Giáo án Tuần 5 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc
Ngày gửi: 09h:23' 25-10-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc
Ngày gửi: 09h:23' 25-10-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Gv.Trần Thị Ngọc
Thứ
Ngày
Hai
06/10
(Sáng)
(Chiều)
Ba
07/10
(Sáng)
(Chiều)
Tư
08/10
(Sáng)
(Chiều)
Năm
09/10
(Sáng)
(Chiều)
Sáu
10/10
(Sáng)
(Chiều)
TUẦN 5
LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 5: Từ ngày 06/10/2025 đến ngày 10/10/2025
CHỦ ĐỀ: Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
TIẾT
PPCT
MÔN
13
HĐTN
29
30
21
T.Việt
T.Việt
Toán
31
22
T.Việt
Toán
14
HĐTN
9
LS-ĐL
10
LS-ĐL
32
T.Việt
23
TÊN BÀI
ĐDDH
Sẵn có
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia chương trình
“An toàn cho em - An toàn cho mọi người”
Đọc: Trạng nguyên nhỏ tuổi (tiết 1)
Đọc: Trạng nguyên nhỏ tuổi (tiết 2)
Bài 11. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó (Tiết 2)
LTVC: Từ đa nghĩa
Bài 12. Em làm được những gì? (T1)
x
Tự
làm
KNS: ATGT
KNS + QCN
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Toán
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
- Trò chơi “Thấy - Nghĩ - Tự hỏi ”
-Tìm hiểu về lợi ích và nguy cơ khi giao tiếp
trên mạng
- Tìm hiểu những biểu hiện của tự chủ khi
giao tiếp trên mạng
Bài 4. Dân cư và dân tộc ở Việt Nam
(tiết 1)
Bài 4. Dân cư và dân tộc ở Việt Nam
(tiết 2)
Viết: Viết đoạn văn cho bài văn tả phong
cảnh
Bài 12. Em làm được những gì? (T2)
33
T.Việt
34
T.Việt
24
5
5
Toán
Đọc
sách
Toán*
35
T.Việt
25
15
Toán
HĐTN
QCN
-QCN;
-KNS; ATGT
KNS +
LSĐL ĐP:
Cđề 2
x
x
x
x
Đọc: Thư gửi các học sinh
x
x
Nói và nghe: Thảo luận về ích lợi của việc
đọc sách
Bài 13. Héc-ta
Mở rộng kiến thức về khái niệm “cuộc
sống an toàn” đối với thiếu nhi
Ôn tập về đo độ dài và đo khối lượng
x
x
x
x
Viết: Viết đoạn kết bài cho bài văn tả
phong cảnh
Bài 14. Ki-lô-mét vuông
Sinh hoạt lớp: Trao đổi về cách tự chủ khi
giao tiếp trên mạng.
GHI CHÚ
x
x
x
ANQP;
KNS; QCN
QCN;
ANQP;
GDKNS
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 9: AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN CHO MỌI NGƯỜI
YÊU CẦU CẦN ĐẠT (của chủ đề)
Sau chủ đề, HS thực hiện được:
- Biết tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng.
- Nhận biết được những nguyên nhân gây hoả hoạn để phòng chống
- Biết cách thoát hiểm khi gặp hoả hoạn
Chủ đề góp phần hình thành phẩm chất, năng lực cho HS:
* Năng lực
– Năng lực thích ứng với cuộc sống: tìm hiểu và xác định được nguyên tắc
giao tiếp an toàn trên mạng để đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. Tìm
hiểu được một số biện pháp phòng chống hỏa hoạn, thực hành thoát hiểm khi
hỏa hoạn từ đó thích ứng được với những tình huống trong cuộc sống.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ được với bạn về lợi ích và nguy cơ khi
giao tiếp trên mạng. Cùng bạn sắm vai xử lý tình huống về đảm bảo an toàn
khi giao tiếp trên mạng
– Năng lực tự chủ và tự học: Tự chủ khi giao tiếp trên mạng. Tự tìm kiếm
thông tin về nguy cơ khi giao tiếp trên mạng và cách phòng tránh. Tự tìm kiếm
thông tin về nguyên nhân gây hỏa hoạn và cách phòng tránh.
* Phẩm chất
– Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và với mọi người khi
giao tiếp trên mạng và đảm bảo an toàn để phòng tránh hỏa hoạn.
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 9: AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN CHO MỌI NGƯỜI
Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ
THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH
“AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN CHO MỌI NGƯỜI”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Học sinh nêu được những nội dung, các câu
hỏi liên quan đến an toàn khi giao tiếp trên mạng. Học sinh sẵn sàng trao đổi với khách
mời khi nghe nói chuyện về chủ đề “an toàn khi giao tiếp trên mạng”
- Năng lực tự chủ và tự học :Học sinh tích cực suy nghĩ về những hoạt động
mình sẽ thực hiện để hưởng ứng phong trào “an toàn cho em – an toàn cho mọi
người”.
3. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
4. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị những những nội dung, các câu hỏi liên quan đến an
toàn khi giao tiếp trên mạng để sẵn sàng trao đổi khi nghe nói chuyện.
- Một số phần quà để trao thưởng (nếu có).
2. Học sinh:
- Chuẩn bị nội dung, các câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao tiếp trên mạng.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động nghe nói chuyện về an toàn khi giao
tiếp trên mạng.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên
a) Mục tiêu
- Học sinh nêu được những nội dung, các
câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao tiếp trên
mạng.
- Học sinh sẵn sàng trao đổi với khách mời
Hoạt động của học sinh
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
khi nghe nói chuyện về chủ đề “an toàn khi giao
tiếp trên mạng”
- Học sinh tích cực suy nghĩ về những
hoạt động mình sẽ thực hiện để hưởng ứng
phong trào “an toàn cho em – an toàn cho mọi
người”.
b) Tiến trình hoạt động
– GV hướng dẫn các em chuẩn bị những nội
dung, các câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao
tiếp trên mạng và sẵn sàng trao đổi với khách mời
khi nghe nói chuyện về chủ đề “an toàn khi giao
tiếp trên mạng”.
- Gợi ý một số nội dung như:
+ Có những nguy cơ nào khi giao tiếp trên
mạng?
+ Làm thế nào để có thể tự chủ khi giao tiếp trên
mạng?
+ Khi giao tiếp trên mạng, các em cần chú ý
những điều gì?
+ …….
- GV nhắc nhở các em tập trung lắng nghe
khách mời chia sẻ về an toàn khi giao tiếp trên
mạng.
– GV nhắc nhở HS ghi chép lại những điều
các em học hỏi được khi nghe nói chuyện về an
toàn khi giao tiếp trên mạng.
-GV gợi ý cho các em suy nghĩ về những
hoạt động mình sẽ thực hiện để hưởng ứng
phong trào “an toàn cho em – an toàn cho mọi
người”.
- HS suy nghĩ và chuẩn bị theo hướng
dẫn.
– HS ghi nhớ và thực hiện
- HS chuẩn bị gấy, bút viết để ghi
chép
- HS suy nghĩ và trả lời.
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 9: AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN CHO MỌI NGƯỜI
Tiết 2. Hoạt động theo chủ đề
“AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN CHO MỌI NGƯỜI”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Năng lực thích ứng với cuộc sống: tìm hiểu và xác định được những biểu
hiện của tự chủ khi giao tiếp trên mạng.
– HS tham gia được trò chơi “Thấy – Nghĩ – Tự hỏi”. Nêu được lợi ích của
giao tiếp trên mạng và những nguy cơ có thể gặp phải khi giao tiếp trên mạng.
Trình bày được những biểu hiện của tự chủ khi giao tiếp trên mạng.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Vận dụng được những hiểu biết về tự chủ khi
giao tiếp trên mạng để thực hiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ.
3. Phẩm chất
– Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện sự tự chủ
khi giao tiếp trên mạng.
*Giáo dục ATGT; KNS + QCN: An toàn an ninh mạng.
II. ĐỒ DÙNG
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bức tranh ở hoạt động 1, trang 17.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: Hoạt động 1: Trò chơi
“Thấy – Nghĩ – Tự hỏi ” (5p)
a) Mục tiêu
– Tạo hứng thú cho HS và bắt nhịp vào tiết
Hoạt động của học sinh
Gv.Trần Thị Ngọc
Hoạt động của giáo viên
HĐTN của tuần.
b) Cách tiến hành
TUẦN 5
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu 2 học sinh tạo thành nhóm đôi HS lắng nghe và ghi nhớ cách thực
và nhìn vào bức tranh trong SGK trang 17 hiện
(nếu lớp nào có điều kiện, GV chiếu bức tranh
này trên TV hoặc màn chiếu để cả lớp cùng
quan sát) và thực hiện theo hướng dẫn sau:
+ HS 1 lần lượt nêu 3 câu hỏi trong SGK để
HS 2 trả lời:
+ HS 2 trả lời 3 câu hỏi trong SGK xong thì
hỏi lại HS 1 ba câu hỏi đó, HS 1 trả lời.
- Sau khi các nhóm đôi hỏi và trả lời xong,
GV mời đại diện một số cặp đôi lên chia sẻ
kết quả chơi với cả lớp.
- GV dự kiến một số câu trả lời cho 3 câu hỏi
trên như sau:
1) Bạn nhìn thấy gì trong bức tranh?
+ Tôi nhìn thấy một bạn nhỏ ngồi trước
màn hình máy tính, trên đầu bạn ấy có
bóng nghĩ “Không chia sẻ thông tin cá
nhân quá nhiều” và “Không chấp nhận yêu
cầu kết bạn của người lạ”
+ Tôi nhìn thấy từ “Chào bạn!” và dấu @
2) Bạn nghĩ gì về bức tranh?
+ Tôi nghĩ bức tranh muốn nói đến việc
giao tiếp trên mạng.
+ Tôi nghĩ bức tranh muốn nói về việc
phải cẩn thận khi giao tiếp trên mạng.
3) Bạn có câu hỏi nào về những điều nhìn
HS thực hiện hoạt động: lần lượt
hỏi và trả lời theo 3 câu hỏi:
1) Bạn nhìn thấy gì trong bức
tranh?
2) Bạn nghĩ gì về bức tranh?
3) Bạn có câu hỏi nào về những
điều nhìn thấy trong bức tranh?
Gv.Trần Thị Ngọc
Hoạt động của giáo viên
thấy trong bức tranh?
TUẦN 5
Hoạt động của học sinh
+ Tôi muốn hỏi ngoài 2 điều không nên
làm trong bức tranh thì còn có những điều
nào khác không nên làm khi giao tiếp trên
mạng.
+ Tôi muốn hỏi về những nguyên tắc đảm
bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng.
– GV tổng hợp ý kiến của các nhóm đã chia HS lắng nghe.
sẻ và giới thiệu chủ đề hoạt động “An toàn
cho em – An toàn cho mọi người”.
2. Nhận diện - Khám phá (15p)
Hoạt động 2. Tìm hiểu về lợi ích và nguy cơ
khi giao tiếp trên mạng
a) Mục tiêu
- HS nêu được lợi ích và nguy cơ khi giao tiếp
trên mạng.
b) Cách tiến hành
– GV mời HS đọc thầm nhiệm vụ 1 và nhiệm
vụ 2 trang 17, 18, SGK HĐTN5.
- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 –
6 HS) và yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận
để nêu những lợi ích của giao tiếp trên mạng
và những nguy cơ có thể gặp phải khi giao
tiếp trên mạng. Yêu cầu các nhóm ghi kết quả
thảo luận trên giấy khổ lớn theo mẫu.
– HS đọc thầm nhiệm vụ và ghi
nhớ.
HS thảo luận nhóm ghi kết quả
thảo luận trên giấy khổ lớn theo
mẫu sau:
Lợi ích của
giao tiếp trên
mạng
Những nguy cơ
có thể gặp khi
giao tiếp trên
mạng
– GV mời đại diện các nhóm lên trình bày ý 1 - HS trình bày.
(Những lợi ích của giao tiếp trên mạng), yêu
cầu các nhóm khác lắng nghe,
Gv.Trần Thị Ngọc
-
Hoạt động của giáo viên
- GV kết luận về những lợi ích của giao tiếp
trên mạng như:
Phát triển kĩ năng viết và đọc hiểu.
Tăng cường khả năng giao tiếp và hợp tác.
Tiết kiệm thời gian và chi phí.
Mở rộng hiểu biết.
…
- GV sử dụng kĩ thuật ổ bi để tổ chức cho HS
chia sẻ kết quả thảo luận về những nguy cơ có
thể gặp phải khi giao tiếp trên mạng.
- Yêu cầu lớp chia thành 2 nhóm, nhóm 1
đứng ở vòng tròn trong quay mặt ra ngoài,
nhóm 2 đứng ở vòng tròn ngoài quay mặt vào
trong. Yêu cầu từng đôi HS (nhóm 1 và nhóm
2) bắt tay nhau để tạo thành 1 cặp thảo luận.
- Lượt thứ nhất, bạn đứng ở vòng tròn trong
nói cho bạn đứng ở vòng tròn ngoài nghe về
những nguy cơ có thể gặp phải khi giao tiếp
trên mạng. Lượt thứ 2 bạn ở vòng tròn trong
đứng yên, bạn ở vòng tròn ngoài dịch chuyển
sang bên phải 1 người, tạo thành cặp đôi mới.
Bạn ở vòng tròn ngoài nói cho bạn ở vòng
tròn trong nghe về những nguy cơ có thể gặp
phải khi giao tiếp trên mạng. Lượt thứ 3, thứ
4 tương tự như lượt thứ 2
- Nếu không gian lớp học không đủ rộng để
HS đứng được thành vòng tròn thì GV sử
dụng kỹ thuật lẩu băng chuyền. GV cho HS
đứng lên thành 2 hàng ở 2 bên dãy bàn, quay
mặt vào nhau. Cách thực hiện tương tự như
kỹ thuật ổ bi, sau mỗi lần thảo luận nhóm đôi
thì HS sẽ dịch chuyển qua 1 người để tạo
thành nhóm đôi mới và trao đổi về nguy cơ có
thể gặp phải khi giao tiếp trên mạng.
TUẦN 5
Hoạt động của học sinh
-HS lắng nghe.
– HS làm theo hướng dẫn.
- HS chia sẻ kết quả thảo luận theo
kĩ thuật ổ bi
- HS di chuyển và thực hiện nhiệm
vụ theo hướng dẫn của GV
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kết thúc hoạt động, GV kết luận về những – HS lắng nghe và ghi nhớ
nguy cơ có thể gặp phải khi giao tiếp trên
mạng:
- Để lộ thông tin cá nhân như tên, địa chỉ, số
điện thoại, email, …
- Bị mất tiền vào một số trò chơi trên mạng
- Tiếp cận với một số nội dung không phù
hợp lứa tuổi
- Dễ bị dụ dỗ, lừa gạt, bị kẻ xấu lôi kéo, rủ rê
- Hẹn gặp gỡ, kết bạn dẫn đến rủi ro
- Bị bắt cóc, nhắn tin đe dọa, khủng bố tinh
thần
- Có nguy cơ nghiện một số trò chơi không bổ
ích, mang tính bạo lực, phản cảm
- Tiếp cận, bắt chước một số nội dung không
phù hợp lứa tuổi gây hậu quả nghiêm trọng
– GV chuyển ý, giới thiệu hoạt động 2.
– HS lắng nghe.
3. Tìm hiểu – Mở rộng (15p)
Hoạt động 3. Tìm hiểu những biểu hiện
của tự chủ khi giao tiếp trên mạng
a) Mục tiêu
- HS trình bày được trên sơ đồ tư duy những
biểu hiện của tự chủ khi giao tiếp trên mạng
b) Cách tiến hành
– GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 –
6 HS) và yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận
về những biểu hiện của tự chủ khi giao tiếp
trên mạng.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, bút dạ
và yêu cầu HS ghi lại kết quả thảo luận bằng
sơ đồ tư duy.
– HS đọc trước lớp.
- HS thực hiện nhiệm vụ (tham
khảo gợi ý về sơ đồ tư duy ở trang
18 SGK lớp 5)
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
– GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm – HS trưng bày sản phẩm, cử đại
sơ đồ tư duy của nhóm mình ở khu vực được diện trình bày và bổ sung (nếu có).
phân công.
- Mời đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm
khác cử thư kí đứng cạnh sản phẩm của nhóm
mình, đánh dấu vào những nội dung trùng với
nội dung của nhóm trình bày. Các nhóm khác
bổ sung những nội dung mà nhóm trình bày
chưa nhắc tới
GV kết luận về những biểu hiện của tự chủ – HS lắng nghe
khi giao tiếp trên mạng theo gợi ý sau:
- Tự chủ về thời gian: xác định lên mạng làm
gì, bao nhiêu phút, có đồng hồ nhắc việc, đặt
chuông nhắc thời gian (nhắc trước thời gian
để biết chuẩn bị thời gian sắp hết, chuông báo
hết giờ, nếu chuông rồi mà chưa xong việc thì
điều chỉnh thời gian cho phù hợp)
- Tự chủ để bảo vệ bản thân và tài khoản: khi
thiết lập tài khoản cần ẩn thông tin cá nhân;
khi sử dựng xong phải out ra (nơi công
cộng) ; cài đặt mật khẩu cho riêng mình,
không cung cấp thông tin cá nhân và người
thân lên trên mạng; để chế độ ẩn thông tin, …
- Tự chủ trong việc xây dựng hình ảnh trên
mạng: Thực hiện tốt các kĩ năng giao tiếp trên
mạng như luôn tôn trọng người khác, lịch sự
khi giao tiếp với người khác trên mạng;
không bình luận, nhận xét khiếm nhã khi giao
tiếp trên mạng; không sử dụng ngôn ngữ bạo
lực, gây tổn thương người khác khi giao tiếp
Gv.Trần Thị Ngọc
Hoạt động của giáo viên
trên mạng, …
TUẦN 5
Hoạt động của học sinh
*Giáo dục ATGT; KNS + QCN: An toàn an
ninh mạng.
-GV gợi ý cho các em suy nghĩ về những hoạt
động mình sẽ thực hiện để hưởng ứng phong
trào “an toàn cho em – an toàn cho mọi người”.
4. Tổng kết tiết trải nghiệm (5p)
– GV kết thúc hoạt động, khen ngợi, động – HS lắng nghe và cổ vũ những
viên các nhóm về nội dung trình bày, cách bạn được khen ngợi.
thức giới thiệu và khả năng giao tiếp, mức độ
tự tin của học sinh.
- GV nhận xét về sự tham gia và kết quả thực – HS lắng nghe và ghi nhớ.
hiện hoạt động của HS trong lớp. Dặn dò các
em về nhà tìm hiểu thêm về cách tự chủ khi
giao tiếp trên mạng
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 9: AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN CHO MỌI NGƯỜI
Tiết 3. Sinh hoạt lớp
TRAO ĐỔI VỀ CÁCH TỰ CHỦ KHI GIAO TIẾP TRÊN MẠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự đánh giá được việc làm thể hiện sự tự chủ
của bản thân khi giao tiếp trên mạng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Kể lại được một tình huống cụ thể về cách tự
chủ khi giao tiếp trên mạng và chia sẻ kinh nghiệm của cá nhân về cách tự chủ
khi giao tiếp trên mạng
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: xác định được những biểu hiện của tự
chủ khi giao tiếp trên mạng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thực hiện những việc làm thể hiện sự tự
chủ khi giao tiếp trên mạng.
II. CHUẨN BỊ
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ sinh hoạt.
-Tiến hành:
- GV bật video bài A RAM SAM SAM.
- HS làm động tác theo hình ảnh trong
- GV nêu câu hỏi:
video.
+ Các em có cảm xúc như thế nào sau khi - HS trả lời.
vận động theo video vừa rồi?
- GV dẫn dắt vào giờ sinh hoạt lớp.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 1: Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau (15p)
a) Mục tiêu:
Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.
b) Cách tiến hành:
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
* Đánh giá kết quả tuần 5
- GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh
hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Mời các tổ thảo luận, tự
cuối tuần.
đánh giá kết quả kết quả hoạt động
trong tuần:
+ Sinh hoạt nền nếp.
+ Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
+ Một số nội dung phát sinh trong
tuần...
- Các nhóm thảo luận, tự đánh giá kết
quả kết quả hoạt động trong tuần.
- Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo
cáo. Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết
quả hoạt động cuối tuần.
- Lớp trưởng mời các bạn khác trong
lớp đưa ra ý kiến khắc phục những hạn
chế của lớp trong tuần qua. Các bạn
khác trong lớp đưa ra ý kiến theo suy
nghĩ của bản thân.
- Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có GVCN nhận xét
thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
tuần)
* Xây dựng kế hoạch tuần tới. (Làm
việc nhóm 4 hoặc theo tổ)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó
học tập, lớp phó văn thể) triển khai kế
hoạch hoạt động tuần tới.
- GV yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận,
nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế
hoạch.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
+ Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của
đội cờ đỏ.
+ Thực hiện các hoạt động theo phong
trào.
- Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập,
lớp phó văn thể) triển khai kế hoạt
động tuần tới.
- HS thảo luận nhóm 4 hoặc theo tổ:
Xem xét các nội dung trong tuần tới,
bổ sung nếu cần.
- Lớp trưởng mời các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận và một số nhóm nhận
xét, bổ sung.
- Lớp trưởng tổng hợp lại kết quả thảo
luân và báo cáo trước lớp.
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
- GV mời lớp trưởng báo cáo kết quả thảo
luận của lớp về kế hoạch tuần tới.
- Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ
- GV nhận xét chung, góp ý, thống nhất, tay.
và biểu quyết hành động.
3. Sinh hoạt chủ đề: Trao đổi về cách tự chủ khi giao tiếp trên mạng (15p)
a) Mục tiêu:
– Chia sẻ được kinh nghiệm cá nhân về
cách tự chủ khi giao tiếp trên mạng.
– Kể lại được 1 tình huống cụ thể về cách
tự chủ khi giao tiếp trên mạng.
b) Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS đọc thầm nhiệm vụ 1 và - HS đọc thầm và ghi nhớ nhiệm vụ
nhiệm vụ 2 tiết sinh hoạt lớp trong SGK,
trang 19.
- GV yêu cầu mỗi HS chia sẻ kinh nghiệm
– HS chia sẻ kinh nghiệm trong nhóm
cá nhân về cách tự chủ khi giao tiếp trên
4.
mạng trong nhóm 4.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp về kết quả trao đổi kinh nghiệm - HS trình bày
cá nhân về cách tự chủ khi giao tiếp trên
mạng.
- GV giữ nguyên nhóm 4 và yêu cầu mỗi
HS kể lại một tình huống cụ thể mà em - HS kể lại tình huống
biết về cách tự chủ khi giao tiếp trên mạng
cho các bạn trong nhóm
- GV mời HS chia sẻ trước lớp một số tình
huống tự chủ khi giao tiếp trên mạng cho
-HS chia sẻ trước lớp
các bạn cả lớp cùng nghe.
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp:
+ Em học được những gì khi nghe các bạn -HS trả lời
chia sẻ về cách tự chủ khi giao tiếp trên
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
mạng ?
+ Em sẽ áp dụng những điều nào để đảm
bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng?
- GV mời một số HS trong lớp trả lời và
tổng hợp lại các ý kiến.
-HS lắng nghe và ghi nhớ
4. Tổng kết / cam kết hành động (5p)
− GV nhắc nhở các em về nhà trao đổi với
người thân về cách tự chủ khi giao tiếp
trên mạng và xây dựng tiểu phẩm về an
toàn khi giao tiếp trên mạng.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
Toán
Bài 11. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(2 tiết – SGK trang 31)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
–HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó và
giải được bài toán.
–Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình ảnh có trong bài, viết sẵn đề bài toán Khởi động trên bảng phụ
(nếu cần). HS: Bộ đồ dùng học toán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3 ph)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
– GV cho HS múa hát để khởi động
HS múa hát
bài học.
-GV giới thiệu vào bài mới
2. Luyện tập-thực hành (30 ph)
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
- Mục tiêu:
Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài
– HS tìm hiểu bài: Xác định hiệu số, tỉ
số
Nhận dạng bài toán Xác định số
lớn, số bé.
–HS thực hiện cá nhân.
–Sửa bài, HS nói cách làm và thử lại.
Bài 2:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT2
–HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài, nhận biết
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài
cái phải tìm, cái đã cho và thực hiện.
– Lưu ý HS nhận biết: Hiệu chính là
Bài giải
tuổi mẹ khi sinh Bin (mẹ luôn hơn Bin Theo đề bài, ta có sơ đồ:
27 tuổi).
4–1=3
Hiệu số phần bằng nhau là 3 phần.
27 : 3 = 9
Năm nay Bin 9 tuổi.
–Khi sửa bài, GV khuyến khích HS HS giải thích cách làm.
nói cách làm.
Ví dụ:
Vẽ sơ đồ: Hiệu là 27 tuổi, số bé là tuổi
Bin, số lớn là tuổi mẹ, tỉ số của tuổi
1
Bin và tuổi mẹ là 4 (vì tuổi mẹ gấp 4
lần tuổi Bin).
Bài 3:
GV treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ cho – HS đọc kĩ đề bài, nhận biết yêu cầu
của bài, cái phải tìm, cái đã cho.
HS quan sát và nói.
+ Yêu cầu của bài: Số?
– HS xác định:
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
+ Cái đã cho: Hiệu: 250 m.
Tỉ số quãng đường từ nhà Nam đến
công
viên và quãng đường từ công viên đến
2
trường học là 3
+ Cái phải tìm: Chiều dài quãng đường
từ nhà Nam đến trường học.
– HS thảo luận nhóm đôi, viết các phép
– Sửa bài, GV có thể giới thiệu cách tính cần thiết (vào bảng con) rồi trình
bày.
làm như
+ Từ nhà đến công viên: 2 phần bằng
sau:
+ Quãng đường từ nhà Nam đến công nhau, từ công viên đến trường học: 3
phần như thế.
2
viên bằng 3 quãng đường từ công viên
đến trường học.
Nếu thể hiện bằng sơ đồ đoạn thẳng
+ 1 phần.
thì thế nào?
+ Trên sơ đồ, quãng đường từ nhà
Nam đến công viên ngắn hơn từ công
+ 1 phần này là 250 m.
viên đến trường học mấy phần?
+ Quãng đường từ nhà Nam đến trường
+ Theo đề bài, ta sẽ biết được gì?
học dài bao nhiêu mét?
Thứ
Ngày
Hai
06/10
(Sáng)
(Chiều)
Ba
07/10
(Sáng)
(Chiều)
Tư
08/10
(Sáng)
(Chiều)
Năm
09/10
(Sáng)
(Chiều)
Sáu
10/10
(Sáng)
(Chiều)
TUẦN 5
LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 5: Từ ngày 06/10/2025 đến ngày 10/10/2025
CHỦ ĐỀ: Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
TIẾT
PPCT
MÔN
13
HĐTN
29
30
21
T.Việt
T.Việt
Toán
31
22
T.Việt
Toán
14
HĐTN
9
LS-ĐL
10
LS-ĐL
32
T.Việt
23
TÊN BÀI
ĐDDH
Sẵn có
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia chương trình
“An toàn cho em - An toàn cho mọi người”
Đọc: Trạng nguyên nhỏ tuổi (tiết 1)
Đọc: Trạng nguyên nhỏ tuổi (tiết 2)
Bài 11. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó (Tiết 2)
LTVC: Từ đa nghĩa
Bài 12. Em làm được những gì? (T1)
x
Tự
làm
KNS: ATGT
KNS + QCN
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Toán
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
- Trò chơi “Thấy - Nghĩ - Tự hỏi ”
-Tìm hiểu về lợi ích và nguy cơ khi giao tiếp
trên mạng
- Tìm hiểu những biểu hiện của tự chủ khi
giao tiếp trên mạng
Bài 4. Dân cư và dân tộc ở Việt Nam
(tiết 1)
Bài 4. Dân cư và dân tộc ở Việt Nam
(tiết 2)
Viết: Viết đoạn văn cho bài văn tả phong
cảnh
Bài 12. Em làm được những gì? (T2)
33
T.Việt
34
T.Việt
24
5
5
Toán
Đọc
sách
Toán*
35
T.Việt
25
15
Toán
HĐTN
QCN
-QCN;
-KNS; ATGT
KNS +
LSĐL ĐP:
Cđề 2
x
x
x
x
Đọc: Thư gửi các học sinh
x
x
Nói và nghe: Thảo luận về ích lợi của việc
đọc sách
Bài 13. Héc-ta
Mở rộng kiến thức về khái niệm “cuộc
sống an toàn” đối với thiếu nhi
Ôn tập về đo độ dài và đo khối lượng
x
x
x
x
Viết: Viết đoạn kết bài cho bài văn tả
phong cảnh
Bài 14. Ki-lô-mét vuông
Sinh hoạt lớp: Trao đổi về cách tự chủ khi
giao tiếp trên mạng.
GHI CHÚ
x
x
x
ANQP;
KNS; QCN
QCN;
ANQP;
GDKNS
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 9: AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN CHO MỌI NGƯỜI
YÊU CẦU CẦN ĐẠT (của chủ đề)
Sau chủ đề, HS thực hiện được:
- Biết tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng.
- Nhận biết được những nguyên nhân gây hoả hoạn để phòng chống
- Biết cách thoát hiểm khi gặp hoả hoạn
Chủ đề góp phần hình thành phẩm chất, năng lực cho HS:
* Năng lực
– Năng lực thích ứng với cuộc sống: tìm hiểu và xác định được nguyên tắc
giao tiếp an toàn trên mạng để đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. Tìm
hiểu được một số biện pháp phòng chống hỏa hoạn, thực hành thoát hiểm khi
hỏa hoạn từ đó thích ứng được với những tình huống trong cuộc sống.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ được với bạn về lợi ích và nguy cơ khi
giao tiếp trên mạng. Cùng bạn sắm vai xử lý tình huống về đảm bảo an toàn
khi giao tiếp trên mạng
– Năng lực tự chủ và tự học: Tự chủ khi giao tiếp trên mạng. Tự tìm kiếm
thông tin về nguy cơ khi giao tiếp trên mạng và cách phòng tránh. Tự tìm kiếm
thông tin về nguyên nhân gây hỏa hoạn và cách phòng tránh.
* Phẩm chất
– Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và với mọi người khi
giao tiếp trên mạng và đảm bảo an toàn để phòng tránh hỏa hoạn.
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 9: AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN CHO MỌI NGƯỜI
Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ
THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH
“AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN CHO MỌI NGƯỜI”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Học sinh nêu được những nội dung, các câu
hỏi liên quan đến an toàn khi giao tiếp trên mạng. Học sinh sẵn sàng trao đổi với khách
mời khi nghe nói chuyện về chủ đề “an toàn khi giao tiếp trên mạng”
- Năng lực tự chủ và tự học :Học sinh tích cực suy nghĩ về những hoạt động
mình sẽ thực hiện để hưởng ứng phong trào “an toàn cho em – an toàn cho mọi
người”.
3. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
4. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị những những nội dung, các câu hỏi liên quan đến an
toàn khi giao tiếp trên mạng để sẵn sàng trao đổi khi nghe nói chuyện.
- Một số phần quà để trao thưởng (nếu có).
2. Học sinh:
- Chuẩn bị nội dung, các câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao tiếp trên mạng.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động nghe nói chuyện về an toàn khi giao
tiếp trên mạng.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên
a) Mục tiêu
- Học sinh nêu được những nội dung, các
câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao tiếp trên
mạng.
- Học sinh sẵn sàng trao đổi với khách mời
Hoạt động của học sinh
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
khi nghe nói chuyện về chủ đề “an toàn khi giao
tiếp trên mạng”
- Học sinh tích cực suy nghĩ về những
hoạt động mình sẽ thực hiện để hưởng ứng
phong trào “an toàn cho em – an toàn cho mọi
người”.
b) Tiến trình hoạt động
– GV hướng dẫn các em chuẩn bị những nội
dung, các câu hỏi liên quan đến an toàn khi giao
tiếp trên mạng và sẵn sàng trao đổi với khách mời
khi nghe nói chuyện về chủ đề “an toàn khi giao
tiếp trên mạng”.
- Gợi ý một số nội dung như:
+ Có những nguy cơ nào khi giao tiếp trên
mạng?
+ Làm thế nào để có thể tự chủ khi giao tiếp trên
mạng?
+ Khi giao tiếp trên mạng, các em cần chú ý
những điều gì?
+ …….
- GV nhắc nhở các em tập trung lắng nghe
khách mời chia sẻ về an toàn khi giao tiếp trên
mạng.
– GV nhắc nhở HS ghi chép lại những điều
các em học hỏi được khi nghe nói chuyện về an
toàn khi giao tiếp trên mạng.
-GV gợi ý cho các em suy nghĩ về những
hoạt động mình sẽ thực hiện để hưởng ứng
phong trào “an toàn cho em – an toàn cho mọi
người”.
- HS suy nghĩ và chuẩn bị theo hướng
dẫn.
– HS ghi nhớ và thực hiện
- HS chuẩn bị gấy, bút viết để ghi
chép
- HS suy nghĩ và trả lời.
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 9: AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN CHO MỌI NGƯỜI
Tiết 2. Hoạt động theo chủ đề
“AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN CHO MỌI NGƯỜI”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Năng lực thích ứng với cuộc sống: tìm hiểu và xác định được những biểu
hiện của tự chủ khi giao tiếp trên mạng.
– HS tham gia được trò chơi “Thấy – Nghĩ – Tự hỏi”. Nêu được lợi ích của
giao tiếp trên mạng và những nguy cơ có thể gặp phải khi giao tiếp trên mạng.
Trình bày được những biểu hiện của tự chủ khi giao tiếp trên mạng.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Vận dụng được những hiểu biết về tự chủ khi
giao tiếp trên mạng để thực hiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ.
3. Phẩm chất
– Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện sự tự chủ
khi giao tiếp trên mạng.
*Giáo dục ATGT; KNS + QCN: An toàn an ninh mạng.
II. ĐỒ DÙNG
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bức tranh ở hoạt động 1, trang 17.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: Hoạt động 1: Trò chơi
“Thấy – Nghĩ – Tự hỏi ” (5p)
a) Mục tiêu
– Tạo hứng thú cho HS và bắt nhịp vào tiết
Hoạt động của học sinh
Gv.Trần Thị Ngọc
Hoạt động của giáo viên
HĐTN của tuần.
b) Cách tiến hành
TUẦN 5
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu 2 học sinh tạo thành nhóm đôi HS lắng nghe và ghi nhớ cách thực
và nhìn vào bức tranh trong SGK trang 17 hiện
(nếu lớp nào có điều kiện, GV chiếu bức tranh
này trên TV hoặc màn chiếu để cả lớp cùng
quan sát) và thực hiện theo hướng dẫn sau:
+ HS 1 lần lượt nêu 3 câu hỏi trong SGK để
HS 2 trả lời:
+ HS 2 trả lời 3 câu hỏi trong SGK xong thì
hỏi lại HS 1 ba câu hỏi đó, HS 1 trả lời.
- Sau khi các nhóm đôi hỏi và trả lời xong,
GV mời đại diện một số cặp đôi lên chia sẻ
kết quả chơi với cả lớp.
- GV dự kiến một số câu trả lời cho 3 câu hỏi
trên như sau:
1) Bạn nhìn thấy gì trong bức tranh?
+ Tôi nhìn thấy một bạn nhỏ ngồi trước
màn hình máy tính, trên đầu bạn ấy có
bóng nghĩ “Không chia sẻ thông tin cá
nhân quá nhiều” và “Không chấp nhận yêu
cầu kết bạn của người lạ”
+ Tôi nhìn thấy từ “Chào bạn!” và dấu @
2) Bạn nghĩ gì về bức tranh?
+ Tôi nghĩ bức tranh muốn nói đến việc
giao tiếp trên mạng.
+ Tôi nghĩ bức tranh muốn nói về việc
phải cẩn thận khi giao tiếp trên mạng.
3) Bạn có câu hỏi nào về những điều nhìn
HS thực hiện hoạt động: lần lượt
hỏi và trả lời theo 3 câu hỏi:
1) Bạn nhìn thấy gì trong bức
tranh?
2) Bạn nghĩ gì về bức tranh?
3) Bạn có câu hỏi nào về những
điều nhìn thấy trong bức tranh?
Gv.Trần Thị Ngọc
Hoạt động của giáo viên
thấy trong bức tranh?
TUẦN 5
Hoạt động của học sinh
+ Tôi muốn hỏi ngoài 2 điều không nên
làm trong bức tranh thì còn có những điều
nào khác không nên làm khi giao tiếp trên
mạng.
+ Tôi muốn hỏi về những nguyên tắc đảm
bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng.
– GV tổng hợp ý kiến của các nhóm đã chia HS lắng nghe.
sẻ và giới thiệu chủ đề hoạt động “An toàn
cho em – An toàn cho mọi người”.
2. Nhận diện - Khám phá (15p)
Hoạt động 2. Tìm hiểu về lợi ích và nguy cơ
khi giao tiếp trên mạng
a) Mục tiêu
- HS nêu được lợi ích và nguy cơ khi giao tiếp
trên mạng.
b) Cách tiến hành
– GV mời HS đọc thầm nhiệm vụ 1 và nhiệm
vụ 2 trang 17, 18, SGK HĐTN5.
- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 –
6 HS) và yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận
để nêu những lợi ích của giao tiếp trên mạng
và những nguy cơ có thể gặp phải khi giao
tiếp trên mạng. Yêu cầu các nhóm ghi kết quả
thảo luận trên giấy khổ lớn theo mẫu.
– HS đọc thầm nhiệm vụ và ghi
nhớ.
HS thảo luận nhóm ghi kết quả
thảo luận trên giấy khổ lớn theo
mẫu sau:
Lợi ích của
giao tiếp trên
mạng
Những nguy cơ
có thể gặp khi
giao tiếp trên
mạng
– GV mời đại diện các nhóm lên trình bày ý 1 - HS trình bày.
(Những lợi ích của giao tiếp trên mạng), yêu
cầu các nhóm khác lắng nghe,
Gv.Trần Thị Ngọc
-
Hoạt động của giáo viên
- GV kết luận về những lợi ích của giao tiếp
trên mạng như:
Phát triển kĩ năng viết và đọc hiểu.
Tăng cường khả năng giao tiếp và hợp tác.
Tiết kiệm thời gian và chi phí.
Mở rộng hiểu biết.
…
- GV sử dụng kĩ thuật ổ bi để tổ chức cho HS
chia sẻ kết quả thảo luận về những nguy cơ có
thể gặp phải khi giao tiếp trên mạng.
- Yêu cầu lớp chia thành 2 nhóm, nhóm 1
đứng ở vòng tròn trong quay mặt ra ngoài,
nhóm 2 đứng ở vòng tròn ngoài quay mặt vào
trong. Yêu cầu từng đôi HS (nhóm 1 và nhóm
2) bắt tay nhau để tạo thành 1 cặp thảo luận.
- Lượt thứ nhất, bạn đứng ở vòng tròn trong
nói cho bạn đứng ở vòng tròn ngoài nghe về
những nguy cơ có thể gặp phải khi giao tiếp
trên mạng. Lượt thứ 2 bạn ở vòng tròn trong
đứng yên, bạn ở vòng tròn ngoài dịch chuyển
sang bên phải 1 người, tạo thành cặp đôi mới.
Bạn ở vòng tròn ngoài nói cho bạn ở vòng
tròn trong nghe về những nguy cơ có thể gặp
phải khi giao tiếp trên mạng. Lượt thứ 3, thứ
4 tương tự như lượt thứ 2
- Nếu không gian lớp học không đủ rộng để
HS đứng được thành vòng tròn thì GV sử
dụng kỹ thuật lẩu băng chuyền. GV cho HS
đứng lên thành 2 hàng ở 2 bên dãy bàn, quay
mặt vào nhau. Cách thực hiện tương tự như
kỹ thuật ổ bi, sau mỗi lần thảo luận nhóm đôi
thì HS sẽ dịch chuyển qua 1 người để tạo
thành nhóm đôi mới và trao đổi về nguy cơ có
thể gặp phải khi giao tiếp trên mạng.
TUẦN 5
Hoạt động của học sinh
-HS lắng nghe.
– HS làm theo hướng dẫn.
- HS chia sẻ kết quả thảo luận theo
kĩ thuật ổ bi
- HS di chuyển và thực hiện nhiệm
vụ theo hướng dẫn của GV
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kết thúc hoạt động, GV kết luận về những – HS lắng nghe và ghi nhớ
nguy cơ có thể gặp phải khi giao tiếp trên
mạng:
- Để lộ thông tin cá nhân như tên, địa chỉ, số
điện thoại, email, …
- Bị mất tiền vào một số trò chơi trên mạng
- Tiếp cận với một số nội dung không phù
hợp lứa tuổi
- Dễ bị dụ dỗ, lừa gạt, bị kẻ xấu lôi kéo, rủ rê
- Hẹn gặp gỡ, kết bạn dẫn đến rủi ro
- Bị bắt cóc, nhắn tin đe dọa, khủng bố tinh
thần
- Có nguy cơ nghiện một số trò chơi không bổ
ích, mang tính bạo lực, phản cảm
- Tiếp cận, bắt chước một số nội dung không
phù hợp lứa tuổi gây hậu quả nghiêm trọng
– GV chuyển ý, giới thiệu hoạt động 2.
– HS lắng nghe.
3. Tìm hiểu – Mở rộng (15p)
Hoạt động 3. Tìm hiểu những biểu hiện
của tự chủ khi giao tiếp trên mạng
a) Mục tiêu
- HS trình bày được trên sơ đồ tư duy những
biểu hiện của tự chủ khi giao tiếp trên mạng
b) Cách tiến hành
– GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 –
6 HS) và yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận
về những biểu hiện của tự chủ khi giao tiếp
trên mạng.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, bút dạ
và yêu cầu HS ghi lại kết quả thảo luận bằng
sơ đồ tư duy.
– HS đọc trước lớp.
- HS thực hiện nhiệm vụ (tham
khảo gợi ý về sơ đồ tư duy ở trang
18 SGK lớp 5)
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
– GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm – HS trưng bày sản phẩm, cử đại
sơ đồ tư duy của nhóm mình ở khu vực được diện trình bày và bổ sung (nếu có).
phân công.
- Mời đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm
khác cử thư kí đứng cạnh sản phẩm của nhóm
mình, đánh dấu vào những nội dung trùng với
nội dung của nhóm trình bày. Các nhóm khác
bổ sung những nội dung mà nhóm trình bày
chưa nhắc tới
GV kết luận về những biểu hiện của tự chủ – HS lắng nghe
khi giao tiếp trên mạng theo gợi ý sau:
- Tự chủ về thời gian: xác định lên mạng làm
gì, bao nhiêu phút, có đồng hồ nhắc việc, đặt
chuông nhắc thời gian (nhắc trước thời gian
để biết chuẩn bị thời gian sắp hết, chuông báo
hết giờ, nếu chuông rồi mà chưa xong việc thì
điều chỉnh thời gian cho phù hợp)
- Tự chủ để bảo vệ bản thân và tài khoản: khi
thiết lập tài khoản cần ẩn thông tin cá nhân;
khi sử dựng xong phải out ra (nơi công
cộng) ; cài đặt mật khẩu cho riêng mình,
không cung cấp thông tin cá nhân và người
thân lên trên mạng; để chế độ ẩn thông tin, …
- Tự chủ trong việc xây dựng hình ảnh trên
mạng: Thực hiện tốt các kĩ năng giao tiếp trên
mạng như luôn tôn trọng người khác, lịch sự
khi giao tiếp với người khác trên mạng;
không bình luận, nhận xét khiếm nhã khi giao
tiếp trên mạng; không sử dụng ngôn ngữ bạo
lực, gây tổn thương người khác khi giao tiếp
Gv.Trần Thị Ngọc
Hoạt động của giáo viên
trên mạng, …
TUẦN 5
Hoạt động của học sinh
*Giáo dục ATGT; KNS + QCN: An toàn an
ninh mạng.
-GV gợi ý cho các em suy nghĩ về những hoạt
động mình sẽ thực hiện để hưởng ứng phong
trào “an toàn cho em – an toàn cho mọi người”.
4. Tổng kết tiết trải nghiệm (5p)
– GV kết thúc hoạt động, khen ngợi, động – HS lắng nghe và cổ vũ những
viên các nhóm về nội dung trình bày, cách bạn được khen ngợi.
thức giới thiệu và khả năng giao tiếp, mức độ
tự tin của học sinh.
- GV nhận xét về sự tham gia và kết quả thực – HS lắng nghe và ghi nhớ.
hiện hoạt động của HS trong lớp. Dặn dò các
em về nhà tìm hiểu thêm về cách tự chủ khi
giao tiếp trên mạng
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 9: AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN CHO MỌI NGƯỜI
Tiết 3. Sinh hoạt lớp
TRAO ĐỔI VỀ CÁCH TỰ CHỦ KHI GIAO TIẾP TRÊN MẠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự đánh giá được việc làm thể hiện sự tự chủ
của bản thân khi giao tiếp trên mạng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Kể lại được một tình huống cụ thể về cách tự
chủ khi giao tiếp trên mạng và chia sẻ kinh nghiệm của cá nhân về cách tự chủ
khi giao tiếp trên mạng
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: xác định được những biểu hiện của tự
chủ khi giao tiếp trên mạng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thực hiện những việc làm thể hiện sự tự
chủ khi giao tiếp trên mạng.
II. CHUẨN BỊ
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ sinh hoạt.
-Tiến hành:
- GV bật video bài A RAM SAM SAM.
- HS làm động tác theo hình ảnh trong
- GV nêu câu hỏi:
video.
+ Các em có cảm xúc như thế nào sau khi - HS trả lời.
vận động theo video vừa rồi?
- GV dẫn dắt vào giờ sinh hoạt lớp.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 1: Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau (15p)
a) Mục tiêu:
Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.
b) Cách tiến hành:
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
* Đánh giá kết quả tuần 5
- GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh
hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Mời các tổ thảo luận, tự
cuối tuần.
đánh giá kết quả kết quả hoạt động
trong tuần:
+ Sinh hoạt nền nếp.
+ Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
+ Một số nội dung phát sinh trong
tuần...
- Các nhóm thảo luận, tự đánh giá kết
quả kết quả hoạt động trong tuần.
- Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo
cáo. Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết
quả hoạt động cuối tuần.
- Lớp trưởng mời các bạn khác trong
lớp đưa ra ý kiến khắc phục những hạn
chế của lớp trong tuần qua. Các bạn
khác trong lớp đưa ra ý kiến theo suy
nghĩ của bản thân.
- Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có GVCN nhận xét
thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
tuần)
* Xây dựng kế hoạch tuần tới. (Làm
việc nhóm 4 hoặc theo tổ)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó
học tập, lớp phó văn thể) triển khai kế
hoạch hoạt động tuần tới.
- GV yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận,
nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế
hoạch.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
+ Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của
đội cờ đỏ.
+ Thực hiện các hoạt động theo phong
trào.
- Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập,
lớp phó văn thể) triển khai kế hoạt
động tuần tới.
- HS thảo luận nhóm 4 hoặc theo tổ:
Xem xét các nội dung trong tuần tới,
bổ sung nếu cần.
- Lớp trưởng mời các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận và một số nhóm nhận
xét, bổ sung.
- Lớp trưởng tổng hợp lại kết quả thảo
luân và báo cáo trước lớp.
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
- GV mời lớp trưởng báo cáo kết quả thảo
luận của lớp về kế hoạch tuần tới.
- Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ
- GV nhận xét chung, góp ý, thống nhất, tay.
và biểu quyết hành động.
3. Sinh hoạt chủ đề: Trao đổi về cách tự chủ khi giao tiếp trên mạng (15p)
a) Mục tiêu:
– Chia sẻ được kinh nghiệm cá nhân về
cách tự chủ khi giao tiếp trên mạng.
– Kể lại được 1 tình huống cụ thể về cách
tự chủ khi giao tiếp trên mạng.
b) Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS đọc thầm nhiệm vụ 1 và - HS đọc thầm và ghi nhớ nhiệm vụ
nhiệm vụ 2 tiết sinh hoạt lớp trong SGK,
trang 19.
- GV yêu cầu mỗi HS chia sẻ kinh nghiệm
– HS chia sẻ kinh nghiệm trong nhóm
cá nhân về cách tự chủ khi giao tiếp trên
4.
mạng trong nhóm 4.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp về kết quả trao đổi kinh nghiệm - HS trình bày
cá nhân về cách tự chủ khi giao tiếp trên
mạng.
- GV giữ nguyên nhóm 4 và yêu cầu mỗi
HS kể lại một tình huống cụ thể mà em - HS kể lại tình huống
biết về cách tự chủ khi giao tiếp trên mạng
cho các bạn trong nhóm
- GV mời HS chia sẻ trước lớp một số tình
huống tự chủ khi giao tiếp trên mạng cho
-HS chia sẻ trước lớp
các bạn cả lớp cùng nghe.
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp:
+ Em học được những gì khi nghe các bạn -HS trả lời
chia sẻ về cách tự chủ khi giao tiếp trên
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
mạng ?
+ Em sẽ áp dụng những điều nào để đảm
bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng?
- GV mời một số HS trong lớp trả lời và
tổng hợp lại các ý kiến.
-HS lắng nghe và ghi nhớ
4. Tổng kết / cam kết hành động (5p)
− GV nhắc nhở các em về nhà trao đổi với
người thân về cách tự chủ khi giao tiếp
trên mạng và xây dựng tiểu phẩm về an
toàn khi giao tiếp trên mạng.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
Toán
Bài 11. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(2 tiết – SGK trang 31)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
–HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó và
giải được bài toán.
–Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình ảnh có trong bài, viết sẵn đề bài toán Khởi động trên bảng phụ
(nếu cần). HS: Bộ đồ dùng học toán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3 ph)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
– GV cho HS múa hát để khởi động
HS múa hát
bài học.
-GV giới thiệu vào bài mới
2. Luyện tập-thực hành (30 ph)
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
- Mục tiêu:
Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài
– HS tìm hiểu bài: Xác định hiệu số, tỉ
số
Nhận dạng bài toán Xác định số
lớn, số bé.
–HS thực hiện cá nhân.
–Sửa bài, HS nói cách làm và thử lại.
Bài 2:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT2
–HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài, nhận biết
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài
cái phải tìm, cái đã cho và thực hiện.
– Lưu ý HS nhận biết: Hiệu chính là
Bài giải
tuổi mẹ khi sinh Bin (mẹ luôn hơn Bin Theo đề bài, ta có sơ đồ:
27 tuổi).
4–1=3
Hiệu số phần bằng nhau là 3 phần.
27 : 3 = 9
Năm nay Bin 9 tuổi.
–Khi sửa bài, GV khuyến khích HS HS giải thích cách làm.
nói cách làm.
Ví dụ:
Vẽ sơ đồ: Hiệu là 27 tuổi, số bé là tuổi
Bin, số lớn là tuổi mẹ, tỉ số của tuổi
1
Bin và tuổi mẹ là 4 (vì tuổi mẹ gấp 4
lần tuổi Bin).
Bài 3:
GV treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ cho – HS đọc kĩ đề bài, nhận biết yêu cầu
của bài, cái phải tìm, cái đã cho.
HS quan sát và nói.
+ Yêu cầu của bài: Số?
– HS xác định:
Gv.Trần Thị Ngọc
TUẦN 5
+ Cái đã cho: Hiệu: 250 m.
Tỉ số quãng đường từ nhà Nam đến
công
viên và quãng đường từ công viên đến
2
trường học là 3
+ Cái phải tìm: Chiều dài quãng đường
từ nhà Nam đến trường học.
– HS thảo luận nhóm đôi, viết các phép
– Sửa bài, GV có thể giới thiệu cách tính cần thiết (vào bảng con) rồi trình
bày.
làm như
+ Từ nhà đến công viên: 2 phần bằng
sau:
+ Quãng đường từ nhà Nam đến công nhau, từ công viên đến trường học: 3
phần như thế.
2
viên bằng 3 quãng đường từ công viên
đến trường học.
Nếu thể hiện bằng sơ đồ đoạn thẳng
+ 1 phần.
thì thế nào?
+ Trên sơ đồ, quãng đường từ nhà
Nam đến công viên ngắn hơn từ công
+ 1 phần này là 250 m.
viên đến trường học mấy phần?
+ Quãng đường từ nhà Nam đến trường
+ Theo đề bài, ta sẽ biết được gì?
học dài bao nhiêu mét?
 








Các ý kiến mới nhất