách vở gây ồn ào trong
giờ học.
+ Tranh 3: đồng tình vì bạn nhỏ biết
hỏi thăm thầy giáo khi thầy bị đau
- GV chốt câu trả lời.
tay.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 2: Xử lí tình huống.
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.17, đồng
- 3 HS đọc.
thời gọi HS đọc lần lượt 2 tình huống của
bài.
- YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử - HS thảo luận nhóm 4:
lí tình huống và phân công đóng vai trong
nhóm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
*Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn.
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.13, đọc lời
thoại ở mỗi tranh.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: Em
sẽ khuyên bạn điều gì?
- Các nhóm thực hiện.
- HS đọc.
- HS trả lời cá nhân:
+ Tranh 1: Về quê thường xuyên để
thăm ông bà, thăm họ hàng.
+ Tranh 2: Ai cũng đều có quê
hương, chúng mình cần biết chan
hoà, không được chê bạn bè.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- GVHD HS cách làm thiệp tặng thầy
- HS chia sẻ.
giáo, cô giáo.
- HS thực hành làm thiệp
- GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ
những việc em đã và sẽ làm thể hiện sự
kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo.
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.17.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông
điệp vào cuộc sống.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 7/ 10/2023
Ngày giảng: Thứ ba /10/10/2023
Ngày ĐC:.......................................
Tiết 1: Toán
BÀI 11: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết được ý nghĩa của phép trừ.
- Thực hiện các phép trừ 11,12,…,19 trừ đi một số.
- Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong
phạm vi 20.
- Phát triển năng lực tính toán.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh tổ chức trò chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Cho hs chới trò chơi truyền điện nối
- Thực hiện trò chơi
tiếp nhau đọc bảng cộng (qua 10) trong
phạm vi 20
- GT, dẫn dắt vào bài học
- Nghe, ghi vào vở
2. Khám phá: (15')
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr. 41:
+ Nêu bài toán?
- 2-3 HS trả lời.
+ Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5
viên bi. Hỏi Việt còn lại mấy viên bi?
+ GV cho HS thảo luận, tìm ra phép
+ Phép tính: 11 - 5 =?
tính.
- GV cho HS thảo luận tìm ra kết quả
- Chia sẻ cách làm.
phép tính 11 – 5
- GV lưu ý có thể cho HS thực hành tính - Thực hiện.
11 – 5 trên que tính.
- GV lấy 1 số ví dụ để HS thực hành.
- Trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Thực hành: (10')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước. - Làm bài
- GV yêu cầu cả lớp làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- Đọc nối tiếp kết quả.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Lắng nghe.
Bài 3:Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng
(HTQC)
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
- Lắng nghe.
chơi, luật chơi.
+ Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng.
+ Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có
6 thành viên, từng thành viên sẽ nối chú
thỏ nối chuồng sao cho đúng kết quả của
phép tính. Đội nào nhanh nhất sẽ là
người thắng cuộc.
- GV tổ chức cho HS chơi.
- Tham gia trò chơi tích cực, vui vẻ.
- GV nhận xét, tuyên bố kết quả.
- Lắng nghe.
4. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Trả lời.
- Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10 trong - Lấy các phép tính.
phạm vi 20.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA Đ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Núi Đôi là tuyệt tác của thiên nhiên Hà Giang.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Mẫu chữ hoa Đ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (15')
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ.
+ Chữ hoa Đ gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết
- Quan sát.
chữ hoa Đ.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
- Quan sát, lắng nghe.
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- Luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
b. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 3-4 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - Quan sát, lắng nghe.
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Đ đầu câu.
+ Cách nối từ Đ sang i.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Thực hành luyện viết: (10')
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa
- Thực hiện.
Đ và câu ứng dụng trong vở Luyện
viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Thực hiện
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng: (5')
- Cho hs tìm và viết lại các tiếng, từ
- Chia sẻ.
ngữ có liên quan đến các chữ hoa vừa
học
- Hôm nay em học bài
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: NGÔI TRƯỜNG CỦA EM (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình.
- Nói được những điều em thích về ngôi trường của em.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (15')
a. Hoạt động 1: Nói những điều em
thích về trường của em.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Trường em tên là gì? Ở đâu?
+ Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích,
muốn đến trường hằng ngày?
- Theo em, trong tranh muốn nói về các - 1-2 HS trả lời.
sự việc diễn ra trong thời gian nào?
- Tổ chức cho HS kể về ngôi trường
- Thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
của mình, lưu ý chọn những điều nổi
trước lớp.
bật, đáng nhớ nhất.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Em muốn trường
mình có những thay đổi gì?
- YC HS trao đổi về những điều trong
- Suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với
trường mình muốn thay đổi.
bạn theo cặp.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa
- Lắng nghe, nhận xét.
cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng: (5')
- HDHS kể cho người thân nghe về
- Lắng nghe.
ngôi trường của mình.
- YCHS hoàn thiện bài tập trong
- Thực hiện.
VBTTV, tr.24, 25.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Giảng chiều thứ 3/10/10/2023
Ngày ĐC:……………………
Tiết 3: Luyện Tiếng Việt
LUYỆN VIẾT: THỜI KHÓA BIỂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Cho hs tự giới thiệu cho nhau nghe về - Thực hiện trước lớp
cách trình bày một thời khóa biểu
- Nhận xét, biểu dương
- GT, ghi đầu bài lên bảng
- Ghi vào vở
2. Nghe - viết chính tả (25')
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có những chữ nào viết
- 2-3 HS chia sẻ.
hoa?
+ Đoạn văn có những chữ nào dễ viết
sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
- Luyện viết bảng con.
vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- Nghe viết vào vở ô li.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS
3. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Cho hs về nhà viết lại thời gian biểu
- Thực hiện
của bản thân em trong một ngày
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 8/ 10/2023
Ngày giảng: Thứ tư /11/10/2023
Ngày ĐC:.......................................
Tiết 1: Toán
BÀI 11: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số.
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Dụng cụ trò chơi Ong đi tìm hoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Tổ chức cho hs chơi trò chơ: Ai nhanh, - Thực hiện trò chơi
ai đúng về thực hiện các phép tính trừ
đã học
- GT, dẫn dắt vào bài học
- Ghi đầu bài vào vở
2. Luyện tập: (25')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV làm mẫu 1 phép tính.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm tra
chéo vở cho nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: (5') (HTQC)
Trò chơi “Ong đi tìm hoa”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
+ Trò chơi: Ong đi tìm hoa.
+ Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có
6 thành viên, từng thành viên sẽ nối chú
ong nối bông hoa sao cho đúng kết quả
của phép tính. Khoang tròn vào bông
hoa có nhiều ong đậu nhất. Đội nào
nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc.
- GV tổ chức cho HS chơi.
- 1-2 HS trả lời.
- Làm bài
- 1-2 HS trả lời.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Quan sát, lắng nghe.
- Đọc nối tiếp kết quả.
- Lắng nghe.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Trình bày.
- Trả lời bài theo cặp đôi, một HS đọc
phép tính, một bạn nói kết quả.
- Lắng nghe.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Lên bảng.
- Trả lời.
Bài giải
Số tờ giấy màu của Mai còn lại là:
13 – 5 = 8 ( tờ )
Đáp số: 8 tờ giấy màu.
- Lắng nghe.
- Tham gia trò chơi tích cực, vui vẻ.
- GV nhận xét, tuyên bố kết quả.
- Lắng nghe.
- Nhận xét giờ học.
- Lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2+3: Tiếng Việt
ĐỌC: DANH SÁCH HỌC SINH (Tiết 5 + 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột
theo hàng ngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng
dòng.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ
danh sách, biết sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự
vật; đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật.
- Biết lập danh sách học sinh theo mẫu.
- Hình thành và phát triển phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm
việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Em đã được đọc bản danh sách học sinh - 1-2 HS trả lời.
nào dưới đây?
+ Danh sách học sinh đi tham quan.
+ Danh sách học sinh dự thi vẽ tranh.
+ Danh sách Sao nhi đồng
- Em biết được thong tin gì khi đọc bản - 2-3 HS chia sẻ.
sanh sách đó?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (50')
a. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, đọc từ - Cả lớp đọc thầm.
trái sang phải, từ trên xuống dưới, nghỉ
hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.
- Luyện đọc:
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
VD: Một (1)/ Trần Trường An/ truyện
Ngày khai trường.
- Luyện đọc nối tiếp bản danh sách Chú ý - Đọc nối tiếp.
quan sát, hỗ trợ HS.
b. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - Luyện đọc theo nhóm bốn.
sgk/tr.52.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.25.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - Lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Nhìn vào cột số thứ tự/ đếm tên
cách trả lời đầy đủ câu.
học sinh,…
C2: bạn đứng ở vị trí số 6 – bạn Lê
Thị Cúc, đăng kí đọc truyện Ngày
khai trường.
C3: Các bạn cùng đọc truyện Ngày
khai trường: Trần Trường An, Đỗ
Duy Bắc.
C4: - Nhìn vào danh sách biết được
số lượng học sinh.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Biết được thông tin của từng người.
c. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - Thực hiện.
- Luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
chậm rãi, rõ ràng.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc: (10')
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.52.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - Nêu nối tiếp.
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.25.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.52.
- Đọc.
- Yêu cầu học thuộc bảng chữ cái Tiếng
- Thực hiện.
Việt.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
4. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Trả lời
- Cho hs lập và chia sẻ danh sách các bạn - Lập và chia sẻ.
học sinh trong tổ của mình
- GV nhận xét giờ học.
- Nghe, ghi nhớ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Luyện Toán
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập bảng cộng (qua 10)
- Thực hiện được các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (5')
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi truyền
điện ôn lại các bảng cộng đã học
- GT, dẫn dắt vào bài học
2. Luyện tập: (25')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- GV nêu:
Muốn tính tổng các số ta làm thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
HS khác lên bảng trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm tra
chéo vở cho nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: (5')
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Hoạt động của HS
- Thực hiện trò chơi
- Ghi đầu bài vào vở
- 2 -3 HS đọc.
- 1,2 HS trả lời.
- Thực hiện.
- Đọc nối tiếp các kết quả.
- 1-2 HS trả lời.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Lên bảng.
- Trả lời.
Bài giải
Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là:
6 + 3 = 9 ( bạn )
Đáp số: 9 bạn.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Lên bảng.
- Trả lời.
Bài giải
Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là:
15 – 3 = 12 ( con )
Đáp số: 12 con cá sấu.
- Lắng nghe.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Giảng chiều thứ 4/11/10/2023
Ngày ĐC:……………………..
Tiết 3: Hoạt động trải nghiệm
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ: VÌ MỘT CUỘC SỐNG AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được những tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.
- Thực hiện được những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.
- Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người đáng tin cậy khi cần thiết.
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp về an toàn giao thông.
- NL giao tiếp và hợp tác: Nói lời phù hợp khi giao tiếp với bạn
- NL thích ứng với cuộc sống: Nhận biết được những tình huống có nguy cơ
bị lạc, bị bắt cóc. Thực hiện những việc làm để phóng tránh bị lạc, bị bắt cóc và
tham gia an toàn giao thông.
- NL thiết kế và tổ chức: Tìm kiếm sụ hỗ trợ từ bạn bè từ thày cô khi cần
thiết.
- PC trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng trong việc
phòng trãnh bị lạc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, giấy A3
- Giấy bìa màu, bút chì; bút màu, thước kẻ; hồ dán…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2')
- HS bắt bài hát
- HS hát
- GV nêu nhiệm vụ học tập
- Hs lắng nghe
2.Tìm hiểu mở rộng (30')
HĐ1: Tìm hiểu về cách phòng tránh bị lạc.
- GV yêu cầu HS: Trao đổi về cách phòng
- HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ
tránh bị lạc theo từng tình huống:
(trình bày bằng lời):
+ Khi đi siêu thị cùng người thân
+ Luôn đi theo người thân, nắm
+ Khi tham gia hoạt động ngoại khoá cùng
tay bố mẹ, không chạy lung
lớp
tung,..
- GV nhận xét và cho HS xem thêm gợi ý ở + Luôn đi theo cô giáo và các
các tranh rút ra bài học. (Kỹ thuật khăn trải
bạn, không tự ý tách hàng,…
bàn)
- HS xem tranh và nêu nội dung
của tranh.
- GV chốt kết luận:
- Kết luận – rút ra bài học chung
+ Luôn nắm tay, đi theo sát người thân nơi
và chia sẻ trên bảng thảo luận
đông người
nhóm.
+ Hãy học thuộc thông tin cá nhân của mình - HS đọc lại kết luận
và người thân ( số điện thoại, tên, số nhà, …)
+ Hãy tìm người giúp đỡ khi bị lạc ( công an,
bác bảo vệ, …)
HĐ2: Tìm hiểu về cách phòng tránh bị bắt
cóc
- GV phân cho mỗi nhóm sắm vai theo 1 bức - HS thảo luận nội dung bức
tranh và phân công sắm vai
tranh
- Từng nhóm lên trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương khen thưởng
- Cả lớp nhận xét
nhóm sắm vai xử lý tốt tình huống
- GV rút kết luận bài học:
+ Không nói chuyện với người lạ
+ Không nhận quà của người lạ
+ Không đi theo người lạ
+ Không đi một mình
+ Không la cà, đi đến nơi về đến chốn
+ Đi nhanh hoặc bỏ chạy đến nơi đông người - HS đọc lại kết luận bài học
khi cảm thấy nguy hiểm
+ Hãy hô to khi cần người giúp đỡ
3. Vận dụng (3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS trả lời
biểu dương HS.
- Nhắc nhở HS thể hiện sự thân thiện, vui vẻ. - HS lắng nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 10/ 10/2023
Ngày giảng: Thứ năm/12/10/2023
Ngày ĐC:.......................................
Tiết 2: Tiếng Việt
NGHE - VIẾT: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (Tiết 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Tổ chức cho hs nghe hát và trả lời nội - Nghe hát và trả lời câu hỏi
dung bài hát, bài cần viết chính tả
- GT, dẫn dắt vào bài học
- Ghi vào vở
2. Khám phá: (20')
a Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - Luyện viết bảng con.
vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- Nghe viết vào vở ô li.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Thực hành làm bài tập: (5')
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3
- 1-2 HS đọc.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.26. - Làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
- GV chữa bài, nhận xét.
kiểm tra.
4. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Cho hs nêu lại cách trình bày bài khi - Thực hiện
viết. Cho hs tìm các tiếng có chứa
thanh hỏi, ngã trong bài vừa viết
- GV nhận xét giờ học.
- Nghe, ghi nhớ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Tiếng Việt
LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, ĐẶC ĐIỂM.
CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM (Tiết 8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm.
- Đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp.
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm. Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc
điểm.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (5')
Hoạt động của HS
- Cho hs giải câu đố để tìm các từ chỉ
sự vật, đặc điểm
- GT, dẫn dắt vào bài học
2. Luyện tập: (25')
a. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự
vật.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
+ Tên các đồ vật.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.26, 27.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
b. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ chỉ đặc
điểm.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
+ Từ chỉ đặc điểm.
- Thực hiện
- Nghe, ghi vào vở
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 3-4 HS nêu.
+ Tên đồ vật: đồng hồ, bút chì, tẩy
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 3-4 HS đọc.
- HS chia sẻ câu trả lời.
+ Từ chỉ đặc điểm:
a) chậm, khoan thai, dài, nhanh.
b) dài.
c) nhỏ, dẻo.
- Làm bài.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.27.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
c. Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc
điểm của đồ vật ở trường, lớp.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC.
- Đọc.
- Bài YC làm gì?
- Đặt câu (Thân trống nâu bóng).
- Gọi HS suy nghĩ đặt câu của mình.
- Đặt câu: Chiếc cặp mới tinh.
Bút chì rất nhọn.
- YC làm vào VBT tr.27.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Cho hs tìm thêm các từ chỉ sự vật, đặc - Thực hiện
điểm và câu nêu đặc điểm ở lớp, ở nhà
- GV nhận xét giờ học.
- Nghe, ghi nhớ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Toán
BÀI 11: PHÉP TRỪ ( QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số.
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi Bắn tên - Thực hiện trò chơi
về nội dung các phép trừ qua 10 trong
phạm vi 20
- GT, dẫn dắt vào bài
- Ghi vào vở
2. Luyện tập: (25')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm 1 phép tính
- Làm bài
trước.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài.
- 1-2 HS trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV làm mẫu 1 phép tính.
- Quan sát, lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- Đọc nối tiếp kết quả.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Lắng nghe.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
-...
Ngày soạn: 7/ 10/2023
Ngày giảng: Thứ hai /9/10/2023
Ngày ĐC:.......................................
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE NÓI CHUYỆN
VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ghi nhớ những quy định để tham gia giao thông an toàn
- Năng lực giao tiếp. Năng lực tự học, tự chủ. Năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
Năng lực thích ứng với cảm xúc. Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động
- Cẩn thận khi tham gia giao thông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Biển báo giao thông.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
- GV cho HS tham gia nghe nói chuyện - HS tham gia
về an toàn giao thông
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự,
chú ý nghe.
lắng nghe.
- Gọi một số học sinh nêu một quy
định về tham gia giao thông an toàn.
- Cho chia sẻ điều đó với bạn bè và gia - HS về chia sẻ
đình.
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện,
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm
làm việc riêng, gây ảnh hưởng tới
túc.
những bạn xung quanh.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Tiết 2: Toán
BÀI 10: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập bảng cộng (qua 10)
- Thực hiện được các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. Phát triển kĩ năng
hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Dụng cụ trò chơi Bắt vịt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (5')
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi truyền
điện ôn lại các bảng cộng đã học
- GT, dẫn dắt vào bài học
2. Luyện tập: (25')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- GV nêu: Muốn tính tổng các số ta làm
thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
HS khác lên bảng trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm tra
chéo vở cho nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: (5')
Trò chơi “Bắt vịt”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV ghép đôi HS.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Nhận xét giờ học.
Hoạt động của HS
- Thực hiện trò chơi
- Ghi đầu bài vào vở
- 2 -3 HS đọc.
- 1,2 HS trả lời.
- Thực hiện.
- Đọc nối tiếp các kết quả.
- 1-2 HS trả lời.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Lên bảng.
- Trả lời.
Bài giải
Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là:
6 + 3 = 9 ( bạn )
Đáp số: 9 bạn.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Lên bảng.
- Trả lời.
Bài giải
Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là:
15 – 3 = 12 ( con )
Đáp số: 12 con cá sấu.
- Lắng nghe.
- Quan sát hướng dẫn.
- Thực hiện chơi theo nhóm 2.
- Lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
Tiết 3+ 4: Tiếng Việt
ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ rang một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt
nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với
trống trường.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ ngữ gợi
tả, gợi cảm nhận được tình cảm của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong
bài thơ.
- Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm
vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- Thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Thời điểm em nghe thấy tiếng trống
trường khi nào?
+ Vào thời điểm đó, tiếng trống trường
báo hiệu điều gì?
+ Em cảm thấy như thế nào khi nghe
tiếng trống trường ở các thời điểm đó?
+ Ngoài các thời điểm có tiếng trống
trường trong tranh minh họa, em còn
nghe thấy tiếng trống trường vào lúc nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (50')
a. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3 - Cả lớp đọc thầm.
các câu trong bài thơ.
- HDHS chia đoạn: (4 khổ thơ)
- Đọc nối tiếp khổ thơ.
+ Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ.
+ Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve.
+ Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá.
+ Khổ thơ 4: Khổ còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc.
liền, nằm, lặng im, năm học, nghỉ, ngẫm
nghĩ, buồn, nghiêng, tưng bừng,…
- Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ:
Tùng! Tùng!Tùng! Tùng! Theo đúng nhịp
trống.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
b. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.49.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.24.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
c. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc: (10')
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện vào VBTTV/tr.24.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49.
- HDHS đóng vai để luyện nói lời chào
tạm biệt, lời chào tạm biệt bạn trống, bạn
bè.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Cho hs nêu đặc điểm, lợi ích của cái
trống ở trường em.
- 2-3 HS đọc.
- Thực hiện theo nhóm ba.
- Lần lượt đọc.
- Lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Cái trống cũng nghỉ, trống nằm
ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các
bạn học sinh.
C2: Tiếng trống báo hiệu một năm
học mới bắt đầu.
C3: Khổ thơ 2.
C4: Bạn học sinh rất gắn bó, thân
thiết với trống, coi trống như một
người bạn.
- Lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
sao lại chọn ý đó.
- 1-2 HS đọc.
- Hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng
vai luyện nói theo yêu cầu.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- Chia sẻ.
- Là hs các em cần phải làm gì?
- GV nhận xét giờ học
- Nghe, ghi nhớ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Giảng chiều thứ 2/9/10/2023
Ngày ĐC:……………………
Tiết 2: Đạo đức
BÀI 3: KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu việc làm thể hiện sự kính trọng
- 2-3 HS nêu.
thầy giáo, cô giáo?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Luyện tập:
*Bài 1: Xác định việc làm đồng tình
hoặc không đồng tình.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.16, YC - HS thảo luận theo cặp.
thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm
hoặc không nên làm , giải thích Vì sao.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh.
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Tranh 1: đồng tình vì thể hiện sự lễ
phép với thầy, cô giáo.
+ Tranh 2: không đồng tình vì các
banj tranh sách vở gây ồn ào trong
giờ học.
+ Tranh 3: đồng tình vì bạn nhỏ biết
hỏi thăm thầy giáo khi thầy bị đau
- GV chốt câu trả lời.
tay.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 2: Xử lí tình huống.
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.17, đồng
- 3 HS đọc.
thời gọi HS đọc lần lượt 2 tình huống của
bài.
- YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra cách xử - HS thảo luận nhóm 4:
lí tình huống và phân công đóng vai trong
nhóm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
*Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn.
- YC HS quan sát tranh sgk/tr.13, đọc lời
thoại ở mỗi tranh.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: Em
sẽ khuyên bạn điều gì?
- Các nhóm thực hiện.
- HS đọc.
- HS trả lời cá nhân:
+ Tranh 1: Về quê thường xuyên để
thăm ông bà, thăm họ hàng.
+ Tranh 2: Ai cũng đều có quê
hương, chúng mình cần biết chan
hoà, không được chê bạn bè.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- GVHD HS cách làm thiệp tặng thầy
- HS chia sẻ.
giáo, cô giáo.
- HS thực hành làm thiệp
- GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ
những việc em đã và sẽ làm thể hiện sự
kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo.
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.17.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông
điệp vào cuộc sống.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 7/ 10/2023
Ngày giảng: Thứ ba /10/10/2023
Ngày ĐC:.......................................
Tiết 1: Toán
BÀI 11: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết được ý nghĩa của phép trừ.
- Thực hiện các phép trừ 11,12,…,19 trừ đi một số.
- Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong
phạm vi 20.
- Phát triển năng lực tính toán.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh tổ chức trò chơi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Cho hs chới trò chơi truyền điện nối
- Thực hiện trò chơi
tiếp nhau đọc bảng cộng (qua 10) trong
phạm vi 20
- GT, dẫn dắt vào bài học
- Nghe, ghi vào vở
2. Khám phá: (15')
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr. 41:
+ Nêu bài toán?
- 2-3 HS trả lời.
+ Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5
viên bi. Hỏi Việt còn lại mấy viên bi?
+ GV cho HS thảo luận, tìm ra phép
+ Phép tính: 11 - 5 =?
tính.
- GV cho HS thảo luận tìm ra kết quả
- Chia sẻ cách làm.
phép tính 11 – 5
- GV lưu ý có thể cho HS thực hành tính - Thực hiện.
11 – 5 trên que tính.
- GV lấy 1 số ví dụ để HS thực hành.
- Trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Thực hành: (10')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước. - Làm bài
- GV yêu cầu cả lớp làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- Đọc nối tiếp kết quả.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Lắng nghe.
Bài 3:Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng
(HTQC)
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
- Lắng nghe.
chơi, luật chơi.
+ Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng.
+ Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có
6 thành viên, từng thành viên sẽ nối chú
thỏ nối chuồng sao cho đúng kết quả của
phép tính. Đội nào nhanh nhất sẽ là
người thắng cuộc.
- GV tổ chức cho HS chơi.
- Tham gia trò chơi tích cực, vui vẻ.
- GV nhận xét, tuyên bố kết quả.
- Lắng nghe.
4. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Trả lời.
- Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10 trong - Lấy các phép tính.
phạm vi 20.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA Đ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Núi Đôi là tuyệt tác của thiên nhiên Hà Giang.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Mẫu chữ hoa Đ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (15')
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ.
+ Chữ hoa Đ gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết
- Quan sát.
chữ hoa Đ.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
- Quan sát, lắng nghe.
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- Luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
b. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 3-4 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - Quan sát, lắng nghe.
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Đ đầu câu.
+ Cách nối từ Đ sang i.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Thực hành luyện viết: (10')
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa
- Thực hiện.
Đ và câu ứng dụng trong vở Luyện
viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Thực hiện
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng: (5')
- Cho hs tìm và viết lại các tiếng, từ
- Chia sẻ.
ngữ có liên quan đến các chữ hoa vừa
học
- Hôm nay em học bài
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: NGÔI TRƯỜNG CỦA EM (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình.
- Nói được những điều em thích về ngôi trường của em.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (15')
a. Hoạt động 1: Nói những điều em
thích về trường của em.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Trường em tên là gì? Ở đâu?
+ Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích,
muốn đến trường hằng ngày?
- Theo em, trong tranh muốn nói về các - 1-2 HS trả lời.
sự việc diễn ra trong thời gian nào?
- Tổ chức cho HS kể về ngôi trường
- Thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
của mình, lưu ý chọn những điều nổi
trước lớp.
bật, đáng nhớ nhất.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Em muốn trường
mình có những thay đổi gì?
- YC HS trao đổi về những điều trong
- Suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với
trường mình muốn thay đổi.
bạn theo cặp.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa
- Lắng nghe, nhận xét.
cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng: (5')
- HDHS kể cho người thân nghe về
- Lắng nghe.
ngôi trường của mình.
- YCHS hoàn thiện bài tập trong
- Thực hiện.
VBTTV, tr.24, 25.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Giảng chiều thứ 3/10/10/2023
Ngày ĐC:……………………
Tiết 3: Luyện Tiếng Việt
LUYỆN VIẾT: THỜI KHÓA BIỂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Cho hs tự giới thiệu cho nhau nghe về - Thực hiện trước lớp
cách trình bày một thời khóa biểu
- Nhận xét, biểu dương
- GT, ghi đầu bài lên bảng
- Ghi vào vở
2. Nghe - viết chính tả (25')
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có những chữ nào viết
- 2-3 HS chia sẻ.
hoa?
+ Đoạn văn có những chữ nào dễ viết
sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
- Luyện viết bảng con.
vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- Nghe viết vào vở ô li.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS
3. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Cho hs về nhà viết lại thời gian biểu
- Thực hiện
của bản thân em trong một ngày
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 8/ 10/2023
Ngày giảng: Thứ tư /11/10/2023
Ngày ĐC:.......................................
Tiết 1: Toán
BÀI 11: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số.
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Dụng cụ trò chơi Ong đi tìm hoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Tổ chức cho hs chơi trò chơ: Ai nhanh, - Thực hiện trò chơi
ai đúng về thực hiện các phép tính trừ
đã học
- GT, dẫn dắt vào bài học
- Ghi đầu bài vào vở
2. Luyện tập: (25')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV làm mẫu 1 phép tính.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm tra
chéo vở cho nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: (5') (HTQC)
Trò chơi “Ong đi tìm hoa”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
+ Trò chơi: Ong đi tìm hoa.
+ Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có
6 thành viên, từng thành viên sẽ nối chú
ong nối bông hoa sao cho đúng kết quả
của phép tính. Khoang tròn vào bông
hoa có nhiều ong đậu nhất. Đội nào
nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc.
- GV tổ chức cho HS chơi.
- 1-2 HS trả lời.
- Làm bài
- 1-2 HS trả lời.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Quan sát, lắng nghe.
- Đọc nối tiếp kết quả.
- Lắng nghe.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Trình bày.
- Trả lời bài theo cặp đôi, một HS đọc
phép tính, một bạn nói kết quả.
- Lắng nghe.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Lên bảng.
- Trả lời.
Bài giải
Số tờ giấy màu của Mai còn lại là:
13 – 5 = 8 ( tờ )
Đáp số: 8 tờ giấy màu.
- Lắng nghe.
- Tham gia trò chơi tích cực, vui vẻ.
- GV nhận xét, tuyên bố kết quả.
- Lắng nghe.
- Nhận xét giờ học.
- Lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2+3: Tiếng Việt
ĐỌC: DANH SÁCH HỌC SINH (Tiết 5 + 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột
theo hàng ngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng
dòng.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ
danh sách, biết sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự
vật; đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật.
- Biết lập danh sách học sinh theo mẫu.
- Hình thành và phát triển phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm
việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Em đã được đọc bản danh sách học sinh - 1-2 HS trả lời.
nào dưới đây?
+ Danh sách học sinh đi tham quan.
+ Danh sách học sinh dự thi vẽ tranh.
+ Danh sách Sao nhi đồng
- Em biết được thong tin gì khi đọc bản - 2-3 HS chia sẻ.
sanh sách đó?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (50')
a. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, đọc từ - Cả lớp đọc thầm.
trái sang phải, từ trên xuống dưới, nghỉ
hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.
- Luyện đọc:
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
VD: Một (1)/ Trần Trường An/ truyện
Ngày khai trường.
- Luyện đọc nối tiếp bản danh sách Chú ý - Đọc nối tiếp.
quan sát, hỗ trợ HS.
b. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - Luyện đọc theo nhóm bốn.
sgk/tr.52.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.25.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - Lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Nhìn vào cột số thứ tự/ đếm tên
cách trả lời đầy đủ câu.
học sinh,…
C2: bạn đứng ở vị trí số 6 – bạn Lê
Thị Cúc, đăng kí đọc truyện Ngày
khai trường.
C3: Các bạn cùng đọc truyện Ngày
khai trường: Trần Trường An, Đỗ
Duy Bắc.
C4: - Nhìn vào danh sách biết được
số lượng học sinh.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Biết được thông tin của từng người.
c. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - Thực hiện.
- Luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
chậm rãi, rõ ràng.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc: (10')
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.52.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - Nêu nối tiếp.
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.25.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.52.
- Đọc.
- Yêu cầu học thuộc bảng chữ cái Tiếng
- Thực hiện.
Việt.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
4. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Trả lời
- Cho hs lập và chia sẻ danh sách các bạn - Lập và chia sẻ.
học sinh trong tổ của mình
- GV nhận xét giờ học.
- Nghe, ghi nhớ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Luyện Toán
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập bảng cộng (qua 10)
- Thực hiện được các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (5')
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi truyền
điện ôn lại các bảng cộng đã học
- GT, dẫn dắt vào bài học
2. Luyện tập: (25')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- GV nêu:
Muốn tính tổng các số ta làm thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
HS khác lên bảng trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm tra
chéo vở cho nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: (5')
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Hoạt động của HS
- Thực hiện trò chơi
- Ghi đầu bài vào vở
- 2 -3 HS đọc.
- 1,2 HS trả lời.
- Thực hiện.
- Đọc nối tiếp các kết quả.
- 1-2 HS trả lời.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Lên bảng.
- Trả lời.
Bài giải
Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là:
6 + 3 = 9 ( bạn )
Đáp số: 9 bạn.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Lên bảng.
- Trả lời.
Bài giải
Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là:
15 – 3 = 12 ( con )
Đáp số: 12 con cá sấu.
- Lắng nghe.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Giảng chiều thứ 4/11/10/2023
Ngày ĐC:……………………..
Tiết 3: Hoạt động trải nghiệm
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ: VÌ MỘT CUỘC SỐNG AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được những tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.
- Thực hiện được những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.
- Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người đáng tin cậy khi cần thiết.
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp về an toàn giao thông.
- NL giao tiếp và hợp tác: Nói lời phù hợp khi giao tiếp với bạn
- NL thích ứng với cuộc sống: Nhận biết được những tình huống có nguy cơ
bị lạc, bị bắt cóc. Thực hiện những việc làm để phóng tránh bị lạc, bị bắt cóc và
tham gia an toàn giao thông.
- NL thiết kế và tổ chức: Tìm kiếm sụ hỗ trợ từ bạn bè từ thày cô khi cần
thiết.
- PC trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng trong việc
phòng trãnh bị lạc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, giấy A3
- Giấy bìa màu, bút chì; bút màu, thước kẻ; hồ dán…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2')
- HS bắt bài hát
- HS hát
- GV nêu nhiệm vụ học tập
- Hs lắng nghe
2.Tìm hiểu mở rộng (30')
HĐ1: Tìm hiểu về cách phòng tránh bị lạc.
- GV yêu cầu HS: Trao đổi về cách phòng
- HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ
tránh bị lạc theo từng tình huống:
(trình bày bằng lời):
+ Khi đi siêu thị cùng người thân
+ Luôn đi theo người thân, nắm
+ Khi tham gia hoạt động ngoại khoá cùng
tay bố mẹ, không chạy lung
lớp
tung,..
- GV nhận xét và cho HS xem thêm gợi ý ở + Luôn đi theo cô giáo và các
các tranh rút ra bài học. (Kỹ thuật khăn trải
bạn, không tự ý tách hàng,…
bàn)
- HS xem tranh và nêu nội dung
của tranh.
- GV chốt kết luận:
- Kết luận – rút ra bài học chung
+ Luôn nắm tay, đi theo sát người thân nơi
và chia sẻ trên bảng thảo luận
đông người
nhóm.
+ Hãy học thuộc thông tin cá nhân của mình - HS đọc lại kết luận
và người thân ( số điện thoại, tên, số nhà, …)
+ Hãy tìm người giúp đỡ khi bị lạc ( công an,
bác bảo vệ, …)
HĐ2: Tìm hiểu về cách phòng tránh bị bắt
cóc
- GV phân cho mỗi nhóm sắm vai theo 1 bức - HS thảo luận nội dung bức
tranh và phân công sắm vai
tranh
- Từng nhóm lên trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương khen thưởng
- Cả lớp nhận xét
nhóm sắm vai xử lý tốt tình huống
- GV rút kết luận bài học:
+ Không nói chuyện với người lạ
+ Không nhận quà của người lạ
+ Không đi theo người lạ
+ Không đi một mình
+ Không la cà, đi đến nơi về đến chốn
+ Đi nhanh hoặc bỏ chạy đến nơi đông người - HS đọc lại kết luận bài học
khi cảm thấy nguy hiểm
+ Hãy hô to khi cần người giúp đỡ
3. Vận dụng (3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS trả lời
biểu dương HS.
- Nhắc nhở HS thể hiện sự thân thiện, vui vẻ. - HS lắng nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 10/ 10/2023
Ngày giảng: Thứ năm/12/10/2023
Ngày ĐC:.......................................
Tiết 2: Tiếng Việt
NGHE - VIẾT: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (Tiết 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Tổ chức cho hs nghe hát và trả lời nội - Nghe hát và trả lời câu hỏi
dung bài hát, bài cần viết chính tả
- GT, dẫn dắt vào bài học
- Ghi vào vở
2. Khám phá: (20')
a Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - Luyện viết bảng con.
vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- Nghe viết vào vở ô li.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Thực hành làm bài tập: (5')
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3
- 1-2 HS đọc.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.26. - Làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
- GV chữa bài, nhận xét.
kiểm tra.
4. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Cho hs nêu lại cách trình bày bài khi - Thực hiện
viết. Cho hs tìm các tiếng có chứa
thanh hỏi, ngã trong bài vừa viết
- GV nhận xét giờ học.
- Nghe, ghi nhớ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Tiếng Việt
LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, ĐẶC ĐIỂM.
CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM (Tiết 8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm.
- Đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp.
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm. Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc
điểm.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (5')
Hoạt động của HS
- Cho hs giải câu đố để tìm các từ chỉ
sự vật, đặc điểm
- GT, dẫn dắt vào bài học
2. Luyện tập: (25')
a. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự
vật.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
+ Tên các đồ vật.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.26, 27.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
b. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ chỉ đặc
điểm.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
+ Từ chỉ đặc điểm.
- Thực hiện
- Nghe, ghi vào vở
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 3-4 HS nêu.
+ Tên đồ vật: đồng hồ, bút chì, tẩy
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 3-4 HS đọc.
- HS chia sẻ câu trả lời.
+ Từ chỉ đặc điểm:
a) chậm, khoan thai, dài, nhanh.
b) dài.
c) nhỏ, dẻo.
- Làm bài.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.27.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
c. Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc
điểm của đồ vật ở trường, lớp.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC.
- Đọc.
- Bài YC làm gì?
- Đặt câu (Thân trống nâu bóng).
- Gọi HS suy nghĩ đặt câu của mình.
- Đặt câu: Chiếc cặp mới tinh.
Bút chì rất nhọn.
- YC làm vào VBT tr.27.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Cho hs tìm thêm các từ chỉ sự vật, đặc - Thực hiện
điểm và câu nêu đặc điểm ở lớp, ở nhà
- GV nhận xét giờ học.
- Nghe, ghi nhớ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Toán
BÀI 11: PHÉP TRỪ ( QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số.
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi Bắn tên - Thực hiện trò chơi
về nội dung các phép trừ qua 10 trong
phạm vi 20
- GT, dẫn dắt vào bài
- Ghi vào vở
2. Luyện tập: (25')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm 1 phép tính
- Làm bài
trước.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài.
- 1-2 HS trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV làm mẫu 1 phép tính.
- Quan sát, lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- Đọc nối tiếp kết quả.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Lắng nghe.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
-...
 









Các ý kiến mới nhất