Giáo án KHTN 9 sách cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Thiệp
Ngày gửi: 07h:30' 14-08-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 643
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Thiệp
Ngày gửi: 07h:30' 14-08-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 643
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 01/9/2024
Ngày dạy:
Tiết 1,2,3: BÀI MỞ ĐẦU
I. Mục tiêu: Sau khi học sinh học xong bài này, sẽ đạt được:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được một số dụng cụ và hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9.
- Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một vấn
đề khoa học.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu cách
nhận biết một số dụng cụ, hóa chất; quy trình viết và trình bày báo cáo khoa học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng với các bạn trong nhóm hỗ trợ nhau nhận biết
được dụng cụ và hóa chất, thảo luận để làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ phát sinh khi làm việc với các bạn,
thực hiện nhiệm vụ của GV giao.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận biết và sử dụng một số dụng cụ, hóa chất.
- Biết cách bảo quản hóa chất, dụng cụ thí nghiệm.
- Xây dựng được bài báo cáo, thuyết trình về một vấn đề khoa học.
3. Về phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Thích thú nhận biết các dụng cụ và hóa chất sử dụng trong dạy học môn KHTN 9.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ được
giao.
- Trung thực, cẩn thận trình bày bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Bài giảng ppt, laptop.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh.
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Khơi gợi tính tò mò của học sinh đối với bài học.
b. Nội dung: GV nêu tình huống có vấn đề: Trong học tập môn Khoa học tự nhiên 9,
cùng với các suy luận lí thuyết, các em tiếp tục được thực hiện những thí nghiệm để trả
lời các câu hỏi khoa học. Khi tiến hành thí nghiệm, các em cần sử dụng các dụng cụ và
hóa chất nào? Làm thế nào để giới thiệu được các kết quả nghiên cứu đó?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Dự đoán câu trả lời của học sinh:
* Khi tiến hành thí nghiệm, các em cần sử dụng các dụng cụ và hóa chất:
- Một số dụng cụ sử dụng trong quá trình học tập môn Khoa học tự nhiên 9: Lăng kính,
đèn laser, thấu kính, dây điện trở, cuộn dây, bộ ống dẫn khí bằng thủy tinh, bộ nút cao
su, ống dẫn bằng cao su,...
- Một số hóa chất sử dụng trong quá trình học tập môn Khoa học tự nhiên 9.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài mở đầu
GV nêu tình huống có vấn đề: Trong học Học tập và trình bày báo cáo khoa học
tập môn Khoa học tự nhiên 9, cùng với các trong môn khoa học tự nhiên 9
suy luận lí thuyết, các em tiếp tục được
thực hiện những thí nghiệm để trả lời các
câu hỏi khoa học. Khi tiến hành thí nghiệm,
các em cần sử dụng các dụng cụ và hóa
chất nào? Làm thế nào để giới thiệu được
các kết quả nghiên cứu đó?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ câu trả lời.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV.
(Dự kiến ở mục c. Sản phẩm)
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào
bài học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy
đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài
học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 2.1: Giới thiệu một số dụng cụ và hóa chất
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được một số dụng cụ và hóa chất.
b. Nội dung:
- GV cho HS xem hình ảnh hoặc trực tiếp các dụng cụ thí nghiệm. Lần lượt giới thiệu
tên các dụng cụ, đặc điểm, mục đích sử dụng tương ứng.
- GV giới thiệu một số hóa chất mới để tiến hành các thí nghiệm.
+ Hóa chất rắn: Một số kim loại như (sodium – Na), đinh sắt,...; một số muối như
AgNO3, glucose, tinh bột,...
+ Hóa chất lỏng: Dung dịch amomonia đặc, dung dịch iodine,...
+ Hóa chất nguy hiểm: Dung dịch sulfuric acid 98%.
+ Hóa chất dễ cháy: Ethylic alcohol.
Ngày soạn: 01/9/2024
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
(Thời lượng 2 tiết: Từ tiết 4 đến 5)
I. MỤC TIÊU NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT
1. Kiến thức
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường
dịch chuyển theo hướng của lực, công suất là tốc độ thực hiện công.
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
- Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh để tìm
hiểu về công và công suất.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm lấy ví dụ về một số hoạt động đã thực hiện công
cơ học trong cuộc sống; biểu thức tính công, tốc độ thực hiện công và định nghĩa về công
suất.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn, chính xác cho
các trường hợp thực tế liên quan đến công và công suất.
Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học tự nhiên : Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được : công có giá trị
bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công suất là tốc độ thực
hiện công
- Tìm hiểu tự nhiên : Giải thích sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống ; Chứng
minh được các vấn đề trong thực tiễn liên quan đến công và công suất bằng các dẫn
chứng khoa học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học : Tính được công và công suất trong một số trường
hợp đơn giản.
3. Phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các nhiệm
vụ.
- Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 9.
- Máy tính, máy chiếu để trình chiếu các hình vẽ, ảnh, biểu bảng trong bài.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 9.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến công và công suất.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học.
b. Nội dung: GV xuất phát từ tình huống thực tế, tạo tình huống có vấn đề dẫn dẵn HS
nghiên cứu nội dung bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS suy nghĩ và dự đoán về cách xác định công cơ học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu: - GV giới thiệu: Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, bộ đội ta đã kéo hàng
trăm khẩu pháo có khối lượng vài tấn vào trận địa trên những tuyến đường dài hàng
trăm kilômét.
GV đặt vấn đề: Ở hoạt động này, bộ đội đã tác dụng lực và làm dịch chuyển các khẩu
pháo, ta nói bộ đội đã thực hiện công cơ học. Vậy công cơ học được xác định như thế
nào?
Hình 1.1. Bộ đội kéo pháo
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời. - HS quan sát hình
ảnh, tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời.
- GV quan sát, gợi ý (nếu cần thiết). - GV quan sát, gợi ý (nếu cần thiết).
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời (HS có thể đưa ra câu trả lời chưa chính xác): GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời (HS có thể đưa ra câu trả lời chưa chính xác): Công
cơ học sinh ra khi có lực tác dụng vào vật và làm vật dịch chuyển
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. - HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV - GV ghi nhận các ý phát biểu của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài 1: Công và công suất
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thực hiện công cơ học
a. Mục tiêu:
- HS nêu khái niệm về công cơ học và lấy được ví dụ về một số hoạt động thực hiện
công cơ học trong cuộc sống hằng ngày và giải thích.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK trang 10
- 11 để tìm hiểu về khái niệm công cơ học.
c. Sản phẩm học tập: HS rút ra được khái niệm về công cơ học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2; phân tích
ví dụ về lực do nhân viên đẩy cáng và lực do
bệnh nhân tác dụng lên xe để rút ra khái niệm
về công cơ học
- GV nhấn mạnh với HS: Nếu vật dịch
I. Công cơ học
1. Thực hiện công cơ học
Công cơ học thường được gọi tắt là công.
Trong trường hợp đơn giản nhất, công
được thực hiện khi lực tác dụng vào vật
và làm vật đó dịch chuyển theo hướng của
lực.
chuyển theo phương vuông góc với phương
của lực thì công của lực đó bằng không. GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 1 (SGK –
tr10): Lấy ví dụ một số hoạt động em đã thực
hiện công cơ học trong cuộc sống hằng ngày
và giải thích. - GV cho HS phân tích một số
thao tác của vận động viên cử tạ để xác định
những thao tác có và không thực hiện công.
Trong các động tác nâng tạ từ vị trí (1) sang
vị trí (2); từ vị trí (2) sang vị trí (3); từ vị trí
(3) sang vị trí (4) ở hình dưới, động tác nào
có thực hiện công; động tác nào không thực
hiện công?
- GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 2 (SGK –
tr11): Các lực được mô tả trong hình 1.3 có
sinh công hay không? Vì sao?
Hình 1.3. Lực tác dụng lên vật trong một số
trường hợp
- GV lưu ý với HS: Trong cuộc sống hằng
ngày, từ “công” cũng được dùng trong nhiều
tình huống khác như “ngày công lao động”,
“công cha nghĩa mẹ”,... Tuy vậy, từ “công”
trong các trường hợp này không mang nghĩa
là công cơ học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, lắng nghe và trả lời
các câu hỏi GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
của bản thân về nội dung:
* Câu hỏi 1 (SGK – tr10)
- VD1: Con ngựa đang kéo một chiếc xe
bằng một lực có phương nằm ngang làm xe
dịch chuyển theo hướng của lực à lực kéo của
con ngựa đã thực hiện công
- VD2: Đầu tàu kéo các toa xe chuyển động,
lúc này đầu tàu thực hiện công cơ học
* Câu hỏi gợi mở phân biệt các trường hợp
có thực hiện công và không thực hiện công
+ Động tác không thực hiện công: từ vị trí
(1) sang vị trí (2). + Động tác thực hiện
công: từ vị trí (2) sang vị trí (3); từ vị trí (3)
sang vị trí (4).
* Câu hỏi 2 (SGK – tr10)
- Lực để kéo thùng hàng đi lên của cần cẩu
trong trường hợp a) có sinh công vì lực kéo
của cần cẩu tác dụng vào thùng hàng và làm
thùng hàng dịch chuyển theo hướng của lực.
- Lực để xách túi của hành khách khi đứng
chờ tàu không sinh công do lực này không
làm túi chuyển động theo phương của lực.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận
của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV tổng kết về nội dung thực hiện công cơ
học và chuyển sang nội dung biểu thức tính
công
Hoạt động 2: Tìm hiểu về biểu thức tính công
a. Mục tiêu: HS phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với
quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực. Liệt kê được một số đơn vị thường dùng
đo công. Tính được công trong một số trường hợp đơn giản.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân và làm việc nhóm thảo luận tìm hiểu
về biểu thức tính công và trả lời câu hỏi 3; câu hỏi luyện tập trong SGK trang 11 - 12.
c. Sản phẩm học tập: Biểu thức tính công.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS phân tích 3 tình huống trong
bảng 1.1:
Tình huống
Lực tác Quãng
dụng (N) đường (m)
1. Đẩy xe cáng để ra đón F1 = 25
bệnh nhân trên quãng
đường s1
s1 = 50
2. Đẩy xe cáng có bệnh
nhân trên quãng đường
s2
F2 = 50
s2 = 50
3. Đẩy xe cáng có bệnh
nhân trên quãng đường
F3 = 50
s3 = 100
2. Biểu thức tính công
Công được xác định bằng biểu thức
A = F.s
Trong đó:
• F là lực tác dụng vào vật, đơn vị đo
là niutơn (N);
• s là quãng đường vật dịch chuyển
theo hướng của lực, đơn vị đo là mét
(m);
• A là công của lực F, đơn vị đo là
jun (J).
1 J = 1 Nm = 1 N.1 m
s3
- GV hướng dẫn HS so sánh lực và quãng đường
trong 3 tình huống trên để rút ra nhận xét: Công
sinh ra càng lớn nếu lực tác dụng vào vật càng lớn
và quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của
lực càng dài. - GV yêu cầu HS rút ra công thức
tính công cơ học và giải thích các đại lượng có
trong công thức. - GV giới thiệu mục “Em có
biết” trong SGK – tr11:
1. Đơn vị đo công là jun (J) được đặt theo tên của
nhà khoa học James Prescott Joule (1818 – 1889)
– người có nhiều đóng góp to lớn trong nghiên
cứu công và năng lượng ở thế kỉ XIX.
2. Em thực hiện công khoảng 1 J khi nâng chậm
một hộp sữa tươi 180 mL lên độ cao 0,5 m theo
phương thẳng đứng .
- GV giới thiệu thêm một số đơn vị đo khác của
công
1 cal = 4.2 J
1 BTU = 1 055 J
1 kWh = 3 600 000 J
- GV yêu cầu HS trả lời Luyện tập 1 (SGK –
tr12): Tính công của nhân viên y tế đã thực hiện
trong ba tình huống ở bảng 1.1? - GV yêu cầu HS
trả lời Câu hỏi 3 (SGK – tr11): Trong tình huống
nào nhân viên y tế thực hiện công lớn nhất? - GV
chiếu hình 1.4 yêu cầu HS trả lời các câu hỏi gợi ý
sau:
+ Năng lượng của thùng hàng đã thay đổi như thế
nào? Tại sao lại có sự thay đổi này? + Tại sao
người công nhân cảm thấy mệt khi nâng các kiện
hàng lên cao? - GV hướng dẫn để HS rút ra kết
luận:Vật có khả năng thực hiện công thì vật đó có
năng lượng. Khi một vật thực hiện công, nó truyền
năng lượng cho vật khác.
- GV giới thiệu về đơn vị của năng lượng: Năng
lượng có đơn vị đo là Jun (J). - GV giới thiệu nội
dung trong mục Em có biết trong SGK – tr12 cho
HS: Trong trường hợp người công nhân tác dụng
lực để giữ kiện hàng đứng yên, lực này không thực
hiện công. Tuy nhiên sau một khoảng thời gian,
người này vẫn cảm thấy mệt mỏi do các bó cơ ở
tay co giãn liên tục để sinh ra lực cân bằng với
trọng lực tác dụng lên kiện hàng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân kết hợp với hoạt động
nhóm (mỗi nhóm 3 – 4 HS,…) thảo luận trả lời các
câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra - GV quá trình học
tập của HS, hỗ trợ khi cần.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS của các nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận.
* Luyện tập 1 (SGK – tr12):
Công của nhân viên y tế khi đẩy xe cáng để ra đón
bệnh nhân trên quãng đường s1 là: A1 = F1.s1 =
25.50 = 1250 (J)
Công của nhân viên y tế khi đẩy xe cáng có bệnh
nhân trên quãng đường s2 là:
A2 = F2.s2 = 50.50 = 2500 (J)
Công của nhân viên y tế khi đẩy xe cáng có bệnh
nhân trên quãng đường s3 là:
A3 = F3.s3 = 50.100 = 5000 (J)
* Câu hỏi 3 (SGK – tr11):
Trong tình huống đẩy xe cáng có bệnh nhân trên
quãng đường s3 nhân viên y tế thực hiện công lớn
nhất.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS,
thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn
hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở. - GV
kết luận :
· Vật có khả năng thực hiện công thì vật đó có
năng lượng.
· Khi một vật thực hiện công, nó truyền năng
lượng cho vật khác.
· Năng lượng có đơn vị đo là Jun (J).
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tốc độ thực hiện công
a. Mục tiêu: HS rút ra được tốc độ thực hiện công phụ thuộc vào công thực hiện và thời
gian thực hiện công.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân và làm việc nhóm thảo luận tìm hiểu
về tốc độ thực hiện công và trả lời câu hỏi 4, 5 trong SGK – tr12.
c. Sản phẩm học tập: kết luận về tốc độ thực hiện công: Tốc độ thực hiện công phụ
thuộc vào công thực hiện và thời gian thực hiện công.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu bảng 1.2, yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm (mỗi nhóm 3 – 4 HS) trả lời câu hỏi 4,5 và
hoàn thành bảng 2.1
Công Số kiện hàng Công
Thời
nhân
nâng được
thực hiện gian
(kiện)
(J)
nâng (s)
II. CÔNG SUẤT
1. Tốc độ thực hiện công
- Để biết ai thực hiện công nhanh
hơn, ta cần so sánh tốc độ thực hiện
công của họ. - Tốc độ thực hiện công
phụ thuộc vào công thực hiện và thời
gian thực hiện công.
Công
nhân 1
7
A1 = ?
90
Công
nhân 2
10
A2 = ?
120
- Câu hỏi 4 (SGK – tr12) Tính công mỗi công
nhân đã thực hiệ.n + Câu hỏi 5 (sgk – tr12) Có
những cách nào để biết ai thực hiện công nhanh
hơn? - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về tốc
độ thực hiện công.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi
nhiệm vụ GV đưa ra. - GV quá trình học tập của
HS, hỗ trợ khi cần.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS của các nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận
* Câu hỏi 4 (SGK – tr12):
Công Số kiện
Công thực
Thời
nhân hàng nâng hiện (J)
gian
được
nâng
(kiện)
(s)
Công 7
nhân 1
A1 = P1.h
= 7.45.1,2
=378
90
Công 10
nhân 2
A2 = P2.h
120
=10.45.1,2 =
540
* Câu hỏi 5 (sgk – tr12)
+ Cách 1: So sánh thời gian của hai người để
thực hiện được cùng một công, ai làm việc mất ít
thời gian hơn thì thực hiện công nhanh hơn. +
Cách 2: So sánh công của hai người thực hiện
được trong cùng một thời gian, ai thực hiện được
công lớn hơn thì tốc độ thực hiện công của người
đó nhanh hơn. - Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung, đánh giá.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV
kết luận về nội dung tốc độ thực hiện công và
chuyển sang nội dung tiếp theo: định nghĩa công
suất.
Hoạt động 4: Hình thành khái niệm công suất và thành lập công thức tính công
suất, xác định đơn vị của công suất
a. Mục tiêu: HS rút ra được: công suất là tốc độ thực hiện công. Liệt kê được một số đơn
vị thường dùng đo công suất. Tính được công suất trong một số trường hợp đơn giản.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân và làm việc nhóm thảo luận tìm hiểu
về khái niệm công suất và trả lời câu hỏi luyện tập 2, 3 trong SGK – tr13.
c. Sản phẩm học tập: Học sinh rút ra được công thức tính công suất, ý nghĩa, đơn vị của
công suất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có
… HS. - GV giới thiệu cho HS khái niệm về
công suất. - GV yêu cầu HS dựa vào khái
niệm công suất nêu công thức tính công suất
và giải thích các đại lượng có trong công
thức. - GV giới thiệu với HS một số đơn vị
thường dùng để đo công suất. - GV yêu cầu
học sinh làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
luyện tập 2, 3 trong SGK – tr13:
Luyện tập 2 (SGK – tr13): Tính công suất
của mỗi công nhân trong bảng 1.2.
Luyện tập 3 (SGK – tr13): Cần cẩu trong
hình 1.3a tác dụng lực kéo 25 000 N để kéo
thùng hàng lên cao 12m trong 1 phút. Tính
công và công suất của lực kéo đó.
2. Định nghĩ công suất
Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc
độ thực hiện công, được tính bằng công
thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Trong đó:
• A là công thực hiện, đơn vị đo là jun (J);
• t là thời gian thực hiện công, đơn vị đo
là giây (s);
• là công suất, đơn vị đo là oát (W).
Các bội số của oát là kilôoát (kW),
mêgaoát (MW).
1 kW = 1000 W
1 MW = 1 000 000 W
Ngoài đơn vị oát, công suất còn có đơn vị
đo là mã lực (sức ngựa), kí hiệu là HP và
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
BTU/h.
- HS làm việc nhóm cà nhân kết hợp với thảo 1 HP = 746 W
luận nhóm trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV
1 BTU/h = 0,293 W
đưa ra. - GV quá trình học tập của HS, hỗ trợ
khi cần.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện HS của các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận.
* Luyện tập 2 (SGK – tr13)
* Luyện tập 3 (sgk – tr13)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận
của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi
chép nội dung về định nghĩa công suất vào
vở. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kiến thức được học để làm các bài tập liên quan đến
công và công suất.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS luyện tập kiến thức đã học thông qua các câu hỏi về
đến công và công suất.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập về công và công suất.
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau đây: - GV yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi trắc nghiệm sau đây:
Bài 1. Trường hợp nào sau đây có công cơ học? Chọn đáp án đúng nhất.
A. Khi có lực tác dụng vào vật.
B. Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương
của lực.
C. Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương không vuông góc với
phương của lực.
D. Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên.
Bài 2: Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào không có công cơ học?
A. Một người đang kéo một vật chuyển động.
B. Hòn bi đang chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang coi như tuyệt đối nhẵn.
C. Một lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
D. Máy xúc đất đang làm việc.
Bài 3. Một nhóm học sinh đẩy một xe chở đất từ A đến B trên đoạn đường nằm ngang,
tới B đổ hết đất rồi đẩy xe không theo đường cũ trở về A. So sánh công sinh ra ở lượt đi
và lượt về.
A. Công ở lượt đi bằng công trượt ở lượt về vì quãng đường đi được bằng nhau.
B. Công ở lượt đi lớn hơn vì lực đẩy lượt đi lớn hơn lượt về.
C. Công ở lượt về lớn hơn vì xe không thì đi nhanh hơn.
D. Công ở lượt đi nhỏ hơn vì kéo xe nặng nên đi chậm.
Bài 4 . Một vật có khối lượng 500g, rơi từ độ cao 20 cm xuống đất. Khi đó trọng lực đã
thực hiện một công là
A. 10000 J. B. 1000 J. C. 1J. D. 10 J.
Bài 5: Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s
theo hướng của lực là
A. A = F/s. B. A = F.s. C. A = s/F. D. A = F – s.
Bài 6: Biểu thức tính công suất là:
A. = A.t. B. C. D. = At.
Bài 7: Để cày một sào đất, nếu dùng trâu cày thì mất 2 giờ, nếu dùng máy cày thì mất 20
phút. Hỏi trâu hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
A. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 3 lần.
B. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.
C. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 5 lần.
D. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 10 lần.
- - GV chiếu câu hỏi tự luận yêu cầu HS trả lời vào vở:
Bài 1: Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng có khối lượng 7500 kg lên độ
cao 8 m. Tính công thực hiện được trong trường hợp này.
Bài 2: Một người kéo đều một vật từ giếng sâu 8 m trong 30 giây. Người ấy phải dùng
một lực F = 180 N. Công và công suất của người kéo là bao nhiêu?
Bài 3 (LT4 – SGK trang 13). Nếu một đầu xe lửa có công suất 12 000 kW thì công suất
này bằng bao nhiêu mã lực?
Bài 4 (LT5 - SGK trang 13). Kilôoát giờ là đơn vị đo của công. Một kilôoát giờ là công
của một thiết bị có công suất một kilôoát hoạt động trong một giờ. Giải thích vì sao 1
kWh = 3 600 000 J?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời. - HS liên hệ lại kiến thức đã
học, suy nghĩ, tìm câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
C
B
B
C
B
B
Bài 1.
Thùng hàng có khối lượng là 7500kg nghĩa là nó có trọng lượng:
P = 10.m = 10.7500 = 75000N.
Công thực hiện khi nâng thùng hàng lên độ cao 8m là:
A = P.h = 75000.8 = 600000 J = 600 kJ
Bài 2.
Công mà người đó thực hiện là: A = F.s = 180.8 = 1440 J
Công suất của người kéo là: = A/t = 1440/30 = 48 W
Bài 3
Đổi 12 000 kW = 12 000 000 W (vì 1 HP = 746 W)
Bài 4
B
Kilôoát giờ là đơn vị đo của công. Một kilôoát giờ là công của một thiết bị có công suất
một kilôoát hoạt động trong một giờ. Nên ta có cách quy đổi:
1Kwh = 1Kw x 1h = 1000J/s x 3600 s = 3.600.000J.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá. - GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV phát Phiếu bài tập cho HS, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu bài tập cho HS: - GV phát phiếu bài tập cho HS:
Câu 1: Để nâng các kiện hàng trong bảng 1.2, một xe nâng (hình 1.5) gồm động cơ nâng
có công suất 2 000 W hoạt động trong 120 s. Xe này đã thực hiện công gấp bao nhiêu lần
công của người công nhân 2?
Câu 2: Công suất của một người đi bộ là bao nhiêu nếu trong 1 giờ 30 phút người đó
bước đi 750 bước, mỗi bước cần 1 công 45 J?
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
.................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời. - HS liên hệ lại kiến thức đã
học, suy nghĩ, tìm câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi trong Phiếu bài tập. - GV mời một số HS
xung phong trả lời câu hỏi trong Phiếu bài tập.
Câu 1:
Công mà xe nâng đã thực hiện được là:
A = .t = 2000. 120 = 240 000 (J)
Xe này đã thực hiện công gấp số lần công của người công nhân 2 là:
(lần)
Câu 2:
Thời gian người đó đi bộ: t = (60 + 30).60 = 5400 s
Tổng công mà người đó thực hiện trong khoảng thời gian trên là:
A = 750.45 = 33750 J
Công suất của người đi bộ đó là:
- HS khác quan sát, nhận xét và bổ sung. - HS khác quan sát, nhận xét và bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá. - GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
- GV tổng kết và kết thúc tiết học. - GV tổng kết và kết thúc tiết học.
*Hướng dẫn về nhà:
· Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
· Hoàn thành bài tập trong sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều.
· Tìm hiểu nội dung Bài 2: Cơ năng.
Ngày soạn: 01/9/2024
Ngày dạy:
BÀI 2: CƠ NĂNG
(Thời lượng 2 tiết: Từ tiết 6 đến 7)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hóa năng lượng trong một
số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏivà trả lời
các yêu cầu của GV đưa ra.
Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiến hành thí nghiệm và hỗ trợ các
thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về cơ năng và sự chuyển hóa năng lượng.
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và phân tích được các ví dụ về cơ năng, biết
đặt các câu hỏi khác nhau về nội dung bài học.
Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và nêu được khái niệm cơ năng.
+ Nêu được biểu thức xác định cơ năng.
Tìm hiểu tự nhiên:
+ Phân tích ví dụ để tìm hiểu về cơ năng.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những hiện
tượng thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới cơ năng.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy.
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh búa máy đóng cọc, hình ảnh người chơi
tung hứng bóng, hình ảnh thí nghiệm chuyển động của con lắc đơn, hình ảnh xe
thế năng,…
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm về sự chuyển hóa động năng – thế năng: con
lắc đơn treo vào giá thí nghiệm.
HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS phân tích hiện tượng đơn giản trong đời sống và rút ra sự chuyển hóa
giữa động năng và thế năng.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ
đó định hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng của ví dụ
mở đầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi: Khi sử dụng búa máy để đóng cọc, đầu bía được nâng lên đến một độ
cao nhất định rồi thả cho rơi xuống cọc cần đóng. Trong quá trình rơi, động năng và thế
năng của đầu búa chuyển hóa qua lại lẫn nhau như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý trả lời:
+ Khi búa máy nâng lên vị trí cao nhất so với mặt đất, thế năng đạt cực đại, động năng
bằng 0. Khi búa máy rơi, thế năng giảm dần, động năng tăng dần. Khi búa máy chạm
đất, thế năng bằng 0, động năng cực đại.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Để trả lời câu
hỏi này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 3: Cơ năng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm cơ năng
a. Mục tiêu: HS nhận biết được khái niệm cơ năng và nêu được biểu thức xác định cơ
năng của vật.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ để tìm hiểu về đặc điểm của cơ
năng.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để mô tả được sự
chuyển hóa giữa động năng và thế năng của vật.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chiếu hình ảnh người chơi tung hứng
bóng (hình 3.1) cho HS quan sát.
I. CƠ NĂNG
- Động năng và thế năng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nh
- Tổng động năng và thế năng được gọi là cơ năng của vậ
Đơn vị của cơ năng là jun (J).
- GV giới thiệu về quá trình chuyển hóa
giữa động năng và thế năng trong trường
hợp này: Khi xét giai đoạn vật chuyển động
lên trên, độ cao của vật tăng dần nên thế
năng của vật tăng dần, đồng thời tốc độ của
vật giảm dần nên động năng của vật giảm
dần. Xét giai đoạn vật rơi xuống, thế...
Ngày dạy:
Tiết 1,2,3: BÀI MỞ ĐẦU
I. Mục tiêu: Sau khi học sinh học xong bài này, sẽ đạt được:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được một số dụng cụ và hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9.
- Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một vấn
đề khoa học.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu cách
nhận biết một số dụng cụ, hóa chất; quy trình viết và trình bày báo cáo khoa học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng với các bạn trong nhóm hỗ trợ nhau nhận biết
được dụng cụ và hóa chất, thảo luận để làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ phát sinh khi làm việc với các bạn,
thực hiện nhiệm vụ của GV giao.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận biết và sử dụng một số dụng cụ, hóa chất.
- Biết cách bảo quản hóa chất, dụng cụ thí nghiệm.
- Xây dựng được bài báo cáo, thuyết trình về một vấn đề khoa học.
3. Về phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Thích thú nhận biết các dụng cụ và hóa chất sử dụng trong dạy học môn KHTN 9.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ được
giao.
- Trung thực, cẩn thận trình bày bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Bài giảng ppt, laptop.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh.
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Khơi gợi tính tò mò của học sinh đối với bài học.
b. Nội dung: GV nêu tình huống có vấn đề: Trong học tập môn Khoa học tự nhiên 9,
cùng với các suy luận lí thuyết, các em tiếp tục được thực hiện những thí nghiệm để trả
lời các câu hỏi khoa học. Khi tiến hành thí nghiệm, các em cần sử dụng các dụng cụ và
hóa chất nào? Làm thế nào để giới thiệu được các kết quả nghiên cứu đó?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Dự đoán câu trả lời của học sinh:
* Khi tiến hành thí nghiệm, các em cần sử dụng các dụng cụ và hóa chất:
- Một số dụng cụ sử dụng trong quá trình học tập môn Khoa học tự nhiên 9: Lăng kính,
đèn laser, thấu kính, dây điện trở, cuộn dây, bộ ống dẫn khí bằng thủy tinh, bộ nút cao
su, ống dẫn bằng cao su,...
- Một số hóa chất sử dụng trong quá trình học tập môn Khoa học tự nhiên 9.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài mở đầu
GV nêu tình huống có vấn đề: Trong học Học tập và trình bày báo cáo khoa học
tập môn Khoa học tự nhiên 9, cùng với các trong môn khoa học tự nhiên 9
suy luận lí thuyết, các em tiếp tục được
thực hiện những thí nghiệm để trả lời các
câu hỏi khoa học. Khi tiến hành thí nghiệm,
các em cần sử dụng các dụng cụ và hóa
chất nào? Làm thế nào để giới thiệu được
các kết quả nghiên cứu đó?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ câu trả lời.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV.
(Dự kiến ở mục c. Sản phẩm)
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào
bài học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy
đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài
học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 2.1: Giới thiệu một số dụng cụ và hóa chất
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được một số dụng cụ và hóa chất.
b. Nội dung:
- GV cho HS xem hình ảnh hoặc trực tiếp các dụng cụ thí nghiệm. Lần lượt giới thiệu
tên các dụng cụ, đặc điểm, mục đích sử dụng tương ứng.
- GV giới thiệu một số hóa chất mới để tiến hành các thí nghiệm.
+ Hóa chất rắn: Một số kim loại như (sodium – Na), đinh sắt,...; một số muối như
AgNO3, glucose, tinh bột,...
+ Hóa chất lỏng: Dung dịch amomonia đặc, dung dịch iodine,...
+ Hóa chất nguy hiểm: Dung dịch sulfuric acid 98%.
+ Hóa chất dễ cháy: Ethylic alcohol.
Ngày soạn: 01/9/2024
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 1: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
(Thời lượng 2 tiết: Từ tiết 4 đến 5)
I. MỤC TIÊU NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT
1. Kiến thức
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường
dịch chuyển theo hướng của lực, công suất là tốc độ thực hiện công.
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
- Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh để tìm
hiểu về công và công suất.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm lấy ví dụ về một số hoạt động đã thực hiện công
cơ học trong cuộc sống; biểu thức tính công, tốc độ thực hiện công và định nghĩa về công
suất.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn, chính xác cho
các trường hợp thực tế liên quan đến công và công suất.
Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học tự nhiên : Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được : công có giá trị
bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, công suất là tốc độ thực
hiện công
- Tìm hiểu tự nhiên : Giải thích sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống ; Chứng
minh được các vấn đề trong thực tiễn liên quan đến công và công suất bằng các dẫn
chứng khoa học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học : Tính được công và công suất trong một số trường
hợp đơn giản.
3. Phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các nhiệm
vụ.
- Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 9.
- Máy tính, máy chiếu để trình chiếu các hình vẽ, ảnh, biểu bảng trong bài.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 9.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến công và công suất.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học.
b. Nội dung: GV xuất phát từ tình huống thực tế, tạo tình huống có vấn đề dẫn dẵn HS
nghiên cứu nội dung bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS suy nghĩ và dự đoán về cách xác định công cơ học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu: - GV giới thiệu: Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, bộ đội ta đã kéo hàng
trăm khẩu pháo có khối lượng vài tấn vào trận địa trên những tuyến đường dài hàng
trăm kilômét.
GV đặt vấn đề: Ở hoạt động này, bộ đội đã tác dụng lực và làm dịch chuyển các khẩu
pháo, ta nói bộ đội đã thực hiện công cơ học. Vậy công cơ học được xác định như thế
nào?
Hình 1.1. Bộ đội kéo pháo
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời. - HS quan sát hình
ảnh, tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời.
- GV quan sát, gợi ý (nếu cần thiết). - GV quan sát, gợi ý (nếu cần thiết).
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời (HS có thể đưa ra câu trả lời chưa chính xác): GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời (HS có thể đưa ra câu trả lời chưa chính xác): Công
cơ học sinh ra khi có lực tác dụng vào vật và làm vật dịch chuyển
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. - HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV - GV ghi nhận các ý phát biểu của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài 1: Công và công suất
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thực hiện công cơ học
a. Mục tiêu:
- HS nêu khái niệm về công cơ học và lấy được ví dụ về một số hoạt động thực hiện
công cơ học trong cuộc sống hằng ngày và giải thích.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK trang 10
- 11 để tìm hiểu về khái niệm công cơ học.
c. Sản phẩm học tập: HS rút ra được khái niệm về công cơ học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2; phân tích
ví dụ về lực do nhân viên đẩy cáng và lực do
bệnh nhân tác dụng lên xe để rút ra khái niệm
về công cơ học
- GV nhấn mạnh với HS: Nếu vật dịch
I. Công cơ học
1. Thực hiện công cơ học
Công cơ học thường được gọi tắt là công.
Trong trường hợp đơn giản nhất, công
được thực hiện khi lực tác dụng vào vật
và làm vật đó dịch chuyển theo hướng của
lực.
chuyển theo phương vuông góc với phương
của lực thì công của lực đó bằng không. GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 1 (SGK –
tr10): Lấy ví dụ một số hoạt động em đã thực
hiện công cơ học trong cuộc sống hằng ngày
và giải thích. - GV cho HS phân tích một số
thao tác của vận động viên cử tạ để xác định
những thao tác có và không thực hiện công.
Trong các động tác nâng tạ từ vị trí (1) sang
vị trí (2); từ vị trí (2) sang vị trí (3); từ vị trí
(3) sang vị trí (4) ở hình dưới, động tác nào
có thực hiện công; động tác nào không thực
hiện công?
- GV yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 2 (SGK –
tr11): Các lực được mô tả trong hình 1.3 có
sinh công hay không? Vì sao?
Hình 1.3. Lực tác dụng lên vật trong một số
trường hợp
- GV lưu ý với HS: Trong cuộc sống hằng
ngày, từ “công” cũng được dùng trong nhiều
tình huống khác như “ngày công lao động”,
“công cha nghĩa mẹ”,... Tuy vậy, từ “công”
trong các trường hợp này không mang nghĩa
là công cơ học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, lắng nghe và trả lời
các câu hỏi GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
của bản thân về nội dung:
* Câu hỏi 1 (SGK – tr10)
- VD1: Con ngựa đang kéo một chiếc xe
bằng một lực có phương nằm ngang làm xe
dịch chuyển theo hướng của lực à lực kéo của
con ngựa đã thực hiện công
- VD2: Đầu tàu kéo các toa xe chuyển động,
lúc này đầu tàu thực hiện công cơ học
* Câu hỏi gợi mở phân biệt các trường hợp
có thực hiện công và không thực hiện công
+ Động tác không thực hiện công: từ vị trí
(1) sang vị trí (2). + Động tác thực hiện
công: từ vị trí (2) sang vị trí (3); từ vị trí (3)
sang vị trí (4).
* Câu hỏi 2 (SGK – tr10)
- Lực để kéo thùng hàng đi lên của cần cẩu
trong trường hợp a) có sinh công vì lực kéo
của cần cẩu tác dụng vào thùng hàng và làm
thùng hàng dịch chuyển theo hướng của lực.
- Lực để xách túi của hành khách khi đứng
chờ tàu không sinh công do lực này không
làm túi chuyển động theo phương của lực.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận
của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV tổng kết về nội dung thực hiện công cơ
học và chuyển sang nội dung biểu thức tính
công
Hoạt động 2: Tìm hiểu về biểu thức tính công
a. Mục tiêu: HS phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với
quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực. Liệt kê được một số đơn vị thường dùng
đo công. Tính được công trong một số trường hợp đơn giản.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân và làm việc nhóm thảo luận tìm hiểu
về biểu thức tính công và trả lời câu hỏi 3; câu hỏi luyện tập trong SGK trang 11 - 12.
c. Sản phẩm học tập: Biểu thức tính công.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS phân tích 3 tình huống trong
bảng 1.1:
Tình huống
Lực tác Quãng
dụng (N) đường (m)
1. Đẩy xe cáng để ra đón F1 = 25
bệnh nhân trên quãng
đường s1
s1 = 50
2. Đẩy xe cáng có bệnh
nhân trên quãng đường
s2
F2 = 50
s2 = 50
3. Đẩy xe cáng có bệnh
nhân trên quãng đường
F3 = 50
s3 = 100
2. Biểu thức tính công
Công được xác định bằng biểu thức
A = F.s
Trong đó:
• F là lực tác dụng vào vật, đơn vị đo
là niutơn (N);
• s là quãng đường vật dịch chuyển
theo hướng của lực, đơn vị đo là mét
(m);
• A là công của lực F, đơn vị đo là
jun (J).
1 J = 1 Nm = 1 N.1 m
s3
- GV hướng dẫn HS so sánh lực và quãng đường
trong 3 tình huống trên để rút ra nhận xét: Công
sinh ra càng lớn nếu lực tác dụng vào vật càng lớn
và quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của
lực càng dài. - GV yêu cầu HS rút ra công thức
tính công cơ học và giải thích các đại lượng có
trong công thức. - GV giới thiệu mục “Em có
biết” trong SGK – tr11:
1. Đơn vị đo công là jun (J) được đặt theo tên của
nhà khoa học James Prescott Joule (1818 – 1889)
– người có nhiều đóng góp to lớn trong nghiên
cứu công và năng lượng ở thế kỉ XIX.
2. Em thực hiện công khoảng 1 J khi nâng chậm
một hộp sữa tươi 180 mL lên độ cao 0,5 m theo
phương thẳng đứng .
- GV giới thiệu thêm một số đơn vị đo khác của
công
1 cal = 4.2 J
1 BTU = 1 055 J
1 kWh = 3 600 000 J
- GV yêu cầu HS trả lời Luyện tập 1 (SGK –
tr12): Tính công của nhân viên y tế đã thực hiện
trong ba tình huống ở bảng 1.1? - GV yêu cầu HS
trả lời Câu hỏi 3 (SGK – tr11): Trong tình huống
nào nhân viên y tế thực hiện công lớn nhất? - GV
chiếu hình 1.4 yêu cầu HS trả lời các câu hỏi gợi ý
sau:
+ Năng lượng của thùng hàng đã thay đổi như thế
nào? Tại sao lại có sự thay đổi này? + Tại sao
người công nhân cảm thấy mệt khi nâng các kiện
hàng lên cao? - GV hướng dẫn để HS rút ra kết
luận:Vật có khả năng thực hiện công thì vật đó có
năng lượng. Khi một vật thực hiện công, nó truyền
năng lượng cho vật khác.
- GV giới thiệu về đơn vị của năng lượng: Năng
lượng có đơn vị đo là Jun (J). - GV giới thiệu nội
dung trong mục Em có biết trong SGK – tr12 cho
HS: Trong trường hợp người công nhân tác dụng
lực để giữ kiện hàng đứng yên, lực này không thực
hiện công. Tuy nhiên sau một khoảng thời gian,
người này vẫn cảm thấy mệt mỏi do các bó cơ ở
tay co giãn liên tục để sinh ra lực cân bằng với
trọng lực tác dụng lên kiện hàng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân kết hợp với hoạt động
nhóm (mỗi nhóm 3 – 4 HS,…) thảo luận trả lời các
câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra - GV quá trình học
tập của HS, hỗ trợ khi cần.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS của các nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận.
* Luyện tập 1 (SGK – tr12):
Công của nhân viên y tế khi đẩy xe cáng để ra đón
bệnh nhân trên quãng đường s1 là: A1 = F1.s1 =
25.50 = 1250 (J)
Công của nhân viên y tế khi đẩy xe cáng có bệnh
nhân trên quãng đường s2 là:
A2 = F2.s2 = 50.50 = 2500 (J)
Công của nhân viên y tế khi đẩy xe cáng có bệnh
nhân trên quãng đường s3 là:
A3 = F3.s3 = 50.100 = 5000 (J)
* Câu hỏi 3 (SGK – tr11):
Trong tình huống đẩy xe cáng có bệnh nhân trên
quãng đường s3 nhân viên y tế thực hiện công lớn
nhất.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS,
thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn
hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi chép vào vở. - GV
kết luận :
· Vật có khả năng thực hiện công thì vật đó có
năng lượng.
· Khi một vật thực hiện công, nó truyền năng
lượng cho vật khác.
· Năng lượng có đơn vị đo là Jun (J).
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tốc độ thực hiện công
a. Mục tiêu: HS rút ra được tốc độ thực hiện công phụ thuộc vào công thực hiện và thời
gian thực hiện công.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân và làm việc nhóm thảo luận tìm hiểu
về tốc độ thực hiện công và trả lời câu hỏi 4, 5 trong SGK – tr12.
c. Sản phẩm học tập: kết luận về tốc độ thực hiện công: Tốc độ thực hiện công phụ
thuộc vào công thực hiện và thời gian thực hiện công.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu bảng 1.2, yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm (mỗi nhóm 3 – 4 HS) trả lời câu hỏi 4,5 và
hoàn thành bảng 2.1
Công Số kiện hàng Công
Thời
nhân
nâng được
thực hiện gian
(kiện)
(J)
nâng (s)
II. CÔNG SUẤT
1. Tốc độ thực hiện công
- Để biết ai thực hiện công nhanh
hơn, ta cần so sánh tốc độ thực hiện
công của họ. - Tốc độ thực hiện công
phụ thuộc vào công thực hiện và thời
gian thực hiện công.
Công
nhân 1
7
A1 = ?
90
Công
nhân 2
10
A2 = ?
120
- Câu hỏi 4 (SGK – tr12) Tính công mỗi công
nhân đã thực hiệ.n + Câu hỏi 5 (sgk – tr12) Có
những cách nào để biết ai thực hiện công nhanh
hơn? - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về tốc
độ thực hiện công.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi
nhiệm vụ GV đưa ra. - GV quá trình học tập của
HS, hỗ trợ khi cần.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS của các nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận
* Câu hỏi 4 (SGK – tr12):
Công Số kiện
Công thực
Thời
nhân hàng nâng hiện (J)
gian
được
nâng
(kiện)
(s)
Công 7
nhân 1
A1 = P1.h
= 7.45.1,2
=378
90
Công 10
nhân 2
A2 = P2.h
120
=10.45.1,2 =
540
* Câu hỏi 5 (sgk – tr12)
+ Cách 1: So sánh thời gian của hai người để
thực hiện được cùng một công, ai làm việc mất ít
thời gian hơn thì thực hiện công nhanh hơn. +
Cách 2: So sánh công của hai người thực hiện
được trong cùng một thời gian, ai thực hiện được
công lớn hơn thì tốc độ thực hiện công của người
đó nhanh hơn. - Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung, đánh giá.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của
HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV
kết luận về nội dung tốc độ thực hiện công và
chuyển sang nội dung tiếp theo: định nghĩa công
suất.
Hoạt động 4: Hình thành khái niệm công suất và thành lập công thức tính công
suất, xác định đơn vị của công suất
a. Mục tiêu: HS rút ra được: công suất là tốc độ thực hiện công. Liệt kê được một số đơn
vị thường dùng đo công suất. Tính được công suất trong một số trường hợp đơn giản.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân và làm việc nhóm thảo luận tìm hiểu
về khái niệm công suất và trả lời câu hỏi luyện tập 2, 3 trong SGK – tr13.
c. Sản phẩm học tập: Học sinh rút ra được công thức tính công suất, ý nghĩa, đơn vị của
công suất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có
… HS. - GV giới thiệu cho HS khái niệm về
công suất. - GV yêu cầu HS dựa vào khái
niệm công suất nêu công thức tính công suất
và giải thích các đại lượng có trong công
thức. - GV giới thiệu với HS một số đơn vị
thường dùng để đo công suất. - GV yêu cầu
học sinh làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
luyện tập 2, 3 trong SGK – tr13:
Luyện tập 2 (SGK – tr13): Tính công suất
của mỗi công nhân trong bảng 1.2.
Luyện tập 3 (SGK – tr13): Cần cẩu trong
hình 1.3a tác dụng lực kéo 25 000 N để kéo
thùng hàng lên cao 12m trong 1 phút. Tính
công và công suất của lực kéo đó.
2. Định nghĩ công suất
Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc
độ thực hiện công, được tính bằng công
thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Trong đó:
• A là công thực hiện, đơn vị đo là jun (J);
• t là thời gian thực hiện công, đơn vị đo
là giây (s);
• là công suất, đơn vị đo là oát (W).
Các bội số của oát là kilôoát (kW),
mêgaoát (MW).
1 kW = 1000 W
1 MW = 1 000 000 W
Ngoài đơn vị oát, công suất còn có đơn vị
đo là mã lực (sức ngựa), kí hiệu là HP và
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
BTU/h.
- HS làm việc nhóm cà nhân kết hợp với thảo 1 HP = 746 W
luận nhóm trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV
1 BTU/h = 0,293 W
đưa ra. - GV quá trình học tập của HS, hỗ trợ
khi cần.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện HS của các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận.
* Luyện tập 2 (SGK – tr13)
* Luyện tập 3 (sgk – tr13)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận
của HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn hóa kiến thức, yêu cầu HS ghi
chép nội dung về định nghĩa công suất vào
vở. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kiến thức được học để làm các bài tập liên quan đến
công và công suất.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS luyện tập kiến thức đã học thông qua các câu hỏi về
đến công và công suất.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập về công và công suất.
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau đây: - GV yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi trắc nghiệm sau đây:
Bài 1. Trường hợp nào sau đây có công cơ học? Chọn đáp án đúng nhất.
A. Khi có lực tác dụng vào vật.
B. Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương
của lực.
C. Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương không vuông góc với
phương của lực.
D. Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên.
Bài 2: Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào không có công cơ học?
A. Một người đang kéo một vật chuyển động.
B. Hòn bi đang chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang coi như tuyệt đối nhẵn.
C. Một lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
D. Máy xúc đất đang làm việc.
Bài 3. Một nhóm học sinh đẩy một xe chở đất từ A đến B trên đoạn đường nằm ngang,
tới B đổ hết đất rồi đẩy xe không theo đường cũ trở về A. So sánh công sinh ra ở lượt đi
và lượt về.
A. Công ở lượt đi bằng công trượt ở lượt về vì quãng đường đi được bằng nhau.
B. Công ở lượt đi lớn hơn vì lực đẩy lượt đi lớn hơn lượt về.
C. Công ở lượt về lớn hơn vì xe không thì đi nhanh hơn.
D. Công ở lượt đi nhỏ hơn vì kéo xe nặng nên đi chậm.
Bài 4 . Một vật có khối lượng 500g, rơi từ độ cao 20 cm xuống đất. Khi đó trọng lực đã
thực hiện một công là
A. 10000 J. B. 1000 J. C. 1J. D. 10 J.
Bài 5: Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s
theo hướng của lực là
A. A = F/s. B. A = F.s. C. A = s/F. D. A = F – s.
Bài 6: Biểu thức tính công suất là:
A. = A.t. B. C. D. = At.
Bài 7: Để cày một sào đất, nếu dùng trâu cày thì mất 2 giờ, nếu dùng máy cày thì mất 20
phút. Hỏi trâu hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
A. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 3 lần.
B. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.
C. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 5 lần.
D. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 10 lần.
- - GV chiếu câu hỏi tự luận yêu cầu HS trả lời vào vở:
Bài 1: Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng có khối lượng 7500 kg lên độ
cao 8 m. Tính công thực hiện được trong trường hợp này.
Bài 2: Một người kéo đều một vật từ giếng sâu 8 m trong 30 giây. Người ấy phải dùng
một lực F = 180 N. Công và công suất của người kéo là bao nhiêu?
Bài 3 (LT4 – SGK trang 13). Nếu một đầu xe lửa có công suất 12 000 kW thì công suất
này bằng bao nhiêu mã lực?
Bài 4 (LT5 - SGK trang 13). Kilôoát giờ là đơn vị đo của công. Một kilôoát giờ là công
của một thiết bị có công suất một kilôoát hoạt động trong một giờ. Giải thích vì sao 1
kWh = 3 600 000 J?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời. - HS liên hệ lại kiến thức đã
học, suy nghĩ, tìm câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
C
B
B
C
B
B
Bài 1.
Thùng hàng có khối lượng là 7500kg nghĩa là nó có trọng lượng:
P = 10.m = 10.7500 = 75000N.
Công thực hiện khi nâng thùng hàng lên độ cao 8m là:
A = P.h = 75000.8 = 600000 J = 600 kJ
Bài 2.
Công mà người đó thực hiện là: A = F.s = 180.8 = 1440 J
Công suất của người kéo là: = A/t = 1440/30 = 48 W
Bài 3
Đổi 12 000 kW = 12 000 000 W (vì 1 HP = 746 W)
Bài 4
B
Kilôoát giờ là đơn vị đo của công. Một kilôoát giờ là công của một thiết bị có công suất
một kilôoát hoạt động trong một giờ. Nên ta có cách quy đổi:
1Kwh = 1Kw x 1h = 1000J/s x 3600 s = 3.600.000J.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá. - GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV phát Phiếu bài tập cho HS, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu bài tập cho HS: - GV phát phiếu bài tập cho HS:
Câu 1: Để nâng các kiện hàng trong bảng 1.2, một xe nâng (hình 1.5) gồm động cơ nâng
có công suất 2 000 W hoạt động trong 120 s. Xe này đã thực hiện công gấp bao nhiêu lần
công của người công nhân 2?
Câu 2: Công suất của một người đi bộ là bao nhiêu nếu trong 1 giờ 30 phút người đó
bước đi 750 bước, mỗi bước cần 1 công 45 J?
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
.................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời. - HS liên hệ lại kiến thức đã
học, suy nghĩ, tìm câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi trong Phiếu bài tập. - GV mời một số HS
xung phong trả lời câu hỏi trong Phiếu bài tập.
Câu 1:
Công mà xe nâng đã thực hiện được là:
A = .t = 2000. 120 = 240 000 (J)
Xe này đã thực hiện công gấp số lần công của người công nhân 2 là:
(lần)
Câu 2:
Thời gian người đó đi bộ: t = (60 + 30).60 = 5400 s
Tổng công mà người đó thực hiện trong khoảng thời gian trên là:
A = 750.45 = 33750 J
Công suất của người đi bộ đó là:
- HS khác quan sát, nhận xét và bổ sung. - HS khác quan sát, nhận xét và bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá. - GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
- GV tổng kết và kết thúc tiết học. - GV tổng kết và kết thúc tiết học.
*Hướng dẫn về nhà:
· Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
· Hoàn thành bài tập trong sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều.
· Tìm hiểu nội dung Bài 2: Cơ năng.
Ngày soạn: 01/9/2024
Ngày dạy:
BÀI 2: CƠ NĂNG
(Thời lượng 2 tiết: Từ tiết 6 đến 7)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hóa năng lượng trong một
số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏivà trả lời
các yêu cầu của GV đưa ra.
Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiến hành thí nghiệm và hỗ trợ các
thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về cơ năng và sự chuyển hóa năng lượng.
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và phân tích được các ví dụ về cơ năng, biết
đặt các câu hỏi khác nhau về nội dung bài học.
Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và nêu được khái niệm cơ năng.
+ Nêu được biểu thức xác định cơ năng.
Tìm hiểu tự nhiên:
+ Phân tích ví dụ để tìm hiểu về cơ năng.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những hiện
tượng thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới cơ năng.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy.
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh búa máy đóng cọc, hình ảnh người chơi
tung hứng bóng, hình ảnh thí nghiệm chuyển động của con lắc đơn, hình ảnh xe
thế năng,…
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm về sự chuyển hóa động năng – thế năng: con
lắc đơn treo vào giá thí nghiệm.
HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS phân tích hiện tượng đơn giản trong đời sống và rút ra sự chuyển hóa
giữa động năng và thế năng.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ
đó định hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng của ví dụ
mở đầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi: Khi sử dụng búa máy để đóng cọc, đầu bía được nâng lên đến một độ
cao nhất định rồi thả cho rơi xuống cọc cần đóng. Trong quá trình rơi, động năng và thế
năng của đầu búa chuyển hóa qua lại lẫn nhau như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Gợi ý trả lời:
+ Khi búa máy nâng lên vị trí cao nhất so với mặt đất, thế năng đạt cực đại, động năng
bằng 0. Khi búa máy rơi, thế năng giảm dần, động năng tăng dần. Khi búa máy chạm
đất, thế năng bằng 0, động năng cực đại.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Để trả lời câu
hỏi này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 3: Cơ năng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm cơ năng
a. Mục tiêu: HS nhận biết được khái niệm cơ năng và nêu được biểu thức xác định cơ
năng của vật.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ để tìm hiểu về đặc điểm của cơ
năng.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để mô tả được sự
chuyển hóa giữa động năng và thế năng của vật.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chiếu hình ảnh người chơi tung hứng
bóng (hình 3.1) cho HS quan sát.
I. CƠ NĂNG
- Động năng và thế năng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nh
- Tổng động năng và thế năng được gọi là cơ năng của vậ
Đơn vị của cơ năng là jun (J).
- GV giới thiệu về quá trình chuyển hóa
giữa động năng và thế năng trong trường
hợp này: Khi xét giai đoạn vật chuyển động
lên trên, độ cao của vật tăng dần nên thế
năng của vật tăng dần, đồng thời tốc độ của
vật giảm dần nên động năng của vật giảm
dần. Xét giai đoạn vật rơi xuống, thế...
 









Các ý kiến mới nhất