Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:03' 14-10-2026
Dung lượng: 274.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BÀI 24. KHÁI QUÁT SINH SẢN Ở SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát biểu được khái niệm sinh sản, sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính và nêu
được các dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật.
- Trình bày được vai trò của sinh sản đối với sinh vật và phân biệt được các hình
thức sinh sản ở sinh vật.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được
nội dung về sinh sản ở sinh vật, tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại và suy
ngẫm.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua viết tóm tắt, trả lời câu hỏi về sinh sản
ở sinh vật.
Năng lực sinh học
- Năng lực nhận thức sinh học:
+ Phát biểu được khái niệm sinh sản, sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính.
+ Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật.
+ Trình bày được vai trò của sinh sản đối với sinh vật.
+ Phân biệt được các hình thức sinh sản ở sinh vật (sinh sản vô tính, sinh sản hữu
tính).
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức về sinh
sản vô tính ở sinh vật để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn.
Năng lực số:
- [1.1.NC1a]: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm chính xác video so
sánh sinh sản vô tính và hữu tính ở cấp độ tế bào).
- [2.1.NC1a]: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động) để tương
tác trả lời câu hỏi trong môi trường lớp học.
- [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá
trình hợp tác (Sử dụng Padlet/Miro để phân loại các hình thức sinh sản theo
nhóm).
- [6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Hiểu
cách AI ứng dụng trong lai tạo giống cây trồng/vật nuôi dựa trên cơ chế sinh
sản hữu tính).

-

[6.2.NC1a]: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn
đề cụ thể (Tạo câu lệnh/prompt hiệu quả để AI so sánh ưu nhược điểm của các
hình thức sinh sản).
Năng lực AI:
- 11.A1.2: Phân tích được các trường hợp thực tế để thấy được tầm quan trọng của
việc sử dụng AI để nâng cao năng lực của con người mà vẫn đảm bảo sự kiểm soát
của con người.
- 11.C3.MR1: Vận dụng được một số kĩ thuật prompt nâng cao như: ràng buộc định
dạng đầu ra, chia nhỏ nhiệm vụ.
- 11.C2.MR1: Sử dụng được công cụ AI để tạo và biên tập nội dung học liệu phục vụ
học tập và đánh giá sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động tìm hiểu những nội dung liên quan đến sinh sản ở sinh vật.
- Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV sinh học 11, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để
khởi động bài học.
- Máy tính, máy chiếu, TV.
- Hình ảnh liên quan đến sinh sản ở sinh vật.
- Phiếu học tập
- Công cụ AI: ChatGPT, Copilot hoặc Gemini, Padlet hoặc Miro, Quizizz.
Học liệu số: OpenStax Biology 2e – 43.1 Reproduction Methods:
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/43-1-reproduction-methods
2. Đối với HS
- SHS sinh học 11.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng của HS (theo nhóm).
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra câu hỏi mở đầu giúp HS hứng thú và chú ý vào bài học mới.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu có nội dung liên quan đến bài học.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu liên quan đến bài học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: “Các loài sinh vật có những hình thức sinh
sản nào?”
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI để tìm kiếm: "Kể tên 3 loài sinh vật vừa có
thể sinh sản vô tính, vừa có thể sinh sản hữu tính và giải thích cơ chế."
[6.2.NC1a]: HS phát triển câu lệnh (prompt) để khai thác thông tin từ AI về các
trường hợp sinh sản đặc biệt (ví dụ: Thủy tức, San hô, Rệp vừng).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tra cứu nhanh, suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
- GV không yêu cầu tính đúng sai của các câu trả lời của HS.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
- Đáp án: Các loài sinh vật có hình thức sinh sản vô tính hoặc hữu tính.
*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS
Sinh vật

Vô tính

Hữu tính

Thủy tức

Nảy chồi

Thụ tinh

Rêu

Mảnh vụn

Thụ tinh

Nấm men

Nảy chồi

Tiếp hợp

- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Để tìm hiểu sinh sản ở sinh vật là gì? có
bao nhiêu hình thức? Và sinh sản có vai trò gì đối với sinh vật thì chúng ta cùng
nghiên cứu Bài 24: Khái quát về sinh sản ở sinh vật”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm sinh sản, dấu hiệu đặc trưng của sinh sản
a) Mục tiêu:
-Phát biểu được khái niệm sinh sản,sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính.
-Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp để hướng dẫn và gợi ý cho
HS tìm hiểu nội dung SGK.
c) Sản phẩm: câu trả lời câu hỏi và kết luận về khái niệm và dấu hiệu đặc
trưng của sinh sản
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân, nghiên cứu SGK đọc các
thông tin mục I, sau đó nêu
khái niệm sinh sản, sinh sản vô
tính, sinh sản hữu tính
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến
thức trọng tâm.
- GV yêu cầu HS làm việc
nhóm đôi, nghiên cứu SGK đọc
các thông tin mục II, trả lời CH
trong hộp Dừng lại và suy
ngẫm trang 157.
Phân biệt sinh sản vô tính và
sinh sản hữu tính. Cho ví dụ
một số thực vật và động vật
sinh sản vô tính và sinh sản
hữu tính.
- GV yêu cầu: Tìm kiếm video
ngắn mô tả sự phân đôi ở vi
khuẩn (vô tính) và sự thụ tinh ở
động vật (hữu tính). So sánh sự
khác biệt về nguồn gốc vật
chất di truyền.
- GV hướng dẫn HS: Hoàn
thành bảng phân biệt trên
Padlet nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghiên cứu SGK, suy
nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Đăng kết quả lên Padlet.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- 2 - 3 HS phát biểu hoặc lên
bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ

I. KHÁI NIỆM SINH SẢN
- Sinh sản là quá trình tạo ra cơ thế mới,
đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.
- Sinh sản ở sinh vật có thể là sinh sản vô
tính hoặc hữu tính.
- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản tạo
ra cơ thế mới với các đặc điểm giống cá
thế ban đầu mà không có sự đóng góp vật
chất di truyền của cá thể khác.
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản
có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử
cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển
thành cơ thế mới.
II. DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA
SINH SẢN
Đáp án Câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm
trang 157
(Bảng đính kèm bên dưới HĐ1)

[1.1.NC1a]:
HS đáp ứng
nhu cầu thông
tin bằng cách
tìm
kiếm
chính xác các
video
mô
phỏng
sinh
học để so
sánh
trực
quan.
[2.4.NC1a]:
HS đề xuất sử
dụng Padlet
làm
không
gian chung để
các
thành
viên
cùng
đóng góp ý
kiến và hoàn
thiện
bảng
phân biệt.

sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo
luận, thái độ làm việc của các
HS.
- GV tổng quát lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
Nội dung trả lời CH Dừng lại và suy ngẫm trang 157
Sinh sản vô tính

Sinh sản hữu tính

- Là hình thức sinh sản tạo ra cá thể mới có
bộ nhiễm sắc thể giống hệt cá thể mẹ.
- Không có sự kết hợp của vật chất di
truyền.
- Dựa trên cơ chế nguyên phân và phân hoá
tế bào tạo ra cơ thể mới.
- Ví dụ:
Thực vật sinh sản vô tính: khoai lang, gừng,
hành, tỏi, cáy hoa tulïp, chuối,...
Động vật sinh sản vô tính: giun nhiều tơ, san
hô, sán dây, bọ rầy xanh,...

- Là hình thức sinh sản tạo ra cá thể
mới nhờ sự kết hợp giữa giao tử đực và
giao tử cái hình thành hợp tử, hợp tử
phát triển thành cơ thể mới.
Ví dụ:
Thực vật sinh sản hữu tính: mướp, ngô,
cam, chanh,...
Động vật sinh sản hữu tính: nhện, kiến,
trai, hến, cá chép, chim bồ câu,...

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của sinh sản đối với sinh vật và các hình thức
sinh sản
a) Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò của sinh sản đối với sinh vật.
- Phân biệt được các hình thức sinh sản ở sinh vật (sinh sản vô tính, sinh
sản hữu tính).
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp để hướng dẫn và gợi ý cho
HS thảo luận nội dung trong SGK.
c) Sản phẩm: câu trả lời CH Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 150 và kết
luận về vai trò của sinh sản đối với sinh vật và các hình thức sinh sản
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
trả lời lần lượt CH Dừng lại và suy
ngẫm SGK trang 158
Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
có vai trò như thế nào đối với sinh
vật?
- GV yêu cầu HS: Nghiên cứu mục
IV, nêu các hình thức sinh sản ở sinh
vật và cho ví dụ minh hoạ
- GV hướng dẫn: Sử dụng AI phân
tích vai trò của sinh sản hữu tính
trong việc tạo ra sự đa dạng di truyền
và ứng dụng của nó trong chọn giống
cây trồng/vật nuôi."
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức
trọng tâm
- GV cung cấp học liệu OpenStax
Biology 2e – 43.1 Reproduction
Methods:
https://openstax.org/books/biology2e/pages/43-1-reproduction-methods.
HS khai thác đúng phần liên quan và
ghi đặc điểm, ưu điểm và hạn chế của
sinh sản vô tính/hữu tính; HS phải ghi
dữ liệu/nhận xét ban đầu trước khi sử
dụng AI.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận nhóm đôi trả lời CH
- Sau khi có dữ liệu ban đầu, HS sử
dụng ChatGPT/Gemini với prompt có
ràng buộc: “Chỉ dùng dữ liệu tôi cung
cấp; tạo bảng so sánh theo đúng các
tiêu chí nhóm cung cấp và yêu cầu AI
chỉ ra ô nào còn thiếu căn cứ. Nếu
chưa đủ căn cứ hãy ghi 'chưa đủ dữ

III. VAI TRÒ CỦA SINH SẢN ĐỐI
VỚI SINH VẬT
Đáp án CH Dừng lại và suy ngẫm
SGK trang 158
Vai trò
- Sinh sản tạo ra các thế hệ con cháu,
đảm bảo cho loài tiếp tục tồn tại và
phát triển.
- Sinh sản vô tính nhanh chóng tạo ra
các cá thể mới có bộ nhiễm sắc thể đặc
trưng cho loài trong điều kiện môi
trường sống ổn định, thuận lợi.
- Sinh sản hữu tính tạo ra các cá thể
mới có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho
loài, đồng thời tạo ra các tổ hợp gene
đa dạng, giúp sinh vật thích nghi với sự
thay đổi của môi trường sống.
*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS
- Sinh sản hữu tính tạo ra sự đa dạng di
truyền nhờ giảm phân (phân li độc lập,
trao đổi chéo) và thụ tinh ngẫu nhiên,
làm xuất hiện nhiều tổ hợp gen mới ở
đời con.
- Sự đa dạng này là nguồn nguyên liệu
cho chọn giống, giúp lai tạo và chọn
lọc các giống cây trồng, vật nuôi có
năng suất cao, chất lượng tốt, chống
chịu bệnh và môi trường, đồng thời
khai thác ưu thế lai trong sản xuất.
IV. CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN Ở
SINH VẬT

[6.1.NC1
a]:
HS
phân tích
cách AI
hỗ trợ các
nhà khoa
học
dự
đoán kết
quả
lai
tạo
và
chọn lọc
gen
ưu
việt trong
nông
nghiệp
công
nghệ cao.
Năng lực
AI:
11.A1.2:
Phân tích
được các
trường
hợp thực
tế để thấy
được tầm
quan
trọng của
việc sử
dụng AI
để nâng
cao năng
lực của
con người
mà vẫn
đảm bảo

liệu'.”
- HS đối chiếu từng ý AI trả về với
SGK và học liệu gốc; đánh dấu nội
dung được chấp nhận/bác bỏ, sửa
phần chưa chính xác và tự chốt kết
luận cuối.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi, chia sẻ
thông tin về AI trong chọn giống (dự
đoán kiểu hình, phân tích gen).
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất một
điểm AI hỗ trợ hữu ích và một điểm
nhóm đã sửa/loại bỏ sau kiểm chứng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái
độ làm việc của các HS.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.

VD:
- Sinh sản ở thực vật:
+ Sinh sản vô tính: Sinh sản sinh dưỡng
ở gừng, rau má, khoai tây, cây lá
bỏng,...
+ Sinh sản hữu tính: cây cam, cây
mướp,...
- Sinh sản ở động vật:
+ Sinh sản vô tính:
Nảy chồi: thủy tức,...
Phân mảnh: con đỉa, sao biển,...
Trinh sản: ong, kiến,...
Phân đôi: trùng biến hình,...
+ Sinh sản hữu tính: gà, bò, người,...
- bảng so sánh sinh sản vô tính – hữu
tính đã kiểm chứng; kèm ghi chú ít nhất
một gợi ý của AI được chấp nhận/bác
bỏ và lí do.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về sinh sản ở sinh vật.

sự kiểm
soát của
con
người.
11.C3.M
R1: Vận
dụng
được một
số kĩ
thuật
prompt
nâng cao
như: ràng
buộc định
dạng đầu
ra, chia
nhỏ
nhiệm vụ.
11.C2.M
R1: Sử
dụng
được
công cụ
AI để tạo
và biên
tập nội
dung học
liệu phục
vụ học
tập và
đánh giá
sản phẩm
học tập.

b) Nội dung: HS trả lời các câu trắc nghiệm khách quan.
c) Sản phẩm: Đáp án cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến nội
dung bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trên Quizizz có các câu trắc nghiệm sau cho HS trả lời.
Câu 1: Ở sinh vật có hai hình thức sinh sản là
A. sinh con và sinh trứng.
B. sinh sản hoàn toàn và bán hoàn toàn.
C. sinh sản cơ học và hóa học.
D. sinh sản vô tính và hữu tính.
Câu 2: Sinh sản vô tính là
A. hình thức sinh sản không có sự kết hợp yếu tố đực và yếu tố cái.
B. hình thức sinh sản có sự kết hợp yếu tố đực và yếu tố cái.
C. hình thức sinh sản có sự kết hợp của 2 yếu tố cái.
D. hình thức sinh sản có sự kết hợp của 2 yếu tố đực.
Câu 3: Trường hợp nào sau đây không phải là sinh sản vô tính ở thực vật?
A. Cây cỏ gấu non phát triển từ rễ củ.
B. Cây dương xỉ non phát triển từ bào tử.
C. Cây sắn dây phát triển từ một đoạn thân.
D. Cây cam non phát triển từ hạt.
Câu 4: Một trùng giày sinh sản bằng cách tự phân chia thành hai tế bào con.
Quá trình này được gọi là
A. mọc chồi.
B. tái sinh.
C. phân đôi.
D. nhân giống.
Câu 5: Trong các hình thức sinh sản dưới đây, đâu là ví dụ về sinh sản hữu tính
ở thực vật?
A. Sinh sản bằng bào tử của rêu.
B. Sinh sản bằng hạt ở cây lúa.
C. Sinh sản bằng củ ở gừng
D. Sinh sản bằng thân rễ ở cây rau má.
Câu 6: Sinh sản vô tính ở thực vật có hình thức nào?
A. Phân tách
B. Sinh sản sinh dưỡng

C. Nảy chồi
D. Phân mảnh
Câu 7: Cho các mệnh đề sau:
1. Trong sinh sản vô tính, cơ thể con chỉ nhận được chất di truyền từ cơ thể mẹ
nên giống nhau và giống mẹ.
2. Sinh sản vô tính chỉ có ở sinh vật đơn bào.
3. Sinh sản sinh dưỡng là sự hình thành cây mới từ một phần cơ quan sinh dưỡng
(rễ, thân, lá)
4. Người ta ứng dụng sinh sản sinh dưỡng để tiến hành giâm cành, chiết cành và
nuôi cấy mô.
5. Hình thức sinh sản của cây đậu Hà Lan là sinh sản vô tính.
Số mệnh đề đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8: Những kiểu sinh sản của hình thức sinh sản vô tính ở động vật là gì?
A. Nhân đôi, nảy mầm, phân mảnh, trinh sinh
B. Nhân đôi, nảy chồi, phân mảnh, trinh sinh
C. Nhân đôi, nảy chồi, phân mảnh, phân sinh
D. Nhân đôi, nảy mầm, phân mảnh, phân sinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ tìm đáp án
[2.1.NC1a]: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động) để tương tác
trả lời câu hỏi trong môi trường lớp học.
GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS xung phong phát biểu, nêu đáp án đúng.
Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên
dương.
Đáp án
Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

D

A

D

C

B

B

C

B

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết
ứng dụng những kiến thức đã học vào đời sống.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm đôi vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết
các bài tập trong phiếu bài tập.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi vận dụng liên quan đến bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV phát phiếu bài tập vận dụng cho HS, yêu cầu các nhóm đôi sử dụng AI
hoàn thành tất cả các câu hỏi trong phiếu.
Họ và tên:
Lớp:
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Cho biết ưu điểm và hạn chế của sinh sản vô tính, sinh sản hữu
tính.
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Câu 2: Vì sao những giống cây trồng thụ phấn chéo như lúa, ngô thường
bị phân hoá thành nhiều dòng với những đặc điểm khác nhau qua một
số thế hệ?
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhóm đôi HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
[6.2.NC1a]: HS sử dụng AI để tạo khung sườn kiến thức (bảng so sánh), sau đó bổ
sung giá trị thực tiễn từ trải nghiệm cá nhân.
- GV điều hành quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS xung phong phát biểu, các HS khác chú ý lắng nghe nhận xét và góp ý bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các HS, ghi nhận và
tuyên dương.
Đáp án
Câu 1:
Sinh sản vô tính
Ưu điểm + Cá thể sống độc lập, đơn lẻ
vẫn có thể tạo ra con cháu
→ có lợi trong trường hợp mật
độ quần thể thấp.
+ Tạo ra con cháu giống nhau và
giống cá thể mẹ về các đặc điểm
di truyền.
+ Tạo ra số lượng lớn con cháu
trong một thời gian ngắn.
+ Tạo ra các cá thể thích nghi
với môi trường sống ổn định, ít
biến động.
Nhược
điểm

Khi điều kiện sống thay đổi có
thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị
chết, thậm chí toàn bộ quần thể
bị tiêu diệt.

Sinh sản hữu tính
+ Tạo ra các cá thể mới đa
dạng về các đặc điểm di
truyền, nhờ đó động vật có thể
thích nghi và phát triển trong
điều kiện môi trường sống
thay đổi.
+ Tạo ra số lượng lớn con
cháu trong thời gian ngắn.

Trong trường hợp mật độ cá
thể của quần thể thấp, các cá
thể đực và cái ít có cơ hội gặp
nhau để sinh sản.

Câu 2.
- Những giống cây trồng thụ phấn chéo như lúa, ngô thường bị phân hoá thành
nhiều dòng với những đặc điểm khác nhau qua một số thế hệ do một số nguyên
nhân sau đây:
- Các giao tử đực (hạt phấn), cũng như các giao tử cái (tế bào trứng) có kiểu gene
không hoàn toàn giống nhau (do quá trình phân li độc lập, tổ hợp tự do của nhiễm
sắc thể và trao đổi chéo trong quá trình hình thành giao tử đực và cái).
- Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa giao tử đực có nguồn gốc từ bố và giao tử cái có
nguồn gốc từ mẹ trong thụ phấn và thụ tinh.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập vận dụng và bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài 25: Sinh sản ở thực vật
 
Gửi ý kiến