Giáo án Tuần 5 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Chung
Ngày gửi: 04h:27' 05-10-2022
Dung lượng: 64.1 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Chung
Ngày gửi: 04h:27' 05-10-2022
Dung lượng: 64.1 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 5
Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022
ĐẠO ĐỨC
Có chí thì nên (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
- Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để
trở thành những người có ích trong gia đình và xã hội.
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm,
những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)
- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong
học tập.
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Trung thực trong học tập và cuộc sống. Có ý chí vượt khó.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ bài
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Theo sách thiết kế giảng dạy trang 12
*Bổ sung:
1. Khởi động: HS hát
2. Hình thành kiến thức mới:
3. Luyện tập: HS làm bài tập SGK trang 6.
4. Vận dụng: - Sưu tầm những mẩu chuyện có nội dung có chí thì nên.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
47
KHOA HỌC
Các chất gây nghiện
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Gộp nội dung bài 9,10: Thực hành: Nói ''không'' đối với các chất gây
nghiện dạy trong 1 tiết
Tùy thực tế sử dụng các chất gây nghiện tại địa phương, GV lựa chọn nội dung
này để tổ chức dạy hướng đến mục tiêu: Tuyên truyền, thực hành từ chối sử
dụng chất gây nghiện.
- Xử lí các thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy và trình bày
những thông tin đó.
- Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện.
- Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin một cách hệ thống từ các tư liệu của
SGK, của GV cung cấp về tác hại của chất gây nghiện.
- Kĩ năng tổng hợp, tư duy hệ thống thông tin về tác hại của chất gây
nghiện.
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây
nghiện.
- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử
dụng các chất gây nghiện
2. Năng lực – Phẩm chất
- HS tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói chung
và giá trị bản thân nói riêng.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK; giáo án điện tử có sẵn hình ảnh: tranh ảnh minh
họa sưu tầm về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy.
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Theo sách thiết kế trang 44
* Bổ sung
48
1. Khởi động
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập
HS làm bài tập SGK trang 20,21
4. Vận dụng
- Nếu một bạn rủ em dùng chất kích thích, em sẽ làm gì để từ chối ?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
MĨ THUẬT
Giáo viên chuyên
ÂM NHẠC
Giáo viên chuyên
Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022
TIN HỌC (2 tiết)
Giáo viên chuyên
TIẾNG ANH NN
Giáo viên chuyên
RÈN KỸ NĂNG SỐNG
Giáo viên chuyên
Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022
KĨ THUẬT
Bài 5: Nấu cơm (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
49
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Biết cách nấu cơm.
- Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, SGV.
2. Học sinh: SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Theo sách giáo viên trang 37.
*Bổ sung
1. Khởi động
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập
HS thực hành theo yêu cầu SGK.
4. Vận dụng
IV. Điều chỉnh sau dạy học
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TOÁN ( 2 tiết)
Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài, đo khối lượng
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- HS nắm được tên, ký hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lượng.
- Thực hiện được các bài đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng.
2. Năng lực – Phẩm chất
- HS có ý thức tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. Đồ dùng dạy học
50
1. Giáo viên: Nội dung bài tập.
2. Học sinh: Vở ô li.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
2. Luyện tập
HS làm cá nhân bài tập 1,2,3,4,5. Đổi
vở kiểm tra bài 1,2,3. Thảo luận nhóm
đôi bài 4,5.
Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ
chấm
a) 4m = … km
- Chia sẻ bài, cách viết số thích hợp
4
a) 1000 km.
5
b) 100 tạ.
2
c) 100 m
7
d) 10 yến.
3
b)5kg = …tạ
4
c) 3m 2cm = …hm
d) 4yến 7kg = …yến
- Củng cố cách đổi đơn vị đo độ dài,
đơn vị đo khối lương.
Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ
chấm:
- HS chia sẻ cách đổi
a) 3006 m
b) 490 kg
c) 1560 cm
d) 204hg.
a) 3km 6 m = … m
- Chia sẻ cách so sánh
b) 4 tạ 9 yến = …kg
a) 3 yến 7kg < 307 kg
c) 15m 6dm = …cm
b) 6km 5m = 60hm 50dm
d) 2yến 4hg = … hg
c) 3m2 5cm2 = 305 cm2
Bài 3: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:
a) 3 yến 7kg ….. 307 kg
d) 6dam2 15m2
<
6dam2 150dm2
- Chia sẻ cách tính diện tích thửa
ruộng.
b) 6km 5m …….60hm 50dm
Bài giải:
c) 3m2 5cm2 ….. 305 cm2
Chiều rộng của hình chữ nhật là :
d) 6dam2 15m2…… 6dam2 150dm2
Bài 4: Một thửa ruộng hình chữ nhật
có chiều dài là 36dam, chiều rộng
51
2
36 3 = 24 (dam)
¿
Diện tích của thửa ruộng đó là :
36
2
bằng 3 chiều dài. Hỏi thửa ruộng có
diện tích là bao nhiêu m2.
¿
24 = 864 (dam2)= 86400 m2
Đáp số : 86400 m2
- Chia sẻ cách tìm số kg xe đã chở quá
tải
Bài giải
Đổi 5 tấn 325kg = 5325 kg.
Bài 5 : Một xe ô tô tải có thể chở
được nhiều nhất là 5 tấn, nhưng người
ta đã chất lên xe một khối lượng hàng
cân nặng 5 tấn 325 kg. Hỏi chiếc xe
Đổi 5 tấn = 5000 kg.
Chiếc xe đó đã phải chở quá tải số ki
– lô – gam là :
5325 – 5000 = 325 (kg)
đó đã phải chở quá tải bao nhiêu ki –
Đáp số : 325 kg.
lô – gam ?
3. Vận dụng
- HS nắm được mối quan hệ giữa các
đơn vị để vận dụng vào giải các bài
toán.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
SINH HOẠT TẬP THỂ
Tiểu phẩm Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- HS hiểu giúp đỡ, bảo vệ người yếu hơn mình là việc làm cần thiết.
- Biết cách giúp đỡ người yếu hơn mình.
- HS có ý thức quan tâm, bảo vệ bạn bè.
52
2. Năng lực – Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: - Kịch bản “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
- Đạo cụ diễn trò
2. Học sinh: Trang phục
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động: HS hát
- HS hát
2. Hình thành kiến thức mới
a. Chuẩn bị
- GV phổ biến kịch bản Tiểu phẩm cho - Học sinh lắng nghe
đội kịch của lớp trước 1 tuần.
- GV lưu ý một số nội dung
- GV yêu cầu HS tập diễn tiểu phẩm
- HS chủ động tập
b. Trình diễn tiểu phẩm.
GV giới thiệu: Đây là một vở kịch - HS xem
được dựa trên một đoạn trích trong
truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà
văn Tô Hoài
Các nhóm, đội kịch trình diễn tiểu
phẩm trước lớp.
c. Thảo luận sau khi xem tiểu phẩm.
- HS lắng nghe, trao đổi ý kiến
-HS thảo luận theo câu hỏi gợi ý:
+ Vì bị bọn nhện bắt nạt, không cho
+ Vì sao chị nhà Trò lại run rẫy, sợ đến trường. Mấy lần bọn chúng
hãi?
giăng tơ giữa đường đòi bắt Nhà Trò
để vặt chân, vặt cánh ăn thịt
+ Anh Dế Mèn tức giận, cương
quyết đòi gặp bọn nhện để hỏi
53
+ Nghe chuyện, anh Dế mèn có thái độ chuyện
như thế nào?
+ Vì bọn nhện quá đông lại hung hãn
+ Vì sao, có lúc Dế Mèn lại do dự?
+ Sẵn sàng dùng sức mạnh thô bạo
+ Hiểu thế nào là hung hãn?
một cách không kiềm chế để gây tai
họa.
- Dế Mèn oai phong, nhanh như cắt,
+ Hành động của Dế Mèn như thế nào tung cặp giò với những lưỡi cưa sắt
trước bọn nhện độc hung hãn?
nhọn đá rách hết lưới nhện. Bầy
nhện ngã lộn nhào. Dế Mèn nhanh
tay khóa cổ tên nhện chúa
- Dũng cảm bênh vực bảo vệ kẻ yếu/
+ Em có suy nghĩ gì trước việc làm của là người dũng cảm đã trừng trị được
anh Dế mèn?=>Liên hệ HS học tập tấm kẻ xấu.
gương của anh Dế Mèn.
d. Đánh giá:
- Lớp chọn ra diễn viên diễn xuất sắc
nhất.
- Khen ngợi các diễn viên.
3.Vận dung
- Về kể lại tiểu phẩm cho người thân
nghe.
IV. Điều chỉnh sau dạy học
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2022
ĐỌC THƯ VIỆN
Tiết đọc mẫu theo PP SQ3R. Phần ôn tập sau đọc
I. Yêu cầu cần đạt
54
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Làm quen với phương pháp đọc sách chủ động SQ3R
- Vận dụng thực hành tiết đọc sách theo phương pháp đọc chủ động SQ3R
2. Năng lực – Phẩm chất
- HS yêu thích đọc sách.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng các bước của phương pháp đọc sách SQ3R
- Học sinh: Vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động: HS hát- GV giới thiệu bài:
2. Hình thành kiến thức mới:
a. Tiết đọc mẫu theo PP SQ3R:
GV giới thiệu câu chuyện, HSS thực hiện theo các bước:
* Bước 1: + Các em hãy quan sách cuốn sách, khảo sát tìm các thông tin theo
gợi ý.
+ 1 vài HS nêu, HS khác ghi vào bảng của mình.
* Bước 2: Yêu cầu HS đặt những câu hỏi mà các em thấy tò mò về cuốn sách.
Các câu hỏi này thường xoay quanh các câu hỏi bắt đầu bằng Ai? Cái gì? Ở
đâu? Khi nào? Vì sao? Như thế nào?
* Bước 3: - GV đọc truyện, chia sẻ 1 số câu hỏi với HS
- GV lại tóm tắt lại câu chuyện:
* Bước 4: Thuật lại - kể lại câu chuyện: Yêu cầu HS hãy kể lại ND câu chuyện
vào phiếu của mình.
- Vậy qua câu chuyện này cho chúng ta bài học gì?
* Bước 5: Yêu cầu HS hoàn thiện vào phiếu.
b. Ôn tập sau đọc:
+ GV liên hệ HS nội dung câu chuyện với thực tế.
+ Hướng dẫn HS vẽ tranh, diễn kịch ,… liên quan đến nội dung câu
chuyện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
55
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TIẾNG VIỆT (2 tiết)
Luyện tập về từ trái nghĩa
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Củng cố cho HS những kiến thức về từ trái nghĩa
- HS vận dụng kiến thức đã học về từ trái nghĩa, làm đúng những bài tập về từ
trái nghĩa.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Tìm từ trái nghĩa, giải nghĩa một số từ.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Nội dung bài tập.
2. Học sinh: Vở ô li.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
2. Bài mới
HS làm bài tập
Bài 1
Bài 1: Tìm từ trái nghĩa trong đoạn văn - HS làm cá nhân
sau:
- Đổi vở kiểm tra chéo
a) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,
- Chia sẻ
Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm.
a, ngọt bùi // đắng cay
b) Đời ta gương vỡ lại lành
b, ngày // đêm
Cây khô cây lại đâm cành nở hoa.
c, vỡ // lành
c) Đắng cay nay mới ngọt bùi
d, tối // sáng
Đường đi muôn dặm đã ngời mai sau.
d) Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
56
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
Bài 2:
Bài 2: Tìm những cặp từ trái nghĩa
- HS làm cá nhân
trong các câu tục ngữ sau.(gạch chân)
- Thảo luận nhóm đôi
Lá lành đùm lá rách.
- Chia sẻ từ tìm được
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.
lành // rách.
Chết đứng còn hơn sống quỳ.
Đoàn kết // chia rẽ; sống // chết
Chết vinh còn hơn sống nhục.
Chết // sống.
Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì
Chết // sốn; vinh // nhục
siêng.
Nhác // siêng.
Bài tập 3. Tìm từ trái nghĩa với các từ :
Bài 3:
- HS làm cá nhân
hiền từ, cao, dũng cảm, dài, vui vẻ, nhỏ - Thảo luận nhóm đôi
bé, bình tĩnh, ngăn nắp, chậm chạp,
- Chia sẻ cặp từ trái nghĩa:
sáng sủa, chăm chỉ, khôn ngoan, mới
hiền từ // độc ác; cao // thấp; dũng
mẻ, xa xôi, rộng rãi, ngoan ngoãn…
cảm // hèn nhát; dài // ngắn ; vui vẻ //
buồn dầu;
nhỏ bé // to lớn; bình tĩnh
// nóng nảy; sáng sủa //tối tăm; ngăn
nắp // bừa bãi ; mới mẻ // cũ kĩ;
chậm chạp // nhanh nhẹn; khôn ngoan
// khờ dại ; rộng rãi // chật hẹp ; ngoan
Bài tập 4 . Từ ghép nào được tạo thành ngoãn // hư hỏng; xa xôi // gần gũi
từ các tiếng có nghĩa trái ngược nhau - HS làm bài, đổi vở kiểm tra
dưới đây?
- Chia sẻ trước lớp
xuôi ngược, thiếu sót, to nhỏ, ra vào, Xuôi ngược, to nhỏ, ra vào, đầu đuôi.
đầu đuôi.
Bài 5. Viết đoạn văn nói về đức tính
của một bạn học sinh, trong đó có sử
dụng những từ trái nghĩa. Gạch dưới
những từ trái nghĩa em đã sử dụng
3. Vận dụng
57
- HS viết đoạn văn
- Một số HS chia sẻ đoạn văn và từ
trái nghĩa đã sử dụng.
- HS sử dụng được từ trái nghĩa trong
giao tiếp và trong viết bài văn.
IV. Điều chỉnh sau dạy học
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
THỂ DỤC
Đội hình đội ngũ- Trò chơi Chạy tiếp sức
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Thực hiện động tác đúng kĩ thuật, đều, đẹp, đúng khẩu lệnh.
- Học sinh biết cách chơi Trò chơi “Chạy tiếp sức” hiểu và thực hiện đúng
luận chơi.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Giáo dục tinh thần đồng đội, chủ động, tích cực, hào hứng, nhiệt tình
trong khi chơi.
II. Địa điểm, phương tiện
1. Địa điểm: sân trường
2. Phương tiện: còi, kẻ sân và dụng cụ chơi trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Theo sách giáo viên trang 57
*Bổ sung
1. Khởi động
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập
HS tập luyện và chơi trò chơi
4. Vận dụng
IV. Điều chỉnh sau dạy học
.................................................................................................................................
58
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
59
Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022
ĐẠO ĐỨC
Có chí thì nên (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
- Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để
trở thành những người có ích trong gia đình và xã hội.
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm,
những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)
- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong
học tập.
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Trung thực trong học tập và cuộc sống. Có ý chí vượt khó.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ bài
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Theo sách thiết kế giảng dạy trang 12
*Bổ sung:
1. Khởi động: HS hát
2. Hình thành kiến thức mới:
3. Luyện tập: HS làm bài tập SGK trang 6.
4. Vận dụng: - Sưu tầm những mẩu chuyện có nội dung có chí thì nên.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
47
KHOA HỌC
Các chất gây nghiện
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Gộp nội dung bài 9,10: Thực hành: Nói ''không'' đối với các chất gây
nghiện dạy trong 1 tiết
Tùy thực tế sử dụng các chất gây nghiện tại địa phương, GV lựa chọn nội dung
này để tổ chức dạy hướng đến mục tiêu: Tuyên truyền, thực hành từ chối sử
dụng chất gây nghiện.
- Xử lí các thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy và trình bày
những thông tin đó.
- Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện.
- Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin một cách hệ thống từ các tư liệu của
SGK, của GV cung cấp về tác hại của chất gây nghiện.
- Kĩ năng tổng hợp, tư duy hệ thống thông tin về tác hại của chất gây
nghiện.
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây
nghiện.
- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử
dụng các chất gây nghiện
2. Năng lực – Phẩm chất
- HS tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói chung
và giá trị bản thân nói riêng.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, STK; giáo án điện tử có sẵn hình ảnh: tranh ảnh minh
họa sưu tầm về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma túy.
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Theo sách thiết kế trang 44
* Bổ sung
48
1. Khởi động
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập
HS làm bài tập SGK trang 20,21
4. Vận dụng
- Nếu một bạn rủ em dùng chất kích thích, em sẽ làm gì để từ chối ?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
MĨ THUẬT
Giáo viên chuyên
ÂM NHẠC
Giáo viên chuyên
Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022
TIN HỌC (2 tiết)
Giáo viên chuyên
TIẾNG ANH NN
Giáo viên chuyên
RÈN KỸ NĂNG SỐNG
Giáo viên chuyên
Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022
KĨ THUẬT
Bài 5: Nấu cơm (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
49
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Biết cách nấu cơm.
- Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, SGV.
2. Học sinh: SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Theo sách giáo viên trang 37.
*Bổ sung
1. Khởi động
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập
HS thực hành theo yêu cầu SGK.
4. Vận dụng
IV. Điều chỉnh sau dạy học
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TOÁN ( 2 tiết)
Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài, đo khối lượng
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- HS nắm được tên, ký hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lượng.
- Thực hiện được các bài đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng.
2. Năng lực – Phẩm chất
- HS có ý thức tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. Đồ dùng dạy học
50
1. Giáo viên: Nội dung bài tập.
2. Học sinh: Vở ô li.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
2. Luyện tập
HS làm cá nhân bài tập 1,2,3,4,5. Đổi
vở kiểm tra bài 1,2,3. Thảo luận nhóm
đôi bài 4,5.
Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ
chấm
a) 4m = … km
- Chia sẻ bài, cách viết số thích hợp
4
a) 1000 km.
5
b) 100 tạ.
2
c) 100 m
7
d) 10 yến.
3
b)5kg = …tạ
4
c) 3m 2cm = …hm
d) 4yến 7kg = …yến
- Củng cố cách đổi đơn vị đo độ dài,
đơn vị đo khối lương.
Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ
chấm:
- HS chia sẻ cách đổi
a) 3006 m
b) 490 kg
c) 1560 cm
d) 204hg.
a) 3km 6 m = … m
- Chia sẻ cách so sánh
b) 4 tạ 9 yến = …kg
a) 3 yến 7kg < 307 kg
c) 15m 6dm = …cm
b) 6km 5m = 60hm 50dm
d) 2yến 4hg = … hg
c) 3m2 5cm2 = 305 cm2
Bài 3: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:
a) 3 yến 7kg ….. 307 kg
d) 6dam2 15m2
<
6dam2 150dm2
- Chia sẻ cách tính diện tích thửa
ruộng.
b) 6km 5m …….60hm 50dm
Bài giải:
c) 3m2 5cm2 ….. 305 cm2
Chiều rộng của hình chữ nhật là :
d) 6dam2 15m2…… 6dam2 150dm2
Bài 4: Một thửa ruộng hình chữ nhật
có chiều dài là 36dam, chiều rộng
51
2
36 3 = 24 (dam)
¿
Diện tích của thửa ruộng đó là :
36
2
bằng 3 chiều dài. Hỏi thửa ruộng có
diện tích là bao nhiêu m2.
¿
24 = 864 (dam2)= 86400 m2
Đáp số : 86400 m2
- Chia sẻ cách tìm số kg xe đã chở quá
tải
Bài giải
Đổi 5 tấn 325kg = 5325 kg.
Bài 5 : Một xe ô tô tải có thể chở
được nhiều nhất là 5 tấn, nhưng người
ta đã chất lên xe một khối lượng hàng
cân nặng 5 tấn 325 kg. Hỏi chiếc xe
Đổi 5 tấn = 5000 kg.
Chiếc xe đó đã phải chở quá tải số ki
– lô – gam là :
5325 – 5000 = 325 (kg)
đó đã phải chở quá tải bao nhiêu ki –
Đáp số : 325 kg.
lô – gam ?
3. Vận dụng
- HS nắm được mối quan hệ giữa các
đơn vị để vận dụng vào giải các bài
toán.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
SINH HOẠT TẬP THỂ
Tiểu phẩm Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- HS hiểu giúp đỡ, bảo vệ người yếu hơn mình là việc làm cần thiết.
- Biết cách giúp đỡ người yếu hơn mình.
- HS có ý thức quan tâm, bảo vệ bạn bè.
52
2. Năng lực – Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: - Kịch bản “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
- Đạo cụ diễn trò
2. Học sinh: Trang phục
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động: HS hát
- HS hát
2. Hình thành kiến thức mới
a. Chuẩn bị
- GV phổ biến kịch bản Tiểu phẩm cho - Học sinh lắng nghe
đội kịch của lớp trước 1 tuần.
- GV lưu ý một số nội dung
- GV yêu cầu HS tập diễn tiểu phẩm
- HS chủ động tập
b. Trình diễn tiểu phẩm.
GV giới thiệu: Đây là một vở kịch - HS xem
được dựa trên một đoạn trích trong
truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà
văn Tô Hoài
Các nhóm, đội kịch trình diễn tiểu
phẩm trước lớp.
c. Thảo luận sau khi xem tiểu phẩm.
- HS lắng nghe, trao đổi ý kiến
-HS thảo luận theo câu hỏi gợi ý:
+ Vì bị bọn nhện bắt nạt, không cho
+ Vì sao chị nhà Trò lại run rẫy, sợ đến trường. Mấy lần bọn chúng
hãi?
giăng tơ giữa đường đòi bắt Nhà Trò
để vặt chân, vặt cánh ăn thịt
+ Anh Dế Mèn tức giận, cương
quyết đòi gặp bọn nhện để hỏi
53
+ Nghe chuyện, anh Dế mèn có thái độ chuyện
như thế nào?
+ Vì bọn nhện quá đông lại hung hãn
+ Vì sao, có lúc Dế Mèn lại do dự?
+ Sẵn sàng dùng sức mạnh thô bạo
+ Hiểu thế nào là hung hãn?
một cách không kiềm chế để gây tai
họa.
- Dế Mèn oai phong, nhanh như cắt,
+ Hành động của Dế Mèn như thế nào tung cặp giò với những lưỡi cưa sắt
trước bọn nhện độc hung hãn?
nhọn đá rách hết lưới nhện. Bầy
nhện ngã lộn nhào. Dế Mèn nhanh
tay khóa cổ tên nhện chúa
- Dũng cảm bênh vực bảo vệ kẻ yếu/
+ Em có suy nghĩ gì trước việc làm của là người dũng cảm đã trừng trị được
anh Dế mèn?=>Liên hệ HS học tập tấm kẻ xấu.
gương của anh Dế Mèn.
d. Đánh giá:
- Lớp chọn ra diễn viên diễn xuất sắc
nhất.
- Khen ngợi các diễn viên.
3.Vận dung
- Về kể lại tiểu phẩm cho người thân
nghe.
IV. Điều chỉnh sau dạy học
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2022
ĐỌC THƯ VIỆN
Tiết đọc mẫu theo PP SQ3R. Phần ôn tập sau đọc
I. Yêu cầu cần đạt
54
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Làm quen với phương pháp đọc sách chủ động SQ3R
- Vận dụng thực hành tiết đọc sách theo phương pháp đọc chủ động SQ3R
2. Năng lực – Phẩm chất
- HS yêu thích đọc sách.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng các bước của phương pháp đọc sách SQ3R
- Học sinh: Vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động: HS hát- GV giới thiệu bài:
2. Hình thành kiến thức mới:
a. Tiết đọc mẫu theo PP SQ3R:
GV giới thiệu câu chuyện, HSS thực hiện theo các bước:
* Bước 1: + Các em hãy quan sách cuốn sách, khảo sát tìm các thông tin theo
gợi ý.
+ 1 vài HS nêu, HS khác ghi vào bảng của mình.
* Bước 2: Yêu cầu HS đặt những câu hỏi mà các em thấy tò mò về cuốn sách.
Các câu hỏi này thường xoay quanh các câu hỏi bắt đầu bằng Ai? Cái gì? Ở
đâu? Khi nào? Vì sao? Như thế nào?
* Bước 3: - GV đọc truyện, chia sẻ 1 số câu hỏi với HS
- GV lại tóm tắt lại câu chuyện:
* Bước 4: Thuật lại - kể lại câu chuyện: Yêu cầu HS hãy kể lại ND câu chuyện
vào phiếu của mình.
- Vậy qua câu chuyện này cho chúng ta bài học gì?
* Bước 5: Yêu cầu HS hoàn thiện vào phiếu.
b. Ôn tập sau đọc:
+ GV liên hệ HS nội dung câu chuyện với thực tế.
+ Hướng dẫn HS vẽ tranh, diễn kịch ,… liên quan đến nội dung câu
chuyện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
55
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ÔN TIẾNG VIỆT (2 tiết)
Luyện tập về từ trái nghĩa
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Củng cố cho HS những kiến thức về từ trái nghĩa
- HS vận dụng kiến thức đã học về từ trái nghĩa, làm đúng những bài tập về từ
trái nghĩa.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Tìm từ trái nghĩa, giải nghĩa một số từ.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Nội dung bài tập.
2. Học sinh: Vở ô li.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động
2. Bài mới
HS làm bài tập
Bài 1
Bài 1: Tìm từ trái nghĩa trong đoạn văn - HS làm cá nhân
sau:
- Đổi vở kiểm tra chéo
a) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,
- Chia sẻ
Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm.
a, ngọt bùi // đắng cay
b) Đời ta gương vỡ lại lành
b, ngày // đêm
Cây khô cây lại đâm cành nở hoa.
c, vỡ // lành
c) Đắng cay nay mới ngọt bùi
d, tối // sáng
Đường đi muôn dặm đã ngời mai sau.
d) Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
56
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
Bài 2:
Bài 2: Tìm những cặp từ trái nghĩa
- HS làm cá nhân
trong các câu tục ngữ sau.(gạch chân)
- Thảo luận nhóm đôi
Lá lành đùm lá rách.
- Chia sẻ từ tìm được
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.
lành // rách.
Chết đứng còn hơn sống quỳ.
Đoàn kết // chia rẽ; sống // chết
Chết vinh còn hơn sống nhục.
Chết // sống.
Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì
Chết // sốn; vinh // nhục
siêng.
Nhác // siêng.
Bài tập 3. Tìm từ trái nghĩa với các từ :
Bài 3:
- HS làm cá nhân
hiền từ, cao, dũng cảm, dài, vui vẻ, nhỏ - Thảo luận nhóm đôi
bé, bình tĩnh, ngăn nắp, chậm chạp,
- Chia sẻ cặp từ trái nghĩa:
sáng sủa, chăm chỉ, khôn ngoan, mới
hiền từ // độc ác; cao // thấp; dũng
mẻ, xa xôi, rộng rãi, ngoan ngoãn…
cảm // hèn nhát; dài // ngắn ; vui vẻ //
buồn dầu;
nhỏ bé // to lớn; bình tĩnh
// nóng nảy; sáng sủa //tối tăm; ngăn
nắp // bừa bãi ; mới mẻ // cũ kĩ;
chậm chạp // nhanh nhẹn; khôn ngoan
// khờ dại ; rộng rãi // chật hẹp ; ngoan
Bài tập 4 . Từ ghép nào được tạo thành ngoãn // hư hỏng; xa xôi // gần gũi
từ các tiếng có nghĩa trái ngược nhau - HS làm bài, đổi vở kiểm tra
dưới đây?
- Chia sẻ trước lớp
xuôi ngược, thiếu sót, to nhỏ, ra vào, Xuôi ngược, to nhỏ, ra vào, đầu đuôi.
đầu đuôi.
Bài 5. Viết đoạn văn nói về đức tính
của một bạn học sinh, trong đó có sử
dụng những từ trái nghĩa. Gạch dưới
những từ trái nghĩa em đã sử dụng
3. Vận dụng
57
- HS viết đoạn văn
- Một số HS chia sẻ đoạn văn và từ
trái nghĩa đã sử dụng.
- HS sử dụng được từ trái nghĩa trong
giao tiếp và trong viết bài văn.
IV. Điều chỉnh sau dạy học
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
THỂ DỤC
Đội hình đội ngũ- Trò chơi Chạy tiếp sức
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Thực hiện động tác đúng kĩ thuật, đều, đẹp, đúng khẩu lệnh.
- Học sinh biết cách chơi Trò chơi “Chạy tiếp sức” hiểu và thực hiện đúng
luận chơi.
2. Năng lực – Phẩm chất
- Giáo dục tinh thần đồng đội, chủ động, tích cực, hào hứng, nhiệt tình
trong khi chơi.
II. Địa điểm, phương tiện
1. Địa điểm: sân trường
2. Phương tiện: còi, kẻ sân và dụng cụ chơi trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Theo sách giáo viên trang 57
*Bổ sung
1. Khởi động
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập
HS tập luyện và chơi trò chơi
4. Vận dụng
IV. Điều chỉnh sau dạy học
.................................................................................................................................
58
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
59
 








Các ý kiến mới nhất