Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

giao duc cong dan 10 bài 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Phương Thảo
Ngày gửi: 10h:46' 23-11-2022
Dung lượng: 46.2 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Ngày dạy:…/…/…………………………….………..………………………………….…
Tiết PPCT : 26,27,28

Tuần : 13,14

CHỦ ĐỀ 5: TÍN DỤNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ TÍNH DỤNG
TRONG ĐỜI SỐNG
BÀI 9 : DỊCH VỤ TÍN DỤNG
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Có những kiến thức cơ bản về dịch vụ của tín dụng.
+ Nhận biết được những vai trò tích cực của tín dụng đối với đời sống của bản thân.
- Năng lực môn học:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực hiện
đường lối, chủ trương của Đảng…….
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết hành vi đúng
khi tham gia một số hoạt động dịch vụ tín dụng phù hợp.
2. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân khi tham gia một số hoạt động tín dụng phù hợp.
- Yêu nước, tin tưởng vào đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10, Giáo án.
- Tranh ảnh, clip và các mẩu chuyện về tín dụng.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học Viên SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học BÀI 9 : DỊCH VỤ TÍN DỤNG.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu mục tiêu của bàn học, trải nghiệm của học viên về tín dụng và vai
trò của tín dụng trong đời sống dẫn dắt Hv vào bài học mới.
b. Nội dung:
- GV cho Hv xem một video ngắn về suy nghĩ của các bạn trẻ ngày nay về hoạt động vay
tiền.
- GV hướng dẫn Hv đọc đoạn thông tin phần Mở đầu SGK tr : 52; Hv thảo luận nhóm đôi
và trả lời câu hỏi. ( em hãy chia sẽ suy nghĩ về việc phải có trách nhiệm khi vay tiền ở ngân
hàng ?)

SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC

ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN

TRANG : 1

c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của Hv về (trong đoạn thông tin SGK).
- Có nhiều loại dịch vụ tín dụng khác nhau được cung cấp bời các tổ chức tín dụng như :
Tín dụng ngân hàng, Công ty tài chính, Tín dụng Nhà nước….đáp ứng nhu cầu lưu thông về
vốn trong XH
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho Hv xem video clip https://www.youtube.com việc gởi và vay tiền ở
ngân hàng.
- GV hướng dẫn Hv đọc đoạn thông tin phần Mở đầu SGK ;
- Hv thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
Bước 2: Hv thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv quan sát video clip, đọc đoạn thông tin SGK, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ Hv nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 Hv trả lời câu hỏi:
- Em hãy chia sẽ hiểu biết của em về lợi ích của việc gởi và vay tiền ở ngân hàng ?
Tín dụng co vai trò là cầu nối đáp úng những nhu cầu vây của các chủ thể trong nền kinh tế,
góp phần thúc đẩy mọi mặt trong đời sống XH phát triển
- GV mời Hv khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ Việc gởi tiền nhàn rổi vào ngân hàng mang lại cho người gởi 1 khoảng tiền lãi, đồng
thời cung cấp cho người đang cần 1 khoảng tiền trong để sản xuất.
+ Gửi và vay ở ngân hàng sẽ yên tâm vì ngâ hàng là một tổ chức tín dụng có uy tín.
- GV dẫn dắt Hv vào bài học: Mối quan hệ ấy chính là tổ chức tín dụng. Tín dụng co vai
trò là cầu nối đáp úng những nhu cầu vây của các chủ thể trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy
mọi mặt trong đời sống XH phát triển

Bài 9 – DỊCH VỤ TÍN DỤNG. (26,27,28)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
( Tiết : 26 )
Hoạt động : Tìm hiểu đặc điểm của Tín dụng ngân hàng.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, Hv nêu được đặc điểm của tín dụng ngân hàng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; Hv làm việc nhóm SGK tr.52 và thực hiện nhiệm vụ;
Hv rút ra kết luận (theo nội dung chốt kiến thức trong SGK).
c. Sản phẩm học tập: Hv trả lời và ghi được vào vở đặc điểm của tín dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- Hv

SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN

TRANG : 2

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu Tín dụng ngân hàng
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hv
- GV hướng dẫn Hv đọc câu hỏi mục 1a SGK tr.52, làm việc cá
nhân( nhóm) và trả lời câu hỏi:
1. Em hãy cho biết hoạt dộng tín dụng của ngân hàng D thể
hiện như thế nào.
2. trong hợp trên, dịch vụ tín dụng của ngân hàng D đang gặp
khó khăn gì  ? Nếu người vay vốn nhưng không trả nợ như đã cam
kết thì điều gì sẽ xảy ra với ngân hàng D?
Bước 2: Hv thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv làm việc cá nhân( nhóm), quan sát SGK tr.51 và thực hiện
nhiệm vụ.
- Hv rút ra kết luận (theo nội dung chốt kiến thức trong SGK).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ Hv nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện Hv trả lời câu hỏi hoạt động 1.
- GV mời đại diện Hv trình bày về khái niệm và đặc điểm cơ bản
của tín dụng.
- GV mời Hv khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Tín dụng ngân hàng.
a. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng.
- Tín dụng ngân hàng là việc ngân
hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một
lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định
trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng
hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.
- Tín dụng ngân hàng có đặc điểm : dựa
trên cơ sở lòng tin, có tình thời hạn, phải
hoàn trả cả gốc lẫn lải vô điều kiện và tiềm
ẩn rủi ro.

* Hoạt động 2 : Hình thức cho vay tín chấp.
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hv
- GV hướng dẫn Hv đọc câu hỏi mục 1b SGK tr.53,54, làm việc cá
nhân( nhóm) và trả lời câu hỏi:
1. Vì sao ngân hàng chấp nhận anh S vay tiền mà không cần
tài sản đảm bảo  ?
2.Anh S có trách nhiệm gì khi vay tín chấp ở ngân hàng?
Bước 2: Hv thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv làm việc cá nhân( nhóm), quan sát SGK tr.53 và thực hiện
nhiệm vụ.
- Hv rút ra kết luận (theo nội dung chốt kiến thức trong SGK).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ Hv nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện Hv trả lời câu hỏi hoạt động .
- GV mời đại diện Hv trình bày về khái niệm và đặc điểm cơ bản
của vay tín chấp.
- GV mời Hv khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC

b. Một

số hình thức tín dụng

ngân hàng.
1 Cho vay tín chấp.
- Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa
vào uy tín của người vay, không cần tài sản
đảm bảo.
- Đặc điểm của của vay tín chấp là : Dựa
hoàn toàn vào uy tín của người vay, thủ tục
vay đơn giản, số tiền vay ít, thời hạn vay
ngắn, mức lãi khá cao.
- Khi vay tín chấp, người vay có trách nhiệm
cung cấp trung thực, chính xác các thông tin

ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN

TRANG : 3

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

* Hoạt động 3 : Hình thức cho vay thế chấp.
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hv
- GV hướng dẫn Hv đọc câu hỏi mục 1b SGK tr.53,54, làm việc cá
nhân( nhóm) và trả lời câu hỏi:
1. Ngân hàng yêu cầu chị N phải đáp ứng những điều kiện gì
để được vay thế chấp  ?
2. Theo em, chị N có trách nhiệm gì khi thực hiện vay thế chấp
của ngân hàng?
Bước 2: Hv thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv làm việc cá nhân( nhóm), quan sát SGK tr.53,54 và thực hiện
nhiệm vụ.
- Hv rút ra kết luận (theo nội dung chốt kiến thức trong SGK).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ Hv nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện Hv trả lời câu hỏi hoạt động .
- GV mời đại diện Hv trình bày về đặc điểm cơ bản của tín dụng
vay thế chấp.
- GV mời Hv khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của
ngân hàng và phải trã đủ vấn vay và lãi đúng
hạng.

2 Cho vay thế chấp.
- Cho vay thế chấp là hình thức cho vay đòi
hỏi người vay phải có tài sản thế chấp có giá
trị tương đương với lượng vốn cho vay.
- Đặc điểm của vay thế chấp : Người vay
phải có tài sản bảo đảm. Thủ tục vay phức
tạp. Số tiền cho vay tương đối lớn, lãi xuất
phù hợp, thời gian cho vay dài.
- Khi vay thế chấp, người vay có trách
nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các
thông tin cá nhân, giấy tờ hợp pháp về tài
sản thế chấp theo yêu cầu của ngân hàng và
phải trả đủ vốn vay và lãi tín dụng đúng hạn.
trường hợp không thể trả nợ cho ngân hàng,
phải chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng
tài sản thế chấp để ngân hàng sử lí tài sản

Hoạt động 4 : Hình thức cho vay trả góp.
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hv
- GV hướng dẫn Hv đọc câu hỏi mục 1b SGK tr.53,54, làm việc cá
nhân( nhóm) và trả lời câu hỏi:
1. Ngân hàng đã tiến hành cho anh H vay trả góp như thế
nào  ?
2. Theo em, anh H có trách nhiệm gì khi vay trả góp?
3. Hãy so sánh sự trên lệch giữa thanh toán một lần và mua
trả góp.
Bước 2: Hv thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv làm việc cá nhân( nhóm), quan sát SGK tr.54,55 và thực hiện
nhiệm vụ.
- Hv rút ra kết luận (theo nội dung chốt kiến thức trong SGK).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ Hv nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC

thế chấp.

3. Cho vay trả góp.
- Cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt
động ngân hàng cùng người vay xác định
thoả thuận số vốn vay và thoả thuận số lãi
vốn vay phải trả với số nợ gốc được chia ra
để trả nợ theo nhiều kì hạn cho vay.
- Đặc điểm : là hàng tháng người vay phải
trả lãi và một phần số nợ gốc; tuỳ từng
trường hợp, ngân hàng cho vay trả góp dưới
hình thức vay tín chấp hay thế chấp.

ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN

TRANG : 4

- GV mời đại diện Hv trả lời câu hỏi hoạt động .
- GV mời đại diện Hv trình bày về đặc điểm cơ bản của tín dụng
vay trả góp.
- GV mời Hv khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

- So với việc thanh toán hết một lần, mua
trả góp khiến người mua phải mất thêm một
khoảng chi phí cho tiền lãi phải trả ngân
hàng. Trường hợp dùng số tiền trả góp gửi
ngân hàng thì lãi xuất thu được từ tiền gởi
thường thấp hơn mức lãi xuất phải trả khi
mua trả góp nên vẫn có phần trên lệch.
- Khi vay trả góp, người vay phải có trách
nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các
thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu
cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và
lãi đúng hạng như thoả thuận.

***

Tín dụng thương mại là quan hệ tín

dụng giữa các doanh nghiệp, được thực
hiện dưới hình thức mua bán chịu, mua bán
trả chậm hay trả góp hàng hoá. Dến thời
hạn đã thoả thuận, doanh nghiệp mua phải
hoàn trả cả vốn gốc lãi cho doanh nghiệp
bán dưới hình thức tiền tệ.

Tiết : 2
Ngày dạy :

Tiết 2:

Tiết PPCT : 27
Tìm hiểu TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI

TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, Hv nhận biết và mô tả được đặc điểm tín dụng thương
mại ; biết cách sử dụng có trách nhiệm dịch vụ tín dụng thương mại.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; Hv làm việc nhóm, đọc thông tin mục 2 SGK tr.55 và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Hv trả lời và ghi được vào vở về Tín dụng thương mại.
d. Tổ chức hoạt động:
SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC

ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN

TRANG : 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- Hv
* Hoạt động 5:Tìm hiểu TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn Hv làm việc cá nhân( nhóm), đọc thông tin 2 mục 2
tr.55 và trả lời câu hỏi:
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, hướng dẫn Hv làm việc nhóm và trả
lời câu hỏi:
1. Chủ thể tham gia giao dịch thưng mại la ai? Đối tượng giao dịch

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

2. Tín dụng thương mại.
- Góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu
quả đầu tư thông qua việc luân chuyển
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các cá
nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và chính

là gì  ? Cách sử dụng dịch vụ như thế nào  ?

phủ đến nhửng người đang cần vốn, đồng

2. Tiện ích dịch vụ tín dụng thương mại mang lại cho người sử dụng
là gì?

thời đòi hỏi người vay phải nổ lực sử dụng

Bước 2: Hv thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 2 SGK tr.55 và trả lời câu
hỏi.
- Hv làm việc nhóm để làm rõ các vai trò của tín dụng.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ Hv nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện Hv trình bày về đặc điểm của ngân sách nhà nước.
- GV mời Hv khác nhận xét, bổ sung.
Trả lời câu hỏi :
1. Là các doanh nghiệp có liên hệ hiểu biết lẫn nhau, đối tượng
giao dịch là hàng hoá, dịch vụ.
2. Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được thực hiện
dưới các hình thức mua bán chịu, mau bán trả chậm hay trả
góp hàng hoá. Đến thời hạn đã thoả thuận, doanh nghiệp mua
phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho doanh nghiệp bán dưới hình
thức tiền tệ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
* Hoạt động 6: Tìm hiểu TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
MỤC TIÊU : Nhận biết và mô tả được tín dụng tiêu dùng. Nhận biết
được sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng : Biết
cách sử dụng có trách nhiệm dịch vụ tín dụng tiêu dùng.
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn Hv làm việc cá nhân( nhóm), đọc thông tin 3 mục 3
tr.55,56 và trả lời câu hỏi:
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, hướng dẫn Hv làm việc nhóm và trả

SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC

vốn hiệu quả.
- Là công cụ điều tiết kinh tế - XH của Nhà
nước.
- Thúc đẩy sản xuất, lưu thông, tiêu
dùng, tăng trưởng kinh tế và việc làm, nâng
cao đời sống nhân dân.

3. TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
a. Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng.
- Tín dụng tiêu dùng là khái niệm chỉ quan
hệ kinh tế giữa người cho vay và các tổ
chức tín dụng nhằm tạo điều kiện thoả
mãn nhu cầu tiêu dùng( mua xắm hàng
hoá).
b. Một số dịch dụ tiêu dùng.
* Cho vay trả góp là : Tổ chức tín dụng

ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN

TRANG : 6

lời câu hỏi:
A. Hoạt động dịch vụ tín dụng tiêu dùng thể hiện thế nào? hoạt động

cùng người vay xacv1 định và thoả thuận
số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc
được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn
nầy có đặc điểm gì  ?
trong thời hạn cho vay.
B. Đặc điểm của một vài dịch vụ tiêu dùng  :
- Đặc điểm: hàng tháng người vay phải
1. Dịch vụ cho vay trả góp của công ty tài chính  ?
trả lãi và một phần số nợ gốc; các quy định
a. Chị Y đã sử dụng dịch vụ tín dụng cho vay trả góp của công ty tài về thời gian trả hàng tháng và mức phạt
chính để mua xe như thế nào  ?
cao nếu trả không đúng hạn nên người vay
b. Hãy nêu đặc điểm của tín dụng nầy  ?
cần cân nhắc ; tuỳ trường hợp, công ty tài
c. Theo em, chị Y có trách nhiệm gì trong việc cho vay trả góp của chính sẽ cho vay trả góp dưới hình thức
công ty tài chính để mua xe  ?
cho vay thế chấp.
d. Hãy so sánh giữa việc mua trả 1 lần và mua trả góp  ?
- So với việc thanh toán hết 1 lần, việc
2. Cho vay tiêu dùng qua việc phát hành và sử dụng thẻ tín dụng  ?
mua trả góp người mua phải mất 1 khoảng
a. Ngân hàng đã tiến hành cho vay thông qua việc cấp thẻ cho chị C cho tiền lãi xuất phải trả hàng tháng.
Trường hợp dùng số tiền trả góp gửi ngân
như thế nào  ?
b. Nhờ thanh toán qua thẻ tín dụng, chị C được hưởng lợi gì so với hàng thì lãi xuất thu được từ tiền gởi thấp
hơn mức lãi suất phải trả khi mua trả góp
sử dụng tiền mặt/
c. Theo em, chị C có trách nhiệm gì khi sử dụng thẻ tín dụng ngân nên vẫn có phần chênh lệch.
- Khi vay trả góp, người vay có trách
hàng  ?
nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các
Bước 2: Hv thực hiện nhiệm vụ học tập
thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo
- Hv làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 2 SGK tr.56 và trả lời câu
yêu cầu của tổ chức tín dụng và phải trả đủ
hỏi.
vốn vay và lãi đúng hạn như đã thoả thuận.
- Hv làm việc nhóm để làm rõ các vai trò của tín dụng.
* Cho vay tiêu dùng qua việc phát hành
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ Hv nếu cần thiết.
và sử dụng thẻ tín dụng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Thẻ tín dụng ngân hàng là thẻ chi tiêu
- GV mời đại diện Hv trình bày về đặc điểm của một vài dịch vụ tiêu trước, trả tiền sau do ngân hàng phát
dùng  :
hành. Căn cứ vào tài chính và lịch sử tín
- GV mời Hv khác nhận xét, bổ sung.
dụng của thẻ, ngân hàng cấp một số
Trả lời câu hỏi 1:
tie6n2cho chủ thẻ sử dụng để thanh toán
a. Chị Y đã thương lượng với nhân viên tư vấn trả trước 40% số tiền khi mua hàng hoá, dịch vụ và quy định hạn
mua Xe, Phần còn lại thông qua công ty tài chính liên kết với cửa hàng quyết toán cho khoảng tiền đã chi trong
để trả góp. Dịch vụ cho vay trả góp là việc tổ chức tín dụng cùng người khoảng thời gian nhất định. Đến hạn quyết
vai xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc toán, chủ thể phải hoàn lại tiền đã chi cho
được chia ra để trả nợ theo kì hạn trong thời hạn cho vay.
ngân hàng, nếu ko trả hết số tiền đã vay,
b. Đặc điểm cho vay trả góp là hàng tháng người vay phải trả lãi và khách hàng phải chiệu lãi.
một phần số nợ gốc ; Tuy nhiên, quy định về thời gian trả bằng tháng và
- Việc thanh toán bằng thẻ tín dụng
mức phạt cao nếu ko trả đúng thời hạn. nên người vay cần cân nhắc ; mang lại nhiều lợi ích cho cá nhân và XH.
tuỳ trường hợp cụ thể, công ty tài chính sẽ cho vay dưới hình thức tín
+ Với cá nhân: Có cơ hội ưu đãi về lãi xuất
chấp hoặc thế chấp.
khi vay tiền ngân hàng nhờ có lịch sử tính
c. Khi vay trả góp, chị Y có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính
xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của tổ chức tín dụng tốt đồng thời còn được hoàn lại một
dụng và phải trả góp vốn vay và lãi đúng hạn như đã thoả thuận.
khoảng tiền nhỏ theo giá trị của hoá đơn

SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC

ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN

TRANG : 7

d. Mua trả góp Thì người mua phải mất thêm một khoảng phí tiền
lãi khi trả và trả nhiều lần. Nếu trả trễ hẹn thì bị phạt theo quy định.
Trả lời câu hỏi 2:
a. Ngân hàng cung cấp thẻ tín dụng căn cứ vào mức lương hàng
tháng của Chị.
b. Với cá nhân  : Được ưu đãi về lãi xuất, thanh toán mau , gọn.
- Với XH  : Tiết kiệm được lượng tiền mặt khi phat hành trong lưu
thông.
- Sử dụng thẻ  : cung cấp thông tin chính xác khi thanh toán mua.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

mội khi mua xắm trong khi thanh toán
bằng tiền mặt sẽ không có được, hạn chế
được những rủi ro từ việc giữ tiền mặt,
thực hiện thanh toán nhanh gọn, an toàn.
+ Với XH : Việc nhiều cá nhân thực hiện
thanh toán qua thẻ sẽ tiết kiệm lượng tiền
mặt phát hành trong lưu thông, toạ điều
kiện để phát triển thương mại điện tử,
thanh toán hoá đơn điện tử…
- Khi sử dụng thẻ tín dụng ngân hàng,
chủ thể có trách nhiệm cung cấp thông tin
chính xác khi đề nghị cấp hạng mức vay tín
dụng, thực hiện thanh toán khoảng tiền đã
chi qua thẻ tín dụng kì hạn. Không nên để
nợ quá hạng vì sẽ bị tích điểm tín dụng xấu
và phải chịu mức lãi cao.

Tiết : 3
Ngày dạy :

Tiết PPCT : 28
Tìm hiểu TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC

Tiết 2: Tìm hiểu TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, Hv nhận biết và mô tả được đặc điểm tín dụng NHÀ
NƯỚC ; biết cách sử dụng có trách nhiệm dịch vụ tín dụng NHÀ NƯỚC.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; Hv làm việc nhóm, đọc thông tin mục 4 SGK tr.58 và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Hv trả lời và ghi được vào vở về Tín dụng NHÀ NƯỚC.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- Hv

SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN

TRANG : 8

* Hoạt động 7: Tìm hiểu TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC.
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
4. TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC.
- GV hướng dẫn Hv làm việc cá nhân( nhóm), đọc
a. Khái niệm : là hoạt động vay trả giữa nhà nước với những
thông tin 4 mục 4 tr.58 và trả lời câu hỏi:
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, hướng dẫn Hv tác nhân khác trong nền kinh tế, thông qua hoạt động Nhà nước cho
làm việc nhóm và trả lời câu hỏi:
vay để phục vụ cho mục đích huy động vốn bù đắp thiếu hụt ngân
1. Em hãy nêu mục đich và đặc điểm của tín dụng sách nhà nước hoặc mở rộng quy mô đầu tư Nhà nước để xây dựng
nhà nước được thể hiện trong thông tin trên?
Tổ quốc Và Nhà nước cho vay thực hiện những mục tiêu kinh tế
2. Trong hoạt động tín dụng phát hành trái phiếu quan trọng, hỗ trợ những đối tựng khó khăn trong XH để xây dựng
chính phủ, chủ thể vay và chủ thể cho vay là ai?
và phát triển XH bền vững.
Quyền lợi của người mua trái phiếu chính phủ như
- Đặc điểm : Tín dụng Nhà nước cho vay lãi xuất ưu đãi ; theo
thế nào  ?
3. Vì sao A có thể vay tiền ở ngân hàng chính sách kế hoạch, chủ trương của Nhà nước để thực hiện mục tiêu, định
XH  ? Để được ngân hàng cho vay tiền, A cần phải
hướng của Nhà nước ; lãi xuất vay phải hấp dẫn ổn định hơn so với
đáp ứng những điều kiện gì  ?
ngân hàng thương mại.
b. MỘT SỐ HÌNH THỨC TÍN NHÀ NƯỚC.

Bước 2: Hv thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 4 SGK
tr.58,59 và trả lời câu hỏi.
- Hv làm việc nhóm để làm rõ các vai trò của tín
dụng Nhà nước.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ Hv nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện Hv trình bày về đặc điểm của
ngân sách nhà nước.
- GV mời Hv khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.

* Phát hành cháy phiếu chính phủ : Trong hoạt động bán trái
phiếu chính phủ : Nhà nước là người vay tiền có nghĩa vụ trả nợ.
- Thời hạn trái phiếu thường từ một năm trở lên, công trái xây
dựng Tổ quốc còn có thời hạn dài hơn, thường là 5 năm.
- Trái phiếu chính phủ có thể mua bán, cầm cố tại ngân hàng
hoặc các tổ chức tín dụng khác để vay vốn hoặc có thể bán lại trên
thị trường chướng khoán.
* Tín dụng cho vay từ ngân hàng chính sách XH.
- Ngân hàng chính sách XH : là tổ chức tín dụng

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, Hv củng cố được những kiến thức vừa khám phá về
khái niệm, đặc điểm, vai trò của tín dụng.
b. Nội dung: GV yêu cầu Hv trả lời câu hỏi bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK tr.59; Hv
vận dụng kiến thức đã học, vận dụng kiến thức thực tế và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập:
- Hv chọn được ý kiến đúng, ý kiến sai và giải thích tại sao.
- Hv nhận xét được tình huống thực hiện đúng về tín dụng .
d. Tổ chức hoạt động:
SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC

ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN

TRANG : 9

- GV phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho Hv :
PHIẾU HỌC TẬP
Nội dung
Đồng tình Không Giải thích
Người cho vay nhường
X
quyền sử dụng nguồn vốn
cho người vay trong một
thời gian nhất định.
Bước 2: Hv thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv vận dụng kiến thức đã học, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ Hv (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HV trình bày kết quả :
+ Nhóm 1 (Bài tập 1SBK):
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Đáp án bài tập vận dụng :

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Đáp án

a

c

a

a

d

a

b

d

c

10

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập lại nội dung kiến thức đã được học.
- Làm bài tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 sách kết nối tri thức.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 9: DỊCH VỤ TÍNH DỤNG
Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Tín dụng là...
a. niềm tin cho vay tiền giữa người vay và người cho vay.
b. mối quan hệ sử dụng vốn giữa người vay và người cho vay.
c. mối quan hệ sử dụng vốn giữa người cho vay và người đi vay trên nguyên tắc hoàn trả.
d. mối quan hệ sử dụng vốn giữa người vay và người đi vay trên nguyên tắc hoàn trả.
Trả lời: a 
Câu 2: Đâu là vai trò của người cho vay trong mối quan hệ tín dụng?
a. Người cho vay cho vay tiền mặt.

SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC

ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN

TRANG : 10

b. Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền cho người đi vay.
c. Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay.
d. Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay
trong một thời gian nhất định.
Trả lời: c
Câu 3: Người đi vay có nghĩa vụ gì trong mối quan hệ tín dụng?
a. Người đi vay phải trả toàn bộ số tiền trong thời hạn cam kết trả nợ.
b. Người đi vay không cần trả nợ đúng hạn, chỉ cần đảm bảo trả đủ số tiền đã vay.
c. Người đi vay có thể trả bằng giá trị hàng hoá tương đương với khoản vay khi đến hạn trả nợ.
d. Người đi vay phải trả số tiền đã vay khi đến hạn trả nợ có hoặc không kèm một khoản lãi.
Trả lời: a
Câu 4: Câu nào không đúng khi nói về đặc điểm của tín dụng?
a. Tín dụng dựa trên sự chuyển giao toàn bộ tài sản cho bên vay tín dụng.
b. Tín dụng dựa trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả lãi, mà còn trả cả vốn.
c. Tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin giữa người đi vay và người cho vay.
d. Tín dụng dựa trên sự chuyển nhượng tài sản không thời hạn hoặc có tính hoàn trả.
Trả lời: a 
Câu 5: Tín dụng có vai trò gì?
a. Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hoá và tiền tệ.
b. Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
c. Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.
d. Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ – con nợ trong xã hội.
Trả lời: d
Câu 6: Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng được hiểu là...
a. số tiền phải trả cho việc sử dụng tín dụng, bao gồm số tiền vay và lãi suất cho vay.
b. khoản chi phí phản ánh sự chênh lệch giữa số tiền vay và số tiền lãi.
c. chi phi mua tín dụng.
d. chi phi sử dụng tiền mặt.
Trả lời: a
Câu 7: Có thể nhận biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng bằng cách
nào?
a. Tính lãi suất cho vay
b. Tính lãi suất cho vay và khoản vay
c. Mua tín dụng bao nhiêu, trả bằng số tiền mặt tương ứng
d. Không có sự chênh lệch đáng kể giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng
Trả lời: b
Câu 8. Những tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?
a. Các ngân hàng thương mại
b. Kho bạc
c. Chi cục thuế
d. Tiệm cầm đồ
Trả lời: d
SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC

ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN

TRANG : 11

Câu 9: Mức lãi suất nào sau đây là phù hợp khi cá nhân sử dụng tín dụng tại các ngân hàng
thương mại?
a. 0,67%/tháng
b. 0,62 %/tháng
c. 1,65%/tháng 
d. 1,69%/tháng
Trả lời: c
Câu 10: Đặc điểm nào của tín dụng được mô tả trong trường hợp sau:
Anh B vay tín dụng 3 tỉ từ Ngân hàng C để mở xưởng sản xuất kinh doanh. Anh cam kết với
ngân hàng trả nợ đúng hạn trong thời gian là 5 năm. Đúng 5 năm sau, dù việc kinh doanh gặp
nhiều khó khăn nhưng anh B vẫn trả nợ đúng hạn và được ngân hàng ưu đãi thêm nhiều dịch vụ
tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình.
Trả lời: 
Đặc điểm tín dụng: cơ sở lòng tin và trả nợ đúng hạn. 

SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC

ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN

TRANG : 12
 
Gửi ý kiến