Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:57' 14-10-2026
Dung lượng: 654.9 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:57' 14-10-2026
Dung lượng: 654.9 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10. TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT
I.
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái quát hệ vận chuyển trong cơ thể động vật và nêu được một số
dạng hệ vận chuyển ở các nhóm động vật khác nhau.
- Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn ở động vật, mô tả
được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch và quá trình vận chuyển máu trong hệ
mạch.
- Trình bày được cấu tạo và hoạt động của tim, sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng
của tim. Giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động của tim.
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch, trao đổi chất giữa máu với các tế
bào.
- Nêu được hoạt động của tim mạch được điều hòa bằng cơ chế thần kinh và thể
dịch.
- Trình bày được vai trò của thể dục, thể thao đối với hệ tuần hoàn.
- Kể được các bệnh thường gặp ở hệ tuần hoàn và một số biện pháp phòng chống các
bệnh tim mạch.
- Phân tích được tác hại của việc làm dụng rượu, bia đối với sức khỏe con người, đặc
biệt là hệ tim mạch và đánh giá được ý nghĩa của việc xử phạt người sử dụng rượu,
bia khi tham gia giao thông.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự học – tự chủ: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được nội
dung về trao đổi khí ở động vật; chủ động thu thập thông tin về tuần hoàn, tìm ra
mối liên quan giữa cấu tạo và chức năng của tim và của mạch máu, chủ động thu
thập thông tin bệnh thường gặp ở hệ tuần hoàn qua tài liệu, internet, hỏi cán bộ y tế.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc
trong thảo luận nhóm về các nội dung tuần hoàn, gặp cán bộ y tế để tìm hiểu các
bệnh thường gặp ở hệ tuần hoàn.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo luận
trong nhóm và trước lớp về các nội dung tuần hoàn.
- Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức về tuần hoàn để đưa ra
các biện pháp phòng tránh các bệnh tuần hoàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của
hệ tuần hoàn.
Năng lực riêng
-
-
-
Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Trình bày được khái quát hệ vận chuyển
trong cơ thể động vật và nêu được một số dạng hệ vận chuyển ở các nhóm động vật
khác nhau; Trình bày được cấu tạo và hoạt động của tim, sự phù hợp giữa cấu tạo
và chức năng của tim, giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động
của tim; Mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch, trao đổi chất giữa máu với
các tế bào.
Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, phân biệt
được các dạng hệ tuần hoàn ở động vật, mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ
mạch và quá trình vận chuyển máu trong hệ mạch; Nêu được hoạt động của tim
mạch được điều hòa bằng cơ chế thần kinh và thể dịch.
Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Trình bày được vai trò của thể
dục, thể thao đối với hệ tuần hoàn; Kể tên được các bệnh thường gặp ở hệ tuần
hoàn và một số biện pháp phòng chống các bệnh tim mạch; Phân tích được tác hại
của việc lạm dụng rượu, bia đối với sức khỏe con người, đặc biệt là hệ tim mạch và
đánh giá được ý nghĩa của việc xử phạt người sử dụng rượu, bia khi tham gia giao
thông.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội
dung trong môi trường số.
- 1.2.NC1a: HS đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội
dung số.
- 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ, công nghệ số phù hợp cho quá trình
hợp tác.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng
số khác nhau.
- 5.2.NC1b: HS lựa chọn và áp dụng được công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp
để giải quyết nhu cầu học tập.
- 6.3.NC1a: HS đánh giá được độ chính xác và độ tin cậy của kết quả do hệ thống
AI tạo ra.
- 4.2.NC1a: HS áp dụng được các cách bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư
trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 11.A1.2: Phân tích được các trường hợp thực tế để thấy được tầm quan trọng của việc
sử dụng AI để nâng cao năng lực của con người mà vẫn đảm bảo sự kiểm soát của
con người.
- 11.C3.MR1: Vận dụng được một số kĩ thuật prompt nâng cao như: ràng buộc định
dạng đầu ra, chia nhỏ nhiệm vụ.
- 11.C2.MR1: Sử dụng được công cụ AI để tạo và biên tập nội dung học liệu phục vụ
học tập và đánh giá sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan
đến hệ tuần hoàn.
- Trung thực và trách nhiệm: Thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công (trong
thảo luận nhóm, tìm hiểu bệnh phổ biến ở hệ tuần hoàn), có ý thức báo cáo đúng
kết quả đã làm, có thái độ và hành động phù hợp trong phòng chống lạm dụng
rượu, bia.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, SBT sinh học 11, máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh hoặc tập tin (file) về các cấu tạo và hoạt động của hệ tuần hoàn của các
nhóm động vật khác nhau.
- Mẫu vật thật hoặc mô hình về hệ tuần hoàn, tim, mạch máu của động vật… (nếu
có).
- Công cụ số sử dụng: Chatbot AI, Google Hình ảnh, Google Forms, Google Sheets,
Google Slides, Canva, Padlet.
- Học liệu số tiếng Việt: Viện Tim mạch Việt Nam – Bệnh viện Bạch Mai ; Thư viện mô
hình Sinh học 3D tiếng Việt – mozaWeb.
Học liệu số: OpenStax Biology 2e – 40.3 Mammalian Heart and Blood Vessels:
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/40-3-mammalian-heart-and-blood-vessels
2. Đối với học sinh
- HS sử dụng thiết bị theo cặp/nhóm và mã nhóm do GV quy định; không nhập
thông tin cá nhân, dữ liệu sức khỏe thật hoặc hình ảnh cá nhân lên công cụ số; nội
dung do AI gợi ý phải được đối chiếu với SGK/học liệu tiếng Việt đáng tin cậy.
- SHS sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi hứng thú học
tập.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi phần mở đầu.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Tích hợp NLS:
- GV mở Google Forms ghép loài với số ngăn tim và dạng tuần hoàn; HS trả lời
bằng mã nhóm. GV dùng câu sai phổ biến để đặt vấn đề.
Mã NLS:
2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Mạch máu bị hẹp hoặc tắc do xơ vữa có thể
gây hậu quả gì đối với cơ thể?
https://www.youtube.com/watch?v=cFw2BReTe7I
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
-
Xơ vữa động mạch vành (đến tim): Đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, dẫn tới suy tim
nếu không được điều trị.
- Xơ vữa động mạch cảnh (đến não): thiếu máu, đột quỵ hoặc tê tay, tê chân; nói lắp
hoặc nói khó; mất thị lực tạm thời ở mắt hoặc mụp mí.
- Động mạch ngoại vi (đến cánh tay và chân): giảm huyết áp; tê, đau ở các chi; đột
quỵ hoặc đau tim; trường hợp nghiêm trọng có thể xảy ra hoại tử, phải cắt cụt chi.
- Động mạch thận (đến thận): tăng huyết áp, chán ăn, phù tay chân, tiểu ít…
⮚ GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Vì sao bệnh xảy ra ở hệ tuần hoàn lại gây
ảnh hưởng đến các cơ quan, hệ cơ quan khác (ví dụ như não, tay chân…)? Phải
làm gì để tim, mạch khỏe mạnh và hoạt động hiệu quả? Để trả lời các câu hỏi
này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài 10. Tuần hoàn ở động vật.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái quát hệ tuần hoàn
a) Mục tiêu: Trình bày được khái quát hệ vận chuyển trong cơ thể động vật.
b) Nội dung: HS làm việc độc lập, đọc mục I SGK trang 61, quan sát hình và trả
lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi về hệ tuần hoàn.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
trang 61, quan sát hình và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Quan sát hình dưới đây và cho biết
hệ tuần hoàn của động vật được cấu
tạo từ những bộ phận nào? Chức
năng tương ứng của các bộ phận đó
là gì?
+ Trên cơ sở đó, hãy khái quát chức
năng của hệ tuần hoàn.
I. Khái quát hệ tuần hoàn
- Đáp án câu hỏi mục I:
+ Hệ tuần hoàn của động vật
được cấu tạo từ các bộ phận
sau:
- Dịch tuần hoàn: là máu
hoặc hỗn hợp máu – dịch mô.
- Tim: bơm hút và đẩy máu
trong hệ thống mạch máu.
- Hệ thống mạch máu:
⮚ Động mạch: đưa máu
NLS
3.1.NC1a: HS áp
dụng được các
cách tạo và chỉnh
sửa nội dung ở các
định dạng số khác
nhau.
2.4.NC1a: HS đề
xuất và sử dụng
công cụ, công
nghệ số phù hợp
cho quá trình hợp
từ tim đến các cơ quan. tác.
⮚ Tĩnh mạch: đưa máu từ
các cơ quan về tim
⮚ Mao mạch: nơi thực
hiện trao đổi chất giữa
máu và tế bào cơ thể.
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
+ Chức năng chính: vận
chuyển các chất từ bộ phận
này đến bộ phận khác, đảm
bảo các hoạt động sống của cơ
thể
+ Các chất hệ tuần hoàn vận
chuyển: O2, CO2, chất dinh
+ GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức
dưỡng và chất thải…
từ những bài học trước, trả lời câu hỏi:
⇨ Kết luận:
Các chất hệ tuần hoàn vận chuyển là
- Hệ tuần hoàn gồm: tim,
gì?
dịch tuần hoàn và hệ thống
Tích hợp NLS:
mạch máu (động mạch, tĩnh
- GV giao Canva sơ đồ thành phần hệ
mạch, mao mạch).
tuần hoàn và hướng vận chuyển.
- Hệ tuần hoàn vận chuyển
- HS gắn tim, dịch tuần hoàn, hệ
các chất từ bộ phận này đến
mạch, chức năng vận chuyển và một
bộ phận khác, đảm bảo các
ví dụ ở động vật; nhóm dùng SGK
hoạt động sống của cơ thể.
kiểm tra.
- Sản phẩm được dùng làm nền cho
các hoạt động sau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK, quan sát và trả lời câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS giơ tay phát biểu
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả và tổng quát lại
kiến thức trọng tâm và yêu cầu ghi
chép vào vở.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các dạng hệ tuần hoàn
NLS
a) Mục tiêu: Nêu được một số dạng hệ vận chuyển ở các nhóm động vật khác
nhau; Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn ở động
vật; Mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch và quá trình vận chuyển.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép, đọc thông tin mục II
SGK trang 61 – 63, phân tích hình 10.1, 10.2, thực hiện nhiệm vụ nhóm, báo
cáo, trả lời câu hỏi và hoàn thành vào phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi và phiếu học tập.
Phiếu học tập
Câu 1: Điền cụm từ thích hợp vào các ô trống sau:
Hệ tuần hoàn
Câu 2: Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
Đặc điểm
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín
Đại diện
Thành phần
cấu tạo
Đường di
chuyển của
máu
Đặc điểm
Câu 3: Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
Đặc điểm
Đại diện
Số vòng tuần
hoàn
Đường di
chuyển của
máu
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kép
Áp lực máu
chảy trong
động mạch
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Các dạng hệ tuần hoàn
- GV yêu cầu HS đọc SGK trang 61, - Đáp án phiếu học tập (ở
điền từ thích hợp vào ô trống sau
dưới)
- Đáp án câu hỏi bổ sung:
+ Đường đi hệ tuần hoàn hở
có một đoạn máu đi ra khỏi
- GV chia lớp thành 4 nhóm dạy học mạch máu (không chảy trong
mạch kín nên gọi là hệ tuần
theo kỹ thuật mảnh ghép:
*GĐ1: Hình thành nhóm chuyên hoàn hở.
gia tìm hiểu thông tin về dạng hệ + Do máu chảy trong mạch
kín nên gọi là hệ tuần hoàn
tuần hoàn, phân tích hình:
kín.
+ Nhóm 1: Hệ tuần hoàn hở
+ Do máu đi một vòng từ tim
+ Nhóm 2: Hệ tuần hoàn kín
vào động mạch mang, mao
+ Nhóm 3: Hệ tuần hoàn đơn
mạch mang, động mạch lưng,
+ Nhóm 4: Hệ tuần hoàn kép
*GĐ2: Hình thành nhóm mảnh mao mạch ở cơ quan, tĩnh
mạch về tim nên gọi là hệ
ghép
- GV ghép nhóm 1 và 2, yêu cầu tuần hoàn đơn.
chia sẻ thông tin hoàn thành câu 2 + Do hệ tuần hoàn có 2 vòng
phiếu học tập, ghép nhóm 3 và 4 tuần hoàn: vòng tuần hoàn hệ
thống (vòng tuần hoàn lớn)
hoàn thành câu 3 phiếu học tập.
- GV yêu cầu HS đưa ra khái niệm và vòng tuần hoàn phổi
hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kín, (vòng tuần hoàn nhỏ) nên gọi
hệ tuần hoàn đơn, hệ tuần hoàn kép. là hệ tuần hoàn kép.
- Dựa vào kiến thức vừa tìm hiểu ở - Đáp án câu hỏi mở rộng
phần II và ở các bài học trước, GV củng cố:
yêu cầu HS các nhóm trả lời câu hỏi: + Vì tốc độ máu chảy chậm,
+ Vì sao hệ tuần hoàn hở chỉ thích khả năng điều hòa phân phối
hợp cho động vật có kích thước nhỏ, máu đến các cơ quan chậm
nên chỉ thích hợp với động
ít hoạt động?
NLS
3.1.NC1a: HS áp
dụng được các
cách tạo và chỉnh
sửa nội dung ở
các định dạng số
khác nhau.
3.2.NC1a: HS
sửa đổi, tinh
chỉnh, cải thiện
và tích hợp nội
dung số để tạo
sản phẩm mới.
2.4.NC1a: HS đề
xuất và sử dụng
công cụ, công
nghệ số phù hợp
cho quá trình hợp
tác.
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
+ Tại sao côn trùng có kích thước
nhỏ nhưng vẫn hoạt động mạnh ví
dụ dế mèn, châu chấu…?
+ Cho biết hệ tuần hoàn kép có ưu
điểm gì hơn so với hệ tuần hoàn
kép?
Tích hợp NLS:
- GV chia sẻ Google Slides có hình
hệ tuần hoàn hở, kín, đơn và kép.
- Nhóm chú thích đường đi, áp lực,
tốc độ, hiệu quả và nhóm động vật;
tạo bảng so sánh cuối trang.
- Các nhóm đổi trang, phát hiện mũi
tên sai và chỉnh sửa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm, nghiên cứu nội
dung bài học và trả lời câu hỏi, hoàn
thành phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát
biểu hoặc lên bảng trình bày.
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái
độ làm việc của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào phiếu học tập.
vật có kích thước nhỏ.
+ Vì hoạt động trao đổi khí
cho các tế bào ở côn trùng do
hệ thống ống khí đảm nhận
chứ không phải hệ tuần hoàn.
+ Trong động mạch của hệ
tuần hoàn kép máu chảy dưới
áp lực cao, tốc độ máu chảy
nhanh, đi xa hơn tạo điều
kiện thuận lợi cho quá trình
trao đổi chất ở mao mạch
diễn ra nhanh hơn.
⇨ Kết luận:
NLS
Hệ tuần hoàn gồm các
dạng: tuần hoàn hở, tuần
hoàn kín (tuần hoàn đơn,
tuần hoàn kép).
Đáp án phiếu học tập
Phiếu học tập
Câu 1: Điền cụm từ thích hợp vào các ô trống sau:
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn kép
Câu 2: Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
Đặc điểm
Đại diện
Hệ tuần hoàn hở
Đa số động vật Chân khớp và
thần mềm.
Hệ tuần hoàn kín
Giun đốt, một số thân mềm và
động vật có xương sống.
Thành phần
cấu tạo
Tim, động mạch, ống góp và Tim, động mạch, mao mạch,
dịch tuần hoàn (máu và hỗn tĩnh mạch và dịch tuần hoàn
hợp máu – dịch mô).
(máu).
Đường di
chuyển của
máu
Tim → động mạch → xoang
cơ thể → ống góp → tim.
Tim → động mạch → mao
mạch → tĩnh mạch → tim.
- Máu chảy trong động mạch
với áp lực thấp.
- Máu chảy vào xoang cơ thể
→ máu – dịch mô.
- Máu trao đổi chất trực tiếp
với tế bào cơ thể.
- Tốc độ máu chảy chậm.
- Máu chảy trong động mạch
với áp lực cao hoặc trung bình.
- Máu chảy liên tục trong mạch
kín.
- Máu trao đổi chất với tế bào
thông qua dịch mô.
- Tốc độ máu chảy nhanh.
Đặc điểm
Câu 3: Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
Đặc điểm
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kép
Đại diện
Cá xương, cá sụn
Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú
Số vòng tuần
hoàn
1 vòng
2 vòng
Tâm thất (máu giàu CO2) →
động mạch mang → mao mạch
mang → động mạch lưng (máu
giàu O2) → mao mạch cơ quan
(trao đổi) → tĩnh mạch (máu
giàu CO2) → tâm nhĩ → tâm
thất.
+ Vòng tuần hoàn hệ thống:
Tâm thất trái (máu giàu O2) →
động mạch chủ → động mạch
nhỏ → mao mạch cơ quan (trao
đổi) → tĩnh mạch (máu giàu
CO2) → tâm nhĩ phải.
+ Vòng tuần hoàn phổi:
Tâm nhĩ phải (máu giàu CO2)
→ tâm thất phải → động mạch
phổi → mao mạch phổi (trao
đổi khí) → tĩnh mạch phổi
(máu giàu O2) → tâm nhĩ trái
Đường di
chuyển của
máu
→ tâm thất trái.
Áp lực máu
chảy trong
động mạch
Trung bình
Cao
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của tim
a) Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo, hoạt động của tim và sự phù hợp giữa cấu
tạo và chức năng của tim; Giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự
động của tim.
b) Nội dung: HS hoạt động độc lập, đọc mục III, quan sát hình 10.3, 10.4, 10.5, trả
lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi về cấu tạo và hoạt động của tim.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Cấu tạo của tim
- GV yêu cầu HS đọc SGK trang 63,
quan sát hình 10.3 và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Tim người có cấu tạo như thế nào?
+ Hãy chỉ ra vị trí của van tim trên
hình 10.3 và trả lời câu hỏi 1 hộp
Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 64.
- GV mở rộng kiến thức cấu tạo tim
của các động vật khác: Tim của cá
gồm 2 ngăn (1 tâm nhĩ, 1 tâm thất),
tim của lưỡng cư, bò sát (trừ cá sấu)
gồm 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất),
tim chim và thú 4 ngăn tương tự
người.
III. Cấu tạo và hoạt động
của tim
- Đáp án câu hỏi quan sát
hình 10.3:
+ Tim người gồm: 4 ngăn – 2
tâm thất và 2 tâm nhĩ.
+ HS lên bảng chỉ vị trí của
van 2 lá và van 3 lá trên hình,
van động mạch phổi và van
động mạch chủ.
- Đáp án câu hỏi 1 hộp Dừng
lại và suy ngẫm trang 63:
Giúp máu trong hệ tuần
hoàn theo một chiều, từ tâm
nhĩ sang tâm thất và từ tâm
thất qua động mạch, mao
mạch, tĩnh mạch và trở về tâm
nhĩ.
1.1.NC1b: HS áp
dụng được kỹ
thuật tìm kiếm để
lấy dữ liệu, thông
tin và nội dung
trong môi trường
số.
3.1.NC1a: HS áp
dụng được các
cách tạo và chỉnh
sửa nội dung ở các
định dạng số khác
nhau.
1.2.NC1a: HS
đánh giá được độ
tin cậy của các
nguồn dữ liệu,
thông tin và nội
dung số.
HĐ CỦA GV VÀ HS
2. Hoạt động của tim
- GV cho HS quan sát video: Hãy
quan sát video thí nghiệm dưới đây và
cho biết: Tim và chân cắt rời khi
ngâm vào dung dịch sinh lý xảy ra
hiện tượng gì? Giải thích.
- Từ kết quả video, GV đưa ra khái
niệm và đặt vấn đề yêu cầu HS trả lời:
Tính tự động của tim là gì? Nguyên
nhân nào giúp tim co và dãn được?
(https://www.youtube.com/watch?
v=mQojzJO5cwo)
- Dựa trên cơ sở đó, GV yêu cầu HS
quan sát hình 10.4 và trả lời câu 2
hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK
trang 64.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Đáp án câu hỏi quan sát
video:
+ Chân sau khi cắt rời, ngâm
vào dung dịch sinh lý: không
có hiện tượng gì.
Tim sau khi cắt rời, ngâm vào
dung dịch sinh lý: vẫn co dãn
nhịp nhàng một thời gian.
+ Giải thích:
⮚ Chân không có hệ thần
kinh điều khiển nên
không cử động được.
⮚ Tim vẫn co dãn được
do tính tự động của tim.
+ Tính tự động của tim là khả
năng tự co dãn của tim.
+ Tim co dãn được là nhờ hệ
dẫn truyền tin.
+ Hệ dẫn truyền tin tự động
phát xung thần kinh theo chu
kỳ dẫn đến hoạt động của tim
cũng diễn ra theo chu kì.
3. Chu kì hoạt động của tim (chu kì Xung thần kinh: nút xoang nhĩ
tim)
→ cơ tâm nhĩ → tâm nhĩ co →
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục nút nhĩ thất → bó His → mạng
III.2b, quan sát hình 10.5 và trả lời các Purkinje → cơ tâm thất → tâm
câu hỏi sau:
thất co.
+ Chu kì tim là gì?
+ Giải thích vì sao tim hoạt động suốt + Chu kì tim một lần co và dãn
NLS
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
đời mà không mệt mỏi?
- GV lưu ý cho HS: Pha co của tim
gọi là tâm thu, pha dãn của tim gọi là
tâm trương (chuẩn bị cho phần Huyết
áp).
- GV đặt vấn đề, HS giải quyết tình
huống để củng cố kiến thức: Trong
gia đình, bạn Nam tiến hành đếm số
nhịp tim của bố và đứa cháu 1 tuổi và
thu được kết quả như sau:
+ Bố: 75 nhịp/ phút
+ Cháu: 85 nhịp/ phút.
Bạn Nam kết luận với mọi người
rằng: “Bố mình có thời gian 1 chu kì
tim nhỏ hơn so với đứa cháu.”
Dựa vào kiến thức về chu kì tim, em
hãy nhận xét kết luận của bạn Nam là
đúng hay sai? Giải thích.
Tích hợp NLS:
- GV trình chiếu mô hình tim 3D tiếng
Việt và giao Canva chu kì tim.
- HS sắp xếp pha co tâm nhĩ, co tâm
thất, dãn chung; gắn trạng thái van và
hướng máu.
- Nhóm kiểm tra tổng thời gian, giải
thích tính tự động của tim theo SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu thông tin SGK mục III,
phân tích hình để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái
độ làm việc của các HS.
nghỉ của tim. Mỗi chu kì tim
gồm 3 pha: pha co tâm nhĩ –
pha co tâm thất – pha dãn
chung.
+ Chu kì tim ở người trưởng
thành: 0,8s
Tâm nhĩ co: 0,1s
Tâm thất co: 0,3s
Dãn chung: 0,4s
Như vậy, trong 1 chu kì tim:
thời gian hoạt động (co) là 0,4s
bằng thời gian nghỉ ngơi (dãn).
Nếu tính riêng thời gian hoạt
động của các buồng tim thì
thời gian tâm nhĩ co 0,1s – dãn
nghỉ 0,7s. Thời gian tâm thất
co 0,3s – dãn nghỉ 0,5s → thời
gian nghỉ ngơi còn lớn hơn
thời gian hoạt động.
Do đó, tim hoạt động suốt đời
mà không mệt mỏi.
+ Kết luận của bạn Nam sai vì
thời gian 1 chu kì tim của bố là
0,8s còn của đứa cháu là 0,7s.
⇨ Kết luận:
- Tim co dãn tự động là do
hệ dẫn truyền tim.
- Tim co dãn nhịp nhàng
theo chu kì.
- Pha co của tim gọi là tâm
thu, pha dãn của tim gọi là
tâm trương.
NLS
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của hệ mạch
a) Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch, trao đổi chất giữa
máu với các tế bào.
b) Nội dung: HS hoạt động độc lập đọc thông tin mục IV, quan sát hình 10.6,
10.7, 10.8 và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Cấu tạo và hoạt động của hệ mạch.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Cấu tạo của hệ mạch
- GV yêu cầu HS đọc mục IV.1:
Quan sát hình 10.6 và cho biết động
mạch, tĩnh mạch và mao mạch có
cấu tạo như thế nào?
2. Hoạt động của hệ mạch
a) Huyết áp
- GV yêu cầu HS đọc mục IV.2 và
trả lời các câu hỏi sau:
+ Huyết áp là gì?
+ Cho các cụm từ sau: Cực đại, cực
tiểu, 110 – 120 mmHg, 70 – 80
mmHg. Hãy hoàn thành bảng sau:
IV. Cấu tạo và hoạt động
của hệ mạch
- Đáp án mục IV.1:
+ Động mạch và tĩnh mạch
cấu tạo từ 3 lớp:
- Lớp tế bào biểu mô dẹt
- Lớp sợi cơ trơn, sợi
đàn hồi
- Lớp mô liên kết.
Mao mạch cấu tạo từ một lớp
tế bào biểu mô dẹt.
- Đáp án mục IV.2a
+ Huyết áp là áp lực của máu
lên thành mạch.
+ Hoàn thành bảng:
Nội dung
Độ lớn
của huyết
áp
Ví dụ ở
người
Huyết áp
tâm thu
Huyết áp
tâm
trương
NLS
3.1.NC1a: HS áp
dụng được các
cách tạo và chỉnh
sửa nội dung ở
các định dạng số
khác nhau.
5.2.NC1b: HS
lựa chọn và áp
dụng được công
cụ số, giải pháp
công nghệ phù
hợp để giải quyết
nhu cầu học tập.
2.4.NC1a: HS đề
xuất và sử dụng
công
Huyết
áp cụ, công
nghệ số phù hợp
tâm
cho quá trình hợp
trương
tác.
Nội dung
Huyết áp
tâm thu
Độ lớn
của huyết
áp
Cực đại
Cực tiểu
Ví dụ ở
người
110 – 120
mmHg
70 – 80
mmHg
+ Quan sát hình 10.7, giải thích sự
biến động huyết áp trong hệ thống + Huyết áp giảm dần từ động
mạch máu.
mạch lớn đến động mạch
HĐ CỦA GV VÀ HS
- GV giới thiệu một số bệnh liên
quan đến huyết áp:
+ Huyết áp cao khi huyết áp tâm
thu thường xuyên vượt quá 140
mmHg và huyết áp tâm trương
thường xuyên vượt quá 90 mmHg.
Hậu quả: vỡ mạch máu, xuất
huyết…
+ Huyết áp thấp khi huyết áp tâm
thu thường xuyên thấp hơn 90
mmHg và huyết áp tâm trương
thường xuyên thấp hơn 60 mmHg.
Hậu quả: thiếu máu, dễ bị ngất…
b) Vận tốc máu
- GV yêu cầu HS đọc mục IV.2b và
trả lời câu hỏi: Vận tốc máu là gì?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10.8
và trả lời câu 2 hộp Dừng lại và suy
ngẫm trang 67.
- GV lưu ý HS phân biệt tiết diện
mạch và tổng tiết diện mạch.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
nhỏ, mao mạch, tĩnh mạch
nhỏ
I.
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái quát hệ vận chuyển trong cơ thể động vật và nêu được một số
dạng hệ vận chuyển ở các nhóm động vật khác nhau.
- Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn ở động vật, mô tả
được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch và quá trình vận chuyển máu trong hệ
mạch.
- Trình bày được cấu tạo và hoạt động của tim, sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng
của tim. Giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động của tim.
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch, trao đổi chất giữa máu với các tế
bào.
- Nêu được hoạt động của tim mạch được điều hòa bằng cơ chế thần kinh và thể
dịch.
- Trình bày được vai trò của thể dục, thể thao đối với hệ tuần hoàn.
- Kể được các bệnh thường gặp ở hệ tuần hoàn và một số biện pháp phòng chống các
bệnh tim mạch.
- Phân tích được tác hại của việc làm dụng rượu, bia đối với sức khỏe con người, đặc
biệt là hệ tim mạch và đánh giá được ý nghĩa của việc xử phạt người sử dụng rượu,
bia khi tham gia giao thông.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự học – tự chủ: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được nội
dung về trao đổi khí ở động vật; chủ động thu thập thông tin về tuần hoàn, tìm ra
mối liên quan giữa cấu tạo và chức năng của tim và của mạch máu, chủ động thu
thập thông tin bệnh thường gặp ở hệ tuần hoàn qua tài liệu, internet, hỏi cán bộ y tế.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc
trong thảo luận nhóm về các nội dung tuần hoàn, gặp cán bộ y tế để tìm hiểu các
bệnh thường gặp ở hệ tuần hoàn.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo luận
trong nhóm và trước lớp về các nội dung tuần hoàn.
- Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức về tuần hoàn để đưa ra
các biện pháp phòng tránh các bệnh tuần hoàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của
hệ tuần hoàn.
Năng lực riêng
-
-
-
Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Trình bày được khái quát hệ vận chuyển
trong cơ thể động vật và nêu được một số dạng hệ vận chuyển ở các nhóm động vật
khác nhau; Trình bày được cấu tạo và hoạt động của tim, sự phù hợp giữa cấu tạo
và chức năng của tim, giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động
của tim; Mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch, trao đổi chất giữa máu với
các tế bào.
Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, phân biệt
được các dạng hệ tuần hoàn ở động vật, mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ
mạch và quá trình vận chuyển máu trong hệ mạch; Nêu được hoạt động của tim
mạch được điều hòa bằng cơ chế thần kinh và thể dịch.
Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Trình bày được vai trò của thể
dục, thể thao đối với hệ tuần hoàn; Kể tên được các bệnh thường gặp ở hệ tuần
hoàn và một số biện pháp phòng chống các bệnh tim mạch; Phân tích được tác hại
của việc lạm dụng rượu, bia đối với sức khỏe con người, đặc biệt là hệ tim mạch và
đánh giá được ý nghĩa của việc xử phạt người sử dụng rượu, bia khi tham gia giao
thông.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội
dung trong môi trường số.
- 1.2.NC1a: HS đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội
dung số.
- 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ, công nghệ số phù hợp cho quá trình
hợp tác.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng
số khác nhau.
- 5.2.NC1b: HS lựa chọn và áp dụng được công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp
để giải quyết nhu cầu học tập.
- 6.3.NC1a: HS đánh giá được độ chính xác và độ tin cậy của kết quả do hệ thống
AI tạo ra.
- 4.2.NC1a: HS áp dụng được các cách bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư
trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 11.A1.2: Phân tích được các trường hợp thực tế để thấy được tầm quan trọng của việc
sử dụng AI để nâng cao năng lực của con người mà vẫn đảm bảo sự kiểm soát của
con người.
- 11.C3.MR1: Vận dụng được một số kĩ thuật prompt nâng cao như: ràng buộc định
dạng đầu ra, chia nhỏ nhiệm vụ.
- 11.C2.MR1: Sử dụng được công cụ AI để tạo và biên tập nội dung học liệu phục vụ
học tập và đánh giá sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan
đến hệ tuần hoàn.
- Trung thực và trách nhiệm: Thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công (trong
thảo luận nhóm, tìm hiểu bệnh phổ biến ở hệ tuần hoàn), có ý thức báo cáo đúng
kết quả đã làm, có thái độ và hành động phù hợp trong phòng chống lạm dụng
rượu, bia.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, SBT sinh học 11, máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh hoặc tập tin (file) về các cấu tạo và hoạt động của hệ tuần hoàn của các
nhóm động vật khác nhau.
- Mẫu vật thật hoặc mô hình về hệ tuần hoàn, tim, mạch máu của động vật… (nếu
có).
- Công cụ số sử dụng: Chatbot AI, Google Hình ảnh, Google Forms, Google Sheets,
Google Slides, Canva, Padlet.
- Học liệu số tiếng Việt: Viện Tim mạch Việt Nam – Bệnh viện Bạch Mai ; Thư viện mô
hình Sinh học 3D tiếng Việt – mozaWeb.
Học liệu số: OpenStax Biology 2e – 40.3 Mammalian Heart and Blood Vessels:
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/40-3-mammalian-heart-and-blood-vessels
2. Đối với học sinh
- HS sử dụng thiết bị theo cặp/nhóm và mã nhóm do GV quy định; không nhập
thông tin cá nhân, dữ liệu sức khỏe thật hoặc hình ảnh cá nhân lên công cụ số; nội
dung do AI gợi ý phải được đối chiếu với SGK/học liệu tiếng Việt đáng tin cậy.
- SHS sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi hứng thú học
tập.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi phần mở đầu.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Tích hợp NLS:
- GV mở Google Forms ghép loài với số ngăn tim và dạng tuần hoàn; HS trả lời
bằng mã nhóm. GV dùng câu sai phổ biến để đặt vấn đề.
Mã NLS:
2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Mạch máu bị hẹp hoặc tắc do xơ vữa có thể
gây hậu quả gì đối với cơ thể?
https://www.youtube.com/watch?v=cFw2BReTe7I
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
-
Xơ vữa động mạch vành (đến tim): Đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, dẫn tới suy tim
nếu không được điều trị.
- Xơ vữa động mạch cảnh (đến não): thiếu máu, đột quỵ hoặc tê tay, tê chân; nói lắp
hoặc nói khó; mất thị lực tạm thời ở mắt hoặc mụp mí.
- Động mạch ngoại vi (đến cánh tay và chân): giảm huyết áp; tê, đau ở các chi; đột
quỵ hoặc đau tim; trường hợp nghiêm trọng có thể xảy ra hoại tử, phải cắt cụt chi.
- Động mạch thận (đến thận): tăng huyết áp, chán ăn, phù tay chân, tiểu ít…
⮚ GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Vì sao bệnh xảy ra ở hệ tuần hoàn lại gây
ảnh hưởng đến các cơ quan, hệ cơ quan khác (ví dụ như não, tay chân…)? Phải
làm gì để tim, mạch khỏe mạnh và hoạt động hiệu quả? Để trả lời các câu hỏi
này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài 10. Tuần hoàn ở động vật.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái quát hệ tuần hoàn
a) Mục tiêu: Trình bày được khái quát hệ vận chuyển trong cơ thể động vật.
b) Nội dung: HS làm việc độc lập, đọc mục I SGK trang 61, quan sát hình và trả
lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi về hệ tuần hoàn.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
trang 61, quan sát hình và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Quan sát hình dưới đây và cho biết
hệ tuần hoàn của động vật được cấu
tạo từ những bộ phận nào? Chức
năng tương ứng của các bộ phận đó
là gì?
+ Trên cơ sở đó, hãy khái quát chức
năng của hệ tuần hoàn.
I. Khái quát hệ tuần hoàn
- Đáp án câu hỏi mục I:
+ Hệ tuần hoàn của động vật
được cấu tạo từ các bộ phận
sau:
- Dịch tuần hoàn: là máu
hoặc hỗn hợp máu – dịch mô.
- Tim: bơm hút và đẩy máu
trong hệ thống mạch máu.
- Hệ thống mạch máu:
⮚ Động mạch: đưa máu
NLS
3.1.NC1a: HS áp
dụng được các
cách tạo và chỉnh
sửa nội dung ở các
định dạng số khác
nhau.
2.4.NC1a: HS đề
xuất và sử dụng
công cụ, công
nghệ số phù hợp
cho quá trình hợp
từ tim đến các cơ quan. tác.
⮚ Tĩnh mạch: đưa máu từ
các cơ quan về tim
⮚ Mao mạch: nơi thực
hiện trao đổi chất giữa
máu và tế bào cơ thể.
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
+ Chức năng chính: vận
chuyển các chất từ bộ phận
này đến bộ phận khác, đảm
bảo các hoạt động sống của cơ
thể
+ Các chất hệ tuần hoàn vận
chuyển: O2, CO2, chất dinh
+ GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức
dưỡng và chất thải…
từ những bài học trước, trả lời câu hỏi:
⇨ Kết luận:
Các chất hệ tuần hoàn vận chuyển là
- Hệ tuần hoàn gồm: tim,
gì?
dịch tuần hoàn và hệ thống
Tích hợp NLS:
mạch máu (động mạch, tĩnh
- GV giao Canva sơ đồ thành phần hệ
mạch, mao mạch).
tuần hoàn và hướng vận chuyển.
- Hệ tuần hoàn vận chuyển
- HS gắn tim, dịch tuần hoàn, hệ
các chất từ bộ phận này đến
mạch, chức năng vận chuyển và một
bộ phận khác, đảm bảo các
ví dụ ở động vật; nhóm dùng SGK
hoạt động sống của cơ thể.
kiểm tra.
- Sản phẩm được dùng làm nền cho
các hoạt động sau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK, quan sát và trả lời câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS giơ tay phát biểu
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả và tổng quát lại
kiến thức trọng tâm và yêu cầu ghi
chép vào vở.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các dạng hệ tuần hoàn
NLS
a) Mục tiêu: Nêu được một số dạng hệ vận chuyển ở các nhóm động vật khác
nhau; Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn ở động
vật; Mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch và quá trình vận chuyển.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép, đọc thông tin mục II
SGK trang 61 – 63, phân tích hình 10.1, 10.2, thực hiện nhiệm vụ nhóm, báo
cáo, trả lời câu hỏi và hoàn thành vào phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi và phiếu học tập.
Phiếu học tập
Câu 1: Điền cụm từ thích hợp vào các ô trống sau:
Hệ tuần hoàn
Câu 2: Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
Đặc điểm
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín
Đại diện
Thành phần
cấu tạo
Đường di
chuyển của
máu
Đặc điểm
Câu 3: Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
Đặc điểm
Đại diện
Số vòng tuần
hoàn
Đường di
chuyển của
máu
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kép
Áp lực máu
chảy trong
động mạch
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Các dạng hệ tuần hoàn
- GV yêu cầu HS đọc SGK trang 61, - Đáp án phiếu học tập (ở
điền từ thích hợp vào ô trống sau
dưới)
- Đáp án câu hỏi bổ sung:
+ Đường đi hệ tuần hoàn hở
có một đoạn máu đi ra khỏi
- GV chia lớp thành 4 nhóm dạy học mạch máu (không chảy trong
mạch kín nên gọi là hệ tuần
theo kỹ thuật mảnh ghép:
*GĐ1: Hình thành nhóm chuyên hoàn hở.
gia tìm hiểu thông tin về dạng hệ + Do máu chảy trong mạch
kín nên gọi là hệ tuần hoàn
tuần hoàn, phân tích hình:
kín.
+ Nhóm 1: Hệ tuần hoàn hở
+ Do máu đi một vòng từ tim
+ Nhóm 2: Hệ tuần hoàn kín
vào động mạch mang, mao
+ Nhóm 3: Hệ tuần hoàn đơn
mạch mang, động mạch lưng,
+ Nhóm 4: Hệ tuần hoàn kép
*GĐ2: Hình thành nhóm mảnh mao mạch ở cơ quan, tĩnh
mạch về tim nên gọi là hệ
ghép
- GV ghép nhóm 1 và 2, yêu cầu tuần hoàn đơn.
chia sẻ thông tin hoàn thành câu 2 + Do hệ tuần hoàn có 2 vòng
phiếu học tập, ghép nhóm 3 và 4 tuần hoàn: vòng tuần hoàn hệ
thống (vòng tuần hoàn lớn)
hoàn thành câu 3 phiếu học tập.
- GV yêu cầu HS đưa ra khái niệm và vòng tuần hoàn phổi
hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kín, (vòng tuần hoàn nhỏ) nên gọi
hệ tuần hoàn đơn, hệ tuần hoàn kép. là hệ tuần hoàn kép.
- Dựa vào kiến thức vừa tìm hiểu ở - Đáp án câu hỏi mở rộng
phần II và ở các bài học trước, GV củng cố:
yêu cầu HS các nhóm trả lời câu hỏi: + Vì tốc độ máu chảy chậm,
+ Vì sao hệ tuần hoàn hở chỉ thích khả năng điều hòa phân phối
hợp cho động vật có kích thước nhỏ, máu đến các cơ quan chậm
nên chỉ thích hợp với động
ít hoạt động?
NLS
3.1.NC1a: HS áp
dụng được các
cách tạo và chỉnh
sửa nội dung ở
các định dạng số
khác nhau.
3.2.NC1a: HS
sửa đổi, tinh
chỉnh, cải thiện
và tích hợp nội
dung số để tạo
sản phẩm mới.
2.4.NC1a: HS đề
xuất và sử dụng
công cụ, công
nghệ số phù hợp
cho quá trình hợp
tác.
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
+ Tại sao côn trùng có kích thước
nhỏ nhưng vẫn hoạt động mạnh ví
dụ dế mèn, châu chấu…?
+ Cho biết hệ tuần hoàn kép có ưu
điểm gì hơn so với hệ tuần hoàn
kép?
Tích hợp NLS:
- GV chia sẻ Google Slides có hình
hệ tuần hoàn hở, kín, đơn và kép.
- Nhóm chú thích đường đi, áp lực,
tốc độ, hiệu quả và nhóm động vật;
tạo bảng so sánh cuối trang.
- Các nhóm đổi trang, phát hiện mũi
tên sai và chỉnh sửa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm, nghiên cứu nội
dung bài học và trả lời câu hỏi, hoàn
thành phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát
biểu hoặc lên bảng trình bày.
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái
độ làm việc của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào phiếu học tập.
vật có kích thước nhỏ.
+ Vì hoạt động trao đổi khí
cho các tế bào ở côn trùng do
hệ thống ống khí đảm nhận
chứ không phải hệ tuần hoàn.
+ Trong động mạch của hệ
tuần hoàn kép máu chảy dưới
áp lực cao, tốc độ máu chảy
nhanh, đi xa hơn tạo điều
kiện thuận lợi cho quá trình
trao đổi chất ở mao mạch
diễn ra nhanh hơn.
⇨ Kết luận:
NLS
Hệ tuần hoàn gồm các
dạng: tuần hoàn hở, tuần
hoàn kín (tuần hoàn đơn,
tuần hoàn kép).
Đáp án phiếu học tập
Phiếu học tập
Câu 1: Điền cụm từ thích hợp vào các ô trống sau:
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn kép
Câu 2: Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
Đặc điểm
Đại diện
Hệ tuần hoàn hở
Đa số động vật Chân khớp và
thần mềm.
Hệ tuần hoàn kín
Giun đốt, một số thân mềm và
động vật có xương sống.
Thành phần
cấu tạo
Tim, động mạch, ống góp và Tim, động mạch, mao mạch,
dịch tuần hoàn (máu và hỗn tĩnh mạch và dịch tuần hoàn
hợp máu – dịch mô).
(máu).
Đường di
chuyển của
máu
Tim → động mạch → xoang
cơ thể → ống góp → tim.
Tim → động mạch → mao
mạch → tĩnh mạch → tim.
- Máu chảy trong động mạch
với áp lực thấp.
- Máu chảy vào xoang cơ thể
→ máu – dịch mô.
- Máu trao đổi chất trực tiếp
với tế bào cơ thể.
- Tốc độ máu chảy chậm.
- Máu chảy trong động mạch
với áp lực cao hoặc trung bình.
- Máu chảy liên tục trong mạch
kín.
- Máu trao đổi chất với tế bào
thông qua dịch mô.
- Tốc độ máu chảy nhanh.
Đặc điểm
Câu 3: Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
Đặc điểm
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kép
Đại diện
Cá xương, cá sụn
Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú
Số vòng tuần
hoàn
1 vòng
2 vòng
Tâm thất (máu giàu CO2) →
động mạch mang → mao mạch
mang → động mạch lưng (máu
giàu O2) → mao mạch cơ quan
(trao đổi) → tĩnh mạch (máu
giàu CO2) → tâm nhĩ → tâm
thất.
+ Vòng tuần hoàn hệ thống:
Tâm thất trái (máu giàu O2) →
động mạch chủ → động mạch
nhỏ → mao mạch cơ quan (trao
đổi) → tĩnh mạch (máu giàu
CO2) → tâm nhĩ phải.
+ Vòng tuần hoàn phổi:
Tâm nhĩ phải (máu giàu CO2)
→ tâm thất phải → động mạch
phổi → mao mạch phổi (trao
đổi khí) → tĩnh mạch phổi
(máu giàu O2) → tâm nhĩ trái
Đường di
chuyển của
máu
→ tâm thất trái.
Áp lực máu
chảy trong
động mạch
Trung bình
Cao
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của tim
a) Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo, hoạt động của tim và sự phù hợp giữa cấu
tạo và chức năng của tim; Giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự
động của tim.
b) Nội dung: HS hoạt động độc lập, đọc mục III, quan sát hình 10.3, 10.4, 10.5, trả
lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi về cấu tạo và hoạt động của tim.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Cấu tạo của tim
- GV yêu cầu HS đọc SGK trang 63,
quan sát hình 10.3 và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Tim người có cấu tạo như thế nào?
+ Hãy chỉ ra vị trí của van tim trên
hình 10.3 và trả lời câu hỏi 1 hộp
Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 64.
- GV mở rộng kiến thức cấu tạo tim
của các động vật khác: Tim của cá
gồm 2 ngăn (1 tâm nhĩ, 1 tâm thất),
tim của lưỡng cư, bò sát (trừ cá sấu)
gồm 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất),
tim chim và thú 4 ngăn tương tự
người.
III. Cấu tạo và hoạt động
của tim
- Đáp án câu hỏi quan sát
hình 10.3:
+ Tim người gồm: 4 ngăn – 2
tâm thất và 2 tâm nhĩ.
+ HS lên bảng chỉ vị trí của
van 2 lá và van 3 lá trên hình,
van động mạch phổi và van
động mạch chủ.
- Đáp án câu hỏi 1 hộp Dừng
lại và suy ngẫm trang 63:
Giúp máu trong hệ tuần
hoàn theo một chiều, từ tâm
nhĩ sang tâm thất và từ tâm
thất qua động mạch, mao
mạch, tĩnh mạch và trở về tâm
nhĩ.
1.1.NC1b: HS áp
dụng được kỹ
thuật tìm kiếm để
lấy dữ liệu, thông
tin và nội dung
trong môi trường
số.
3.1.NC1a: HS áp
dụng được các
cách tạo và chỉnh
sửa nội dung ở các
định dạng số khác
nhau.
1.2.NC1a: HS
đánh giá được độ
tin cậy của các
nguồn dữ liệu,
thông tin và nội
dung số.
HĐ CỦA GV VÀ HS
2. Hoạt động của tim
- GV cho HS quan sát video: Hãy
quan sát video thí nghiệm dưới đây và
cho biết: Tim và chân cắt rời khi
ngâm vào dung dịch sinh lý xảy ra
hiện tượng gì? Giải thích.
- Từ kết quả video, GV đưa ra khái
niệm và đặt vấn đề yêu cầu HS trả lời:
Tính tự động của tim là gì? Nguyên
nhân nào giúp tim co và dãn được?
(https://www.youtube.com/watch?
v=mQojzJO5cwo)
- Dựa trên cơ sở đó, GV yêu cầu HS
quan sát hình 10.4 và trả lời câu 2
hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK
trang 64.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Đáp án câu hỏi quan sát
video:
+ Chân sau khi cắt rời, ngâm
vào dung dịch sinh lý: không
có hiện tượng gì.
Tim sau khi cắt rời, ngâm vào
dung dịch sinh lý: vẫn co dãn
nhịp nhàng một thời gian.
+ Giải thích:
⮚ Chân không có hệ thần
kinh điều khiển nên
không cử động được.
⮚ Tim vẫn co dãn được
do tính tự động của tim.
+ Tính tự động của tim là khả
năng tự co dãn của tim.
+ Tim co dãn được là nhờ hệ
dẫn truyền tin.
+ Hệ dẫn truyền tin tự động
phát xung thần kinh theo chu
kỳ dẫn đến hoạt động của tim
cũng diễn ra theo chu kì.
3. Chu kì hoạt động của tim (chu kì Xung thần kinh: nút xoang nhĩ
tim)
→ cơ tâm nhĩ → tâm nhĩ co →
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục nút nhĩ thất → bó His → mạng
III.2b, quan sát hình 10.5 và trả lời các Purkinje → cơ tâm thất → tâm
câu hỏi sau:
thất co.
+ Chu kì tim là gì?
+ Giải thích vì sao tim hoạt động suốt + Chu kì tim một lần co và dãn
NLS
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
đời mà không mệt mỏi?
- GV lưu ý cho HS: Pha co của tim
gọi là tâm thu, pha dãn của tim gọi là
tâm trương (chuẩn bị cho phần Huyết
áp).
- GV đặt vấn đề, HS giải quyết tình
huống để củng cố kiến thức: Trong
gia đình, bạn Nam tiến hành đếm số
nhịp tim của bố và đứa cháu 1 tuổi và
thu được kết quả như sau:
+ Bố: 75 nhịp/ phút
+ Cháu: 85 nhịp/ phút.
Bạn Nam kết luận với mọi người
rằng: “Bố mình có thời gian 1 chu kì
tim nhỏ hơn so với đứa cháu.”
Dựa vào kiến thức về chu kì tim, em
hãy nhận xét kết luận của bạn Nam là
đúng hay sai? Giải thích.
Tích hợp NLS:
- GV trình chiếu mô hình tim 3D tiếng
Việt và giao Canva chu kì tim.
- HS sắp xếp pha co tâm nhĩ, co tâm
thất, dãn chung; gắn trạng thái van và
hướng máu.
- Nhóm kiểm tra tổng thời gian, giải
thích tính tự động của tim theo SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu thông tin SGK mục III,
phân tích hình để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái
độ làm việc của các HS.
nghỉ của tim. Mỗi chu kì tim
gồm 3 pha: pha co tâm nhĩ –
pha co tâm thất – pha dãn
chung.
+ Chu kì tim ở người trưởng
thành: 0,8s
Tâm nhĩ co: 0,1s
Tâm thất co: 0,3s
Dãn chung: 0,4s
Như vậy, trong 1 chu kì tim:
thời gian hoạt động (co) là 0,4s
bằng thời gian nghỉ ngơi (dãn).
Nếu tính riêng thời gian hoạt
động của các buồng tim thì
thời gian tâm nhĩ co 0,1s – dãn
nghỉ 0,7s. Thời gian tâm thất
co 0,3s – dãn nghỉ 0,5s → thời
gian nghỉ ngơi còn lớn hơn
thời gian hoạt động.
Do đó, tim hoạt động suốt đời
mà không mệt mỏi.
+ Kết luận của bạn Nam sai vì
thời gian 1 chu kì tim của bố là
0,8s còn của đứa cháu là 0,7s.
⇨ Kết luận:
- Tim co dãn tự động là do
hệ dẫn truyền tim.
- Tim co dãn nhịp nhàng
theo chu kì.
- Pha co của tim gọi là tâm
thu, pha dãn của tim gọi là
tâm trương.
NLS
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của hệ mạch
a) Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch, trao đổi chất giữa
máu với các tế bào.
b) Nội dung: HS hoạt động độc lập đọc thông tin mục IV, quan sát hình 10.6,
10.7, 10.8 và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Cấu tạo và hoạt động của hệ mạch.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Cấu tạo của hệ mạch
- GV yêu cầu HS đọc mục IV.1:
Quan sát hình 10.6 và cho biết động
mạch, tĩnh mạch và mao mạch có
cấu tạo như thế nào?
2. Hoạt động của hệ mạch
a) Huyết áp
- GV yêu cầu HS đọc mục IV.2 và
trả lời các câu hỏi sau:
+ Huyết áp là gì?
+ Cho các cụm từ sau: Cực đại, cực
tiểu, 110 – 120 mmHg, 70 – 80
mmHg. Hãy hoàn thành bảng sau:
IV. Cấu tạo và hoạt động
của hệ mạch
- Đáp án mục IV.1:
+ Động mạch và tĩnh mạch
cấu tạo từ 3 lớp:
- Lớp tế bào biểu mô dẹt
- Lớp sợi cơ trơn, sợi
đàn hồi
- Lớp mô liên kết.
Mao mạch cấu tạo từ một lớp
tế bào biểu mô dẹt.
- Đáp án mục IV.2a
+ Huyết áp là áp lực của máu
lên thành mạch.
+ Hoàn thành bảng:
Nội dung
Độ lớn
của huyết
áp
Ví dụ ở
người
Huyết áp
tâm thu
Huyết áp
tâm
trương
NLS
3.1.NC1a: HS áp
dụng được các
cách tạo và chỉnh
sửa nội dung ở
các định dạng số
khác nhau.
5.2.NC1b: HS
lựa chọn và áp
dụng được công
cụ số, giải pháp
công nghệ phù
hợp để giải quyết
nhu cầu học tập.
2.4.NC1a: HS đề
xuất và sử dụng
công
Huyết
áp cụ, công
nghệ số phù hợp
tâm
cho quá trình hợp
trương
tác.
Nội dung
Huyết áp
tâm thu
Độ lớn
của huyết
áp
Cực đại
Cực tiểu
Ví dụ ở
người
110 – 120
mmHg
70 – 80
mmHg
+ Quan sát hình 10.7, giải thích sự
biến động huyết áp trong hệ thống + Huyết áp giảm dần từ động
mạch máu.
mạch lớn đến động mạch
HĐ CỦA GV VÀ HS
- GV giới thiệu một số bệnh liên
quan đến huyết áp:
+ Huyết áp cao khi huyết áp tâm
thu thường xuyên vượt quá 140
mmHg và huyết áp tâm trương
thường xuyên vượt quá 90 mmHg.
Hậu quả: vỡ mạch máu, xuất
huyết…
+ Huyết áp thấp khi huyết áp tâm
thu thường xuyên thấp hơn 90
mmHg và huyết áp tâm trương
thường xuyên thấp hơn 60 mmHg.
Hậu quả: thiếu máu, dễ bị ngất…
b) Vận tốc máu
- GV yêu cầu HS đọc mục IV.2b và
trả lời câu hỏi: Vận tốc máu là gì?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10.8
và trả lời câu 2 hộp Dừng lại và suy
ngẫm trang 67.
- GV lưu ý HS phân biệt tiết diện
mạch và tổng tiết diện mạch.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
nhỏ, mao mạch, tĩnh mạch
nhỏ
 








Các ý kiến mới nhất