Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:54' 14-10-2026
Dung lượng: 966.3 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:54' 14-10-2026
Dung lượng: 966.3 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 6. HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm và phân tích được vai trò của hô hấp ở thực vật.
- Trình bày được sơ đồ các giai đoạn của hô hấp ở thực vật.
- Phân tích được ảnh hưởng của các điều kiện môi trường đến hô hấp ở thực vật.
- Vận dụng được những hiểu biết về hô hấp giải thích các vấn đề thực tiễn.
- Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự học – tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản
thân khi tìm hiểu khái quát về hô hấp ở thực vật.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Xác định nội dung hợp tác nhóm, trao đổi, thảo
luận và hoàn thành phiếu học tập về các con đường hô hấp ở thực vật.
- Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để
giải quyết các vấn đề trong tự nhiên và ứng dụng thực tiễn của hô hấp trong
cuộc sống thường ngày.
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Nêu được khái niệm và phân tích được
vai trò của hô hấp ở thực vật; Trình bày được sơ đồ các giai đoạn của hô hấp ở
thực vật;;; Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp.
- Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Phân tích được ảnh hưởng của các
điều kiện môi trường đến hô hấp ở thực vật.
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Vận dụng được những
hiểu biết về hô hấp giải thích các vấn đề thực tiễn.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội
dung trong môi trường số.
- 1.2.NC1a: HS đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và
nội dung số.
- 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ, công nghệ số phù hợp cho quá
trình hợp tác.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng số khác nhau.
- 5.2.NC1b: HS lựa chọn và áp dụng được công cụ số, giải pháp công nghệ phù
hợp để giải quyết nhu cầu học tập.
- 6.3.NC1a: HS đánh giá được độ chính xác và độ tin cậy của kết quả do hệ
thống AI tạo ra.
Năng lực AI:
- 11.A1.2: Phân tích được các trường hợp thực tế để thấy được tầm quan trọng của
việc sử dụng AI để nâng cao năng lực của con người mà vẫn đảm bảo sự kiểm
soát của con người.
- 11.C3.MR1: Vận dụng được một số kĩ thuật prompt nâng cao như: ràng buộc
định dạng đầu ra, chia nhỏ nhiệm vụ.
- 11.C2.MR1: Sử dụng được công cụ AI để tạo và biên tập nội dung học liệu phục
vụ học tập và đánh giá sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
- Tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập, quan tâm đến nhiệm vụ
của nhóm.
- Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thỏa thuận trong môn học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập, nghiên cứu. Có tình
yêu với thiên nhiên nói chung và thực vật nói riêng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, SBT sinh học 11, máy tính, máy chiếu, giấy A3, bút dạ
màu.
- Tranh, ảnh và video khái quát về về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở
thực vật, các con đường hô hấp ở thực vật. Hình ảnh video minh họa ứng dụng
của hô hấp trong bảo quản nông sản và trồng trọt (kho bảo quản gạo, hoa quả,
bảo quản rau trong tủ lạnh, phơi khô các loại hạt, người dân cày bừa, làm cỏ,
sục bùn,…).
- Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 6. Hô hấp ở thực vật
Câu 1: Hô hấp ở thực vật là gì? Diễn ra ở bào quan nào? Viết phương trình tổng
quát của hô hấp hiếu khí.
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 2: Trình bày vai trò của hô hấp ở thực vật.
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 3: Đọc thông tin phần II.1 và II.2 SGK trang 38 – 40 và hoàn thành đặc điểm
các con đường hô hấp ở thực vật
a) Con đường hô hấp hiếu khí
Nội dung
Đường phân
Oxi hóa pyruvic
acid và chu trình
Krebs
Chuỗi truyền
electron
Nơi diễn ra
Nguyên liệu
Sản phẩm
Số ATP hình
thành
Tổng số ATP được hình thành ở con đường hô hấp hiếu khí là
b) Con đường lên men
Nội dung
Đường phân
Lên men
Nơi diễn ra
Nguyên liệu
Sản phẩm
Số ATP hình thành
Tổng số ATP được hình thành ở con đường lên men là
Câu 4: Ảnh hưởng của các yếu tố đến hô hấp ở thực vật
Yếu tố ảnh
hưởng
Nước
Nhiệt độ
Hàm lượng O2
Hàm lượng CO2
Cơ sở khoa học
Ảnh hưởng đối với thực vật
Câu 5: Nêu những ứng dụng của hô hấp ở thực vật vào thực tiễn và giải thích cơ sở
khoa học của ứng dụng đó.
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 6: Quan sát hình 6.2 SGK trang 42, hãy phân tích mối quan hệ giữa 2 quá trình
quang hợp và hô hấp ở thực vật.
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
- Công cụ số sử dụng: Chatbot AI, Google Hình ảnh, Google Forms, Google
Sheets, Google Slides, Canva, Padlet.
- Học liệu số tiếng Việt: Trung tâm Khuyến nông Quốc gia; Thư viện mô
hình Sinh học 3D tiếng Việt – mozaWeb.
Học liệu số: OpenStax Biology 2e – 7.1 Energy in Living Systems:
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/7-1-energy-in-living-systems
2. Đối với học sinh
- HS sử dụng thiết bị theo cặp/nhóm và mã nhóm do GV quy định; không nhập
thông tin cá nhân, dữ liệu sức khỏe thật hoặc hình ảnh cá nhân lên công cụ số;
nội dung do AI gợi ý phải được đối chiếu với SGK/học liệu tiếng Việt đáng tin
cậy.
- SHS sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi hứng thú
học tập.
b) Nội dung: HS xem video khái quát chứng minh sự hô hấp ở thực vật , trả lời
câu hỏi mở đầu có nội dung liên quan đến bài học.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Tích hợp NLS:
- GV mở Google Forms với tình huống hạt nảy mầm làm tăng nhiệt độ trong
bình. HS chọn nguyên nhân dự đoán; GV dùng kết quả để dẫn vào vai trò năng
lượng của hô hấp.
Mã NLS:
2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Quan sát video sau đây, dựa vào hiểu biết
của em hãy giải thích hiện tượng xảy ra?
https://www.youtube.com/watch?v=kI9ayoxOPZ8
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
- CO2 từ thực vật thoát ra làm nước vôi trong bị vẩn đục → Chứng tỏ có sự hô
hấp ở thực vật.
⮚ GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Vậy quá trình hô hấp ở thực vật diễn
ra như thế nào? Hô hấp ở thực vật đóng vai trò gì đối với thực vật và con
người? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài 6. Hô hấp ở thực vật.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về hô hấp ở thực vật
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm và phân tích được vai trò của hô hấp ở thực
vật.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi đọc mục I SGK trang 38, quan sát hình
6.2 trang 42, trả lời câu hỏi và điền vào phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập câu 1, 2.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK trang 38, trả lời câu hỏi 1
trong phiếu học tập.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.2
SGK trang 42: Như vậy, hô hấp và
quang hợp có mối quan hệ với
I. Khái quát về hô hấp ở
thực vật
- Đáp án câu 1 phiếu học
tập:
+ Hô hấp là quá trình phân
giải các hợp chất hữu cơ
phức tạp, phổ biến là
1.1.NC1b: HS
áp dụng được kỹ
thuật tìm kiếm
để lấy dữ liệu,
thông tin và nội
dung trong môi
trường số.
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
nhau. Dựa vào đó, hãy viết
phương trình tổng quát (PTTQ)
của hô hấp.
- Nếu HS phát hiện ra hô hấp thì
có thể diễn ra trong điều kiện có
hoặc ko có O2 (hô hấp hiếu khí và
lên men), GV sẽ đặt câu hỏi: Hình
thức hô hấp nào là chủ yếu?
- Nếu HS chưa phát hiện ra, GV có
thể gợi ý từ những hiện tượng hô
hấp hiếu khí xảy ra phổ biến trong
thực tiễn (rễ, hạt đang nảy
mầm…).
- GV có thể nhấn mạnh với HS:
Năng lượng được tạo ra trong hô
hấp ở hai dạng là ATP và nhiệt
năng.
- Từ PTTQ và những hiểu biết của
HS, GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm nhỏ (cùng bàn) để phân tích
và trình bày được vai trò của hô
hấp, sau đó cá nhân hoàn thành
câu 1 và 2 trong phiếu học tập của
mình.
Tích hợp NLS:
- GV giao Canva sơ đồ “chất hữu
cơ + oxygen → năng lượng + sản
phẩm”.
- HS hoàn thiện phương trình tổng
quát, vị trí, vai trò ATP và ý nghĩa
hô hấp; gắn một hình minh họa có
nguồn.
- Nhóm kiểm tra chéo với SGK và
sửa hệ số/thuật ngữ.
carbohydrate thành các chất
đơn giản, đồng thời tạo ra
ATP và nhiệt năng.
+ Hô hấp diễn ra ở tế bào
chất và ti thể
+ PTTQ: SGK trang 38.
- Hô hấp hiếu khí là hình
thức hô hấp chủ yếu ở thực
vật.
- Đáp án câu 2 phiếu học
tập:
Phần I.2 SGK trang 38.
⇨ Kết luận:
2.2.NC1c: HS
áp dụng được
các phương
pháp tham chiếu
và ghi nguồn
phù hợp.
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
3.2.NC1a: HS
sửa đổi, tinh
chỉnh, cải thiện
và tích hợp nội
dung số để tạo
sản phẩm mới.
- Hô hấp là quá trình
phân giải các hợp chất
hữu cơ phức tạp tạo
thành các chất đơn giản,
đồng thời tạo ra ATP và
nhiệt năng.
- Hô hấp tạo ra năng
lượng để duy trì nhiệt độ
cho cơ thể và sử dụng cho
các hoạt động sống của
cây.
- Hô hấp tạo ra các sản
phẩm trung gian cung cấp
nguyên liệu cho quá trình
tổng hợp các hợp chất
hữu cơ khác trong cơ thể.
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và thảo luận nhóm
đôi trả lời câu hỏi.
- HS hoàn thành câu hỏi 1 và 2
trong phiếu học tập của mình.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát
biểu
- Một số HS nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận
nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các con đường hô hấp ở thực vật
a) Mục tiêu: Trình bày được sơ đồ các giai đoạn của hô hấp ở thực vật.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm, đọc thông tin phần II SGK trang 38 – 40,
quan sát hình 6.1 thảo luận về các giai đoạn, nơi diễn ra, nguyên liệu và sản
phẩm của mỗi con đường hô hấp, điền nội dung vào bảng nhóm, báo cáo
kết quả và hoàn thành câu 3 trong phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Đáp án câu 3 phiếu học tập và câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm, tìm
hiểu nội dung thông tin SGK phần
II trang 38 – 40, dựa vào câu 3
phiếu học tập thảo luận và điền
vào bảng nhóm bằng cách thức
như sau:
+ Nhóm 1: Câu 3a – báo cáo bằng
bảng nhóm.
II. Các con đường hô hấp
ở thực vật
- Đáp án câu 3 phiếu học
tập (ở bên dưới).
- Đáp án câu hỏi các
nhóm:
+ Đường phân là pha phân
giải chung của hiếu khí và
lên men.
2.4.NC1a: HS
đề xuất và sử
dụng công cụ,
công nghệ số
phù hợp cho quá
trình hợp tác.
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
+ Nhóm 2: Câu 3b – báo cáo bằng
bảng nhóm.
+ Nhóm 3: Câu 3a – báo cáo bằng
sơ đồ tư duy.
+ Nhóm 4: Câu 3b – báo cáo bằng
sơ đồ tư duy
- GV lưu ý HS hiểu khái niệm
đường phân, sản phẩm của đường
phân và nơi diễn ra, yêu cầu các
nhóm trả lời các câu hỏi:
+ Cho biết con đường hô hấp hiếu
khí và lên men có chung pha nào?
+ Quá trình phân giải pyruvate
phụ thuộc vào yếu tố nào?
Tích hợp NLS:
- GV chia sẻ Google Slides gồm
đường phân, lên men, chu trình
Krebs và chuỗi truyền electron.
- Nhóm điền vị trí, nguyên liệu,
sản phẩm, ATP và điều kiện; tạo
bảng so sánh hô hấp hiếu khí – lên
men.
- Các nhóm ghép trang, dùng SGK
kiểm tra tổng thể và trình bày dòng
năng lượng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm, nghiên cứu
nội dung bài học và trả lời câu hỏi,
hoàn thành bảng nhóm và phiếu
học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát
biểu hoặc lên bảng trình bày.
- Một số HS nhóm khác nhận xét,
+ Tùy thuộc vào điều kiện
có O2 hay không có O2 mà
quá trình phân giải pyruvate
sẽ diễn ra ở đâu và theo con
đường nào tiếp theo.
⇨ Kết luận:
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
1.2.NC1a: HS
đánh giá được
độ tin cậy của
các nguồn dữ
liệu, thông tin và
nội dung số.
- Hô hấp hiếu khí là con
đường phổ biến ở thực vật
xảy ra trong điều kiện có
O2, gồm 3 giai đoạn là
đường phân, chu trình
Krebs và chuỗi truyền
electron.
→ Năng lượng thu được
khi phân giải hiếu khí 1
phân tử glucose là 30 – 32
ATP.
- Lên men diễn ra trong
điều kiện môi trường
thiếu O2, gồm 2 giai đoạn
là đường phân và lên
men.
→ 1 phân tử glucose chỉ
thu được 2 ATP.
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận
nhóm, thái độ làm việc của các HS
trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào phiếu học tập và vở.
- GV mở rộng kiến thức về hô hấp
sáng qua hộp Em có biết SGK
trang 43.
Đáp án câu 3a phiếu học tập
Nội dung
Đường phân
Oxi hóa pyruvic
acid và chu trình
Krebs
Nơi diễn ra
Tế bào chất
Chất nền ti thể
Màng trong ti thể
Nguyên liệu
Glucose, ADP,
NAD+, Pi
Pyruvate, ADP,
NAD+, FAD, Pi
NADH, FADH2,
ADP, Pi, O2
Sản phẩm
Pyruvate, ATP,
NADH
ATP, NADH,
FADH2, CO2
ATP, H2O, NAD+,
FAD
Số ATP hình thành
2 ATP
2 ATP
26 – 28 ATP
Chuỗi truyền
electron
Tổng số ATP được hình thành ở con đường hô hấp hiếu khí là 30 – 32 ATP.
Đáp án câu 3b phiếu học tập
Nội dung
Đường phân
Lên men
Nơi diễn ra
Tế bào chất
Tế bào chất
Nguyên liệu
Glucose, ADP, NAD+, Pi
Pyruvate
Sản phẩm
Pyruvate, ATP, NADH
Ethanol hoặc Lactate
Số ATP hình thành
2 ATP
0
Tổng số ATP được hình thành ở con đường lên men là 2 ATP.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật
a) Mục tiêu: Phân tích được ảnh hưởng của các điều môi trường đến hô hấp ở
thực vật.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm để hình thành kiến thức phần III, đọc thông
tin, phân tích bảng 6.1, nêu ảnh hưởng của các yếu tố: nước, nhiệt độ, hàm
lượng O2 và CO2 đến hô hấp ở thực vật, đồng thời trả lời câu hỏi trong hộp
Dừng lại và suy ngẫm trang 41 và các nhóm báo cáo theo kĩ thuật phòng
tranh
c) Sản phẩm: Đáp án câu 4 phiếu học tập và mục Dừng lại và suy ngẫm SGK
trang 41.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm phân
công nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Nước.
+ Nhóm 2: Nhiệt độ.
+ Nhóm 3: Hàm lượng O2.
+ Nhóm 4: Hàm lượng CO2.
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông
tin SGK trang 40 – 41, phân tích
bảng 6.1, trình bày cơ sở khoa học,
ảnh hưởng đến thực vật của các
yếu tố môi trường vào bảng nhóm.
- Mỗi nhóm cử 1 HS ở lại làm
nhiệm vụ trình bày sản phẩm của
nhóm, Các HS khác đóng vai
khách tham quan đi nghe trình bày
lần lượt tại các bức tranh của
nhóm khác, đặt câu hỏi và hoàn
thiện vào phiếu học tập của mình.
- GV gợi ý các nhóm HS đặt câu
hỏi cho nhóm báo cáo:
+ Khi điều kiện thời tiết khô hạn,
quá trình hô hấp ở thực vật bị ảnh
hưởng như thế nào?
+ Dựa vào bảng 6.1, ảnh hưởng
của nhiệt độ đến ba loại hạt ngô,
lúa, dưa hấu như thế nào?
+ Tại sao nhiều loài thực vật (ngô,
III. Các yếu tố ảnh hưởng
đến hô hấp ở thực vật
- Đáp án câu 4 phiếu học
tập (ở bên dưới)
- Đáp án câu hỏi gợi ý cho
các nhóm:
+ Nước tham gia trực tiếp
vào quá trình thủy phân tinh
bột thành glucose – nguyên
liệu trực tiếp của quá trình
hô hấp. → Thiếu nước, hô
hấp giảm.
+ Giới hạn nhiệt độ của
ngô: 8 – 45◦C.
Lúa: 10 - 50◦C.
Dưa hấu: 12 - 40◦C.
Trong giới hạn này, nhiệt
độ tăng thúc đẩy sự nảy
mầm, tạo năng lượng cung
cấp cho các giai đoạn tiếp
theo.
Nhiệt độ môi trường tăng
cao (trên giới hạn) làm mất
hoạt tính enzyme hô hấp.
→ Hạt không nảy mầm
được.
+ Vì nếu trồng ở môi
trường đất nén chặt hoặc
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
5.2.NC1b: HS
lựa chọn và áp
dụng được công
cụ số, giải pháp
công nghệ phù
hợp để giải
quyết nhu cầu
học tập.
2.4.NC1a: HS
đề xuất và sử
dụng công cụ,
công nghệ số
phù hợp cho quá
trình hợp tác.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
tulip…) chỉ có thể sống trong điều
kiện môi trường đất thoáng khí và
thoát nước tốt?
+ Tại sao nồng độ CO2 trong
không khí tăng lên khoảng 35% so
với mức bình thường thì hầu hết
các loại hạt giống bị mất khả năng
nảy mầm?
- GV yêu cầu các nhóm trả lời câu
hỏi mục Dừng lại và suy ngẫm
SGK trang 41.
Tích hợp NLS:
- GV cung cấp dữ liệu giả định về
nhiệt độ, hàm lượng nước, oxygen
và cường độ hô hấp trong Google
Sheets.
- HS tạo biểu đồ, xác định xu
hướng và giải thích giới hạn sinh
học; nhóm so sánh hạt khô với hạt
nảy mầm.
- GV đánh giá cách đọc dữ liệu và
kết luận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ được
phân công, trình bày sản phẩm của
nhóm và hoàn thành câu 4 phiếu
học tập.
Bước 3: Thảo luận và báo cáo
- HS báo cáo theo nhóm.
- Một số HS nhóm khác nhận xét,
đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi.
Bước 4: Nhận xét và đánh giá
- GV nhận xét kết quả thảo luận
nhóm, thái độ làm việc của các HS
thoát nước kém → thiếu
oxy.
→ Hoạt động hô hấp bị
giảm, chuyển sang lên men
dẫn đến không đủ năng
lượng cho các hoạt động
của cây, có thể chết cây.
+ Vì hàm lượng CO2 cao
trong môi trường sẽ làm
cho phản ứng chuyển dịch
theo chiều nghịch và hô hấp
bị ức chế dẫn đến hạt mất
khả năng nảy mầm.
- Đáp án câu hỏi 1 mục
Dừng lại và suy ngẫm
trang 41:
Các hạt khô đang ở trạng
thái ngủ, nghỉ có hàm lượng
nước rất thấp, khi hạt hút
nước thì cường độ hô hấp
tăng nhanh → hạt nảy
mầm.
- Đáp án câu hỏi 2 mục
Dừng lại và suy ngẫm:
Câu 4 phiếu học tập.
⇨ Kết luận:
Hô hấp chịu ảnh hưởng
của nhiều yếu tố môi
trường như nhiệt độ,
nước, hàm lượng CO2…
NLS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở và trả lời câu hỏi vào
phiếu học tập.
Đáp án câu 4 phiếu học tập
Yếu tố ảnh
hưởng
Cơ sở khoa học
Ảnh hưởng đối với thực vật
Nước
- Dung môi, môi trường cho
các phản ứng xảy ra.
- Hoạt hóa các enzyme hô
hấp.
Hạt khô trạng thái ngủ, nghỉ có hàm
lượng nước thấp → khi hút nước, hô
hấp tăng nhanh → hạt nảy mầm.
Nhiệt đô
Hàm lượng
O2
Hàm lượng
CO2
Trong giới hạn nhất định:
Tác động đến hoạt động của Nhiệt độ tăng → cường độ hô hấp
các enzyme hô hấp → ảnh
tăng
hưởng đến cường độ hô hấp. → hạt nảy mầm, tạo năng lượng cho
các giai đoạn tiếp theo.
Nguyên liệu của hô hấp.
- Tham gia vào con đường hô hấp
hiếu khí tạo năng lượng
- Nếu hàm lượng O2 giảm dưới 5%
→ lên men → không đủ năng lượng,
cây chết.
Sản phẩm của hô hấp.
Hàm lượng CO2 cao → ức chế hô hấp
hiếu khí, chuyển sang lên men
→ tạo sản phẩm độc, gây hại cho cây
trồng.
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của hô hấp ở thực vật vào thực tiễn
a) Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết về hô hấp giải thích các vấn
đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi quan sát các hình ảnh, video minh
họa ứng dụng của hô hấp trong bảo quản nông sản và trong trồng trọt
(kho bảo quản gạo, hoa quả; bảo quản rau củ trong tủ lạnh; phơi khô các
loại hạt; người dân cày bừa, làm cỏ, sục bùn,...), yêu cầu HS sắp xếp các
hình ảnh về ứng dụng đó làm 2 nhóm: (1) Ứng dụng của hô hấp trong
bảo quản nông sản; (2) Ứng dụng của hô hấp trong trồng trọt và trả lời
câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án nhiệm vụ nhóm đôi và câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
đôi quan sát các hình ảnh, video
minh họa ứng dụng của hô hấp
trong bảo quản nông sản và trong
trồng trọt (kho bảo quản gạo, hoa
quả; bảo quản rau củ trong tủ lạnh;
phơi khô các loại hạt; người dân
cày bừa, làm cỏ, sục bùn,...), sắp
xếp các hình ảnh về ứng dụng đó
làm 2 nhóm:
(1) Ứng dụng của hô hấp trong
bảo quản nông sản
(2) Ứng dụng của hô hấp trong
trồng trọt
a)
IV. Ứng dụng của hô hấp
ở thực vật vào thực tiễn
- Đáp án câu hỏi thảo luận
nhóm đôi:
(1): a, b, c, f.
(2): d, e.
+ Các cách trên có thể kéo
dài thời gian sử dụng nông
phẩm vì các yếu tố như
nước, nhiệt độ, CO2, O2 ảnh
hưởng trực tiếp đến hô hấp.
+ Nhằm tạo môi trường
thoáng khí, cung cấp O2 cho
cây hô hấp hiếu khí tạo ra
năng lượng cung cấp cho
các hoạt động sống của cây
trồng.
⇨ Kết luận:
6.3.NC1a: HS
đánh giá được
độ chính xác và
độ tin cậy của
kết quả do hệ
thống AI tạo ra.
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
Năng lực AI:
11.C2.MR1: Sử
dụng được công
cụ AI để tạo và
biên tập nội
dung học liệu
phục vụ học tập
và đánh giá sản
phẩm học tập.
b)
Con người có thể dựa vào
hiểu biết về các yếu tố môi
trường để điều khiển quá
trình hô hấp ở thực vật
theo hướng có lợi trong
trồng trọt và bảo quản
nông sản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
c)
d)
e)
f)
- GV có thể mở rộng kiến thức
bằng video:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
https://www.youtube.com/watch?
v=KquYYQgufWE
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK trang 41 – 42 trả lời các câu
hỏi sau:
+ Tại sao các cách trên có thẻ kéo
dài thời gian bảo quản nông sản?
+ Việc sử dụng các biện pháp
canh tác như làm đất (cày, bừa,
xới đất) trước khi gieo hạt, làm cỏ
sục bùn… nhằm mục đích gì?
- Nếu HS chưa trả lời được, GV
gợi ý HS tìm hiểu nguyên lí chung
của việc ứng dụng hô hấp vào thực
tiễn, ví dụ minh họa và sử dụng
kiến thức đã học về hô hấp và các
yếu tố ảnh hưởng để giải thích.
Tích hợp NLS:
- GV giao các phương pháp bảo
quản: làm lạnh, phơi khô, điều
chỉnh khí, tránh dập nát.
- HS dùng chatbot AI giải thích cơ
sở hô hấp, tra cứu nguồn Khuyến
nông và ghi vào bảng “biện pháp –
yếu tố tác động – hiệu quả – giới
hạn”.
- Nhóm loại bỏ gợi ý không phù
hợp và chọn phương án cho một
nông sản cụ thể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu nội dung đã được
giao, trả lời câu hỏi và hoàn thành
câu 5 phiếu học tập.
Bước 3: Thảo luận và báo cáo
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
- HS báo cáo kết quả phiếu học tập
của mình.
Bước 4: Nhận xét và đánh giá
- GV nhận xét và tổng quát lại
kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS
ghi chép đầy đủ vào vở, hoàn
thành câu 5 phiếu học tập.
Hoạt động 5: Tìm hiểu mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp
a) Mục tiêu: Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô h
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 6. HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm và phân tích được vai trò của hô hấp ở thực vật.
- Trình bày được sơ đồ các giai đoạn của hô hấp ở thực vật.
- Phân tích được ảnh hưởng của các điều kiện môi trường đến hô hấp ở thực vật.
- Vận dụng được những hiểu biết về hô hấp giải thích các vấn đề thực tiễn.
- Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự học – tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản
thân khi tìm hiểu khái quát về hô hấp ở thực vật.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Xác định nội dung hợp tác nhóm, trao đổi, thảo
luận và hoàn thành phiếu học tập về các con đường hô hấp ở thực vật.
- Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để
giải quyết các vấn đề trong tự nhiên và ứng dụng thực tiễn của hô hấp trong
cuộc sống thường ngày.
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Nêu được khái niệm và phân tích được
vai trò của hô hấp ở thực vật; Trình bày được sơ đồ các giai đoạn của hô hấp ở
thực vật;;; Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp.
- Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Phân tích được ảnh hưởng của các
điều kiện môi trường đến hô hấp ở thực vật.
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Vận dụng được những
hiểu biết về hô hấp giải thích các vấn đề thực tiễn.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội
dung trong môi trường số.
- 1.2.NC1a: HS đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và
nội dung số.
- 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ, công nghệ số phù hợp cho quá
trình hợp tác.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng số khác nhau.
- 5.2.NC1b: HS lựa chọn và áp dụng được công cụ số, giải pháp công nghệ phù
hợp để giải quyết nhu cầu học tập.
- 6.3.NC1a: HS đánh giá được độ chính xác và độ tin cậy của kết quả do hệ
thống AI tạo ra.
Năng lực AI:
- 11.A1.2: Phân tích được các trường hợp thực tế để thấy được tầm quan trọng của
việc sử dụng AI để nâng cao năng lực của con người mà vẫn đảm bảo sự kiểm
soát của con người.
- 11.C3.MR1: Vận dụng được một số kĩ thuật prompt nâng cao như: ràng buộc
định dạng đầu ra, chia nhỏ nhiệm vụ.
- 11.C2.MR1: Sử dụng được công cụ AI để tạo và biên tập nội dung học liệu phục
vụ học tập và đánh giá sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
- Tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập, quan tâm đến nhiệm vụ
của nhóm.
- Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thỏa thuận trong môn học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập, nghiên cứu. Có tình
yêu với thiên nhiên nói chung và thực vật nói riêng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, SBT sinh học 11, máy tính, máy chiếu, giấy A3, bút dạ
màu.
- Tranh, ảnh và video khái quát về về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở
thực vật, các con đường hô hấp ở thực vật. Hình ảnh video minh họa ứng dụng
của hô hấp trong bảo quản nông sản và trồng trọt (kho bảo quản gạo, hoa quả,
bảo quản rau trong tủ lạnh, phơi khô các loại hạt, người dân cày bừa, làm cỏ,
sục bùn,…).
- Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 6. Hô hấp ở thực vật
Câu 1: Hô hấp ở thực vật là gì? Diễn ra ở bào quan nào? Viết phương trình tổng
quát của hô hấp hiếu khí.
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 2: Trình bày vai trò của hô hấp ở thực vật.
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 3: Đọc thông tin phần II.1 và II.2 SGK trang 38 – 40 và hoàn thành đặc điểm
các con đường hô hấp ở thực vật
a) Con đường hô hấp hiếu khí
Nội dung
Đường phân
Oxi hóa pyruvic
acid và chu trình
Krebs
Chuỗi truyền
electron
Nơi diễn ra
Nguyên liệu
Sản phẩm
Số ATP hình
thành
Tổng số ATP được hình thành ở con đường hô hấp hiếu khí là
b) Con đường lên men
Nội dung
Đường phân
Lên men
Nơi diễn ra
Nguyên liệu
Sản phẩm
Số ATP hình thành
Tổng số ATP được hình thành ở con đường lên men là
Câu 4: Ảnh hưởng của các yếu tố đến hô hấp ở thực vật
Yếu tố ảnh
hưởng
Nước
Nhiệt độ
Hàm lượng O2
Hàm lượng CO2
Cơ sở khoa học
Ảnh hưởng đối với thực vật
Câu 5: Nêu những ứng dụng của hô hấp ở thực vật vào thực tiễn và giải thích cơ sở
khoa học của ứng dụng đó.
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 6: Quan sát hình 6.2 SGK trang 42, hãy phân tích mối quan hệ giữa 2 quá trình
quang hợp và hô hấp ở thực vật.
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
- Công cụ số sử dụng: Chatbot AI, Google Hình ảnh, Google Forms, Google
Sheets, Google Slides, Canva, Padlet.
- Học liệu số tiếng Việt: Trung tâm Khuyến nông Quốc gia; Thư viện mô
hình Sinh học 3D tiếng Việt – mozaWeb.
Học liệu số: OpenStax Biology 2e – 7.1 Energy in Living Systems:
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/7-1-energy-in-living-systems
2. Đối với học sinh
- HS sử dụng thiết bị theo cặp/nhóm và mã nhóm do GV quy định; không nhập
thông tin cá nhân, dữ liệu sức khỏe thật hoặc hình ảnh cá nhân lên công cụ số;
nội dung do AI gợi ý phải được đối chiếu với SGK/học liệu tiếng Việt đáng tin
cậy.
- SHS sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi hứng thú
học tập.
b) Nội dung: HS xem video khái quát chứng minh sự hô hấp ở thực vật , trả lời
câu hỏi mở đầu có nội dung liên quan đến bài học.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Tích hợp NLS:
- GV mở Google Forms với tình huống hạt nảy mầm làm tăng nhiệt độ trong
bình. HS chọn nguyên nhân dự đoán; GV dùng kết quả để dẫn vào vai trò năng
lượng của hô hấp.
Mã NLS:
2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Quan sát video sau đây, dựa vào hiểu biết
của em hãy giải thích hiện tượng xảy ra?
https://www.youtube.com/watch?v=kI9ayoxOPZ8
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
- CO2 từ thực vật thoát ra làm nước vôi trong bị vẩn đục → Chứng tỏ có sự hô
hấp ở thực vật.
⮚ GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Vậy quá trình hô hấp ở thực vật diễn
ra như thế nào? Hô hấp ở thực vật đóng vai trò gì đối với thực vật và con
người? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài 6. Hô hấp ở thực vật.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về hô hấp ở thực vật
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm và phân tích được vai trò của hô hấp ở thực
vật.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi đọc mục I SGK trang 38, quan sát hình
6.2 trang 42, trả lời câu hỏi và điền vào phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập câu 1, 2.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK trang 38, trả lời câu hỏi 1
trong phiếu học tập.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.2
SGK trang 42: Như vậy, hô hấp và
quang hợp có mối quan hệ với
I. Khái quát về hô hấp ở
thực vật
- Đáp án câu 1 phiếu học
tập:
+ Hô hấp là quá trình phân
giải các hợp chất hữu cơ
phức tạp, phổ biến là
1.1.NC1b: HS
áp dụng được kỹ
thuật tìm kiếm
để lấy dữ liệu,
thông tin và nội
dung trong môi
trường số.
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
nhau. Dựa vào đó, hãy viết
phương trình tổng quát (PTTQ)
của hô hấp.
- Nếu HS phát hiện ra hô hấp thì
có thể diễn ra trong điều kiện có
hoặc ko có O2 (hô hấp hiếu khí và
lên men), GV sẽ đặt câu hỏi: Hình
thức hô hấp nào là chủ yếu?
- Nếu HS chưa phát hiện ra, GV có
thể gợi ý từ những hiện tượng hô
hấp hiếu khí xảy ra phổ biến trong
thực tiễn (rễ, hạt đang nảy
mầm…).
- GV có thể nhấn mạnh với HS:
Năng lượng được tạo ra trong hô
hấp ở hai dạng là ATP và nhiệt
năng.
- Từ PTTQ và những hiểu biết của
HS, GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm nhỏ (cùng bàn) để phân tích
và trình bày được vai trò của hô
hấp, sau đó cá nhân hoàn thành
câu 1 và 2 trong phiếu học tập của
mình.
Tích hợp NLS:
- GV giao Canva sơ đồ “chất hữu
cơ + oxygen → năng lượng + sản
phẩm”.
- HS hoàn thiện phương trình tổng
quát, vị trí, vai trò ATP và ý nghĩa
hô hấp; gắn một hình minh họa có
nguồn.
- Nhóm kiểm tra chéo với SGK và
sửa hệ số/thuật ngữ.
carbohydrate thành các chất
đơn giản, đồng thời tạo ra
ATP và nhiệt năng.
+ Hô hấp diễn ra ở tế bào
chất và ti thể
+ PTTQ: SGK trang 38.
- Hô hấp hiếu khí là hình
thức hô hấp chủ yếu ở thực
vật.
- Đáp án câu 2 phiếu học
tập:
Phần I.2 SGK trang 38.
⇨ Kết luận:
2.2.NC1c: HS
áp dụng được
các phương
pháp tham chiếu
và ghi nguồn
phù hợp.
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
3.2.NC1a: HS
sửa đổi, tinh
chỉnh, cải thiện
và tích hợp nội
dung số để tạo
sản phẩm mới.
- Hô hấp là quá trình
phân giải các hợp chất
hữu cơ phức tạp tạo
thành các chất đơn giản,
đồng thời tạo ra ATP và
nhiệt năng.
- Hô hấp tạo ra năng
lượng để duy trì nhiệt độ
cho cơ thể và sử dụng cho
các hoạt động sống của
cây.
- Hô hấp tạo ra các sản
phẩm trung gian cung cấp
nguyên liệu cho quá trình
tổng hợp các hợp chất
hữu cơ khác trong cơ thể.
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và thảo luận nhóm
đôi trả lời câu hỏi.
- HS hoàn thành câu hỏi 1 và 2
trong phiếu học tập của mình.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát
biểu
- Một số HS nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận
nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các con đường hô hấp ở thực vật
a) Mục tiêu: Trình bày được sơ đồ các giai đoạn của hô hấp ở thực vật.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm, đọc thông tin phần II SGK trang 38 – 40,
quan sát hình 6.1 thảo luận về các giai đoạn, nơi diễn ra, nguyên liệu và sản
phẩm của mỗi con đường hô hấp, điền nội dung vào bảng nhóm, báo cáo
kết quả và hoàn thành câu 3 trong phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Đáp án câu 3 phiếu học tập và câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm, tìm
hiểu nội dung thông tin SGK phần
II trang 38 – 40, dựa vào câu 3
phiếu học tập thảo luận và điền
vào bảng nhóm bằng cách thức
như sau:
+ Nhóm 1: Câu 3a – báo cáo bằng
bảng nhóm.
II. Các con đường hô hấp
ở thực vật
- Đáp án câu 3 phiếu học
tập (ở bên dưới).
- Đáp án câu hỏi các
nhóm:
+ Đường phân là pha phân
giải chung của hiếu khí và
lên men.
2.4.NC1a: HS
đề xuất và sử
dụng công cụ,
công nghệ số
phù hợp cho quá
trình hợp tác.
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
+ Nhóm 2: Câu 3b – báo cáo bằng
bảng nhóm.
+ Nhóm 3: Câu 3a – báo cáo bằng
sơ đồ tư duy.
+ Nhóm 4: Câu 3b – báo cáo bằng
sơ đồ tư duy
- GV lưu ý HS hiểu khái niệm
đường phân, sản phẩm của đường
phân và nơi diễn ra, yêu cầu các
nhóm trả lời các câu hỏi:
+ Cho biết con đường hô hấp hiếu
khí và lên men có chung pha nào?
+ Quá trình phân giải pyruvate
phụ thuộc vào yếu tố nào?
Tích hợp NLS:
- GV chia sẻ Google Slides gồm
đường phân, lên men, chu trình
Krebs và chuỗi truyền electron.
- Nhóm điền vị trí, nguyên liệu,
sản phẩm, ATP và điều kiện; tạo
bảng so sánh hô hấp hiếu khí – lên
men.
- Các nhóm ghép trang, dùng SGK
kiểm tra tổng thể và trình bày dòng
năng lượng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm, nghiên cứu
nội dung bài học và trả lời câu hỏi,
hoàn thành bảng nhóm và phiếu
học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát
biểu hoặc lên bảng trình bày.
- Một số HS nhóm khác nhận xét,
+ Tùy thuộc vào điều kiện
có O2 hay không có O2 mà
quá trình phân giải pyruvate
sẽ diễn ra ở đâu và theo con
đường nào tiếp theo.
⇨ Kết luận:
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
1.2.NC1a: HS
đánh giá được
độ tin cậy của
các nguồn dữ
liệu, thông tin và
nội dung số.
- Hô hấp hiếu khí là con
đường phổ biến ở thực vật
xảy ra trong điều kiện có
O2, gồm 3 giai đoạn là
đường phân, chu trình
Krebs và chuỗi truyền
electron.
→ Năng lượng thu được
khi phân giải hiếu khí 1
phân tử glucose là 30 – 32
ATP.
- Lên men diễn ra trong
điều kiện môi trường
thiếu O2, gồm 2 giai đoạn
là đường phân và lên
men.
→ 1 phân tử glucose chỉ
thu được 2 ATP.
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận
nhóm, thái độ làm việc của các HS
trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào phiếu học tập và vở.
- GV mở rộng kiến thức về hô hấp
sáng qua hộp Em có biết SGK
trang 43.
Đáp án câu 3a phiếu học tập
Nội dung
Đường phân
Oxi hóa pyruvic
acid và chu trình
Krebs
Nơi diễn ra
Tế bào chất
Chất nền ti thể
Màng trong ti thể
Nguyên liệu
Glucose, ADP,
NAD+, Pi
Pyruvate, ADP,
NAD+, FAD, Pi
NADH, FADH2,
ADP, Pi, O2
Sản phẩm
Pyruvate, ATP,
NADH
ATP, NADH,
FADH2, CO2
ATP, H2O, NAD+,
FAD
Số ATP hình thành
2 ATP
2 ATP
26 – 28 ATP
Chuỗi truyền
electron
Tổng số ATP được hình thành ở con đường hô hấp hiếu khí là 30 – 32 ATP.
Đáp án câu 3b phiếu học tập
Nội dung
Đường phân
Lên men
Nơi diễn ra
Tế bào chất
Tế bào chất
Nguyên liệu
Glucose, ADP, NAD+, Pi
Pyruvate
Sản phẩm
Pyruvate, ATP, NADH
Ethanol hoặc Lactate
Số ATP hình thành
2 ATP
0
Tổng số ATP được hình thành ở con đường lên men là 2 ATP.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật
a) Mục tiêu: Phân tích được ảnh hưởng của các điều môi trường đến hô hấp ở
thực vật.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm để hình thành kiến thức phần III, đọc thông
tin, phân tích bảng 6.1, nêu ảnh hưởng của các yếu tố: nước, nhiệt độ, hàm
lượng O2 và CO2 đến hô hấp ở thực vật, đồng thời trả lời câu hỏi trong hộp
Dừng lại và suy ngẫm trang 41 và các nhóm báo cáo theo kĩ thuật phòng
tranh
c) Sản phẩm: Đáp án câu 4 phiếu học tập và mục Dừng lại và suy ngẫm SGK
trang 41.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm phân
công nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Nước.
+ Nhóm 2: Nhiệt độ.
+ Nhóm 3: Hàm lượng O2.
+ Nhóm 4: Hàm lượng CO2.
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông
tin SGK trang 40 – 41, phân tích
bảng 6.1, trình bày cơ sở khoa học,
ảnh hưởng đến thực vật của các
yếu tố môi trường vào bảng nhóm.
- Mỗi nhóm cử 1 HS ở lại làm
nhiệm vụ trình bày sản phẩm của
nhóm, Các HS khác đóng vai
khách tham quan đi nghe trình bày
lần lượt tại các bức tranh của
nhóm khác, đặt câu hỏi và hoàn
thiện vào phiếu học tập của mình.
- GV gợi ý các nhóm HS đặt câu
hỏi cho nhóm báo cáo:
+ Khi điều kiện thời tiết khô hạn,
quá trình hô hấp ở thực vật bị ảnh
hưởng như thế nào?
+ Dựa vào bảng 6.1, ảnh hưởng
của nhiệt độ đến ba loại hạt ngô,
lúa, dưa hấu như thế nào?
+ Tại sao nhiều loài thực vật (ngô,
III. Các yếu tố ảnh hưởng
đến hô hấp ở thực vật
- Đáp án câu 4 phiếu học
tập (ở bên dưới)
- Đáp án câu hỏi gợi ý cho
các nhóm:
+ Nước tham gia trực tiếp
vào quá trình thủy phân tinh
bột thành glucose – nguyên
liệu trực tiếp của quá trình
hô hấp. → Thiếu nước, hô
hấp giảm.
+ Giới hạn nhiệt độ của
ngô: 8 – 45◦C.
Lúa: 10 - 50◦C.
Dưa hấu: 12 - 40◦C.
Trong giới hạn này, nhiệt
độ tăng thúc đẩy sự nảy
mầm, tạo năng lượng cung
cấp cho các giai đoạn tiếp
theo.
Nhiệt độ môi trường tăng
cao (trên giới hạn) làm mất
hoạt tính enzyme hô hấp.
→ Hạt không nảy mầm
được.
+ Vì nếu trồng ở môi
trường đất nén chặt hoặc
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
5.2.NC1b: HS
lựa chọn và áp
dụng được công
cụ số, giải pháp
công nghệ phù
hợp để giải
quyết nhu cầu
học tập.
2.4.NC1a: HS
đề xuất và sử
dụng công cụ,
công nghệ số
phù hợp cho quá
trình hợp tác.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
tulip…) chỉ có thể sống trong điều
kiện môi trường đất thoáng khí và
thoát nước tốt?
+ Tại sao nồng độ CO2 trong
không khí tăng lên khoảng 35% so
với mức bình thường thì hầu hết
các loại hạt giống bị mất khả năng
nảy mầm?
- GV yêu cầu các nhóm trả lời câu
hỏi mục Dừng lại và suy ngẫm
SGK trang 41.
Tích hợp NLS:
- GV cung cấp dữ liệu giả định về
nhiệt độ, hàm lượng nước, oxygen
và cường độ hô hấp trong Google
Sheets.
- HS tạo biểu đồ, xác định xu
hướng và giải thích giới hạn sinh
học; nhóm so sánh hạt khô với hạt
nảy mầm.
- GV đánh giá cách đọc dữ liệu và
kết luận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ được
phân công, trình bày sản phẩm của
nhóm và hoàn thành câu 4 phiếu
học tập.
Bước 3: Thảo luận và báo cáo
- HS báo cáo theo nhóm.
- Một số HS nhóm khác nhận xét,
đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi.
Bước 4: Nhận xét và đánh giá
- GV nhận xét kết quả thảo luận
nhóm, thái độ làm việc của các HS
thoát nước kém → thiếu
oxy.
→ Hoạt động hô hấp bị
giảm, chuyển sang lên men
dẫn đến không đủ năng
lượng cho các hoạt động
của cây, có thể chết cây.
+ Vì hàm lượng CO2 cao
trong môi trường sẽ làm
cho phản ứng chuyển dịch
theo chiều nghịch và hô hấp
bị ức chế dẫn đến hạt mất
khả năng nảy mầm.
- Đáp án câu hỏi 1 mục
Dừng lại và suy ngẫm
trang 41:
Các hạt khô đang ở trạng
thái ngủ, nghỉ có hàm lượng
nước rất thấp, khi hạt hút
nước thì cường độ hô hấp
tăng nhanh → hạt nảy
mầm.
- Đáp án câu hỏi 2 mục
Dừng lại và suy ngẫm:
Câu 4 phiếu học tập.
⇨ Kết luận:
Hô hấp chịu ảnh hưởng
của nhiều yếu tố môi
trường như nhiệt độ,
nước, hàm lượng CO2…
NLS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở và trả lời câu hỏi vào
phiếu học tập.
Đáp án câu 4 phiếu học tập
Yếu tố ảnh
hưởng
Cơ sở khoa học
Ảnh hưởng đối với thực vật
Nước
- Dung môi, môi trường cho
các phản ứng xảy ra.
- Hoạt hóa các enzyme hô
hấp.
Hạt khô trạng thái ngủ, nghỉ có hàm
lượng nước thấp → khi hút nước, hô
hấp tăng nhanh → hạt nảy mầm.
Nhiệt đô
Hàm lượng
O2
Hàm lượng
CO2
Trong giới hạn nhất định:
Tác động đến hoạt động của Nhiệt độ tăng → cường độ hô hấp
các enzyme hô hấp → ảnh
tăng
hưởng đến cường độ hô hấp. → hạt nảy mầm, tạo năng lượng cho
các giai đoạn tiếp theo.
Nguyên liệu của hô hấp.
- Tham gia vào con đường hô hấp
hiếu khí tạo năng lượng
- Nếu hàm lượng O2 giảm dưới 5%
→ lên men → không đủ năng lượng,
cây chết.
Sản phẩm của hô hấp.
Hàm lượng CO2 cao → ức chế hô hấp
hiếu khí, chuyển sang lên men
→ tạo sản phẩm độc, gây hại cho cây
trồng.
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của hô hấp ở thực vật vào thực tiễn
a) Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết về hô hấp giải thích các vấn
đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi quan sát các hình ảnh, video minh
họa ứng dụng của hô hấp trong bảo quản nông sản và trong trồng trọt
(kho bảo quản gạo, hoa quả; bảo quản rau củ trong tủ lạnh; phơi khô các
loại hạt; người dân cày bừa, làm cỏ, sục bùn,...), yêu cầu HS sắp xếp các
hình ảnh về ứng dụng đó làm 2 nhóm: (1) Ứng dụng của hô hấp trong
bảo quản nông sản; (2) Ứng dụng của hô hấp trong trồng trọt và trả lời
câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án nhiệm vụ nhóm đôi và câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
đôi quan sát các hình ảnh, video
minh họa ứng dụng của hô hấp
trong bảo quản nông sản và trong
trồng trọt (kho bảo quản gạo, hoa
quả; bảo quản rau củ trong tủ lạnh;
phơi khô các loại hạt; người dân
cày bừa, làm cỏ, sục bùn,...), sắp
xếp các hình ảnh về ứng dụng đó
làm 2 nhóm:
(1) Ứng dụng của hô hấp trong
bảo quản nông sản
(2) Ứng dụng của hô hấp trong
trồng trọt
a)
IV. Ứng dụng của hô hấp
ở thực vật vào thực tiễn
- Đáp án câu hỏi thảo luận
nhóm đôi:
(1): a, b, c, f.
(2): d, e.
+ Các cách trên có thể kéo
dài thời gian sử dụng nông
phẩm vì các yếu tố như
nước, nhiệt độ, CO2, O2 ảnh
hưởng trực tiếp đến hô hấp.
+ Nhằm tạo môi trường
thoáng khí, cung cấp O2 cho
cây hô hấp hiếu khí tạo ra
năng lượng cung cấp cho
các hoạt động sống của cây
trồng.
⇨ Kết luận:
6.3.NC1a: HS
đánh giá được
độ chính xác và
độ tin cậy của
kết quả do hệ
thống AI tạo ra.
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
Năng lực AI:
11.C2.MR1: Sử
dụng được công
cụ AI để tạo và
biên tập nội
dung học liệu
phục vụ học tập
và đánh giá sản
phẩm học tập.
b)
Con người có thể dựa vào
hiểu biết về các yếu tố môi
trường để điều khiển quá
trình hô hấp ở thực vật
theo hướng có lợi trong
trồng trọt và bảo quản
nông sản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
c)
d)
e)
f)
- GV có thể mở rộng kiến thức
bằng video:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
https://www.youtube.com/watch?
v=KquYYQgufWE
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK trang 41 – 42 trả lời các câu
hỏi sau:
+ Tại sao các cách trên có thẻ kéo
dài thời gian bảo quản nông sản?
+ Việc sử dụng các biện pháp
canh tác như làm đất (cày, bừa,
xới đất) trước khi gieo hạt, làm cỏ
sục bùn… nhằm mục đích gì?
- Nếu HS chưa trả lời được, GV
gợi ý HS tìm hiểu nguyên lí chung
của việc ứng dụng hô hấp vào thực
tiễn, ví dụ minh họa và sử dụng
kiến thức đã học về hô hấp và các
yếu tố ảnh hưởng để giải thích.
Tích hợp NLS:
- GV giao các phương pháp bảo
quản: làm lạnh, phơi khô, điều
chỉnh khí, tránh dập nát.
- HS dùng chatbot AI giải thích cơ
sở hô hấp, tra cứu nguồn Khuyến
nông và ghi vào bảng “biện pháp –
yếu tố tác động – hiệu quả – giới
hạn”.
- Nhóm loại bỏ gợi ý không phù
hợp và chọn phương án cho một
nông sản cụ thể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu nội dung đã được
giao, trả lời câu hỏi và hoàn thành
câu 5 phiếu học tập.
Bước 3: Thảo luận và báo cáo
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
- HS báo cáo kết quả phiếu học tập
của mình.
Bước 4: Nhận xét và đánh giá
- GV nhận xét và tổng quát lại
kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS
ghi chép đầy đủ vào vở, hoàn
thành câu 5 phiếu học tập.
Hoạt động 5: Tìm hiểu mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp
a) Mục tiêu: Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô h
 









Các ý kiến mới nhất