Tìm kiếm Giáo án
giao an theo tuan lop 1 KNTT (Tuần 3)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm đắc tống
Ngày gửi: 21h:50' 25-09-2023
Dung lượng: 657.6 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: phạm đắc tống
Ngày gửi: 21h:50' 25-09-2023
Dung lượng: 657.6 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
97
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động, kết nối (HTQC).
- Cho HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành
kiến thức mới
* Hoạt động 1: Nhận biết.
- Cho HS quan sát tranh và trả lời các
câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết)
dưới tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu
nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ
thi dừng lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại nhận biết một số
lần: Đàn bò, gặm cỏ.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có
âm o, thanh hỏi, giới thiệu chữ o, dấu hỏi
* Hoạt động 2: Đọc.
a. Đọc âm
- GV đưa chữ o lên bảng để giúp HS
nhận biết chữ o trong bài học này.
- GV đọc mẫu âm o.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm
o, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc
đồng thanh một số lần.
b. Đọc tiếng
- GV đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò,
cỏ (trong SHS)..
- GV yêu cầu một số HS đánh vần
tiếng mẫu bò cỏ (bờ - bờ ơ bơ huyền
bờ; ..) Lớp đánh văn đồng thanh tiếng
mẫu
- GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu.
Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- HS hát và chơi
- HS quan sát tranh và trả lời
- HS nói theo.
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- Một số (4 - 5) HS đọc âm o, sau đó
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
một số lần.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đánh vần tiếng mẫu bò, cỏ. Lớp
đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
- HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc
trơn đồng thanh tiếng mẫu.
98
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ nhất
.GV đưa các tiếng chứa âm o ở nhóm
thứ nhất: bỏ, bó, bỏ.
. Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần
tất cả các tiếng có cùng âm đang học.
. GV cho HS đọc các tiếng có cùng âm
o đang học.
- Tương tự đọc tiếng chứa âm o ở
nhóm thứ hai: cỏ, có, cỏ
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa
âm o đang học: Một số (3 - 4) HS đọc
trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng.
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
* Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa o.
+ GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng,
2- 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng
mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ: bò, cỏ, cỏ. Sau khi đưa
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng
hạn bỏ.
- GV nêu yêu cầu nói tên người trong
tranh. GV cho từ bò xuất hiện dưới tranh
- Cho HS phân tích và đánh vần tiếng
bò, đọc trơn từ bò.
- GV thực hiện các bước tương tự đối
với cò, cỏ.
- Cho HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 -4 lượt HS dọc. 2 - 3
HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng
thanh một số lấn,
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc
đồng thanh một lần.
* Hoạt động 3: Viết bảng.
.HS tìm điểm chung (cùng chứa âm o).
.HS đánh vần
.HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
+ HS tự tạo
+ HS trả lời
+ HS đọc
- HS lắng nghe và quan sát
- HS nêu
- HS phân tích đánh vần
- HS đọc
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, quan sát.
99
- GV hướng dẫn HS chữ o.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường
ghi âm o, dấu hỏi và hướng dẫn HS
quan sát.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy
trình và cách viết chữ o, dấu hỏi.
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
(chú ý khoảng cách giữa các chữ trên
một dòng).
- HS nhận xét
- Cho HS nhận xét, đánh giá chữ viết - HS lắng nghe
của bạn.
- HS quan sát
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
Tiết 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Hoạt động 1: Viết vở.
- GV hướng dẫn HS tô và viết chữ o - HS tô và viết chữ o (chữ viết thường,
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
Tập viết 1, tập một. Chú ý liên kết các
nét trong chữ a.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS viết
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét
* Hoạt động 2: Đọc.
- Cho HS đọc thầm cả câu; tìm các - HS đọc thẩm.
tiếng có âm o.
- GV đọc mẫu cả câu.
- HS lắng nghe.
- GV giải thích nghĩa tử ngữ (nếu cần).
- Cho HS đọc thành tiếng cả câu (theo - HS đọc
cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả
lớp đọc đóng thanh theo GV.
- Cho HS trả lời một số câu hỏi về nội
dung đã đọc:
+ Tranh vẽ con gì?
+ HS trả lời.
+ Chúng đang làm gi?
+ HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời
4. Hoạt động vận dụng và
trải nghiệm:
- HS quan sát.
* Nói theo tranh.
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh
100
trong SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Các em nhìn thấy những ai trong các
bức tranh thứ nhất và thứ hai?
+ Em thủ đoán xe, khi mẹ đến đón, bạn
HS nói gì với mẹ?
+ Khi đi học về, bạn ấy nói gi với ông bà?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi,
đóng vai 2 tình huống trên
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả
lớp, GV và HS nhận xét.
* Củng cố, dặn dò
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm o.
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp
ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS thực hiện
- HS đóng vai, nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
__________________________________________
Tiết 4:
Môn học: Toán
CHỦ ĐỀ 1: CÁC SỐ TỪ 0 ĐẾN 10
Tên bài dạy:
CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10.
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự
tương đồng.
- HS vận dụng được: Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10.
- Góp phần hình thành, phát triển năng lực: chăm chỉ (Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu
hỏi; làm tốt các bài tập), trách nhiệm (Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc).
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ (Chăm chỉ đọc bài, trả
lời câu hỏi), đoàn kết (tích cực trao đổi, thảo luận với bạn)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK Toán, đồ dùng dạy học
2. Học sinh: Vở Toán, đồ dùng học tập
101
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt đọng mở đầu:
* Khởi động, kết nối.
- GV cho HS hát
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập:
Bài tập 1: (T.18)
- Nêu yêu cầu bài tập: Đếm số lượng
các con vật trong mỗi bức tranh và
chọn số tương ứng
- GV giới thiệu tranh
- Trong mỗi bức tranh vẽ con vật nào?
- GV chọn một bức tranh hướng dẫn mẫu
- HD HS đếm số lượng các con vật
trong tranh sau đó chọn số tương ứng
với mỗi bức tranh
- Nhận xét, kết luận
Bài tập 2: (T.18)
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi:
Nhặt trứng
+ Người chơi lần lượt gieo xúc xắc,
đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc. Lấy
một quả trứng trong ô được bao quanh
bởi số đó. Lấy đến khi được 6 quả
trứng thì kết thúc trò chơi.
- Cho HS chơi theo nhóm
- Kết thúc trò chơi GV tuyên dương
nhóm nào lấy được trứng chính xác nhất
- GV nhận xét bổ sung.
3. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm:
- GV đọc cho HS viết các số trong
phạm vi 10.
- Về nhà tìm thêm các ví dụ có số các số
vừa học để hôm sau chia sẻ với các bạn
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Hoạt động của học sinh
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
* HTQC
- HS nhắc lại yêu cầu
- HS theo dõi
- HS lắng nghe
- HS chơi theo nhóm
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS ghi nhớ, thực hiện
102
BUỔI CHIỀU
Tiết 1:
Môn học: Mĩ thuật
CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
Tên bài dạy: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh biết:
- Tạo được chấm màu bằng nhiều cách khác mhau:
- Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm:
- Thực hiện các bước để làm sản phẩm.
- HS yêu thích môn học.
- Học sinh vận dụng được: Biết cách chấm màu bằng nhiều cách khác mhau.
- Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực: Giao tiếp và hợp tác (Biết
hợp tác cùng bạn); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Tham gia các hoạt động cùng
bạn bè trò chơi, vận dụng)...Trách nhiệm (Biết giữ gìn đồ dùng học tập).
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất: chăm chỉ (hoàn thành các sản
phẩm mĩ thuật)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic
(hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ.
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo
sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật.
2. Học sinh: Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động, kết nối (HTQC).
- GV cho HS hát.
- Giới thiệu ghi tên bài.
2. Hoạt động hình thành kiến
thức mới:
- GV hướng dẫn HS quan sát cách tạo
chấm màu trong SGK Mĩ thuật 1, trang 14.
- Những chấm màu xuất hiện ở đâu?
Màu sắc và hình dáng như thế nào?
+ Cho HS quan sát tranh trang 12
3. Hoạt động thực hành:
- GV tạo chấm màu cho HS quan sát
như dung que gỗ tròn nhỏ chấm một
màu lên giấy hoặc dung ngón tay nhúng
Hoạt động học sinh
- HS hát.
- HS nghe
- HS trong tự nhiên, có nhiều hình
dáng màu sắc khác nhau.
- HS quan sát và trả lời
- HS quan sát tranh
- HS quan sát.
103
vào màu rồi chấm lên giấy,…
+ Bước 1: GV chấm ba chấm cùng nhau
liên tục giống nhau và mời HS trả lời
câu hỏi ?
- Các chấm có giống nhau và được nhắc
lại không ?
+ Bước 2: GV chấm màu theo hình
thức xen kẻ, một chấm đỏ - một chấm
vàng một chấm đỏ và đặt câu hỏi ?
- Hình thức chấm này có khác với hình
thức chấm ở trên không? Khác NTN ?
+ GV nhận xét cùng cố.
- Căn cứ vào những chấm màu HS vừa
thực hiện, GV tổ chức cho HS trả lời
câu hỏi:
- Em đã dùng hình thức nào để sắp xếp
chấm màu ?
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1,
trang 15, quan sát hình minh họa và thảo
luận về các hình thức sắp xếp màu theo
các câu hỏi trong SGK.
+ Lưu ý: Tùy vào tỷ số HS thực tế của
lớp học GV tổ chức hoạt động thảo luận
theo các cách:
- Cho HS phát biểu theo nhóm.
- Cho HS phát biểu theo dãy.
* GV nhận xét kết luận
- GV cho HS thực hành tạo chấm màu
vào vở Mĩ thuật 1, trang 7 theo các cách
đã giới thiệu trên.
- GV quan sát - giúp đỡ các em
4. Hoạt động vận dụng và
trải nghiệm:
- Cho HS quan sát màu sắc trong thực tế.
- GV nhận xét đánh giá giờ học
- Chuận bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Hình thức sắp xếp những chấm màu
theo cách thứ nhất gọi là nhắc lại.
- HS trả lời:Không giống nhau...
- Hình thức sắp xếp những chấm màu
theo cách hai gọi là xen kẽ.
- HS quan sát tranh thảo luận
- HS thực hành theo các bước trên.
- HS trả lời:
- HS nêu: xen kẽ hoặc nhắc lại
- HS phát biểu Từng cá nhân.
- HS phất biểu theo nhóm.
- HS phát biểu theo dãy, nhóm.
- HS trang trí theo mẫu trang 2. GV
đã chuẩn bị sẵn. HS thực hiện theo
nhóm.
- HS nghe thực hiện.
- HS lắng nghe.
Tiết 2:
Môn học: Tăng cường Toán
CHỦ ĐỀ 1: CÁC SỐ TỪ 0 ĐẾN 10
104
Tên bài dạy:
CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được các số 6, 7, 8, 9, 10.
- HS viết được các số 6, 7, 8, 9, 10.
- HS vận dụng được: Đọc và viết được các số 6, 7, 8, 9, 10.
- Góp phần hình thành, phát triển năng lực: chăm chỉ (Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời
câu hỏi; làm tốt các bài tập), trách nhiệm (Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc).
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ (Chăm chỉ đọc bài, trả
lời câu hỏi), đoàn kết (tích cực trao đổi, thảo luận với bạn)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: VBT Toán tập 1
2. Học sinh: VBT Toán tập 1, bộ đồ dùng học Toán 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động, kết nối (HTQC).
- HS hát.
- GV đọc bất kì các số từ 6-10 HS đã
học, HS viết vào bảng con.
- GV yêu cầu 2 HS đọc lại.
- GV nhận xét, tuyên dương
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
GV yêu cầu HS mở VBT toán.
Bài tập 1: (T.12)
- GV đọc yêu cầu.
- HS Làm việc cá nhân.
- GV nhận xét HS viết số, tuyên dương
Bài tập 2: (T.12)
- GV đọc yêu cầu.
- HS viết số thích hợp vào ô trống.
- GV nhận xét HS viết số, tuyên dương.
Bài tập 3: (T.13)
- GV đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm BT vào phiếu BT.
- HS làm việc theo cặp.
- GV, nhận xét HS, tuyên dương.
Hoạt động của học sinh
- HS hát.
- HS viết.
- HS đọc.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS viết số thích hợp vào ô trống.
- HS nhận xét bài bạn.
- HS lắng nghe và thực hiện.
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
6, 7, 8, 9, 10.
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe.
105
3. Hoạt động vận dụng và
- HS lắng nghe, thực hiện
trải nghiệm:
- GV cho HS đọc, viết lại các số 6, 7,
- HS lắng nghe, ghi nhớ
8, 9, 10 vào bảng con.
- Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện
các BT chưa hoàn thành vào VBT,
- HS lắng nghe
chuẩn bị bài tiếp theo.
- Nhận xét, tuyên dương HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 3:
Môn học: Giáo dục thể chất
CHỦ ĐỀ: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
Tên bài dạy: Bài 2: ÔN TẬP HỢP ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG
ĐIỂM SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thực hiện vệ sinh sân tập, chuẩn bị dụng cụ trong tập luyện thể dục thể thao.
- Biết quan sát tranh ảnh, động tác làm mẫu của GV để tập động tác tập hợp đội
hình hàng dọc, dóng hàng, điểm số.
- Thực hiện được các động tác tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm số và
vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể.
- Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực.
- Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
- Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- HS biết vận dụng: Hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
- Bài học góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác;
Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực chăm sóc SK; Năng lực vận động cơ bản.
- Bài học góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất cụ thể: Tích cực, chăm
chỉ, trách nhiệm, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- Phương tiện:
+ Giáo viên: chuẩn bị còi, chuẩn bị sân cho trò chơi.
+ Học sinh: Trang phục gọn gàng, khuyến khích đi dày hoặc dép có quai
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Nội dung
LVĐ
Hoạt động dạy học
106
1. Hoạt động mở đầu:
a. Nhận lớp:
- Kiểm tra vệ sinh sân
tập, trang phục, tình hình
sức khỏe của lớp.
- Phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học.
b. Khởi động:
- Xoay các khớp...
c. Trò chơi: “Nhóm ba,
nhóm bảy”
2. Hoạt động hình
thành kiến thức mới:
* Điểm số hàng dọc
- Khẩu lệnh “ từ 1 đến
hết - điểm số”
- Động tác: Lần lượt từ
em đầu hàng quay mặt
sang trái hô to số thứ tự
của mình rồi quay mặt về
tư thế ban đầu, em cuối
hàng hô to số của minhg
và hô “hết”.
HĐ của GV
HĐ của Học sinh
- GV tiếp nhận tình
hình sức khoẻ và đặc
điểm của HS.
- Thông báo cho HS
về nội dung, yêu cầu,
an toàn của tiết học.
- ĐH nhận lớp:
4-6'
2Lx8N
- GV hướng dẫn và
khởi động cùng HS.
2-3 lần - GV hướng dẫn HS
chơi
- Học sinh thực hiện
khởi động các khớp.
- HS tích cực tham
gia vào trò chơi
7-8'
- GV nêu tên động tác
để học sinh biết, chú
ý quan sát.
- GV mô tả động tác,
phân tích, hướng dẫn
cách thực hiện động
tác để HS nắm chắc
động tác.
- Cho HS cả lớp
luyện động tác điểm
số hàng dọc.
- Đội hình HS lắng
nghe, quan sát GV
giới thiệu động tác
- Học sinh tập
luyện theo hướng
dẫn của giáo viên
- Đội hình tập luyện
- Gọi 1 tổ lên thực
hiện động tác, giáo
viên biểu dương HS
làm đúng, sửa động
tác cho học sinh
chưa làm đúng.
- Tổ được yêu cầu
lên thực hiện. Lớp
quan sát, ghi nhớ
động tác chuẩn bị
bước vào tập luyện
chính thức.
107
3. Hoạt động luyện tập
a. Tập luyện tập hợp
hàng dọc, dóng hàng, 13-14'
điểm số.
* Tập cả lớp
ơơ
* Tập theo tổ nhóm
* Thi đua giữa các tổ
- Thực hiện yêu cầu
- GV tổ chức cho HS
của giáo viên.
luyện tập cả lớp, đồng
2-3 lần thời quan sát, sửa sai
cho học sinh.
- Tổ trưởng điều
- GV đến từng tổ khiển tổ mình tập
quan sát, chỉ dẫn cho luyện.
4-5 lần HS thực hiện, sửa
động tác sai, cách hô
nhịp, gợi ý thay đổi Đội hình tập luyện
cách tổ chức tập theo
nhóm.
- Nêu những lỗi sai
thường mắc và cách
khắc phục cho HS khi
thực hiện động tác.
- Từng tổ lên thi
đua - trình diễn
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
GV nhận xét, đánh
1 lần
- Đội hình trò chơi
giá, tuyên dương.
b. Trò chơi: “Chạy đổi
- GV nêu tên trò
chỗ, vỗ tay nhau
chơi, hướng dẫn
5-6 lần cách chơi.
- HS tích cực tham
gia trò chơi theo chỉ
- Cho HS chơi thử dẫn của GV
và chơi chính thức.
- Nhận xét, tuyên
108
dương, và sử phạt
người (đội) thua cuộc
c. Bài tập thể lực:
Đứng nhón gót (kiễng-hạ
gót), hai tay chống hông
3 lần
10-15 lần.
4. Hoạt động vận dụng:
* Hồi tĩnh:
- Thả lỏng cơ toàn thân
5-7'
* Vận dụng:
- Nêu ưu điểm, hạn chế
cần khắc phục.
- Vận dụng các động tác
đã học để xếp hàng lúc
chào cờ, xếp hàng vào
lớp, xếp hàng trong các
giờ học thể dục.
- HS tích cực tham
- GV nêu tên động gia tập luyện theo
tác, hướng dẫn cách chỉ dẫn của GV
tập luyện. Yêu cầu
HS tập lặp lại 3 lần
- Theo dõi nhắc nhở
học sinh, sau mỗi lần
tập cần đi lại hít thở
sâu trong vòng 1 phút
- Đội hình hồi tĩnh:
- GV điều hành lớp
thả lỏng cơ toàn
thân.
- HS tập trung thực
hiện theo chỉ dẫn
của GV nhằm đưa
cơ thể về trạng thái
bình thường.
- Đội hình nhận xét
- GV nhận xét kết và kết thúc giờ học
quả, ý thức, thái độ
học của HS, đồng
thời đưa ra hướng
khắc phục hoặc trả
- HS lắng nghe để biết
lời câu hỏi của HS.
cách sửa sai và để vận
- GV hướng dẫn HS
dụng vào cuộc sống.
tập luyện ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Ngày thực hiện: Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
Tiết 1 + 2:
109
Môn học: Tiếng việt
CHỦ ĐỀ: CHÀO EM VÀO LỚP 1
Tên bài dạy:
BÀI 7: Ô ô .
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng âm ô, đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ô và thanh
nặng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ ô và dấu nặng: viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ổ và dấu nặng.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ó và thanh nặng có trong bài học
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ (tranh vẽ xe đạp, xe máy, ô tô).
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố Hà và Hà, suy đoán nội
dung tranh minh hoạ về phương tiện giao thông.
- Cảm nhận được tình cảm gia đình.
- HS vận dụng được: Đọc, viết đúng âm ô, tiếng, từ ngữ, câu có âm ô và thanh nặng
- Góp phần hình thành, phát triển năng lực: giao tiếp và hợp tác (biết giới thiệu
về bản thân, trường lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (tham gia các hoạt động
cùng bạn bè trò chơi, vận dụng)....
- Góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất cụ thể: chăm chỉ (chăm chỉ đọc
bài, hoạt động nhóm), trách nhiệm (biết giữ gìn đồ dùng học tập).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK Tiếng việt, đồ dùng dạy học.
2. Học sinh: SGK Tiếng việt, vở Tập viết, đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động, kết nối (HTQC).
- Cho HS ôn lại chữ o. GV có thể cho
HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra
chữ o.
- Cho HS viết chữ o
2. Hoạt động hình thành kiến
thức mới
* Hoạt động 1: Nhận biết.
- Cho HS quan sát tranh và trả lời các
câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói của thuyết minh (nhận biết)
dưới tranh và HS nói theo.
- HS chơi
- HS viết
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nói theo.
- HS đọc
110
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu
nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV
đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi
dừng lại để HS dọc theo.
- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số
lần: Bố và Hài đi bộ trên phố. GV giúp
HS nhận biết tiếng có âm ô và giới thiệu
chữ ghi âm ô, thanh nặng.
* Hoạt động 2: Đọc.
a. Đọc âm
- GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS
nhận biết chữ ô trong bài học.
- GV đọc mẫu âm ô
- GV yêu cầu HS đọc.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa
âm ô ở nhóm thứ nhất
+ GV đưa các tiếng chứa âm ô ở nhóm
thứ nhất: bố, bổ, bộ yêu cầu HS tìm
điểm chung cùng chứa âm ô).
+ Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần
tất cả các tiếng có cùng âm ô đang học.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có
cùng âm ô đang học.
+ Đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ hai: cô,
cổ, cộ. (Quy trình tương tự với quy trình
đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ nhất)
+ Đọc trơn các tiếng chửa âm ô đang
học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS
đọc trơn một nhóm.
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có
chứa ô.
+ GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng, 2
- 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng
- HS đọc
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- Một số (4 - 5) HS đọc âm b, sau đó
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
một số lần.
- HS lắng nghe.
- HS đánh vần
- HS đọc
+ HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
- HS ghép.
+ HS phân tích.
+ HS đọc.
111
mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- HS quan sát.
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ: bố, cô bé, cổ cỏ.
- HS nói.
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật
trong tranh.
- HS quan sát
- GV cho từ bố xuất hiện dưới tranh.
- HS phân tích và đánh vần
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần
tiếng bố, đọc trơn từ bố.
- GV thực hiện các bước tương tự đối
với cô bé, cổ cỏ
- HS đọc
- Cho HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. 3 lượt HS đọc.
- HS đọc
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc
đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- HS đọc
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng
thanh một lần
* Hoạt động 3: Viết bảng.
- HS lắng nghe và quan sát
- GV đưa mẫu chữ ô và hướng dẫn HS
quan sát.
- HS lắng nghe
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ô.
- HS viết
- Cho HS viết chữ ô (chú ý khoảng cách
giữa các chữ trên một dòng).
- HS nhận xét
- Cho HS nhận xét, đánh giá chữ viết
của bạn
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS
Tiết 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Hoạt động 1: Viết vở.
- GV hướng dẫn HS tô và viết chữ ô - HS tô và viết chữ ô (chữ viết
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1,
Tập viết 1, tập một.
tập một.
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
- HS nhận xét.
* Hoạt động 2: Đọc câu.
- Cho HS đọc thầm câu
- HS đọc thầm.
112
- Tìm tiếng có âm ô
- GV đọc mẫu
- Cho HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp
đọc. đồng thanh theo GV
4. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm
* Nói theo tranh.
- Cho HS quan sát tranh trong SHS. GV
đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
- Em thấy gì trong tranh? (Có thể hỏi
thêm: Kể tên những phương tiện giao
thông mà em biết) 3 loại phương tiện
trong tranh có điểm nào giống nhau và
điểm nào khác nhau? Em thích đi lại
bằng phương tiện nào nhất? Vì sao?;
lưu ý HS về ưu điểm và hạn chế của mỗi
loại phương tiện)
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV chia HS thành các nhóm trả lời dựa
vào nội dung đã trả lời ở trên và có thể
trao đổi thêm về phương tiện giao thông
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung
trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
* Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp
ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS tìm
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS thực hiện
- HS thể hiện, nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
________________________________________
Tiết 3:
Môn học: Toán
CHỦ ĐỀ 1: CÁC SỐ TỪ 0 ĐẾN 10
Tên bài dạy:
NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
113
- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật qua sứ dụng các từ nhiều hơn, ít
hơn, bằng.
- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai
hoặc ba nhóm sự vật.
- HS vận dụng được: Biết so sánh về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
- Góp phần hình thành, phát triển năng lực: chăm chỉ (Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời
câu hỏi; làm tốt các bài tập), trách nhiệm (Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc).
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ (Chăm chỉ đọc bài, trả
lời câu hỏi), đoàn kết (tích cực trao đổi, thảo luận với bạn)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK Toán, đồ dùng dạy học
2. Học sinh: Vở Toán, đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động, kết nối (HTQC).
- Ổn định tổ chức
- GV giới thiệu bài: Nhiều hơn, ít hơn,
bằng nhau
2. Hoạt động hình thành kiến
thức mới
- GV đặt câu hỏi:
+ Bạn nào đã từng nhìn thấy con ếch?
+ Các em thấy ếch ngồi trên lá chưa?
- GV cho HS quan sát tranh:
+ Trong tranh có đủ lá cho ếch ngồi không?
+ Vậy số ếch có nhiều hơn số lá không?
+ Số ếch có ít hơn số lá không?
+ Các em có nhìn thấy đường nối giữa
mấy chú ếch nối và mấy chiếc lá không?
- GV giải thích cứ một chú ếch nối với
một chiếc lá
+ Có đủ lá để nối với ếch không?
- GV kết luận: “Khi nối ếch với lá, ta
thấy hết lá sen nhưng thừa ếch, vậy số
ếch nhiều hơn số lá sen, Số lá sen ít hơn
số ếch”
- GV lặp lại với minh hoạ thứ hai về thỏ
Hoạt động của học sinh
- HS hát
- Lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời
+ HS trả lời
- HS quan sát tranh.
- HS trả lời câu hỏi
............
............
............
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
114
và cà rốt, có thể mở đầu bằng câu hỏi
“Đố các em, thỏ thích ăn gì nào?”.
- Với ví dụ thứ hai, GV có thể giới thiệu
thêm cho các em “Khi nối thỏ với cà rốt cả
hai đều được nối hết nên chúng bằng nhau
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài tập 1: (T.20)
- Nêu yêu cầu Bài tập
- GV hướng dẫn HD ghép cặp mỗi bông
hoa với một con bướm.
- GV hỏi: Bướm còn thừa hay hoa
còn thừa?
+ Số bướm nhiều hơn hay số hoa
nhiều hơn?
- GV nhận xét, kết luận.
- GV cho HS viết bài
Bài tập 2: (T.21)
- Tương tự như bài 1
Bài tập 3: (T.21)
- Nêu yêu cầu bài tập
- - HD HS ghép cặp
VD: Với chú chim đang đậu trên cây,
ghép nó với con cá nó ngậm trong mỏ;
với chú chim đang lao xuống bắt cá,
ghép nó với con cá mà nó nhắm đến; với
chú chim đang tranh cá, ghép nó với con
cá nó đang giật từ cần câu. Có thể làm
tương tự cho mèo với cá để xác định
tính đúng sai cho câu c.
- - Sau khi ghép cho HS tìm ra câu đúng
trong câu a và b
- - GV kết luận nhận xét
4. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà em tự tìm các đồ vật rồi so sánh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thực hiện ghép cặp
- HS trả lời
...........
- HS lắng nghe
- HS viết bài
- Nhận biết sự vật nào nhiếu hơn, ít hơn
- HS nêu
- HS ghép cặp
- HS theo dõi
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS thực hiện
115
Tiết 4:
Môn học: Đạo đức
CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
Tên bài dạy:
Bài 3: EM TẮM, GỘI SẠCH SẼ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được các việc làm để giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ
- Biết vì sao phải giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ
- Tự thực hiện tắm, gội sạch sẽ đúng cách.
- Nêu được các việc làm để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
- Biết vì sao phải giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
- HS biết vận dụng: Giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ đúng cách.
- Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp
và hợp tác (Thảo luận nhóm cùng bạn); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết giữ
sạch đôi tay).
- Bài học góp phần hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
(chăm chỉ chăm sóc bản thân quần áo, đầu tóc gọn gàng)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
2. Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động, kết nối (HTQC)
- GV tổ chức cho cả lớp hát bài “Chòm
tóc xinh”
- GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp: Để có
mái tóc sạch sẽ em cần làm gì?
- GV góp ý đưa ra kết luận: Để giữ cơ
thể thơm tho, mái tóc sạch sẽ, em cần
tắm gội hàng ngày.
2. Hoạt động hình thành kiến
thức mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải
giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ.
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK
- GV đặt câu hỏi theo tranh
+ Vì sao em cần tắm, gội hàng ngày
- GV lắng nghe, khen ngợi HS trình bày tốt.
Hoạt động của HS
- HS hát
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh
+ HS trả lời
- HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho
bạn vừa trình bày.
116
* Hoạt động 2: Em gội đầu đúng cách.
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát
tranh và cho biết: Em gội đầu theo các
bước như thế nào?
* Hoạt động 3: Em tắm đúng cách.
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK GV cho HS quan sát tranh và cho biết: Em
tắm theo các bước như thế nào?
- GV kết luận.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ
cơ thể sạch sẽ.
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK GV chia HS thành các nhóm, giao
nhiệm vụ cho các nhóm.
- GV gợi mở để HS chọn đáp án đúng
- GV kết luận
* Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn.
- GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các
bạn cách em tắm, gội sạch sẽ
- GV nhận xét và điều chỉnh cho HS
4. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm
* Hoạt động 1: Đưa ra lời
khuyên cho bạn
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK
và hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- GV kết luận
* Hoạt động 2: Em tắm, gội sạch sẽ
hàng ngày
- GV tổ chức cho HS thảo luận về việc
làm giữ cơ thể sạch sẽ
- GV kết luận
- GV nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của
HS sau tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS quan sát
- Học sinh trả lời
- HS quan sát tranh
- HS tự liên hệ bản thân kể ra.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát
- HS thực hiện theo nhóm
- HS chọn: những bạn biết giữ cơ thể
(tranh 2,3), bạn chưa biết giữ vệ sinh
cơ thể (tranh 1)
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS thảo luận và nêu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
117
BUỔI CHIỀU
Tiết 1:
Môn học: Tăng cường Tiếng việt
Tên bài dạy:
BÀI 3: C c /
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết và đọc đúng âm c; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm c, thanh sắc.
- Viết đúng chữ c, thanh sắc; viết đúng tiếng, từ ngữ có chữ c, thanh sắc.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ có âm c và thanh sắc.
- Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.
- Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
họa qua các tình huống.
- Cảm nhận được những tình cảm tốt đẹp trong gia đình.
- HS vận dụng được: Đọc, viết đúng âm, tiếng, từ ngữ, câu có âm c, thanh sắc.
- Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực: Giao tiếp và hợp tác, tự
chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Bài học góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: VBT Tiếng v...
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động, kết nối (HTQC).
- Cho HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành
kiến thức mới
* Hoạt động 1: Nhận biết.
- Cho HS quan sát tranh và trả lời các
câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết)
dưới tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu
nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ
thi dừng lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại nhận biết một số
lần: Đàn bò, gặm cỏ.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có
âm o, thanh hỏi, giới thiệu chữ o, dấu hỏi
* Hoạt động 2: Đọc.
a. Đọc âm
- GV đưa chữ o lên bảng để giúp HS
nhận biết chữ o trong bài học này.
- GV đọc mẫu âm o.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm
o, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc
đồng thanh một số lần.
b. Đọc tiếng
- GV đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò,
cỏ (trong SHS)..
- GV yêu cầu một số HS đánh vần
tiếng mẫu bò cỏ (bờ - bờ ơ bơ huyền
bờ; ..) Lớp đánh văn đồng thanh tiếng
mẫu
- GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu.
Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- HS hát và chơi
- HS quan sát tranh và trả lời
- HS nói theo.
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- Một số (4 - 5) HS đọc âm o, sau đó
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
một số lần.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đánh vần tiếng mẫu bò, cỏ. Lớp
đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
- HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc
trơn đồng thanh tiếng mẫu.
98
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ nhất
.GV đưa các tiếng chứa âm o ở nhóm
thứ nhất: bỏ, bó, bỏ.
. Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần
tất cả các tiếng có cùng âm đang học.
. GV cho HS đọc các tiếng có cùng âm
o đang học.
- Tương tự đọc tiếng chứa âm o ở
nhóm thứ hai: cỏ, có, cỏ
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa
âm o đang học: Một số (3 - 4) HS đọc
trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng.
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
* Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa o.
+ GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng,
2- 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng
mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ: bò, cỏ, cỏ. Sau khi đưa
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng
hạn bỏ.
- GV nêu yêu cầu nói tên người trong
tranh. GV cho từ bò xuất hiện dưới tranh
- Cho HS phân tích và đánh vần tiếng
bò, đọc trơn từ bò.
- GV thực hiện các bước tương tự đối
với cò, cỏ.
- Cho HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 -4 lượt HS dọc. 2 - 3
HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng
thanh một số lấn,
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc
đồng thanh một lần.
* Hoạt động 3: Viết bảng.
.HS tìm điểm chung (cùng chứa âm o).
.HS đánh vần
.HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
+ HS tự tạo
+ HS trả lời
+ HS đọc
- HS lắng nghe và quan sát
- HS nêu
- HS phân tích đánh vần
- HS đọc
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, quan sát.
99
- GV hướng dẫn HS chữ o.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường
ghi âm o, dấu hỏi và hướng dẫn HS
quan sát.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy
trình và cách viết chữ o, dấu hỏi.
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
(chú ý khoảng cách giữa các chữ trên
một dòng).
- HS nhận xét
- Cho HS nhận xét, đánh giá chữ viết - HS lắng nghe
của bạn.
- HS quan sát
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
Tiết 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Hoạt động 1: Viết vở.
- GV hướng dẫn HS tô và viết chữ o - HS tô và viết chữ o (chữ viết thường,
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
Tập viết 1, tập một. Chú ý liên kết các
nét trong chữ a.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS viết
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét
* Hoạt động 2: Đọc.
- Cho HS đọc thầm cả câu; tìm các - HS đọc thẩm.
tiếng có âm o.
- GV đọc mẫu cả câu.
- HS lắng nghe.
- GV giải thích nghĩa tử ngữ (nếu cần).
- Cho HS đọc thành tiếng cả câu (theo - HS đọc
cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả
lớp đọc đóng thanh theo GV.
- Cho HS trả lời một số câu hỏi về nội
dung đã đọc:
+ Tranh vẽ con gì?
+ HS trả lời.
+ Chúng đang làm gi?
+ HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời
4. Hoạt động vận dụng và
trải nghiệm:
- HS quan sát.
* Nói theo tranh.
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh
100
trong SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Các em nhìn thấy những ai trong các
bức tranh thứ nhất và thứ hai?
+ Em thủ đoán xe, khi mẹ đến đón, bạn
HS nói gì với mẹ?
+ Khi đi học về, bạn ấy nói gi với ông bà?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi,
đóng vai 2 tình huống trên
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả
lớp, GV và HS nhận xét.
* Củng cố, dặn dò
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm o.
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp
ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS thực hiện
- HS đóng vai, nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
__________________________________________
Tiết 4:
Môn học: Toán
CHỦ ĐỀ 1: CÁC SỐ TỪ 0 ĐẾN 10
Tên bài dạy:
CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10.
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự
tương đồng.
- HS vận dụng được: Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10.
- Góp phần hình thành, phát triển năng lực: chăm chỉ (Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu
hỏi; làm tốt các bài tập), trách nhiệm (Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc).
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ (Chăm chỉ đọc bài, trả
lời câu hỏi), đoàn kết (tích cực trao đổi, thảo luận với bạn)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK Toán, đồ dùng dạy học
2. Học sinh: Vở Toán, đồ dùng học tập
101
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt đọng mở đầu:
* Khởi động, kết nối.
- GV cho HS hát
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập:
Bài tập 1: (T.18)
- Nêu yêu cầu bài tập: Đếm số lượng
các con vật trong mỗi bức tranh và
chọn số tương ứng
- GV giới thiệu tranh
- Trong mỗi bức tranh vẽ con vật nào?
- GV chọn một bức tranh hướng dẫn mẫu
- HD HS đếm số lượng các con vật
trong tranh sau đó chọn số tương ứng
với mỗi bức tranh
- Nhận xét, kết luận
Bài tập 2: (T.18)
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi:
Nhặt trứng
+ Người chơi lần lượt gieo xúc xắc,
đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc. Lấy
một quả trứng trong ô được bao quanh
bởi số đó. Lấy đến khi được 6 quả
trứng thì kết thúc trò chơi.
- Cho HS chơi theo nhóm
- Kết thúc trò chơi GV tuyên dương
nhóm nào lấy được trứng chính xác nhất
- GV nhận xét bổ sung.
3. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm:
- GV đọc cho HS viết các số trong
phạm vi 10.
- Về nhà tìm thêm các ví dụ có số các số
vừa học để hôm sau chia sẻ với các bạn
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Hoạt động của học sinh
- HS hát
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
* HTQC
- HS nhắc lại yêu cầu
- HS theo dõi
- HS lắng nghe
- HS chơi theo nhóm
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS ghi nhớ, thực hiện
102
BUỔI CHIỀU
Tiết 1:
Môn học: Mĩ thuật
CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
Tên bài dạy: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh biết:
- Tạo được chấm màu bằng nhiều cách khác mhau:
- Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm:
- Thực hiện các bước để làm sản phẩm.
- HS yêu thích môn học.
- Học sinh vận dụng được: Biết cách chấm màu bằng nhiều cách khác mhau.
- Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực: Giao tiếp và hợp tác (Biết
hợp tác cùng bạn); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Tham gia các hoạt động cùng
bạn bè trò chơi, vận dụng)...Trách nhiệm (Biết giữ gìn đồ dùng học tập).
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất: chăm chỉ (hoàn thành các sản
phẩm mĩ thuật)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic
(hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ.
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo
sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật.
2. Học sinh: Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động, kết nối (HTQC).
- GV cho HS hát.
- Giới thiệu ghi tên bài.
2. Hoạt động hình thành kiến
thức mới:
- GV hướng dẫn HS quan sát cách tạo
chấm màu trong SGK Mĩ thuật 1, trang 14.
- Những chấm màu xuất hiện ở đâu?
Màu sắc và hình dáng như thế nào?
+ Cho HS quan sát tranh trang 12
3. Hoạt động thực hành:
- GV tạo chấm màu cho HS quan sát
như dung que gỗ tròn nhỏ chấm một
màu lên giấy hoặc dung ngón tay nhúng
Hoạt động học sinh
- HS hát.
- HS nghe
- HS trong tự nhiên, có nhiều hình
dáng màu sắc khác nhau.
- HS quan sát và trả lời
- HS quan sát tranh
- HS quan sát.
103
vào màu rồi chấm lên giấy,…
+ Bước 1: GV chấm ba chấm cùng nhau
liên tục giống nhau và mời HS trả lời
câu hỏi ?
- Các chấm có giống nhau và được nhắc
lại không ?
+ Bước 2: GV chấm màu theo hình
thức xen kẻ, một chấm đỏ - một chấm
vàng một chấm đỏ và đặt câu hỏi ?
- Hình thức chấm này có khác với hình
thức chấm ở trên không? Khác NTN ?
+ GV nhận xét cùng cố.
- Căn cứ vào những chấm màu HS vừa
thực hiện, GV tổ chức cho HS trả lời
câu hỏi:
- Em đã dùng hình thức nào để sắp xếp
chấm màu ?
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1,
trang 15, quan sát hình minh họa và thảo
luận về các hình thức sắp xếp màu theo
các câu hỏi trong SGK.
+ Lưu ý: Tùy vào tỷ số HS thực tế của
lớp học GV tổ chức hoạt động thảo luận
theo các cách:
- Cho HS phát biểu theo nhóm.
- Cho HS phát biểu theo dãy.
* GV nhận xét kết luận
- GV cho HS thực hành tạo chấm màu
vào vở Mĩ thuật 1, trang 7 theo các cách
đã giới thiệu trên.
- GV quan sát - giúp đỡ các em
4. Hoạt động vận dụng và
trải nghiệm:
- Cho HS quan sát màu sắc trong thực tế.
- GV nhận xét đánh giá giờ học
- Chuận bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Hình thức sắp xếp những chấm màu
theo cách thứ nhất gọi là nhắc lại.
- HS trả lời:Không giống nhau...
- Hình thức sắp xếp những chấm màu
theo cách hai gọi là xen kẽ.
- HS quan sát tranh thảo luận
- HS thực hành theo các bước trên.
- HS trả lời:
- HS nêu: xen kẽ hoặc nhắc lại
- HS phát biểu Từng cá nhân.
- HS phất biểu theo nhóm.
- HS phát biểu theo dãy, nhóm.
- HS trang trí theo mẫu trang 2. GV
đã chuẩn bị sẵn. HS thực hiện theo
nhóm.
- HS nghe thực hiện.
- HS lắng nghe.
Tiết 2:
Môn học: Tăng cường Toán
CHỦ ĐỀ 1: CÁC SỐ TỪ 0 ĐẾN 10
104
Tên bài dạy:
CÁC SỐ 6, 7, 8, 9, 10 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được các số 6, 7, 8, 9, 10.
- HS viết được các số 6, 7, 8, 9, 10.
- HS vận dụng được: Đọc và viết được các số 6, 7, 8, 9, 10.
- Góp phần hình thành, phát triển năng lực: chăm chỉ (Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời
câu hỏi; làm tốt các bài tập), trách nhiệm (Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc).
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ (Chăm chỉ đọc bài, trả
lời câu hỏi), đoàn kết (tích cực trao đổi, thảo luận với bạn)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: VBT Toán tập 1
2. Học sinh: VBT Toán tập 1, bộ đồ dùng học Toán 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động, kết nối (HTQC).
- HS hát.
- GV đọc bất kì các số từ 6-10 HS đã
học, HS viết vào bảng con.
- GV yêu cầu 2 HS đọc lại.
- GV nhận xét, tuyên dương
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
GV yêu cầu HS mở VBT toán.
Bài tập 1: (T.12)
- GV đọc yêu cầu.
- HS Làm việc cá nhân.
- GV nhận xét HS viết số, tuyên dương
Bài tập 2: (T.12)
- GV đọc yêu cầu.
- HS viết số thích hợp vào ô trống.
- GV nhận xét HS viết số, tuyên dương.
Bài tập 3: (T.13)
- GV đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm BT vào phiếu BT.
- HS làm việc theo cặp.
- GV, nhận xét HS, tuyên dương.
Hoạt động của học sinh
- HS hát.
- HS viết.
- HS đọc.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS viết số thích hợp vào ô trống.
- HS nhận xét bài bạn.
- HS lắng nghe và thực hiện.
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
6, 7, 8, 9, 10.
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe.
105
3. Hoạt động vận dụng và
- HS lắng nghe, thực hiện
trải nghiệm:
- GV cho HS đọc, viết lại các số 6, 7,
- HS lắng nghe, ghi nhớ
8, 9, 10 vào bảng con.
- Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện
các BT chưa hoàn thành vào VBT,
- HS lắng nghe
chuẩn bị bài tiếp theo.
- Nhận xét, tuyên dương HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 3:
Môn học: Giáo dục thể chất
CHỦ ĐỀ: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
Tên bài dạy: Bài 2: ÔN TẬP HỢP ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG
ĐIỂM SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thực hiện vệ sinh sân tập, chuẩn bị dụng cụ trong tập luyện thể dục thể thao.
- Biết quan sát tranh ảnh, động tác làm mẫu của GV để tập động tác tập hợp đội
hình hàng dọc, dóng hàng, điểm số.
- Thực hiện được các động tác tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm số và
vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể.
- Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực.
- Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
- Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- HS biết vận dụng: Hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
- Bài học góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác;
Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực chăm sóc SK; Năng lực vận động cơ bản.
- Bài học góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất cụ thể: Tích cực, chăm
chỉ, trách nhiệm, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- Phương tiện:
+ Giáo viên: chuẩn bị còi, chuẩn bị sân cho trò chơi.
+ Học sinh: Trang phục gọn gàng, khuyến khích đi dày hoặc dép có quai
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Nội dung
LVĐ
Hoạt động dạy học
106
1. Hoạt động mở đầu:
a. Nhận lớp:
- Kiểm tra vệ sinh sân
tập, trang phục, tình hình
sức khỏe của lớp.
- Phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học.
b. Khởi động:
- Xoay các khớp...
c. Trò chơi: “Nhóm ba,
nhóm bảy”
2. Hoạt động hình
thành kiến thức mới:
* Điểm số hàng dọc
- Khẩu lệnh “ từ 1 đến
hết - điểm số”
- Động tác: Lần lượt từ
em đầu hàng quay mặt
sang trái hô to số thứ tự
của mình rồi quay mặt về
tư thế ban đầu, em cuối
hàng hô to số của minhg
và hô “hết”.
HĐ của GV
HĐ của Học sinh
- GV tiếp nhận tình
hình sức khoẻ và đặc
điểm của HS.
- Thông báo cho HS
về nội dung, yêu cầu,
an toàn của tiết học.
- ĐH nhận lớp:
4-6'
2Lx8N
- GV hướng dẫn và
khởi động cùng HS.
2-3 lần - GV hướng dẫn HS
chơi
- Học sinh thực hiện
khởi động các khớp.
- HS tích cực tham
gia vào trò chơi
7-8'
- GV nêu tên động tác
để học sinh biết, chú
ý quan sát.
- GV mô tả động tác,
phân tích, hướng dẫn
cách thực hiện động
tác để HS nắm chắc
động tác.
- Cho HS cả lớp
luyện động tác điểm
số hàng dọc.
- Đội hình HS lắng
nghe, quan sát GV
giới thiệu động tác
- Học sinh tập
luyện theo hướng
dẫn của giáo viên
- Đội hình tập luyện
- Gọi 1 tổ lên thực
hiện động tác, giáo
viên biểu dương HS
làm đúng, sửa động
tác cho học sinh
chưa làm đúng.
- Tổ được yêu cầu
lên thực hiện. Lớp
quan sát, ghi nhớ
động tác chuẩn bị
bước vào tập luyện
chính thức.
107
3. Hoạt động luyện tập
a. Tập luyện tập hợp
hàng dọc, dóng hàng, 13-14'
điểm số.
* Tập cả lớp
ơơ
* Tập theo tổ nhóm
* Thi đua giữa các tổ
- Thực hiện yêu cầu
- GV tổ chức cho HS
của giáo viên.
luyện tập cả lớp, đồng
2-3 lần thời quan sát, sửa sai
cho học sinh.
- Tổ trưởng điều
- GV đến từng tổ khiển tổ mình tập
quan sát, chỉ dẫn cho luyện.
4-5 lần HS thực hiện, sửa
động tác sai, cách hô
nhịp, gợi ý thay đổi Đội hình tập luyện
cách tổ chức tập theo
nhóm.
- Nêu những lỗi sai
thường mắc và cách
khắc phục cho HS khi
thực hiện động tác.
- Từng tổ lên thi
đua - trình diễn
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
GV nhận xét, đánh
1 lần
- Đội hình trò chơi
giá, tuyên dương.
b. Trò chơi: “Chạy đổi
- GV nêu tên trò
chỗ, vỗ tay nhau
chơi, hướng dẫn
5-6 lần cách chơi.
- HS tích cực tham
gia trò chơi theo chỉ
- Cho HS chơi thử dẫn của GV
và chơi chính thức.
- Nhận xét, tuyên
108
dương, và sử phạt
người (đội) thua cuộc
c. Bài tập thể lực:
Đứng nhón gót (kiễng-hạ
gót), hai tay chống hông
3 lần
10-15 lần.
4. Hoạt động vận dụng:
* Hồi tĩnh:
- Thả lỏng cơ toàn thân
5-7'
* Vận dụng:
- Nêu ưu điểm, hạn chế
cần khắc phục.
- Vận dụng các động tác
đã học để xếp hàng lúc
chào cờ, xếp hàng vào
lớp, xếp hàng trong các
giờ học thể dục.
- HS tích cực tham
- GV nêu tên động gia tập luyện theo
tác, hướng dẫn cách chỉ dẫn của GV
tập luyện. Yêu cầu
HS tập lặp lại 3 lần
- Theo dõi nhắc nhở
học sinh, sau mỗi lần
tập cần đi lại hít thở
sâu trong vòng 1 phút
- Đội hình hồi tĩnh:
- GV điều hành lớp
thả lỏng cơ toàn
thân.
- HS tập trung thực
hiện theo chỉ dẫn
của GV nhằm đưa
cơ thể về trạng thái
bình thường.
- Đội hình nhận xét
- GV nhận xét kết và kết thúc giờ học
quả, ý thức, thái độ
học của HS, đồng
thời đưa ra hướng
khắc phục hoặc trả
- HS lắng nghe để biết
lời câu hỏi của HS.
cách sửa sai và để vận
- GV hướng dẫn HS
dụng vào cuộc sống.
tập luyện ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Ngày thực hiện: Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
Tiết 1 + 2:
109
Môn học: Tiếng việt
CHỦ ĐỀ: CHÀO EM VÀO LỚP 1
Tên bài dạy:
BÀI 7: Ô ô .
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng âm ô, đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ô và thanh
nặng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ ô và dấu nặng: viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ổ và dấu nặng.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ó và thanh nặng có trong bài học
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ (tranh vẽ xe đạp, xe máy, ô tô).
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố Hà và Hà, suy đoán nội
dung tranh minh hoạ về phương tiện giao thông.
- Cảm nhận được tình cảm gia đình.
- HS vận dụng được: Đọc, viết đúng âm ô, tiếng, từ ngữ, câu có âm ô và thanh nặng
- Góp phần hình thành, phát triển năng lực: giao tiếp và hợp tác (biết giới thiệu
về bản thân, trường lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (tham gia các hoạt động
cùng bạn bè trò chơi, vận dụng)....
- Góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất cụ thể: chăm chỉ (chăm chỉ đọc
bài, hoạt động nhóm), trách nhiệm (biết giữ gìn đồ dùng học tập).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK Tiếng việt, đồ dùng dạy học.
2. Học sinh: SGK Tiếng việt, vở Tập viết, đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động, kết nối (HTQC).
- Cho HS ôn lại chữ o. GV có thể cho
HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra
chữ o.
- Cho HS viết chữ o
2. Hoạt động hình thành kiến
thức mới
* Hoạt động 1: Nhận biết.
- Cho HS quan sát tranh và trả lời các
câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói của thuyết minh (nhận biết)
dưới tranh và HS nói theo.
- HS chơi
- HS viết
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nói theo.
- HS đọc
110
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu
nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV
đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi
dừng lại để HS dọc theo.
- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số
lần: Bố và Hài đi bộ trên phố. GV giúp
HS nhận biết tiếng có âm ô và giới thiệu
chữ ghi âm ô, thanh nặng.
* Hoạt động 2: Đọc.
a. Đọc âm
- GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS
nhận biết chữ ô trong bài học.
- GV đọc mẫu âm ô
- GV yêu cầu HS đọc.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa
âm ô ở nhóm thứ nhất
+ GV đưa các tiếng chứa âm ô ở nhóm
thứ nhất: bố, bổ, bộ yêu cầu HS tìm
điểm chung cùng chứa âm ô).
+ Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần
tất cả các tiếng có cùng âm ô đang học.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có
cùng âm ô đang học.
+ Đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ hai: cô,
cổ, cộ. (Quy trình tương tự với quy trình
đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ nhất)
+ Đọc trơn các tiếng chửa âm ô đang
học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS
đọc trơn một nhóm.
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có
chứa ô.
+ GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng, 2
- 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng
- HS đọc
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- Một số (4 - 5) HS đọc âm b, sau đó
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
một số lần.
- HS lắng nghe.
- HS đánh vần
- HS đọc
+ HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
- HS ghép.
+ HS phân tích.
+ HS đọc.
111
mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- HS quan sát.
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ: bố, cô bé, cổ cỏ.
- HS nói.
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật
trong tranh.
- HS quan sát
- GV cho từ bố xuất hiện dưới tranh.
- HS phân tích và đánh vần
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần
tiếng bố, đọc trơn từ bố.
- GV thực hiện các bước tương tự đối
với cô bé, cổ cỏ
- HS đọc
- Cho HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. 3 lượt HS đọc.
- HS đọc
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc
đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- HS đọc
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng
thanh một lần
* Hoạt động 3: Viết bảng.
- HS lắng nghe và quan sát
- GV đưa mẫu chữ ô và hướng dẫn HS
quan sát.
- HS lắng nghe
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ô.
- HS viết
- Cho HS viết chữ ô (chú ý khoảng cách
giữa các chữ trên một dòng).
- HS nhận xét
- Cho HS nhận xét, đánh giá chữ viết
của bạn
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS
Tiết 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Hoạt động 1: Viết vở.
- GV hướng dẫn HS tô và viết chữ ô - HS tô và viết chữ ô (chữ viết
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1,
Tập viết 1, tập một.
tập một.
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
- HS nhận xét.
* Hoạt động 2: Đọc câu.
- Cho HS đọc thầm câu
- HS đọc thầm.
112
- Tìm tiếng có âm ô
- GV đọc mẫu
- Cho HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp
đọc. đồng thanh theo GV
4. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm
* Nói theo tranh.
- Cho HS quan sát tranh trong SHS. GV
đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
- Em thấy gì trong tranh? (Có thể hỏi
thêm: Kể tên những phương tiện giao
thông mà em biết) 3 loại phương tiện
trong tranh có điểm nào giống nhau và
điểm nào khác nhau? Em thích đi lại
bằng phương tiện nào nhất? Vì sao?;
lưu ý HS về ưu điểm và hạn chế của mỗi
loại phương tiện)
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV chia HS thành các nhóm trả lời dựa
vào nội dung đã trả lời ở trên và có thể
trao đổi thêm về phương tiện giao thông
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung
trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
* Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp
ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS tìm
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS thực hiện
- HS thể hiện, nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
________________________________________
Tiết 3:
Môn học: Toán
CHỦ ĐỀ 1: CÁC SỐ TỪ 0 ĐẾN 10
Tên bài dạy:
NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
113
- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật qua sứ dụng các từ nhiều hơn, ít
hơn, bằng.
- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai
hoặc ba nhóm sự vật.
- HS vận dụng được: Biết so sánh về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
- Góp phần hình thành, phát triển năng lực: chăm chỉ (Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời
câu hỏi; làm tốt các bài tập), trách nhiệm (Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc).
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ (Chăm chỉ đọc bài, trả
lời câu hỏi), đoàn kết (tích cực trao đổi, thảo luận với bạn)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK Toán, đồ dùng dạy học
2. Học sinh: Vở Toán, đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động, kết nối (HTQC).
- Ổn định tổ chức
- GV giới thiệu bài: Nhiều hơn, ít hơn,
bằng nhau
2. Hoạt động hình thành kiến
thức mới
- GV đặt câu hỏi:
+ Bạn nào đã từng nhìn thấy con ếch?
+ Các em thấy ếch ngồi trên lá chưa?
- GV cho HS quan sát tranh:
+ Trong tranh có đủ lá cho ếch ngồi không?
+ Vậy số ếch có nhiều hơn số lá không?
+ Số ếch có ít hơn số lá không?
+ Các em có nhìn thấy đường nối giữa
mấy chú ếch nối và mấy chiếc lá không?
- GV giải thích cứ một chú ếch nối với
một chiếc lá
+ Có đủ lá để nối với ếch không?
- GV kết luận: “Khi nối ếch với lá, ta
thấy hết lá sen nhưng thừa ếch, vậy số
ếch nhiều hơn số lá sen, Số lá sen ít hơn
số ếch”
- GV lặp lại với minh hoạ thứ hai về thỏ
Hoạt động của học sinh
- HS hát
- Lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời
+ HS trả lời
- HS quan sát tranh.
- HS trả lời câu hỏi
............
............
............
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
114
và cà rốt, có thể mở đầu bằng câu hỏi
“Đố các em, thỏ thích ăn gì nào?”.
- Với ví dụ thứ hai, GV có thể giới thiệu
thêm cho các em “Khi nối thỏ với cà rốt cả
hai đều được nối hết nên chúng bằng nhau
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài tập 1: (T.20)
- Nêu yêu cầu Bài tập
- GV hướng dẫn HD ghép cặp mỗi bông
hoa với một con bướm.
- GV hỏi: Bướm còn thừa hay hoa
còn thừa?
+ Số bướm nhiều hơn hay số hoa
nhiều hơn?
- GV nhận xét, kết luận.
- GV cho HS viết bài
Bài tập 2: (T.21)
- Tương tự như bài 1
Bài tập 3: (T.21)
- Nêu yêu cầu bài tập
- - HD HS ghép cặp
VD: Với chú chim đang đậu trên cây,
ghép nó với con cá nó ngậm trong mỏ;
với chú chim đang lao xuống bắt cá,
ghép nó với con cá mà nó nhắm đến; với
chú chim đang tranh cá, ghép nó với con
cá nó đang giật từ cần câu. Có thể làm
tương tự cho mèo với cá để xác định
tính đúng sai cho câu c.
- - Sau khi ghép cho HS tìm ra câu đúng
trong câu a và b
- - GV kết luận nhận xét
4. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà em tự tìm các đồ vật rồi so sánh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thực hiện ghép cặp
- HS trả lời
...........
- HS lắng nghe
- HS viết bài
- Nhận biết sự vật nào nhiếu hơn, ít hơn
- HS nêu
- HS ghép cặp
- HS theo dõi
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS thực hiện
115
Tiết 4:
Môn học: Đạo đức
CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
Tên bài dạy:
Bài 3: EM TẮM, GỘI SẠCH SẼ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được các việc làm để giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ
- Biết vì sao phải giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ
- Tự thực hiện tắm, gội sạch sẽ đúng cách.
- Nêu được các việc làm để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
- Biết vì sao phải giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
- HS biết vận dụng: Giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ đúng cách.
- Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp
và hợp tác (Thảo luận nhóm cùng bạn); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết giữ
sạch đôi tay).
- Bài học góp phần hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
(chăm chỉ chăm sóc bản thân quần áo, đầu tóc gọn gàng)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
2. Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động, kết nối (HTQC)
- GV tổ chức cho cả lớp hát bài “Chòm
tóc xinh”
- GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp: Để có
mái tóc sạch sẽ em cần làm gì?
- GV góp ý đưa ra kết luận: Để giữ cơ
thể thơm tho, mái tóc sạch sẽ, em cần
tắm gội hàng ngày.
2. Hoạt động hình thành kiến
thức mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải
giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ.
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK
- GV đặt câu hỏi theo tranh
+ Vì sao em cần tắm, gội hàng ngày
- GV lắng nghe, khen ngợi HS trình bày tốt.
Hoạt động của HS
- HS hát
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh
+ HS trả lời
- HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho
bạn vừa trình bày.
116
* Hoạt động 2: Em gội đầu đúng cách.
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát
tranh và cho biết: Em gội đầu theo các
bước như thế nào?
* Hoạt động 3: Em tắm đúng cách.
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK GV cho HS quan sát tranh và cho biết: Em
tắm theo các bước như thế nào?
- GV kết luận.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ
cơ thể sạch sẽ.
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK GV chia HS thành các nhóm, giao
nhiệm vụ cho các nhóm.
- GV gợi mở để HS chọn đáp án đúng
- GV kết luận
* Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn.
- GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các
bạn cách em tắm, gội sạch sẽ
- GV nhận xét và điều chỉnh cho HS
4. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm
* Hoạt động 1: Đưa ra lời
khuyên cho bạn
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK
và hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- GV kết luận
* Hoạt động 2: Em tắm, gội sạch sẽ
hàng ngày
- GV tổ chức cho HS thảo luận về việc
làm giữ cơ thể sạch sẽ
- GV kết luận
- GV nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của
HS sau tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS quan sát
- Học sinh trả lời
- HS quan sát tranh
- HS tự liên hệ bản thân kể ra.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát
- HS thực hiện theo nhóm
- HS chọn: những bạn biết giữ cơ thể
(tranh 2,3), bạn chưa biết giữ vệ sinh
cơ thể (tranh 1)
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS thảo luận và nêu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
117
BUỔI CHIỀU
Tiết 1:
Môn học: Tăng cường Tiếng việt
Tên bài dạy:
BÀI 3: C c /
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết và đọc đúng âm c; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm c, thanh sắc.
- Viết đúng chữ c, thanh sắc; viết đúng tiếng, từ ngữ có chữ c, thanh sắc.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ có âm c và thanh sắc.
- Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.
- Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
họa qua các tình huống.
- Cảm nhận được những tình cảm tốt đẹp trong gia đình.
- HS vận dụng được: Đọc, viết đúng âm, tiếng, từ ngữ, câu có âm c, thanh sắc.
- Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực: Giao tiếp và hợp tác, tự
chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Bài học góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: VBT Tiếng v...
 








Các ý kiến mới nhất