Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:55' 14-10-2026
Dung lượng: 268.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:55' 14-10-2026
Dung lượng: 268.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 8. DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được quá trình dinh dưỡng gồm: lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thụ và đồng hóa
các chất.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình ảnh), trình bày được các hình thức tiêu hóa ở động
vật.
- Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng trong xây dựng chế độ ăn uống và các
biện pháp dinh dưỡng phù hợp ở mỗi lứa tuổi và trạng thái của cơ thể.
- Giải thích được vai trò của việc sử dụng thực phẩm sạch trong đời sống con
người.
- Thực hiện tìm hiểu được các bệnh về tiêu hóa ở người và các bệnh học đường
liên quan đến dinh dưỡng và cách phòng tránh.
- Vận dụng hiểu biết về hệ tiêu hóa để phòng các bệnh về tiêu hóa.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự học – tự chủ: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được
nội dung về dinh dưỡng và tiêu hóa, tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại và
suy ngẫm; chủ động thu thập thông tin về các bệnh tiêu hóa và bệnh học đường
liên quan đến dinh dưỡng qua tài liệu, internet, cán bộ y tế.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc
trong thảo luận nhóm về các nội dung dinh dưỡng và tiêu hóa, gặp cán bộ y tế
để tìm hiểu các bệnh về tiêu hóa và các bệnh học đường liên quan đến dinh
dưỡng.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo
luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung dinh dưỡng và tiêu hóa.
- Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức về dinh dưỡng, tiêu
hóa để đưa ra các biện pháp phòng tránh các bệnh tiêu hóa và bệnh học đường
liên quan đến dinh dưỡng, xây dựng được chế độ ăn uống và biện pháp dinh
dưỡng phù hợp với lứa tuổi và trạng thái sinh lí của cơ thể.
Năng lực riêng
-
-
-
Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Nêu được quá trình dinh dưỡng gồm:
lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thụ và đồng hóa các chất; Dựa vào sơ đồ (hoặc hình
ảnh), trình bày được các hình thức tiêu hóa ở động vật.
Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Thực hiện tìm hiểu được các bệnh
về tiêu hóa ở người và các bệnh học đường liên quan đến dinh dưỡng và cách
phòng tránh; Giải thích được vai trò của việc sử dụng thực phẩm sạch trong đời
sống con người.
Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Vận dụng được hiểu biết
về dinh dưỡng trong xây dựng chế độ ăn uống và các biện pháp dinh dưỡng
phù hợp ở mỗi lứa tuổi và trạng thái của cơ thể; Vận dụng hiểu biết về tiêu hóa
để phòng các bệnh về tiêu hóa.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội
dung trong môi trường số.
- 1.2.NC1a: HS đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và
nội dung số.
- 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ, công nghệ số phù hợp cho quá
trình hợp tác.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng số khác nhau.
- 5.2.NC1b: HS lựa chọn và áp dụng được công cụ số, giải pháp công nghệ phù
hợp để giải quyết nhu cầu học tập.
- 6.3.NC1a: HS đánh giá được độ chính xác và độ tin cậy của kết quả do hệ
thống AI tạo ra.
- 4.2.NC1a: HS áp dụng được các cách bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng
tư trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 11.A1.2: Phân tích được các trường hợp thực tế để thấy được tầm quan trọng của
việc sử dụng AI để nâng cao năng lực của con người mà vẫn đảm bảo sự kiểm
soát của con người.
- 11.C3.MR1: Vận dụng được một số kĩ thuật prompt nâng cao như: ràng buộc
định dạng đầu ra, chia nhỏ nhiệm vụ.
- 11.B2.1: Nhận biết và phân loại được các rủi ro hoặc sự cố liên quan đến việc sử
dụng AI có thể dẫn đến vi phạm quy định của nhà trường hoặc các văn bản
pháp luật liên quan.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan
đến dinh dưỡng và tiêu hóa.
- Trung thực và trách nhiệm: Thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công
(trong thảo luận nhóm, điều tra bệnh tiêu hóa, bệnh học đường liên quan đến
dinh dưỡng…), có ý thức báo cáo đúng kết quả đã làm, có thái độ và hành động
phù hợp trong phòng chống bệnh tiêu hóa và bệnh học đường liên quan đến
dinh dưỡng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, SBT sinh học 11, máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh hoặc tập tin (file), video về các kiểu lấy thức ăn ở động vật, cấu tạo
và hoạt động của túi tiêu hóa, ống tiêu hóa.
- Mẫu vật thật hoặc mô hình về hệ tiêu hóa của động vật… (nếu có).
- Công cụ số sử dụng: Chatbot AI, Google Hình ảnh, Google Forms, Google
Sheets, Canva, Padlet.
- Học liệu số tiếng Việt: Viện Dinh dưỡng Quốc gia; Cổng thông tin Bộ Y tế;
Thư viện mô hình Sinh học 3D tiếng Việt – mozaWeb .
Học liệu số: OpenStax Biology 2e – 34.1 Digestive Systems:
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/34-1-digestive-systems
2. Đối với học sinh
- HS sử dụng thiết bị theo cặp/nhóm và mã nhóm do GV quy định; không nhập
thông tin cá nhân, dữ liệu sức khỏe thật hoặc hình ảnh cá nhân lên công cụ số;
nội dung do AI gợi ý phải được đối chiếu với SGK/học liệu tiếng Việt đáng tin
cậy.
- SHS sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi hứng thú
học tập.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi mở đầu có nội dung liên
quan đến bài học.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Tích hợp NLS:
- GV mở Google Forms với một số thói quen ăn uống giả định; HS đánh giá
“phù hợp/chưa phù hợp” và giải thích ngắn. GV hiển thị kết quả để xác định
vấn đề cần tìm hiểu.
Mã NLS:
2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Thức ăn sau khi ăn vào sẽ được cơ thể
người tiêu hóa, hấp thụ và sử dụng như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
- Sau khi đưa vào trong khoang miệng, thức ăn sẽ được đưa đến các phần khác
nhau trong ống tiêu hóa để tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học → biến đổi thức
ăn thành chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được. Phần còn lại không được
hấp thụ sẽ đi vào ruột già, biến đổi thành phần để thải ra ngoài qua hậu môn.
⮚
GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Ở người và động vật quá trình dinh
dưỡng đóng vai trò rất quan trọng, Vậy quá trình đó diễn ra như thế nào? Vai
trò của việc sử dụng thực phẩm sạch trong đời sống là gì? Làm thế nào để xây
dựng một chế độ ăn uống phù hợp với bản thân? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu bài 8. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quá trình dinh dưỡng
a) Mục tiêu: Nêu được quá trình dinh dưỡng bao gồm: lấy thức ăn, tiêu hóa,
hấp thụ và đồng hóa chất dinh dưỡng; Dựa vào sơ đồ (hoặc hình ảnh), trình
bày được các hình thức tiêu hóa ở động vật.
b) Nội dung: HS làm việc độc lập, đọc SGK trang 46 – 50 thông tin trong mục
I và thực hiện các yêu cầu của GV trả lời vào phiếu học tập số 1, trả lời các
câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 50.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, đáp án câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy
ngẫm SGK trang 50 và câu trả lời vấn đáp.
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Phân biệt các kiểu lấy thức ăn ở động vật. Cho ví dụ.
...............................................................................................................................
Câu 2: Phân biệt các hình thức tiêu hóa ở động vật.
Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa ngoại bào
Câu 3: Tóm tắt quá trình tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa.
...............................................................................................................................
Câu 4: Tóm tắt quá trình tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa.
...............................................................................................................................
Câu 5: Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng hấp thụ của ruột non.
...............................................................................................................................
Câu 6: Sau khi hấp thụ, các chất dinh dưỡng được cơ thể sử dụng như thế nào?
...............................................................................................................................
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Quá trình dinh dưỡng
1.1.NC1b: HS áp
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK - Đáp án câu hỏi thảo luận và dụng được kỹ thuật
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
trang 46 – 50, trả lời các câu hỏi sau:
+ Quá trình dinh dưỡng là gì? Gồm
những giai đoạn nào?
+ Phân biệt các kiểu lấy thức ăn và cho
ví dụ.
+ Quan sát hình dưới đây và cho biết thế
nào là tiêu hóa?
phiếu học tập:
+ Quá trình dinh dưỡng là quá
trình lấy chất dinh dưỡng cần
thiết dưới dạng thức ăn và tổng
hợp thành chất sống của cơ thể →
Đảm bảo cho cơ thể tồn tại và
phát triển.
Gồm 4 giai đoạn: lấy thức ăn, tiêu
hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh
dưỡng và đồng hóa các chất.
+ Câu 1 phiếu học tập.
+ Tiêu hóa là quá trình biến đổi
thức ăn chứa các chất dinh dưỡng
có cấu tạo phức tạp thành các
phân tử nhỏ, đơn giản mà cơ thể
có thể hấp thụ được.
+ Tiêu hóa nội bào là quá trình
biến đổi thức ăn bên trong tế bào.
Động vật chưa có cơ quan tiêu
hóa: tiêu hóa nội bào.
Ví dụ: trùng giày, trùng amip…
+ Tiêu hóa ngoại bào là quá trình
biến đổi thức ăn bên ngoài tế bào.
Các hình thức tiêu hóa ngoại bào:
- Túi tiêu hóa: thủy tức, sứa…
- Ống tiêu hóa: người, giun
đất…
+ Câu 3, 4 phiếu học tập số 1
+ Câu 5 phiếu học tập số 1
+ Câu 6 phiếu học tập số 1
- Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và
suy ngẫm trang 50 (bên dưới).
- Đáp án câu 3 hộp Dừng lại và
suy ngẫm trang 50:
tìm kiếm để lấy dữ
liệu, thông tin và nội
dung trong môi
trường số.
2.2.NC1c: HS áp
dụng được các
phương pháp tham
chiếu và ghi nguồn
phù hợp.
3.1.NC1a: HS áp
dụng được các cách
tạo và chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác nhau.
2.4.NC1a: HS đề
xuất và sử dụng
công cụ, công nghệ
số phù hợp cho quá
trình hợp tác.
+ Quan sát video và hình ảnh dưới đây,
cho biết thế nào là tiêu hóa nội bào?
Động vật nào tiêu hóa nội bào? Cho ví
dụ.
https://www.youtube.com/watch?
v=aaECRDtbIYc
+ Vậy thế nào là tiêu hóa ngoại bào? Có
những hình thức tiêu hóa ngoại bào nào?
Cho ví dụ.
+ Đọc thông tin mục I.2b SGK trang 47,
quan sát hình 8.2 và video sau đây, hãy
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
tóm tắt quá trình tiêu hóa thức ăn trong + Tiêu hóa cơ học: nghiền nhỏ
túi tiêu hóa.
thức ăn, trông với dịch tiêu hóa
→ dễ dàng dịch chuyển trong ống
https://www.youtube.com/watch?
tiêu hóa.
v=lMz7GkE0Wfw
+ Đọc thông tin mục I.2c, quan sát hình + Tiêu hóa hóa học: enzyme thủy
8.3, 8.4 và video sau đây, hãy tóm tắt quá phân các chất phức tạp thành các
trình tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa. chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ
được.
https://www.youtube.com/watch?
v=SXh_1bl72WU&t=49s
hoặc - Đáp án câu hỏi mở rộng:
Dịch mật tiết ra ít làm giảm quá
https://www.youtube.com/watch?
trình tiêu hóa, hấp thụ lipid và các
v=DsnplT0xVbE&t=25s
- Đọc thông tin mục I.3 SGK và quan sát vitamin hòa tan trong chất béo.
hình 8.5, cho biết ruột non có đặc điểm ⇨ Kết luận:
cấu tạo như thế nào để thực hiện chức
năng hấp thụ?
- Sau khi hấp thụ các chất dinh dưỡng
được cơ thể sử dụng như thế nào?
- Sau khi HS hình thành kiến thức ở mục
I, GV yêu cầu HS hoàn thành vào phiếu
học tập số 1 và trả lời câu hỏi 1, 3 hộp
Dừng lại và suy ngẫm trang 50.
- GV có thể mở rộng kiến thức trong hộp
Khoa học và đời sống trang 53 hoặc đặt
vấn đề: Ở những người bị bệnh gan, dịch
mật tiết ra ít sẽ ảnh hưởng như thế nào
đến tiêu hóa, hấp thụ lipid và vitamin?
Tích hợp NLS:
- GV giao Canva sơ đồ “lấy thức ăn – tiêu
hóa – hấp thụ – đồng hóa” và bộ hình
động vật.
- HS sắp xếp trình tự, phân loại tiêu hóa
nội bào/ngoại bào, túi tiêu hóa/ống tiêu
hóa; ghi ví dụ và nguồn hình tiếng Việt.
- Nhóm đối chiếu SGK, giải thích ưu thế
- Quá trình dinh dưỡng gồm:
lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thụ
và đồng hóa các chất.
- Tiêu hóa nội bào là quá trình
biến đổi thức ăn bên trong tế
bào.
- Tiêu hóa ngoại bào là quá
trình biến đổi thức ăn bên
ngoài tế bào.
- Trong túi tiêu hóa, thức ăn
được tiêu hóa ngoại bào và nội
bào.
- Trong ống tiêu hóa, thức ăn
được tiêu hóa ngoại bào.
NLS
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
của ống tiêu hóa và chỉnh sửa sản phẩm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát trả lời câu hỏi.
- HS hoàn thành phiếu học tập số 1 của
mình.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS giơ tay phát biểu
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả và tổng quát lại
kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS hoàn
thành phiếu học tập số 1 và ghi chép vào
vở.
Đáp án phiếu học tập số 1
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Phân biệt các kiểu lấy thức ăn ở động vật. Cho ví dụ.
- Ăn lọc: lọc nước qua bộ phận chuyên hóa để lấy thức ăn. VD: trai có các tấm màng
lọc…
- Ăn hút: thức ăn được lấy bằng cách hút dịch lỏng từ cơ thể động vật hoặc thực vật.
VD: muỗi dùng vòi chích lỗ hút máu qua da người và động vật.
- Ăn thức ăn rắn kích cỡ khác nhau: đa dạng nhiều phương thức khác nhau.
VD: voi dùng vòi lấy thức ăn đưa vào miệng, hổ cắn xé thịt con mồi và nuốt…
Câu 2: Phân biệt các hình thức tiêu hóa ở động vật.
Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa ngoại bào
- Diễn ra bên trong tế bào.
- Tiêu hóa được mảnh thức ăn có kích
thước nhỏ.
- Tiêu hóa hóa học trong không bào
tiêu hóa nhờ hệ thống enzyme của
lysosome.
- Diễn ra bên ngoài tế bào.
- Tiêu hóa được thức ăn có kích cỡ
khác nhau.
- Tiêu hóa trong túi tiêu hóa hoặc ống
tiêu hóa nhờ nhiều loại enzyme từ các
tế bào hoặc cơ quan khác nhau.
Câu 3: Tóm tắt quá trình tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa.
- Thức ăn đi qua miệng vào trong túi.
- Tế bào trên thành túi tiêu hóa tiết ra enzyme phân giải thức ăn thành các mảnh
nhỏ.
- Các mảnh thức ăn tiếp tục được các tế bào thành túi tiêu hóa nội bào.
- Chất thải được thải đi qua miệng ra ngoài.
Câu 4: Tóm tắt quá trình tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa.
- Miệng: làm nhỏ thức ăn, trộn thức ăn với nước bọt.
- Thực quản: co bóp đẩy thức ăn xuống dạ dày.
- Dạ dày: co bóp làm nhỏ thức ăn, trộn với dịch vị. Enzyme pepsin, HCl phân giải
protein thành các peptide.
- Ruột non: Các enzyme trong dịch tụy, dịch ruột thủy phân thành các chất dinh
dưỡng mà cơ thể hấp thụ được.
- Ruột già: Biến đổi phần còn lại không hấp thụ được thành phân đưa về phía trực
tràng và được thải ra ngoài qua hậu môn.
Câu 5: Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng hấp thụ của ruột non.
- Nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao → tạo diện tích hấp thụ rất lớn (250 –
300m2).
- Hệ thống mao mạch máu và mạch bạch huyết phân bố dày ở từng lông ruột →
tăng hiệu quả hấp thụ.
Câu 6: Sau khi hấp thụ, các chất dinh dưỡng được cơ thể sử dụng như thế nào?
Sau khi hấp thụ, chất dinh dưỡng được hệ tuần hoàn vận chuyển đến các tế bào
của cơ thể và được đồng hóa thành các chất sống, dự trữ và cung cấp năng lượng
cho tế bào hoạt động.
Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm
Loài
1. Hàu
2. Sò
3. Rệp
4. Nhện
5. Ong
6. Thằn lằn
7. Cá chép
8. Cá voi
9. Đại bàng
Kiểu lấy thức ăn
Ăn lọc
Ăn hút
Ăn thức ăn rắn kích cỡ khác nhau
x
x
x
x
x
x
x
x
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ứng dụng
x
a) Mục tiêu: Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng trong xây dựng chế độ
ăn uống và các biện pháp dinh dưỡng phù hợp ở mỗi lứa tuổi và trạng thái
của cơ thể; Giải thích được vai trò của việc sử dụng thực phẩm sạch trong
đời sống con người; Thực hiện tìm hiểu được các bệnh về tiêu hóa ở người
và các bệnh học đường liên quan đến dinh dưỡng và cách phòng tránh; Vận
dụng hiểu biết về hệ tiêu hóa để phòng các bệnh về tiêu hóa.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi, đọc thông tin mục II và nghiên cứu
bảng 8.1 SGK trả lời câu hỏi 1, 2 trong hộp Dừng lại và suy ngẫm.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi 1, 2 trong hộp Dừng lại và suy ngẫm.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
mục II SGK, nghiên cứu bảng 8.1
trả lời câu hỏi 1, 2 trong hộp
Dừng lại và suy ngẫm trang 52.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bệnh
tiêu hóa phổ biến trước đó vài
ngày, HS trả lời câu hỏi 3 trong
hộp Dừng lại và suy ngẫm trang
52, kẻ bảng và hoàn thành bảng
vào vở của mình ở nhà.
- GV kiểm tra kết quả tìm hiểu
bệnh của HS trên lớp và trình
chiếu hai bảng đã hoàn thành trước
lớp.
- GV mở rộng kiến thức để nhấn
mạnh việc sử dụng thực phẩm sạch
trong đời sống.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Ứng dụng
- Đáp án câu 1 hộp Dừng
lại và suy ngẫm trang 52:
+ Cần có chế độ ăn đảm
bảo đủ các loại chất dinh
dưỡng và khối lượng mỗi
chất dinh dưỡng mà cơ thể
cần, đặc biệt là các chất
dinh dưỡng thiết yếu.
VD: Chất khoáng tham gia
cấu tạo tế bào, cân bằng nội
môi, chuyển hóa…
- Đáp án câu 2 hộp Dừng
lại và suy ngẫm trang 52:
+ Thức ăn là yếu tố ảnh
hưởng rất mạnh lên sinh
trưởng và phát triển ở sinh
vật.
- Mỗi lứa tuổi trẻ em có
https://www.youtube.com/watch?
nhu cầu về chất dinh dưỡng
v=p0_kVW6c7XQ
https://www.youtube.com/watch? khác nhau đảm bảo quá
trình sinh trưởng và phát
v=qWNbC0jRs8Q
triển diễn ra bình thường →
Tích hợp NLS:
- GV cung cấp một khẩu phần giả nếu thiếu hoặc ăn không đủ
NLS
1.1.NC1b: HS
áp dụng được kỹ
thuật tìm kiếm
để lấy dữ liệu,
thông tin và nội
dung trong môi
trường số.
1.2.NC1a: HS
đánh giá được
độ tin cậy của
các nguồn dữ
liệu, thông tin và
nội dung số.
6.3.NC1a: HS
đánh giá được
độ chính xác và
độ tin cậy của
kết quả do hệ
thống AI tạo ra.
4.2.NC1a: HS
áp dụng được
các cách bảo vệ
dữ liệu cá nhân
và quyền riêng
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
định và bảng Google Sheets gồm
năng lượng, protein, lipid,
carbohydrate, chất xơ.
- HS tra cứu hướng dẫn của Viện
Dinh dưỡng, dùng chatbot AI đề
xuất điều chỉnh rồi kiểm chứng;
cột cuối ghi lí do và nguồn.
- Nhóm tạo thẻ Canva “ba điều
chỉnh phù hợp”, không sử dụng số
đo hoặc bệnh án cá nhân.
- GV cung cấp học liệu OpenStax
Biology 2e – 34.1 Digestive
Systems:
https://openstax.org/books/biology
-2e/pages/34-1-digestive-systems.
HS khai thác đúng phần liên quan
và ghi 4 dữ kiện về tiêu hoá, hấp
thụ và chức năng các phần của hệ
tiêu hoá; HS phải ghi dữ liệu/nhận
xét ban đầu trước khi sử dụng AI.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận trả lời câu hỏi 1, 2
trong hộp Dừng lại và suy ngẫm
trang 52.
- HS tìm hiểu hoàn thành hai bảng
câu 3 hộp Dừng lại và suy ngẫm
ở nhà trước đó vài ngày.
- Sau khi có dữ liệu ban đầu, HS
sử dụng ChatGPT/Gemini với
prompt có ràng buộc: “Chỉ dùng
dữ liệu tôi cung cấp; lập bảng
“thói quen – ảnh hưởng đến tiêu
hoá – căn cứ sinh học – khuyến
nghị”, không đưa chẩn đoán cá
khối lượng các chất dinh
dưỡng thì trẻ bị chậm lớn,
dễ mắc bệnh.
- Phụ nữ mang thai, ngoài
nhu cầu chất dinh dưỡng
cho cơ thể, cần cung cấp
thêm chất dinh dưỡng cho
sự phát triển bình thường
của thai nhi.
- Đáp án câu 3 hộp Dừng
lại và suy ngẫm trang 52
(ở bên dưới).
⇨ Kết luận:
tư trong môi
trường số.
Năng lực AI:
11.A1.2: Phân
tích được các
trường hợp thực
tế để thấy được
tầm quan trọng
của việc sử dụng
AI để nâng cao
năng lực của con
người mà vẫn
đảm bảo sự
kiểm soát của
con người.
11.C3.MR1:
Vận dụng được
một số kĩ thuật
prompt nâng cao
như: ràng buộc
định dạng đầu
ra, chia nhỏ
nhiệm vụ.
11.B2.1: Nhận
biết và phân loại
được các rủi ro
hoặc sự cố liên
quan đến việc sử
dụng AI có thể
dẫn đến vi phạm
quy định của
nhà trường hoặc
các văn bản
pháp luật liên
- Chế độ ăn uống khoa
học là chế độ ăn uống cân
đối, đủ chất và đủ lượng.
- Sử dụng thực phẩm sạch
đảm bảo cho cơ thể khỏe
mạnh, tránh mắc bệnh.
- Các bệnh về tiêu hóa do
nhiều nguyên nhân khác
nhau như ăn uống không
đúng cách, chế độ ăn uống
không cân đổi, ăn thực
phẩm không đảm bảo vệ
sinh… Tùy từng loại bệnh
mà có cách phòng tránh
phù hợp.
- bảng khuyến nghị dinh
dưỡng/tiêu hoá có căn cứ;
kèm ghi chú ít nhất một gợi
ý của AI được chấp
nhận/bác bỏ và lí do.
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
nhân. Nếu chưa đủ căn cứ hãy ghi
'chưa đủ dữ liệu'.” Không nhập
tên, hình ảnh cá nhân hoặc dữ liệu
sức khoẻ thật vào chatbot.
- HS đối chiếu từng ý AI trả về với
SGK và học liệu gốc; đánh dấu nội
dung được chấp nhận/bác bỏ, sửa
phần chưa chính xác và tự chốt kết
luận cuối.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi 1,
2, 3 hộp Dừng lại và suy ngẫm
trang 52.
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất
một điểm AI hỗ trợ hữu ích và một
điểm nhóm đã sửa/loại bỏ sau
kiểm chứng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận
thái độ làm việc của các HS.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào phiếu học tập và vở.
NLS
quan.
Gợi ý trả lời câu 3 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 52:
Các bệnh tiêu
hóa
1. Tiêu chảy
2. Táo bón
Nguyên nhân
Cách phòng tránh
Thức ăn không được nấu chín; Nấu chín thức ăn; rửa tay đúng
bàn tay tiếp xúc với mầm bệnh; cách; vệ sinh môi trường để
nguồn nước bị nhiễm khuẩn…
nguồn nước không bị nhiễm
khuẩn…
Thiếu chất xơ trong chế độ ăn
uống; uống không đủ nước hàng
ngày; lười vận động; nhịn đi vệ
sinh; căng thẳng thần kinh
Chế độ ăn đủ chất xơ (ăn nhiều
rau xanh, trái cây, ngũ cốc
nguyên hạt…); uống đủ nước;
tăng cường vận động; tránh
Các bệnh tiêu
hóa
Nguyên nhân
(stress)…
Chế độ ăn uống không hợp lí;
lạm dụng chất kích thích như
rượu, bia, thuốc lá; thường
3. Viêm loét dạ xuyên căng thẳng thần kinh
dày – tá tràng (stress); thường xuyên thức
khuya; lạm dụng thuốc giảm
đau;
nhiễm
vi
khuẩn
Helicobacter pylori.
Các bệnh học
đường
1. Béo phì
2. Suy dinh
dưỡng
Cách phòng tránh
stress; tập thói quen đi đại tiện
đúng giờ…
Có chế độ ăn uống hợp lí, ăn
nhiều trái cây, rau xanh; hạn
chế sử dụng rượu bia, không
hút thuốc lá; hạn chế căng
thẳng gây stress; vệ sinh ăn
uống tránh nhiễm khuẩn; sử
dụng thuốc theo hướng dẫn của
bác sĩ…
Nguyên nhân
Cách phòng tránh
Khẩu phần ăn dư thừa năng
lượng (do thói quen ăn nhiều
chất bột đường, chất béo) nhưng
lại ít vận động.
Ăn đúng khẩu phần, không ăn
quá nhiều thức ăn giàu năng
lượng dẫn đến dư thừa năng
lượng, kết hợp tăng cường vận
động (luyện tập thể dục, thể
thao đầy đặn).
Ăn không đủ loại chất dinh Ăn đủ chất dinh dưỡng mà cơ
dưỡng và khối lượng chất dinh thể cần, đặc biệt là chất dinh
dưỡng mà cơ thể cần.
dưỡng thiết yếu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về quang hợp ở thực vật.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi, trả lời các hỏi liên quan
đến nội dung Bài 8. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Tích hợp NLS:
- GV tổ chức phần câu hỏi trắc nghiệm trên Wayground; HS xem phản hồi
và bổ sung một khái niệm còn nhầm vào sơ đồ dinh dưỡng số của nhóm.
Mã NLS:
- 2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.2.NC1a: HS sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội dung số để tạo sản phẩm
mới.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi yêu cầu HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung
bài học.
Câu hỏi 1: Có mấy kiểu lấy thức ăn của động vật?
A. 4
B. 2
C. 1
D. 3
Câu hỏi 2: Muỗi là loài động vật?
A. Ăn hút
B. Săn mồi
C. Ăn lọc
D. Ăn thức ăn rắn kích cỡ nhỏ
Câu hỏi 3: Những kiểu tiêu hóa thức ăn ở động vật?
A. Tiêu hóa nội sinh, tiêu hóa ngoại sinh
B. Tiêu hóa nội bào
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 8. DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được quá trình dinh dưỡng gồm: lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thụ và đồng hóa
các chất.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình ảnh), trình bày được các hình thức tiêu hóa ở động
vật.
- Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng trong xây dựng chế độ ăn uống và các
biện pháp dinh dưỡng phù hợp ở mỗi lứa tuổi và trạng thái của cơ thể.
- Giải thích được vai trò của việc sử dụng thực phẩm sạch trong đời sống con
người.
- Thực hiện tìm hiểu được các bệnh về tiêu hóa ở người và các bệnh học đường
liên quan đến dinh dưỡng và cách phòng tránh.
- Vận dụng hiểu biết về hệ tiêu hóa để phòng các bệnh về tiêu hóa.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự học – tự chủ: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được
nội dung về dinh dưỡng và tiêu hóa, tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại và
suy ngẫm; chủ động thu thập thông tin về các bệnh tiêu hóa và bệnh học đường
liên quan đến dinh dưỡng qua tài liệu, internet, cán bộ y tế.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc
trong thảo luận nhóm về các nội dung dinh dưỡng và tiêu hóa, gặp cán bộ y tế
để tìm hiểu các bệnh về tiêu hóa và các bệnh học đường liên quan đến dinh
dưỡng.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo
luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung dinh dưỡng và tiêu hóa.
- Năng lực vận dụng và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức về dinh dưỡng, tiêu
hóa để đưa ra các biện pháp phòng tránh các bệnh tiêu hóa và bệnh học đường
liên quan đến dinh dưỡng, xây dựng được chế độ ăn uống và biện pháp dinh
dưỡng phù hợp với lứa tuổi và trạng thái sinh lí của cơ thể.
Năng lực riêng
-
-
-
Năng lực nhận thức kiến thức sinh học: Nêu được quá trình dinh dưỡng gồm:
lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thụ và đồng hóa các chất; Dựa vào sơ đồ (hoặc hình
ảnh), trình bày được các hình thức tiêu hóa ở động vật.
Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống: Thực hiện tìm hiểu được các bệnh
về tiêu hóa ở người và các bệnh học đường liên quan đến dinh dưỡng và cách
phòng tránh; Giải thích được vai trò của việc sử dụng thực phẩm sạch trong đời
sống con người.
Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn: Vận dụng được hiểu biết
về dinh dưỡng trong xây dựng chế độ ăn uống và các biện pháp dinh dưỡng
phù hợp ở mỗi lứa tuổi và trạng thái của cơ thể; Vận dụng hiểu biết về tiêu hóa
để phòng các bệnh về tiêu hóa.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội
dung trong môi trường số.
- 1.2.NC1a: HS đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và
nội dung số.
- 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ, công nghệ số phù hợp cho quá
trình hợp tác.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng số khác nhau.
- 5.2.NC1b: HS lựa chọn và áp dụng được công cụ số, giải pháp công nghệ phù
hợp để giải quyết nhu cầu học tập.
- 6.3.NC1a: HS đánh giá được độ chính xác và độ tin cậy của kết quả do hệ
thống AI tạo ra.
- 4.2.NC1a: HS áp dụng được các cách bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng
tư trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 11.A1.2: Phân tích được các trường hợp thực tế để thấy được tầm quan trọng của
việc sử dụng AI để nâng cao năng lực của con người mà vẫn đảm bảo sự kiểm
soát của con người.
- 11.C3.MR1: Vận dụng được một số kĩ thuật prompt nâng cao như: ràng buộc
định dạng đầu ra, chia nhỏ nhiệm vụ.
- 11.B2.1: Nhận biết và phân loại được các rủi ro hoặc sự cố liên quan đến việc sử
dụng AI có thể dẫn đến vi phạm quy định của nhà trường hoặc các văn bản
pháp luật liên quan.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan
đến dinh dưỡng và tiêu hóa.
- Trung thực và trách nhiệm: Thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công
(trong thảo luận nhóm, điều tra bệnh tiêu hóa, bệnh học đường liên quan đến
dinh dưỡng…), có ý thức báo cáo đúng kết quả đã làm, có thái độ và hành động
phù hợp trong phòng chống bệnh tiêu hóa và bệnh học đường liên quan đến
dinh dưỡng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, SBT sinh học 11, máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh hoặc tập tin (file), video về các kiểu lấy thức ăn ở động vật, cấu tạo
và hoạt động của túi tiêu hóa, ống tiêu hóa.
- Mẫu vật thật hoặc mô hình về hệ tiêu hóa của động vật… (nếu có).
- Công cụ số sử dụng: Chatbot AI, Google Hình ảnh, Google Forms, Google
Sheets, Canva, Padlet.
- Học liệu số tiếng Việt: Viện Dinh dưỡng Quốc gia; Cổng thông tin Bộ Y tế;
Thư viện mô hình Sinh học 3D tiếng Việt – mozaWeb .
Học liệu số: OpenStax Biology 2e – 34.1 Digestive Systems:
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/34-1-digestive-systems
2. Đối với học sinh
- HS sử dụng thiết bị theo cặp/nhóm và mã nhóm do GV quy định; không nhập
thông tin cá nhân, dữ liệu sức khỏe thật hoặc hình ảnh cá nhân lên công cụ số;
nội dung do AI gợi ý phải được đối chiếu với SGK/học liệu tiếng Việt đáng tin
cậy.
- SHS sinh học 11 kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi hứng thú
học tập.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi mở đầu có nội dung liên
quan đến bài học.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Tích hợp NLS:
- GV mở Google Forms với một số thói quen ăn uống giả định; HS đánh giá
“phù hợp/chưa phù hợp” và giải thích ngắn. GV hiển thị kết quả để xác định
vấn đề cần tìm hiểu.
Mã NLS:
2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Thức ăn sau khi ăn vào sẽ được cơ thể
người tiêu hóa, hấp thụ và sử dụng như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
- Sau khi đưa vào trong khoang miệng, thức ăn sẽ được đưa đến các phần khác
nhau trong ống tiêu hóa để tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học → biến đổi thức
ăn thành chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được. Phần còn lại không được
hấp thụ sẽ đi vào ruột già, biến đổi thành phần để thải ra ngoài qua hậu môn.
⮚
GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Ở người và động vật quá trình dinh
dưỡng đóng vai trò rất quan trọng, Vậy quá trình đó diễn ra như thế nào? Vai
trò của việc sử dụng thực phẩm sạch trong đời sống là gì? Làm thế nào để xây
dựng một chế độ ăn uống phù hợp với bản thân? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu bài 8. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quá trình dinh dưỡng
a) Mục tiêu: Nêu được quá trình dinh dưỡng bao gồm: lấy thức ăn, tiêu hóa,
hấp thụ và đồng hóa chất dinh dưỡng; Dựa vào sơ đồ (hoặc hình ảnh), trình
bày được các hình thức tiêu hóa ở động vật.
b) Nội dung: HS làm việc độc lập, đọc SGK trang 46 – 50 thông tin trong mục
I và thực hiện các yêu cầu của GV trả lời vào phiếu học tập số 1, trả lời các
câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 50.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, đáp án câu hỏi trong hộp Dừng lại và suy
ngẫm SGK trang 50 và câu trả lời vấn đáp.
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Phân biệt các kiểu lấy thức ăn ở động vật. Cho ví dụ.
...............................................................................................................................
Câu 2: Phân biệt các hình thức tiêu hóa ở động vật.
Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa ngoại bào
Câu 3: Tóm tắt quá trình tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa.
...............................................................................................................................
Câu 4: Tóm tắt quá trình tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa.
...............................................................................................................................
Câu 5: Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng hấp thụ của ruột non.
...............................................................................................................................
Câu 6: Sau khi hấp thụ, các chất dinh dưỡng được cơ thể sử dụng như thế nào?
...............................................................................................................................
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Quá trình dinh dưỡng
1.1.NC1b: HS áp
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK - Đáp án câu hỏi thảo luận và dụng được kỹ thuật
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
trang 46 – 50, trả lời các câu hỏi sau:
+ Quá trình dinh dưỡng là gì? Gồm
những giai đoạn nào?
+ Phân biệt các kiểu lấy thức ăn và cho
ví dụ.
+ Quan sát hình dưới đây và cho biết thế
nào là tiêu hóa?
phiếu học tập:
+ Quá trình dinh dưỡng là quá
trình lấy chất dinh dưỡng cần
thiết dưới dạng thức ăn và tổng
hợp thành chất sống của cơ thể →
Đảm bảo cho cơ thể tồn tại và
phát triển.
Gồm 4 giai đoạn: lấy thức ăn, tiêu
hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh
dưỡng và đồng hóa các chất.
+ Câu 1 phiếu học tập.
+ Tiêu hóa là quá trình biến đổi
thức ăn chứa các chất dinh dưỡng
có cấu tạo phức tạp thành các
phân tử nhỏ, đơn giản mà cơ thể
có thể hấp thụ được.
+ Tiêu hóa nội bào là quá trình
biến đổi thức ăn bên trong tế bào.
Động vật chưa có cơ quan tiêu
hóa: tiêu hóa nội bào.
Ví dụ: trùng giày, trùng amip…
+ Tiêu hóa ngoại bào là quá trình
biến đổi thức ăn bên ngoài tế bào.
Các hình thức tiêu hóa ngoại bào:
- Túi tiêu hóa: thủy tức, sứa…
- Ống tiêu hóa: người, giun
đất…
+ Câu 3, 4 phiếu học tập số 1
+ Câu 5 phiếu học tập số 1
+ Câu 6 phiếu học tập số 1
- Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và
suy ngẫm trang 50 (bên dưới).
- Đáp án câu 3 hộp Dừng lại và
suy ngẫm trang 50:
tìm kiếm để lấy dữ
liệu, thông tin và nội
dung trong môi
trường số.
2.2.NC1c: HS áp
dụng được các
phương pháp tham
chiếu và ghi nguồn
phù hợp.
3.1.NC1a: HS áp
dụng được các cách
tạo và chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác nhau.
2.4.NC1a: HS đề
xuất và sử dụng
công cụ, công nghệ
số phù hợp cho quá
trình hợp tác.
+ Quan sát video và hình ảnh dưới đây,
cho biết thế nào là tiêu hóa nội bào?
Động vật nào tiêu hóa nội bào? Cho ví
dụ.
https://www.youtube.com/watch?
v=aaECRDtbIYc
+ Vậy thế nào là tiêu hóa ngoại bào? Có
những hình thức tiêu hóa ngoại bào nào?
Cho ví dụ.
+ Đọc thông tin mục I.2b SGK trang 47,
quan sát hình 8.2 và video sau đây, hãy
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
tóm tắt quá trình tiêu hóa thức ăn trong + Tiêu hóa cơ học: nghiền nhỏ
túi tiêu hóa.
thức ăn, trông với dịch tiêu hóa
→ dễ dàng dịch chuyển trong ống
https://www.youtube.com/watch?
tiêu hóa.
v=lMz7GkE0Wfw
+ Đọc thông tin mục I.2c, quan sát hình + Tiêu hóa hóa học: enzyme thủy
8.3, 8.4 và video sau đây, hãy tóm tắt quá phân các chất phức tạp thành các
trình tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa. chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ
được.
https://www.youtube.com/watch?
v=SXh_1bl72WU&t=49s
hoặc - Đáp án câu hỏi mở rộng:
Dịch mật tiết ra ít làm giảm quá
https://www.youtube.com/watch?
trình tiêu hóa, hấp thụ lipid và các
v=DsnplT0xVbE&t=25s
- Đọc thông tin mục I.3 SGK và quan sát vitamin hòa tan trong chất béo.
hình 8.5, cho biết ruột non có đặc điểm ⇨ Kết luận:
cấu tạo như thế nào để thực hiện chức
năng hấp thụ?
- Sau khi hấp thụ các chất dinh dưỡng
được cơ thể sử dụng như thế nào?
- Sau khi HS hình thành kiến thức ở mục
I, GV yêu cầu HS hoàn thành vào phiếu
học tập số 1 và trả lời câu hỏi 1, 3 hộp
Dừng lại và suy ngẫm trang 50.
- GV có thể mở rộng kiến thức trong hộp
Khoa học và đời sống trang 53 hoặc đặt
vấn đề: Ở những người bị bệnh gan, dịch
mật tiết ra ít sẽ ảnh hưởng như thế nào
đến tiêu hóa, hấp thụ lipid và vitamin?
Tích hợp NLS:
- GV giao Canva sơ đồ “lấy thức ăn – tiêu
hóa – hấp thụ – đồng hóa” và bộ hình
động vật.
- HS sắp xếp trình tự, phân loại tiêu hóa
nội bào/ngoại bào, túi tiêu hóa/ống tiêu
hóa; ghi ví dụ và nguồn hình tiếng Việt.
- Nhóm đối chiếu SGK, giải thích ưu thế
- Quá trình dinh dưỡng gồm:
lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thụ
và đồng hóa các chất.
- Tiêu hóa nội bào là quá trình
biến đổi thức ăn bên trong tế
bào.
- Tiêu hóa ngoại bào là quá
trình biến đổi thức ăn bên
ngoài tế bào.
- Trong túi tiêu hóa, thức ăn
được tiêu hóa ngoại bào và nội
bào.
- Trong ống tiêu hóa, thức ăn
được tiêu hóa ngoại bào.
NLS
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
của ống tiêu hóa và chỉnh sửa sản phẩm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát trả lời câu hỏi.
- HS hoàn thành phiếu học tập số 1 của
mình.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS giơ tay phát biểu
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả và tổng quát lại
kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS hoàn
thành phiếu học tập số 1 và ghi chép vào
vở.
Đáp án phiếu học tập số 1
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Phân biệt các kiểu lấy thức ăn ở động vật. Cho ví dụ.
- Ăn lọc: lọc nước qua bộ phận chuyên hóa để lấy thức ăn. VD: trai có các tấm màng
lọc…
- Ăn hút: thức ăn được lấy bằng cách hút dịch lỏng từ cơ thể động vật hoặc thực vật.
VD: muỗi dùng vòi chích lỗ hút máu qua da người và động vật.
- Ăn thức ăn rắn kích cỡ khác nhau: đa dạng nhiều phương thức khác nhau.
VD: voi dùng vòi lấy thức ăn đưa vào miệng, hổ cắn xé thịt con mồi và nuốt…
Câu 2: Phân biệt các hình thức tiêu hóa ở động vật.
Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa ngoại bào
- Diễn ra bên trong tế bào.
- Tiêu hóa được mảnh thức ăn có kích
thước nhỏ.
- Tiêu hóa hóa học trong không bào
tiêu hóa nhờ hệ thống enzyme của
lysosome.
- Diễn ra bên ngoài tế bào.
- Tiêu hóa được thức ăn có kích cỡ
khác nhau.
- Tiêu hóa trong túi tiêu hóa hoặc ống
tiêu hóa nhờ nhiều loại enzyme từ các
tế bào hoặc cơ quan khác nhau.
Câu 3: Tóm tắt quá trình tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa.
- Thức ăn đi qua miệng vào trong túi.
- Tế bào trên thành túi tiêu hóa tiết ra enzyme phân giải thức ăn thành các mảnh
nhỏ.
- Các mảnh thức ăn tiếp tục được các tế bào thành túi tiêu hóa nội bào.
- Chất thải được thải đi qua miệng ra ngoài.
Câu 4: Tóm tắt quá trình tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa.
- Miệng: làm nhỏ thức ăn, trộn thức ăn với nước bọt.
- Thực quản: co bóp đẩy thức ăn xuống dạ dày.
- Dạ dày: co bóp làm nhỏ thức ăn, trộn với dịch vị. Enzyme pepsin, HCl phân giải
protein thành các peptide.
- Ruột non: Các enzyme trong dịch tụy, dịch ruột thủy phân thành các chất dinh
dưỡng mà cơ thể hấp thụ được.
- Ruột già: Biến đổi phần còn lại không hấp thụ được thành phân đưa về phía trực
tràng và được thải ra ngoài qua hậu môn.
Câu 5: Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng hấp thụ của ruột non.
- Nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao → tạo diện tích hấp thụ rất lớn (250 –
300m2).
- Hệ thống mao mạch máu và mạch bạch huyết phân bố dày ở từng lông ruột →
tăng hiệu quả hấp thụ.
Câu 6: Sau khi hấp thụ, các chất dinh dưỡng được cơ thể sử dụng như thế nào?
Sau khi hấp thụ, chất dinh dưỡng được hệ tuần hoàn vận chuyển đến các tế bào
của cơ thể và được đồng hóa thành các chất sống, dự trữ và cung cấp năng lượng
cho tế bào hoạt động.
Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm
Loài
1. Hàu
2. Sò
3. Rệp
4. Nhện
5. Ong
6. Thằn lằn
7. Cá chép
8. Cá voi
9. Đại bàng
Kiểu lấy thức ăn
Ăn lọc
Ăn hút
Ăn thức ăn rắn kích cỡ khác nhau
x
x
x
x
x
x
x
x
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ứng dụng
x
a) Mục tiêu: Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng trong xây dựng chế độ
ăn uống và các biện pháp dinh dưỡng phù hợp ở mỗi lứa tuổi và trạng thái
của cơ thể; Giải thích được vai trò của việc sử dụng thực phẩm sạch trong
đời sống con người; Thực hiện tìm hiểu được các bệnh về tiêu hóa ở người
và các bệnh học đường liên quan đến dinh dưỡng và cách phòng tránh; Vận
dụng hiểu biết về hệ tiêu hóa để phòng các bệnh về tiêu hóa.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi, đọc thông tin mục II và nghiên cứu
bảng 8.1 SGK trả lời câu hỏi 1, 2 trong hộp Dừng lại và suy ngẫm.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi 1, 2 trong hộp Dừng lại và suy ngẫm.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
mục II SGK, nghiên cứu bảng 8.1
trả lời câu hỏi 1, 2 trong hộp
Dừng lại và suy ngẫm trang 52.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bệnh
tiêu hóa phổ biến trước đó vài
ngày, HS trả lời câu hỏi 3 trong
hộp Dừng lại và suy ngẫm trang
52, kẻ bảng và hoàn thành bảng
vào vở của mình ở nhà.
- GV kiểm tra kết quả tìm hiểu
bệnh của HS trên lớp và trình
chiếu hai bảng đã hoàn thành trước
lớp.
- GV mở rộng kiến thức để nhấn
mạnh việc sử dụng thực phẩm sạch
trong đời sống.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Ứng dụng
- Đáp án câu 1 hộp Dừng
lại và suy ngẫm trang 52:
+ Cần có chế độ ăn đảm
bảo đủ các loại chất dinh
dưỡng và khối lượng mỗi
chất dinh dưỡng mà cơ thể
cần, đặc biệt là các chất
dinh dưỡng thiết yếu.
VD: Chất khoáng tham gia
cấu tạo tế bào, cân bằng nội
môi, chuyển hóa…
- Đáp án câu 2 hộp Dừng
lại và suy ngẫm trang 52:
+ Thức ăn là yếu tố ảnh
hưởng rất mạnh lên sinh
trưởng và phát triển ở sinh
vật.
- Mỗi lứa tuổi trẻ em có
https://www.youtube.com/watch?
nhu cầu về chất dinh dưỡng
v=p0_kVW6c7XQ
https://www.youtube.com/watch? khác nhau đảm bảo quá
trình sinh trưởng và phát
v=qWNbC0jRs8Q
triển diễn ra bình thường →
Tích hợp NLS:
- GV cung cấp một khẩu phần giả nếu thiếu hoặc ăn không đủ
NLS
1.1.NC1b: HS
áp dụng được kỹ
thuật tìm kiếm
để lấy dữ liệu,
thông tin và nội
dung trong môi
trường số.
1.2.NC1a: HS
đánh giá được
độ tin cậy của
các nguồn dữ
liệu, thông tin và
nội dung số.
6.3.NC1a: HS
đánh giá được
độ chính xác và
độ tin cậy của
kết quả do hệ
thống AI tạo ra.
4.2.NC1a: HS
áp dụng được
các cách bảo vệ
dữ liệu cá nhân
và quyền riêng
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
định và bảng Google Sheets gồm
năng lượng, protein, lipid,
carbohydrate, chất xơ.
- HS tra cứu hướng dẫn của Viện
Dinh dưỡng, dùng chatbot AI đề
xuất điều chỉnh rồi kiểm chứng;
cột cuối ghi lí do và nguồn.
- Nhóm tạo thẻ Canva “ba điều
chỉnh phù hợp”, không sử dụng số
đo hoặc bệnh án cá nhân.
- GV cung cấp học liệu OpenStax
Biology 2e – 34.1 Digestive
Systems:
https://openstax.org/books/biology
-2e/pages/34-1-digestive-systems.
HS khai thác đúng phần liên quan
và ghi 4 dữ kiện về tiêu hoá, hấp
thụ và chức năng các phần của hệ
tiêu hoá; HS phải ghi dữ liệu/nhận
xét ban đầu trước khi sử dụng AI.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận trả lời câu hỏi 1, 2
trong hộp Dừng lại và suy ngẫm
trang 52.
- HS tìm hiểu hoàn thành hai bảng
câu 3 hộp Dừng lại và suy ngẫm
ở nhà trước đó vài ngày.
- Sau khi có dữ liệu ban đầu, HS
sử dụng ChatGPT/Gemini với
prompt có ràng buộc: “Chỉ dùng
dữ liệu tôi cung cấp; lập bảng
“thói quen – ảnh hưởng đến tiêu
hoá – căn cứ sinh học – khuyến
nghị”, không đưa chẩn đoán cá
khối lượng các chất dinh
dưỡng thì trẻ bị chậm lớn,
dễ mắc bệnh.
- Phụ nữ mang thai, ngoài
nhu cầu chất dinh dưỡng
cho cơ thể, cần cung cấp
thêm chất dinh dưỡng cho
sự phát triển bình thường
của thai nhi.
- Đáp án câu 3 hộp Dừng
lại và suy ngẫm trang 52
(ở bên dưới).
⇨ Kết luận:
tư trong môi
trường số.
Năng lực AI:
11.A1.2: Phân
tích được các
trường hợp thực
tế để thấy được
tầm quan trọng
của việc sử dụng
AI để nâng cao
năng lực của con
người mà vẫn
đảm bảo sự
kiểm soát của
con người.
11.C3.MR1:
Vận dụng được
một số kĩ thuật
prompt nâng cao
như: ràng buộc
định dạng đầu
ra, chia nhỏ
nhiệm vụ.
11.B2.1: Nhận
biết và phân loại
được các rủi ro
hoặc sự cố liên
quan đến việc sử
dụng AI có thể
dẫn đến vi phạm
quy định của
nhà trường hoặc
các văn bản
pháp luật liên
- Chế độ ăn uống khoa
học là chế độ ăn uống cân
đối, đủ chất và đủ lượng.
- Sử dụng thực phẩm sạch
đảm bảo cho cơ thể khỏe
mạnh, tránh mắc bệnh.
- Các bệnh về tiêu hóa do
nhiều nguyên nhân khác
nhau như ăn uống không
đúng cách, chế độ ăn uống
không cân đổi, ăn thực
phẩm không đảm bảo vệ
sinh… Tùy từng loại bệnh
mà có cách phòng tránh
phù hợp.
- bảng khuyến nghị dinh
dưỡng/tiêu hoá có căn cứ;
kèm ghi chú ít nhất một gợi
ý của AI được chấp
nhận/bác bỏ và lí do.
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
nhân. Nếu chưa đủ căn cứ hãy ghi
'chưa đủ dữ liệu'.” Không nhập
tên, hình ảnh cá nhân hoặc dữ liệu
sức khoẻ thật vào chatbot.
- HS đối chiếu từng ý AI trả về với
SGK và học liệu gốc; đánh dấu nội
dung được chấp nhận/bác bỏ, sửa
phần chưa chính xác và tự chốt kết
luận cuối.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi 1,
2, 3 hộp Dừng lại và suy ngẫm
trang 52.
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất
một điểm AI hỗ trợ hữu ích và một
điểm nhóm đã sửa/loại bỏ sau
kiểm chứng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận
thái độ làm việc của các HS.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào phiếu học tập và vở.
NLS
quan.
Gợi ý trả lời câu 3 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 52:
Các bệnh tiêu
hóa
1. Tiêu chảy
2. Táo bón
Nguyên nhân
Cách phòng tránh
Thức ăn không được nấu chín; Nấu chín thức ăn; rửa tay đúng
bàn tay tiếp xúc với mầm bệnh; cách; vệ sinh môi trường để
nguồn nước bị nhiễm khuẩn…
nguồn nước không bị nhiễm
khuẩn…
Thiếu chất xơ trong chế độ ăn
uống; uống không đủ nước hàng
ngày; lười vận động; nhịn đi vệ
sinh; căng thẳng thần kinh
Chế độ ăn đủ chất xơ (ăn nhiều
rau xanh, trái cây, ngũ cốc
nguyên hạt…); uống đủ nước;
tăng cường vận động; tránh
Các bệnh tiêu
hóa
Nguyên nhân
(stress)…
Chế độ ăn uống không hợp lí;
lạm dụng chất kích thích như
rượu, bia, thuốc lá; thường
3. Viêm loét dạ xuyên căng thẳng thần kinh
dày – tá tràng (stress); thường xuyên thức
khuya; lạm dụng thuốc giảm
đau;
nhiễm
vi
khuẩn
Helicobacter pylori.
Các bệnh học
đường
1. Béo phì
2. Suy dinh
dưỡng
Cách phòng tránh
stress; tập thói quen đi đại tiện
đúng giờ…
Có chế độ ăn uống hợp lí, ăn
nhiều trái cây, rau xanh; hạn
chế sử dụng rượu bia, không
hút thuốc lá; hạn chế căng
thẳng gây stress; vệ sinh ăn
uống tránh nhiễm khuẩn; sử
dụng thuốc theo hướng dẫn của
bác sĩ…
Nguyên nhân
Cách phòng tránh
Khẩu phần ăn dư thừa năng
lượng (do thói quen ăn nhiều
chất bột đường, chất béo) nhưng
lại ít vận động.
Ăn đúng khẩu phần, không ăn
quá nhiều thức ăn giàu năng
lượng dẫn đến dư thừa năng
lượng, kết hợp tăng cường vận
động (luyện tập thể dục, thể
thao đầy đặn).
Ăn không đủ loại chất dinh Ăn đủ chất dinh dưỡng mà cơ
dưỡng và khối lượng chất dinh thể cần, đặc biệt là chất dinh
dưỡng mà cơ thể cần.
dưỡng thiết yếu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về quang hợp ở thực vật.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi, trả lời các hỏi liên quan
đến nội dung Bài 8. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Tích hợp NLS:
- GV tổ chức phần câu hỏi trắc nghiệm trên Wayground; HS xem phản hồi
và bổ sung một khái niệm còn nhầm vào sơ đồ dinh dưỡng số của nhóm.
Mã NLS:
- 2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.2.NC1a: HS sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội dung số để tạo sản phẩm
mới.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi yêu cầu HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung
bài học.
Câu hỏi 1: Có mấy kiểu lấy thức ăn của động vật?
A. 4
B. 2
C. 1
D. 3
Câu hỏi 2: Muỗi là loài động vật?
A. Ăn hút
B. Săn mồi
C. Ăn lọc
D. Ăn thức ăn rắn kích cỡ nhỏ
Câu hỏi 3: Những kiểu tiêu hóa thức ăn ở động vật?
A. Tiêu hóa nội sinh, tiêu hóa ngoại sinh
B. Tiêu hóa nội bào
 








Các ý kiến mới nhất