Giáo án Tuần 5 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng văn mười
Ngày gửi: 19h:37' 04-10-2024
Dung lượng: 208.6 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: hoàng văn mười
Ngày gửi: 19h:37' 04-10-2024
Dung lượng: 208.6 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY – TUẦN 05
(Töø ngaøy 03/10/2022 đến ngày 07/10/2022)
Thöù
Ngaøy
Thứ hai
03/10/2022
Chiều
Thöù ba
04/10/2022
Chiều
Thöù tö
05/10/2022
Chiều
Thöù naêm
06/10/2022
Tieát
Moân
Tên bài dạy
1
2
HĐTN
Tiếng Việt
Sinh hoạt dưới cờ:
Đọc Bọ rùa tìm mẹ
3
Tiếng Việt
Đọc Bọ rùa tìm mẹ
4
Toaùn
Phép cộng có tổng bằng 10
1
2
3
TN-XH
Âm Nhạc
TC-TV
1
Tiếng Việt
Viết chữ hoa D, Đ, Đi chào về hỏi
2
Tiếng Việt
Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu Ai là gì?
3
4
1
2
3
Toaùn
TD
TC-TV
TC-TV
TC-T
9 cộng với một số
1
Tiếng Việt
Đọc Cánh đồng của bố
2
Tiếng Việt
Nghe - viết Bọ rùa tìm mẹ; Phân biệt ng/ngh; l/n, dấu hỏi/ dấu ngã
3
Toaùn
8 cộng với một số
4
1
2
3
1
Đạo Đức
Tiếng Anh
Tiếng Anh
TN-XH
Tiếng Việt
Mở rộng vốn từ Gia đình
2
Tiếng Việt
Nói và đáp lời chia tay, lời từ chối
3
Toán
Ôn tập
Ôn tập
Ôn tập
Ôn tập
7 cộng với một số, 6 cộng với một số
4
HĐ-TN
Nghe kể câu chuyện về một tình huống bị lạc hoặc bị bắt cóc
Chiều
Thöù saùu
1
2
3
1
TD
MT
TC-T
Tiếng Việt
Ôn tập
Viết tin nhắn
07/10/2022
2
Tiếng việt
Đọc một truyện về gia đình
1
3
Toaùn
7 cộng với một số, 6 cộng với một số (TT)
4
SHL
Chia sẻ cách giữ an toàn cho bản thân
Thứ hai ngày 03 tháng 10 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Bài: Bọ rùa tìm mẹ
Đọc: Bọ rùa tìm mẹ
(Tiết 1 + 2)
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Chia sẻ với bạn về các hình ảnh em thấy trong bức tranh, nêu được phỏng đoán của bản
thân về nhân vật chính qua tên bài học, tên bài đọc và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lượt
lời của các nhân vật, lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Mọi người cần quan tâm,
chia sẻ, yêu thương, giúp đỡ người khác; biết liên hệ với bản thân: cần quan tâm, giúp đỡ
bạn bè; bước đầu biết đọc phân vai.
* Phẩm chất, năng lực
- Phát triển kĩ năng đọc
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
- Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong gia đình
- Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ thể.
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ở SHS phóng to (nếu được).
– Tranh, ảnh các con vật: bọ rùa, rái cá,… (nếu có).
– Mẫu chữ viết hoa D, Đ. –
Bảng phụ ghi đoạn từ đầu đến Mẹ em rất đẹp ạ
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Hoạt động khởi động:
– GV giới thiệu tên chủ điểm: Bố mẹ yêu
thương
- Hs nghe và nêu suy nghĩ
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ
về tên chủ điểm Bố mẹ yêu thương.
– HD HS quan sát tranh, chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm
các hình ảnh em thấy trong tranh và phỏng
đoán nội dung câu chuyện Bọ rùa tìm mẹ.
- HS quan sát
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc mới Bọ rùa tìm mẹ.
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
2
– GV đọc mẫu (Gợi ý: lời của nhân vật bọ
rùa: giọng và thái độ lo lắng; lời của nhân
vật kiến: ôn tồn, cảm thông; lời của bọ rùa
mẹ: trìu mến; lời người dẫn chuyện: từ tốn,
chậm rãi có thay đổi nhịp điệu, tốc độ theo
diễn tiến của câu chuyện, nhấn mạnh ở
những từ ngữ, câu biểu thị ý chính của bài
đọc, VD: Mẹ em / rất đẹp / ạ.; Bọ rùa / lấy
bút / vẽ mẹ, kiến / xem rồi / bảo,…).
– GV hướng dẫn đọc và đọc một số từ khó
do ảnh hưởng của biến thể phương ngữ,
như: rùa, rất, vẽ, quay, lạc, lao,…; hướng
dẫn cách ngắt nghỉ theo logic ngữ nghĩa,
như Chờ / một lúc lâu //, mệt quá //, bọ rùa /
ngồi phịch xuống /, khóc.; Bọ rùa/ chạy ào
tới, mẹ / ôm chặt / bọ rùa / và bảo;…
– Yêu cầu HS đọc thành tiếng bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2. Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số
từ khó, VD: bọ rùa, rái cá,...
– GV hướng dẫn đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời các
câu hỏi trong SHS.
– Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc, thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi
trong SHS.
– HD HS nêu nội dung.
– HS liên hệ với bản thân: cần quan tâm,
giúp đỡ bạn bè.
- HS nghe đọc
-
- HS nghe đọc
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp
- HS giải nghĩa
- HS đọc thầm
- ND: Mọi người cần quan tâm, chia sẻ, yêu
thương, giúp đỡ người khác.
1.3. Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về -– HS nhắc lại nội dung bài
nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác định
được
giọng
đọc của nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
– HS nghe GV đọc
– GV đọc lại đoạn từ đầu đến Mẹ em rất
đẹpạ;
– HS luyện đọc
– HD HS luyện đọc lời người dẫn chuyện, .
lời bọ rùa, lời anh kiến và luyện đọc trong
nhóm, trước lớp đoạn từ đầu đến Mẹ em rất
đẹp
ạ.
– HS khá, giỏi đọc cả bài
3
1.4. Luyện tập mở rộng
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt – HS xác định yêu cầu
động Cùng sáng tạo – Giọng ai cũng hay.
–HD HS đọc phân vai trong nhóm 4 (HS có – HS đọc phân vai trong nhóm 4
thể đổi vai, lưu ý: HS khá giỏi đọc theo vai
người dẫn chuyện; không yêu cầu đọc diễn
cảm; phần lời dẫn gián tiếp “Bọ rùa bèn
cầm bức vẽ, đứng bên đường. Con vật nào
đi qua, nó cũng hỏi: “Có thấy mẹ em ở đâu
không?”. Các con vật đều trả lời không thấy
và bảo nó đứng chờ” để HS đóng vai người
dẫn chuyện đọc, riêng câu trong ngoặc kép,
để HS đóng vai bọ rùa đọc. Có thể cho 2 HS
đọc vai người dẫn chuyện).
– HS đọc phân vai trước lớp
– HS nghe một vài nhóm đọc phân vai trước
lớp và nghe GV nhận xét kết quả
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
- Nhận xét, tuyên dương.
(?) Nêu lại nội dung bài
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN
Phép cộng có tổng bằng 10
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
Ôn tập:
-Tái hiện bảng cộng có tổng bằng 10, thực hiện các phép cộng trong bảng.
-Thực hiện các phép cộng không qua 10 trong phạm vi 20.
- Sử dụng đồ dùng học tập, thể hiện số trong phạm vi 20 (theo cấu tạo thập phân).
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có).
10 khối lập phương
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
4
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
- Hát: “1 với 1 là 2, 2 thêm 2 là 4, 4 với 1 là 5, 5
với 5 là 10”.
- GV: 5 + 5 = 10, còn các phép cộng nào có tổng là
10?
Hoạt động 1. Tái hiện bảng cộng có tổng bằng 10
-Hd HS tái hiện các phép cộng trong bảng.
+HS tách 10 khối lập phương thành hai nhóm bất kì
(có thể dùng ngón tay thay khối lập phương).
+HS 2 viết sơ đồ tách - gộp số theo cách tách của HS
1 HS 3 viết hai phép cộng theo sơ đồ tách - gộp số.
-GV tổng hợp rồi viết các phép tính có tổng bằng 10 lên
bảng.
-GV che kết quả, số hạng, HS khôi phục bảng cộng.
-HS đọc bảng cộng
.Hoạt động 2:Luyện tập: Các phép cộng có tổng bằng
10 và phép cộng không qua 10 trong phạm vi 20
Bài 1:
- HS tìm hiểu bài, nhận biết mỗi bảng đều có 10 ô
vuông, số chấm tròn cần thêm chính là số ô còn trống.
-GV khuyến khích HS nói theo mẫu câu: “Đã có...
chấm tròn, cần thêm ... chấm tròn nữa để đủ 10
chấm tròn”.
Hoạt động của học sinh.
- HS chơi
-HS lắng nghe
-HS làm việc theo nhóm
-HS thực hiện
-HS đọc bảng cộng
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS nói theo mẫu
-HS khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS dựa vào bảng hoặc mối quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ. HS yếu có thể dùng ngón tay để tính.
- HD HS thực hiện
-Nêu yêu cầu bài tập
-HS dựa vào bảng hoặc mối quan
hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- HS thực hiện
Bài 3:
- Nêu yêu cầu bài tập
-HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS nhận biết cách làm: tính từ trái sang phải.
- Khi sửa bài, lưu ý HS nói theo hai cách.
-HS thực hiện
Ví dụ: 9+1=?
5
10+8 = ? hay có 1 chục và 8 đơn vị, ta có số
mấy?
Bài 4:
- Nêu yêu cầu bài tập
-HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS nhóm đôi tự tìm hiểu bài và thực liiện.
- GV khuyến khích HS giải thích cách làm (có thể
bắt đầu từ hàng trên hay hàng dưới).
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
GV có thể ra các câu hỏi, chẳng hạn:
- 6 thêm mấy được 10?
- Có 1 chục và 7 đơn vị, ta được số mấy?
-HS thực hiện
-HS trình bày.
-HS trả lời, thực hiện
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT:ÔN TẬP
Rèn đọc: Bọ rùa tìm mẹ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cho HS đọc đúng, hiểu nội dung bài: Bọ rùa tìm mẹ
- Thấy được những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với mẹ
2. Năng lực:
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp
hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Cảm nhận được niềm vui khi tìm mẹ; có khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Đọc
Luyện đọc
– GV đọc mẫu (Gợi ý: lời của nhân vật bọ
rùa: giọng và thái độ lo lắng; lời của nhân - HS nghe đọc
vật kiến: ôn tồn, cảm thông; lời của bọ rùa
mẹ: trìu mến; lời người dẫn chuyện: từ tốn,
chậm rãi có thay đổi nhịp điệu, tốc độ theo
diễn tiến của câu chuyện, nhấn mạnh ở
những từ ngữ, câu biểu thị ý chính của bài
đọc, VD: Mẹ em / rất đẹp / ạ.; Bọ rùa / lấy
6
-
bút / vẽ mẹ, kiến / xem rồi / bảo,…).
– GV hướng dẫn đọc và đọc một số từ khó
do ảnh hưởng của biến thể phương ngữ,
như: rùa, rất, vẽ, quay, lạc, lao,…; hướng
dẫn cách ngắt nghỉ theo logic ngữ nghĩa,
như Chờ / một lúc lâu //, mệt quá //, bọ rùa /
ngồi phịch xuống /, khóc.; Bọ rùa/ chạy ào
tới, mẹ / ôm chặt / bọ rùa / và bảo;…
– Yêu cầu HS đọc thành tiếng bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp.
Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số
từ khó, VD: bọ rùa, rái cá,...
– GV hướng dẫn đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời các
câu hỏi trong SHS.
– Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc, thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi
trong SHS.
– HD HS nêu nội dung.
– HS liên hệ với bản thân: cần quan tâm,
giúp đỡ bạn bè.
Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về
nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác định
được
giọng
đọc của nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
– GV đọc lại đoạn từ đầu đến Mẹ em rất
đẹpạ;
– HD HS luyện đọc lời người dẫn chuyện,
lời bọ rùa, lời anh kiến và luyện đọc trong
nhóm, trước lớp đoạn từ đầu đến Mẹ em rất
đẹp
ạ.
– HS khá, giỏi đọc cả bài
Luyện tập mở rộng
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt
động Cùng sáng tạo – Giọng ai cũng hay.
–HD HS đọc phân vai trong nhóm 4 (HS có
thể đổi vai, lưu ý: HS khá giỏi đọc theo vai
người dẫn chuyện; không yêu cầu đọc diễn
cảm; phần lời dẫn gián tiếp “Bọ rùa bèn
cầm bức vẽ, đứng bên đường. Con vật nào
- HS nghe đọc
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp
- HS giải nghĩa
- HS đọc thầm
- ND: Mọi người cần quan tâm, chia sẻ, yêu
thương, giúp đỡ người khác.
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc
.
– HS xác định yêu cầu
– HS đọc phân vai trong nhóm 4
7
đi qua, nó cũng hỏi: “Có thấy mẹ em ở đâu
không?”. Các con vật đều trả lời không thấy
và bảo nó đứng chờ” để HS đóng vai người
dẫn chuyện đọc, riêng câu trong ngoặc kép,
để HS đóng vai bọ rùa đọc. Có thể cho 2 HS
đọc vai người dẫn chuyện).
– HS đọc phân vai trước lớp
– HS nghe một vài nhóm đọc phân vai trước
lớp và nghe GV nhận xét kết quả
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Về học bài, chuẩn bị
________________________________________
Thứ ba ngày 04 tháng 10 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Viết: Chữ hoa D, Đ
Từ chỉ hoạt động. Câu kiểu Ai là gì?
(Tiết 3 + 4)
I. Mục tiêu: Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Viết đúng kiểu chữ hoa D, Đ và câu ứng dụng.
2. Phân biệt được từ chỉ màu sắc, hình dáng, tính tình; câu kể và câu miêu tả đặc điểm (màu
sắc); đặt được 1 – 2 câu miêu tả màu sắc.
3. Tham gia trò chơi Tìm đường về nhà, nói được 1 – 2 câu có sử dụng từ ngữ tìm được trên
đường về nhà của bọ rùa. .
* Phẩm chất, năng lực.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
II. Chuẩn bị:
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- Hs hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa B và
câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
- HS lắng nghe
2. Viết
2.1. Luyện viết chữ D, Đ hoa
– Cho HS quan sát mẫu chữ D, Đ hoa, xác
định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của
con chữ D, Đ hoa.
-– HS quan sát mẫu
Chữ D
8
* Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét thắt,
nét cong phải và nét cong trái.
* Cách viết:
- Đặt bút dưới ĐK ngang 4, trước ĐK dọc 3,
viết một nét móc ngược trái sát ĐK dọc 2 và
hơi lượn vòng khi bắt đầu đến ĐK ngang 1
kết hợp viết nét thắt tiếp xúc với ĐK ngang 1.
- Không nhấc bút, viết liền mạch nét cong
phải (Lưng của nét cong phải tiếp xúc với
ĐK dọc 3), tiếp tục viết liền mạch nét cong
trái và dừng bút tại ĐK ngang 3, trước ĐK
dọc 2 (Lưng của nét cong trái tiếp xúc với
ĐK dọc 1).
Chữ Đ
* Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét thắt,
nét cong phải, nét cong trái và nét ngang.
* Cách viết:
- Viết như chữ D. k Lia bút đến điểm trên ĐK
ngang 2, trước ĐK dọc 2, viết nét ngang rồi
dừng bút sao cho đối xứng qua nét móc
ngược trái.
– GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và
nêu quy trình viết chữ D hoa.
- So sánh cách viết chữ D và Đ
– GV yêu cầu HS viết chữ D, Đ hoa vào
bảng con.
– HD HS tô và viết chữ D, Đ hoa vào VTV.
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ứng dụng “Đi hỏi về chào.”
– GV nhắc lại quy trình viết chữ Đ hoa và
cách nối từ chữ Đ hoa sang chữ i.
– GV viết chữ Đi.
– HD HS viết chữ Đi và câu ứng dụng “Đi
hỏi về chào.” vào VTV
2.3. Luyện viết thêm
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
thơ:
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
Trần Quốc Minh
Lưu ý: ngủ giấc tròn: ngủ ngon giấc không
thức dậy giữa chừng.
– HD HS viết chữ Đ hoa, chữ Đêm và câu
9
– HS quan sát GV viết mẫu
– HS viết chữ D ,Đ hoa vào bảng con,
VTV
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng
– HS nghe GV nhắc lại quy trình viết
– HS viết vào vở BT
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao
- HS viết
thơ vào VTV
2.4. Đánh giá bài viết
– GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.
2. Luyện từ
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HD HS xếp từ ngữ đã cho và chia thành 3
nhóm; chia sẻ kết quả trong nhóm đôi/ nhóm
nhỏ (từ chỉ màu sắc: vàng, xanh, tím; từ chỉ
hình dáng: cao, tròn, vuông; từ chỉ tính tình:
hiền, ngoan).
– HD HS chơi tiếp sức viết từ ngữ chỉ màu
sắc, hình dáng, tính tình.
– HS nghe GV nhận xét kết quả.
3. Luyện câu
4.1. Nhận diện câu chỉ đặc điểm (chỉ màu
sắc)
– HS xác định yêu cầu của BT 4a, đọc các
đáp án cho trước.
– HS chia sẻ đáp án với bạn trong nhóm nhỏ
và trình bày trước lớp câu chỉ màu sắc: Bông
hoa cúc vàng tươi.
4.2. Luyện tập đặt câu chỉ đặc điểm (chỉ
màu sắc) – Yêu cầu HS xác định yêu cầu của
BT 4b.
– HD HS đặt câu đề nghị theo yêu cầu BT
trong nhóm đôi.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
– HS viết vào VBT 2 câu chỉ màu sắc.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của
bạn.
C. Vận dụng
–– Yêu cầu HS xác định yêu cầu: Chơi trò
chơi Tìm đường về nhà.
–HD cách thực hiện trò chơi: chia nhóm nhỏ,
hoặc nhóm đôi, thi tìm, nói câu có từ ngữ tìm
được trên đường bọ rùa về nhà.
– HS thực hiện trò chơi:
+ Thi tìm nhanh đường về nhà.
+ Thi nói câu có từ ngữ đã tìm được, VD:
nói câu có từ xanh biếc, chăm chỉ, dịu dàng,
chăm chỉ, v.v.. – HS khá giỏi có thể viết 1 –
10
– HS tự đánh giá phần viết của mình và
của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
– HS xác định yêu cầu
– HS xếp từ ngữ
– HS chơi tiếp sức
– HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ màu sắc,
hình dáng, tính tình.
– HS xác định yêu cầu của BT 4
-HS làm BT
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của
bạn
– HS xác định yêu cầu của BT
– HS viết vào VBT
– HS Chia sẻ
– HS thực hiện hoạt động theo nhóm đôi.
– HS nói trước lớp và chia sẻ
2 câu đã nói vào VBT - HS trình bày trong
nhóm ,trước lớp , nghe các bạn và GV nhận
xét.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN
9 cộng với một số
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được phép tính 9 + 5.
- Khái quát hoá được cách tính 9 cộng với một số.
- Vận dụng:
• Thực hiện tính nhẩm 9 cộng với một số (cộng qua 10 trong phạm vi 20).
• Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng để kiểm chưng cách tính 9 cộng
với một số.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có).
20 khối lập phương
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
Tổ chức cho HS chơi trò chơi Hỏi đáp nhanh
GV hỏi, HS nào trả lòi nhanh đúng thì thắng
- 9 thêm mấy được 10?
- 6 gồm 1 và mấy? 8 gồm 1 và mấy?
11
Hoạt động của học sinh.
- HS chơi
-HS lắng nghe
- Có 1 chục và 4 đơn vị, ta được số mấy?
Hoạt động 1. Thực hiện phép tính 9 + 5
,
- HD HS hoạt động theo nhóm 4
Bước 1 : Tìm hiểu vấn đề.
-HS làm việc theo nhóm
-HS đọc câu hỏi, quan sát hình ảnh, nhận biết được
vấn đề cần giải quyết: 9 + 5=?
Bước 2: Lập kế hoạch.
-HS thảo luận cách tính 9 + 5
-HS thực hiện
-Yêu cầu HS nêu cách làn.
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
- Các nhóm thực hiện, viết phép tính ra bảng con,
-HS đọc bảng cộng
một vài nhóm trình bày ngắn gọn cách làm.
Bước 4: Kiểm tra lại.
-GV giúp HS kiểm tra:
+Kết quả.
+Phép tính có phù hợp vấn đề cần giải quyết 9 + 5 = ?
Hoạt động 2:Giới thiệu 9 cộng với một số
GV có thể tiến hành theo trình tự sau:
Giúp HS cảm nhận về số (số các khối lập phương có
tất cả nliiều hơn 10, nên ta có số lớn hơn 10).
Số lớn hơn 10 nên nghĩ ngay tới chục và đơn vị.
Ta tách 1 khối lập phương ở 5 khối lập phương gộp
với 9 khối lập phương cho đủ chục
Có 1 chục và 4 đơn vị, có số 14.
V ậ y 9+5 = 14.
-GV vừa viết vừa nói: Muốn lấy 9 cộng với một số, ta
tách 1 ở số sau, cộng với 9 cho đủ chục rồi cộng sô còn
lại.
GV hỏi: Ta tách 1 ở số sau để làm gì? (Để gộp với
9 cho đủ chục).
T a l u ô n gộp cho đủ chục rồi lấy 10 cộng vói số
còn lại
Bài 1:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS tự tìm hiểu và thực hiện (bảng con).
- GV giúp HS nhận biết 9 + l + 6 = 9+7.
12
- HS cảm nhận
-HS lắng nghe
-HS đọc
-Nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
-Nhận xét
- HD HS thực hiện
- GV nhận xét
Bài 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
-HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS nhận biết: các phép tính trong bài đều là 9
-HS thực hiện
cộng với một số.
Muốn cộng 9 với một số ta làm thế nào? (Gộp cho
đủ chục rồi cộng vói số còn lại). Làm sao để đủ
chục? (Tách 1 ở số sau).
- Khi sửa bài, thường xuyên cho HS nhắc lại cách -HS nhận xét
cộng 9 với một số
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
-GV :Muốn cộng 9 với một số ta làm thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương
-HS trả lời, thực hiện
BUỔI SÁNG
TIẾNG VIỆT:ÔN TẬP
Luyện viết: Bọ rùa tìm mẹ
I. Mục tiêu: Giúp HS:
*Kiến thức:
3. Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt ng/ngh; l/n, hỏi/ngã.
.* Phẩm chất, năng lực
- Phát triển kĩ năng đọc
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
- Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong gia đình
- Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ thể.
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ở SHS phóng to (nếu được).
– Video/ băng có bài hát Bố là tất cả của Nguyễn Thập Nhất, Đỗ Văn Khoái.
– HS mang tới lớp tranh/ ảnh gia đình, người thân; sách/ báo có bài thơ về gia đình đã tìm
đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Viết
Nghe – viết
13
– HD HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về
nội dung của đoạn văn.
– HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc,
dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng
của phương ngữ, VD: rùa, rất, vẽ, bọ, nhảy,
quay, lạc,...
– GV đọc từng cụm từ ngữ và viết đoạn
văn vào VBT. (GV hướng dẫn HS: lùi vào
một ô khi viết chữ đầu tiên của đoạn văn;
viết dấu chấm cuối câu; không bắt buộc HS
viết hoa chữ H, Q). – HS nghe GV đọc lại
bài viết, tự đánh giá phần viết của mình và
của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.
2.2. Luyện tập chính tả
– Phân biệt ng/ngh
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2b,
quan sát tranh, đọc thầm đoạn văn.
– HD HS thực hiện BT vào VBT.
– Yêu cầu HS chia sẻ kết quả trong nhóm
đôi và trình bày trước lớp.
–Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn đã điền
ng/ngh.
– HS nghe GV nhận xét kết quả.
.
2.3. Luyện tập chính tả
Phân biệt l/n, hỏi/ngã
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2(c),
đọc thầm bài ca dao.
– HD HS thực hiện BT vào VBT.
– HD HS chơi tiếp sức thực hiện BT trên
bảng lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN
ÔN TẬP RÈN TOÁN TỔNG HỢP
– HS xác định yêu cầu
– HS đánh vần
– HS nghe GV đọc
– HS nghe GV đọc lại bài viết, tự đánh giá
phần viết của mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết
-– HS đọc yêu cầu BT
– HS thực hiện BT vào VBT
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi và trình
bày trước lớp
– HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
– HS thực hiện BT vào VBT
– HS chơi tiếp sức thực hiện BT trên bảng lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
9 cộng với một số
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Khái quát hoá được cách tính 9 cộng với một số.
14
- Vận dụng:
• Thực hiện tính nhẩm 9 cộng với một số (cộng qua 10 trong phạm vi 20).
• Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng để kiểm chưng cách tính 9 cộng
với một số.
III. Chuẩn bị:
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Tổ chức cho HS chơi trò chơi Hỏi đáp nhanh
GV hỏi, HS nào trả lòi nhanh đúng thì thắng
- 9 thêm mấy được 10?
- 6 gồm 1 và mấy? 8 gồm 1 và mấy?
- Có 1 chục và 4 đơn vị, ta được số mấy?
Hoạt động của học sinh.
- HS chơi
-HS lắng nghe
. Thực hiện phép tính 9 + 5
,
- HD HS hoạt động theo nhóm 4
Bước 1 : Tìm hiểu vấn đề.
-HS làm việc theo nhóm
-HS đọc câu hỏi, quan sát hình ảnh, nhận biết được
vấn đề cần giải quyết: 9 + 5=?
Bước 2: Lập kế hoạch.
-HS thảo luận cách tính 9 + 5
-HS thực hiện
-Yêu cầu HS nêu cách làn.
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
- Các nhóm thực hiện, viết phép tính ra bảng con,
-HS đọc bảng cộng
một vài nhóm trình bày ngắn gọn cách làm.
Bước 4: Kiểm tra lại.
-GV giúp HS kiểm tra:
+Kết quả.
+Phép tính có phù hợp vấn đề cần giải quyết 9 + 5 = ?
Giới thiệu 9 cộng với một số
GV có thể tiến hành theo trình tự sau:
Giúp HS cảm nhận về số (số các khối lập phương có
tất cả nliiều hơn 10, nên ta có số lớn hơn 10).
Số lớn hơn 10 nên nghĩ ngay tới chục và đơn vị.
Ta tách 1 khối lập phương ở 5 khối lập phương gộp
với 9 khối lập phương cho đủ chục
15
- HS cảm nhận
Có 1 chục và 4 đơn vị, có số 14.
V ậ y 9+5 = 14.
-GV vừa viết vừa nói: Muốn lấy 9 cộng với một số, ta -HS lắng nghe
tách 1 ở số sau, cộng với 9 cho đủ chục rồi cộng sô còn
lại.
GV hỏi: Ta tách 1 ở số sau để làm gì? (Để gộp với
9 cho đủ chục).
T a l u ô n gộp cho đủ chục rồi lấy 10 cộng vói số -HS đọc
còn lại
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS tự tìm hiểu và thực hiện (bảng con).
-Nêu yêu cầu bài tập
- GV giúp HS nhận biết 9 + l + 6 = 9+7.
- HS thực hiện
- HD HS thực hiện
-Nhận xét
- GV nhận xét
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS nhận biết: các phép tính trong bài đều là 9 -HS Nêu yêu cầu bài tập
cộng với một số.
Muốn cộng 9 với một số ta làm thế nào? (Gộp cho -HS thực hiện
đủ chục rồi cộng vói số còn lại). Làm sao để đủ
chục? (Tách 1 ở số sau).
- Khi sửa bài, thường xuyên cho HS nhắc lại cách
cộng 9 với một số
-HS nhận xét
CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
-GV :Muốn cộng 9 với một số ta làm thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương
-HS trả lời, thực hiện
______________________________________
Thứ tư ngày 05 tháng 10 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Đọc: Cánh đồng của bố
Nghe viết: Bọ rùa tìm mẹ
(Tiết 1 + 2)
I. Mục tiêu: Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Giới thiệu với bạn về gia đình em, nêu được được phỏng đoán về nội dung bài qua tên
bài đọc và tranh minh hoạ.
16
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài
đọc: tình cảm yêu thương, trìu mến vô bờ của bố dành cho con; biết liên hệ bản thân: yêu
quý, kính trọng, biết ơn bố.
3. Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt ng/ngh; l/n, hỏi/ngã.
4. MRVT về gia đình (từ ngữ chỉ người trong gia đình); đặt và trả lời câu hỏi về từ chỉ
người thân – câu giới thiệu Ai là gì?.
5. Biết nói lời chia tay và đáp lời không đồng ý.
6. Viết được tin nhắn cho người thân theo gợi ý và tình huống đã cho.
7. Chia sẻ một truyện đã đọc về gia đình.
8. Nói được 1 – 2 câu thể hiện tình cảm với bố mẹ hoặc người thân.
.* Phẩm chất, năng lực
- Phát triển kĩ năng đọc
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
- Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong gia đình
- Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ thể.
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ở SHS phóng to (nếu được).
– Video/ băng có bài hát Bố là tất cả của Nguyễn Thập Nhất, Đỗ Văn Khoái.
– Thẻ từ cho HS thực hiện các BT 2(c), 3 và 4.
– HS mang tới lớp tranh/ ảnh gia đình, người thân; sách/ báo có bài thơ về gia đình đã tìm
đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Khởi động:
– Hd HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, sử dụng ảnh (nếu có) giới thiệu với bạn - HS chia sẻ trong nhóm
về gia đình em (bố, mẹ, anh, chị, ông bà,
…).
- HS hát
– Cho HS nghe/ hát bài Bố là tất cả của
Nguyễn Thập Nhất, Đỗ Văn Khoái (Lưu ý:
GV có thể tổ chức hoặc không tổ chức hoạt
động này, tuỳ điều kiện lớp học).
– HD HS đọc tên bài kết hợp với quan sát - HS quan sát , ghi tên bài đọc mới
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài
đọc.
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc Cánh đồng của bố.
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng thong thả,
chậm rãi, trìu mến, nhấn giọng các - HS nghe
17
từ ngữ chỉ tình cảm yêu thương bố dành cho
con: nhớ mãi, thốt lên, chưa bao giờ, vì tôi,
để được nhìn thấy, cánh đồng của bố).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số
từ ngữ khó (do ảnh hưởng phương
ngữ/ do cấu tạo âm tiết): vẫn nhớ mãi, thốt
lên sung sướng, khoẻ,…; hướng dẫn cách
ngắt
nghỉ và luyện đọc một số câu có bộ phận
giải thích: Bố tôi / vẫn nhớ mãi / cái ngày
tôi
khóc, / tức cái ngày tôi chào đời. (nhấn
giọng các từ ngữ nhớ mãi, cái ngày tôi chào
đời);
Đêm, / bố thức / để được nhìn thấy tôi ngủ /
– cánh đồng của bố.; Khi nghe tiếng tôi
khóc/,
bố / thốt lên sung sướng.; hướng dẫn đọc
câu cảm (thể hiện sự xúc động, mừng rỡ:
Trời
ơi,//contôi!”)
– HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2.Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: thốt (bật ra thành tiếng, thành lời
một cách đột ngột), cực kì (mức độ rất cao,
không thể cao hơn được nữa), cánh đồng
(khoảng đất rộng và bằng phẳng để cày cấy,
trồng trọt),...
– GV hướng dẫn cách đọc thầm lại bài đọc
và thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời
các câu hỏi trong SHS.
– Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc, thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi
trong SHS.
– HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: yêu quý, kính trọng,
biết ơn bố.
1.3Luyện đọc lại
– GV đọc lại đoạn đầu; nghe GV hướng
dẫn luyện đọc lại.
– Yêu cầu HS luyện đọc đoạn đầu của bài
trong nhóm, trước lớp.
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp
- HS giải nghĩa
- HS đọc thầm
- HS chia sẻ
-ND: Tình cảm yêu thương, trìu mến vô bờ
của bố dành cho con.
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS luyện đọc
18
– HS khá, giỏi đọc cả bài
2. Viết
2.1. Nghe – viết
– HD HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về
nội dung của đoạn văn.
– HS xác định yêu cầu
– HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc,
dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng – HS đánh vần
của phương ngữ, VD: rùa, rất, vẽ, bọ, nhảy,
quay, lạc,...
– GV đọc từng cụm từ ngữ và viết đoạn – HS nghe GV đọc
văn vào VBT. (GV hướng dẫn HS: lùi vào
một ô khi viết chữ đầu tiên của đoạn văn; – HS nghe GV đọc lại bài viết, tự đánh giá
viết dấu chấm cuối câu; không bắt buộc HS phần viết của mình và của bạn.
viết hoa chữ H, Q). – HS nghe GV đọc lại – HS nghe GV nhận xét một số bài viết
bài viết, tự đánh giá phần viết của mình và
của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.
2.2. Luyện tập chính tả
– Phân biệt ng/ngh
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2b, -– HS đọc yêu cầu BT
quan sát tranh, đọc thầm đoạn văn.
– HD HS thực hiện BT vào VBT.
– Yêu cầu HS chia sẻ kết quả trong nhóm – HS thực hiện BT vào VBT
đôi và trình bày trước lớp.
–Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn đã điền – HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi và trình
ng/ngh.
bày trước lớp
– HS nghe GV nhận xét kết quả.
.
2.3. Luyện tập chính tả
Phân biệt l/n, hỏi/ngã
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2(c), – HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
đọc thầm bài ca dao.
– HS thực hiện BT vào VBT
– HD HS thực hiện BT vào VBT.
– HS chơi tiếp sức thực hiện BT trên bảng lớp
– HD HS chơi tiếp sức thực hiện BT trên
bảng lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
- Nhận xét, tuyên dương.
(?) Nêu lại nội dung bài
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
8 cộng với một số
19
- Thực liiện được phép tính 8+5.
- Khái quát hoá được cách tính 8 cộng với một số.
-Vận dụng.
+ Thực hiện tính nhầm 8 cộng với một số, 9 cộng với một số (cộng qua 10 trong phạm
vi 20).
+ Tính toán trong trường hợp có hai đâu phép tính cộng đê kiể...
(Töø ngaøy 03/10/2022 đến ngày 07/10/2022)
Thöù
Ngaøy
Thứ hai
03/10/2022
Chiều
Thöù ba
04/10/2022
Chiều
Thöù tö
05/10/2022
Chiều
Thöù naêm
06/10/2022
Tieát
Moân
Tên bài dạy
1
2
HĐTN
Tiếng Việt
Sinh hoạt dưới cờ:
Đọc Bọ rùa tìm mẹ
3
Tiếng Việt
Đọc Bọ rùa tìm mẹ
4
Toaùn
Phép cộng có tổng bằng 10
1
2
3
TN-XH
Âm Nhạc
TC-TV
1
Tiếng Việt
Viết chữ hoa D, Đ, Đi chào về hỏi
2
Tiếng Việt
Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu Ai là gì?
3
4
1
2
3
Toaùn
TD
TC-TV
TC-TV
TC-T
9 cộng với một số
1
Tiếng Việt
Đọc Cánh đồng của bố
2
Tiếng Việt
Nghe - viết Bọ rùa tìm mẹ; Phân biệt ng/ngh; l/n, dấu hỏi/ dấu ngã
3
Toaùn
8 cộng với một số
4
1
2
3
1
Đạo Đức
Tiếng Anh
Tiếng Anh
TN-XH
Tiếng Việt
Mở rộng vốn từ Gia đình
2
Tiếng Việt
Nói và đáp lời chia tay, lời từ chối
3
Toán
Ôn tập
Ôn tập
Ôn tập
Ôn tập
7 cộng với một số, 6 cộng với một số
4
HĐ-TN
Nghe kể câu chuyện về một tình huống bị lạc hoặc bị bắt cóc
Chiều
Thöù saùu
1
2
3
1
TD
MT
TC-T
Tiếng Việt
Ôn tập
Viết tin nhắn
07/10/2022
2
Tiếng việt
Đọc một truyện về gia đình
1
3
Toaùn
7 cộng với một số, 6 cộng với một số (TT)
4
SHL
Chia sẻ cách giữ an toàn cho bản thân
Thứ hai ngày 03 tháng 10 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Bài: Bọ rùa tìm mẹ
Đọc: Bọ rùa tìm mẹ
(Tiết 1 + 2)
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Chia sẻ với bạn về các hình ảnh em thấy trong bức tranh, nêu được phỏng đoán của bản
thân về nhân vật chính qua tên bài học, tên bài đọc và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lượt
lời của các nhân vật, lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Mọi người cần quan tâm,
chia sẻ, yêu thương, giúp đỡ người khác; biết liên hệ với bản thân: cần quan tâm, giúp đỡ
bạn bè; bước đầu biết đọc phân vai.
* Phẩm chất, năng lực
- Phát triển kĩ năng đọc
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
- Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong gia đình
- Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ thể.
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ở SHS phóng to (nếu được).
– Tranh, ảnh các con vật: bọ rùa, rái cá,… (nếu có).
– Mẫu chữ viết hoa D, Đ. –
Bảng phụ ghi đoạn từ đầu đến Mẹ em rất đẹp ạ
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Hoạt động khởi động:
– GV giới thiệu tên chủ điểm: Bố mẹ yêu
thương
- Hs nghe và nêu suy nghĩ
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ
về tên chủ điểm Bố mẹ yêu thương.
– HD HS quan sát tranh, chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm
các hình ảnh em thấy trong tranh và phỏng
đoán nội dung câu chuyện Bọ rùa tìm mẹ.
- HS quan sát
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc mới Bọ rùa tìm mẹ.
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
2
– GV đọc mẫu (Gợi ý: lời của nhân vật bọ
rùa: giọng và thái độ lo lắng; lời của nhân
vật kiến: ôn tồn, cảm thông; lời của bọ rùa
mẹ: trìu mến; lời người dẫn chuyện: từ tốn,
chậm rãi có thay đổi nhịp điệu, tốc độ theo
diễn tiến của câu chuyện, nhấn mạnh ở
những từ ngữ, câu biểu thị ý chính của bài
đọc, VD: Mẹ em / rất đẹp / ạ.; Bọ rùa / lấy
bút / vẽ mẹ, kiến / xem rồi / bảo,…).
– GV hướng dẫn đọc và đọc một số từ khó
do ảnh hưởng của biến thể phương ngữ,
như: rùa, rất, vẽ, quay, lạc, lao,…; hướng
dẫn cách ngắt nghỉ theo logic ngữ nghĩa,
như Chờ / một lúc lâu //, mệt quá //, bọ rùa /
ngồi phịch xuống /, khóc.; Bọ rùa/ chạy ào
tới, mẹ / ôm chặt / bọ rùa / và bảo;…
– Yêu cầu HS đọc thành tiếng bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2. Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số
từ khó, VD: bọ rùa, rái cá,...
– GV hướng dẫn đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời các
câu hỏi trong SHS.
– Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc, thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi
trong SHS.
– HD HS nêu nội dung.
– HS liên hệ với bản thân: cần quan tâm,
giúp đỡ bạn bè.
- HS nghe đọc
-
- HS nghe đọc
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp
- HS giải nghĩa
- HS đọc thầm
- ND: Mọi người cần quan tâm, chia sẻ, yêu
thương, giúp đỡ người khác.
1.3. Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về -– HS nhắc lại nội dung bài
nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác định
được
giọng
đọc của nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
– HS nghe GV đọc
– GV đọc lại đoạn từ đầu đến Mẹ em rất
đẹpạ;
– HS luyện đọc
– HD HS luyện đọc lời người dẫn chuyện, .
lời bọ rùa, lời anh kiến và luyện đọc trong
nhóm, trước lớp đoạn từ đầu đến Mẹ em rất
đẹp
ạ.
– HS khá, giỏi đọc cả bài
3
1.4. Luyện tập mở rộng
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt – HS xác định yêu cầu
động Cùng sáng tạo – Giọng ai cũng hay.
–HD HS đọc phân vai trong nhóm 4 (HS có – HS đọc phân vai trong nhóm 4
thể đổi vai, lưu ý: HS khá giỏi đọc theo vai
người dẫn chuyện; không yêu cầu đọc diễn
cảm; phần lời dẫn gián tiếp “Bọ rùa bèn
cầm bức vẽ, đứng bên đường. Con vật nào
đi qua, nó cũng hỏi: “Có thấy mẹ em ở đâu
không?”. Các con vật đều trả lời không thấy
và bảo nó đứng chờ” để HS đóng vai người
dẫn chuyện đọc, riêng câu trong ngoặc kép,
để HS đóng vai bọ rùa đọc. Có thể cho 2 HS
đọc vai người dẫn chuyện).
– HS đọc phân vai trước lớp
– HS nghe một vài nhóm đọc phân vai trước
lớp và nghe GV nhận xét kết quả
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
- Nhận xét, tuyên dương.
(?) Nêu lại nội dung bài
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN
Phép cộng có tổng bằng 10
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
Ôn tập:
-Tái hiện bảng cộng có tổng bằng 10, thực hiện các phép cộng trong bảng.
-Thực hiện các phép cộng không qua 10 trong phạm vi 20.
- Sử dụng đồ dùng học tập, thể hiện số trong phạm vi 20 (theo cấu tạo thập phân).
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có).
10 khối lập phương
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
4
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
- Hát: “1 với 1 là 2, 2 thêm 2 là 4, 4 với 1 là 5, 5
với 5 là 10”.
- GV: 5 + 5 = 10, còn các phép cộng nào có tổng là
10?
Hoạt động 1. Tái hiện bảng cộng có tổng bằng 10
-Hd HS tái hiện các phép cộng trong bảng.
+HS tách 10 khối lập phương thành hai nhóm bất kì
(có thể dùng ngón tay thay khối lập phương).
+HS 2 viết sơ đồ tách - gộp số theo cách tách của HS
1 HS 3 viết hai phép cộng theo sơ đồ tách - gộp số.
-GV tổng hợp rồi viết các phép tính có tổng bằng 10 lên
bảng.
-GV che kết quả, số hạng, HS khôi phục bảng cộng.
-HS đọc bảng cộng
.Hoạt động 2:Luyện tập: Các phép cộng có tổng bằng
10 và phép cộng không qua 10 trong phạm vi 20
Bài 1:
- HS tìm hiểu bài, nhận biết mỗi bảng đều có 10 ô
vuông, số chấm tròn cần thêm chính là số ô còn trống.
-GV khuyến khích HS nói theo mẫu câu: “Đã có...
chấm tròn, cần thêm ... chấm tròn nữa để đủ 10
chấm tròn”.
Hoạt động của học sinh.
- HS chơi
-HS lắng nghe
-HS làm việc theo nhóm
-HS thực hiện
-HS đọc bảng cộng
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS nói theo mẫu
-HS khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS dựa vào bảng hoặc mối quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ. HS yếu có thể dùng ngón tay để tính.
- HD HS thực hiện
-Nêu yêu cầu bài tập
-HS dựa vào bảng hoặc mối quan
hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- HS thực hiện
Bài 3:
- Nêu yêu cầu bài tập
-HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS nhận biết cách làm: tính từ trái sang phải.
- Khi sửa bài, lưu ý HS nói theo hai cách.
-HS thực hiện
Ví dụ: 9+1=?
5
10+8 = ? hay có 1 chục và 8 đơn vị, ta có số
mấy?
Bài 4:
- Nêu yêu cầu bài tập
-HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS nhóm đôi tự tìm hiểu bài và thực liiện.
- GV khuyến khích HS giải thích cách làm (có thể
bắt đầu từ hàng trên hay hàng dưới).
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
GV có thể ra các câu hỏi, chẳng hạn:
- 6 thêm mấy được 10?
- Có 1 chục và 7 đơn vị, ta được số mấy?
-HS thực hiện
-HS trình bày.
-HS trả lời, thực hiện
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT:ÔN TẬP
Rèn đọc: Bọ rùa tìm mẹ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cho HS đọc đúng, hiểu nội dung bài: Bọ rùa tìm mẹ
- Thấy được những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với mẹ
2. Năng lực:
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp
hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Cảm nhận được niềm vui khi tìm mẹ; có khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Đọc
Luyện đọc
– GV đọc mẫu (Gợi ý: lời của nhân vật bọ
rùa: giọng và thái độ lo lắng; lời của nhân - HS nghe đọc
vật kiến: ôn tồn, cảm thông; lời của bọ rùa
mẹ: trìu mến; lời người dẫn chuyện: từ tốn,
chậm rãi có thay đổi nhịp điệu, tốc độ theo
diễn tiến của câu chuyện, nhấn mạnh ở
những từ ngữ, câu biểu thị ý chính của bài
đọc, VD: Mẹ em / rất đẹp / ạ.; Bọ rùa / lấy
6
-
bút / vẽ mẹ, kiến / xem rồi / bảo,…).
– GV hướng dẫn đọc và đọc một số từ khó
do ảnh hưởng của biến thể phương ngữ,
như: rùa, rất, vẽ, quay, lạc, lao,…; hướng
dẫn cách ngắt nghỉ theo logic ngữ nghĩa,
như Chờ / một lúc lâu //, mệt quá //, bọ rùa /
ngồi phịch xuống /, khóc.; Bọ rùa/ chạy ào
tới, mẹ / ôm chặt / bọ rùa / và bảo;…
– Yêu cầu HS đọc thành tiếng bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp.
Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số
từ khó, VD: bọ rùa, rái cá,...
– GV hướng dẫn đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời các
câu hỏi trong SHS.
– Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc, thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi
trong SHS.
– HD HS nêu nội dung.
– HS liên hệ với bản thân: cần quan tâm,
giúp đỡ bạn bè.
Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về
nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác định
được
giọng
đọc của nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
– GV đọc lại đoạn từ đầu đến Mẹ em rất
đẹpạ;
– HD HS luyện đọc lời người dẫn chuyện,
lời bọ rùa, lời anh kiến và luyện đọc trong
nhóm, trước lớp đoạn từ đầu đến Mẹ em rất
đẹp
ạ.
– HS khá, giỏi đọc cả bài
Luyện tập mở rộng
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt
động Cùng sáng tạo – Giọng ai cũng hay.
–HD HS đọc phân vai trong nhóm 4 (HS có
thể đổi vai, lưu ý: HS khá giỏi đọc theo vai
người dẫn chuyện; không yêu cầu đọc diễn
cảm; phần lời dẫn gián tiếp “Bọ rùa bèn
cầm bức vẽ, đứng bên đường. Con vật nào
- HS nghe đọc
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp
- HS giải nghĩa
- HS đọc thầm
- ND: Mọi người cần quan tâm, chia sẻ, yêu
thương, giúp đỡ người khác.
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc
.
– HS xác định yêu cầu
– HS đọc phân vai trong nhóm 4
7
đi qua, nó cũng hỏi: “Có thấy mẹ em ở đâu
không?”. Các con vật đều trả lời không thấy
và bảo nó đứng chờ” để HS đóng vai người
dẫn chuyện đọc, riêng câu trong ngoặc kép,
để HS đóng vai bọ rùa đọc. Có thể cho 2 HS
đọc vai người dẫn chuyện).
– HS đọc phân vai trước lớp
– HS nghe một vài nhóm đọc phân vai trước
lớp và nghe GV nhận xét kết quả
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Về học bài, chuẩn bị
________________________________________
Thứ ba ngày 04 tháng 10 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Viết: Chữ hoa D, Đ
Từ chỉ hoạt động. Câu kiểu Ai là gì?
(Tiết 3 + 4)
I. Mục tiêu: Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Viết đúng kiểu chữ hoa D, Đ và câu ứng dụng.
2. Phân biệt được từ chỉ màu sắc, hình dáng, tính tình; câu kể và câu miêu tả đặc điểm (màu
sắc); đặt được 1 – 2 câu miêu tả màu sắc.
3. Tham gia trò chơi Tìm đường về nhà, nói được 1 – 2 câu có sử dụng từ ngữ tìm được trên
đường về nhà của bọ rùa. .
* Phẩm chất, năng lực.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
II. Chuẩn bị:
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- Hs hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa B và
câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
- HS lắng nghe
2. Viết
2.1. Luyện viết chữ D, Đ hoa
– Cho HS quan sát mẫu chữ D, Đ hoa, xác
định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của
con chữ D, Đ hoa.
-– HS quan sát mẫu
Chữ D
8
* Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét thắt,
nét cong phải và nét cong trái.
* Cách viết:
- Đặt bút dưới ĐK ngang 4, trước ĐK dọc 3,
viết một nét móc ngược trái sát ĐK dọc 2 và
hơi lượn vòng khi bắt đầu đến ĐK ngang 1
kết hợp viết nét thắt tiếp xúc với ĐK ngang 1.
- Không nhấc bút, viết liền mạch nét cong
phải (Lưng của nét cong phải tiếp xúc với
ĐK dọc 3), tiếp tục viết liền mạch nét cong
trái và dừng bút tại ĐK ngang 3, trước ĐK
dọc 2 (Lưng của nét cong trái tiếp xúc với
ĐK dọc 1).
Chữ Đ
* Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét thắt,
nét cong phải, nét cong trái và nét ngang.
* Cách viết:
- Viết như chữ D. k Lia bút đến điểm trên ĐK
ngang 2, trước ĐK dọc 2, viết nét ngang rồi
dừng bút sao cho đối xứng qua nét móc
ngược trái.
– GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và
nêu quy trình viết chữ D hoa.
- So sánh cách viết chữ D và Đ
– GV yêu cầu HS viết chữ D, Đ hoa vào
bảng con.
– HD HS tô và viết chữ D, Đ hoa vào VTV.
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ứng dụng “Đi hỏi về chào.”
– GV nhắc lại quy trình viết chữ Đ hoa và
cách nối từ chữ Đ hoa sang chữ i.
– GV viết chữ Đi.
– HD HS viết chữ Đi và câu ứng dụng “Đi
hỏi về chào.” vào VTV
2.3. Luyện viết thêm
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
thơ:
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
Trần Quốc Minh
Lưu ý: ngủ giấc tròn: ngủ ngon giấc không
thức dậy giữa chừng.
– HD HS viết chữ Đ hoa, chữ Đêm và câu
9
– HS quan sát GV viết mẫu
– HS viết chữ D ,Đ hoa vào bảng con,
VTV
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng
– HS nghe GV nhắc lại quy trình viết
– HS viết vào vở BT
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao
- HS viết
thơ vào VTV
2.4. Đánh giá bài viết
– GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.
2. Luyện từ
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HD HS xếp từ ngữ đã cho và chia thành 3
nhóm; chia sẻ kết quả trong nhóm đôi/ nhóm
nhỏ (từ chỉ màu sắc: vàng, xanh, tím; từ chỉ
hình dáng: cao, tròn, vuông; từ chỉ tính tình:
hiền, ngoan).
– HD HS chơi tiếp sức viết từ ngữ chỉ màu
sắc, hình dáng, tính tình.
– HS nghe GV nhận xét kết quả.
3. Luyện câu
4.1. Nhận diện câu chỉ đặc điểm (chỉ màu
sắc)
– HS xác định yêu cầu của BT 4a, đọc các
đáp án cho trước.
– HS chia sẻ đáp án với bạn trong nhóm nhỏ
và trình bày trước lớp câu chỉ màu sắc: Bông
hoa cúc vàng tươi.
4.2. Luyện tập đặt câu chỉ đặc điểm (chỉ
màu sắc) – Yêu cầu HS xác định yêu cầu của
BT 4b.
– HD HS đặt câu đề nghị theo yêu cầu BT
trong nhóm đôi.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
– HS viết vào VBT 2 câu chỉ màu sắc.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của
bạn.
C. Vận dụng
–– Yêu cầu HS xác định yêu cầu: Chơi trò
chơi Tìm đường về nhà.
–HD cách thực hiện trò chơi: chia nhóm nhỏ,
hoặc nhóm đôi, thi tìm, nói câu có từ ngữ tìm
được trên đường bọ rùa về nhà.
– HS thực hiện trò chơi:
+ Thi tìm nhanh đường về nhà.
+ Thi nói câu có từ ngữ đã tìm được, VD:
nói câu có từ xanh biếc, chăm chỉ, dịu dàng,
chăm chỉ, v.v.. – HS khá giỏi có thể viết 1 –
10
– HS tự đánh giá phần viết của mình và
của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
– HS xác định yêu cầu
– HS xếp từ ngữ
– HS chơi tiếp sức
– HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ màu sắc,
hình dáng, tính tình.
– HS xác định yêu cầu của BT 4
-HS làm BT
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của
bạn
– HS xác định yêu cầu của BT
– HS viết vào VBT
– HS Chia sẻ
– HS thực hiện hoạt động theo nhóm đôi.
– HS nói trước lớp và chia sẻ
2 câu đã nói vào VBT - HS trình bày trong
nhóm ,trước lớp , nghe các bạn và GV nhận
xét.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN
9 cộng với một số
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được phép tính 9 + 5.
- Khái quát hoá được cách tính 9 cộng với một số.
- Vận dụng:
• Thực hiện tính nhẩm 9 cộng với một số (cộng qua 10 trong phạm vi 20).
• Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng để kiểm chưng cách tính 9 cộng
với một số.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có).
20 khối lập phương
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
Tổ chức cho HS chơi trò chơi Hỏi đáp nhanh
GV hỏi, HS nào trả lòi nhanh đúng thì thắng
- 9 thêm mấy được 10?
- 6 gồm 1 và mấy? 8 gồm 1 và mấy?
11
Hoạt động của học sinh.
- HS chơi
-HS lắng nghe
- Có 1 chục và 4 đơn vị, ta được số mấy?
Hoạt động 1. Thực hiện phép tính 9 + 5
,
- HD HS hoạt động theo nhóm 4
Bước 1 : Tìm hiểu vấn đề.
-HS làm việc theo nhóm
-HS đọc câu hỏi, quan sát hình ảnh, nhận biết được
vấn đề cần giải quyết: 9 + 5=?
Bước 2: Lập kế hoạch.
-HS thảo luận cách tính 9 + 5
-HS thực hiện
-Yêu cầu HS nêu cách làn.
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
- Các nhóm thực hiện, viết phép tính ra bảng con,
-HS đọc bảng cộng
một vài nhóm trình bày ngắn gọn cách làm.
Bước 4: Kiểm tra lại.
-GV giúp HS kiểm tra:
+Kết quả.
+Phép tính có phù hợp vấn đề cần giải quyết 9 + 5 = ?
Hoạt động 2:Giới thiệu 9 cộng với một số
GV có thể tiến hành theo trình tự sau:
Giúp HS cảm nhận về số (số các khối lập phương có
tất cả nliiều hơn 10, nên ta có số lớn hơn 10).
Số lớn hơn 10 nên nghĩ ngay tới chục và đơn vị.
Ta tách 1 khối lập phương ở 5 khối lập phương gộp
với 9 khối lập phương cho đủ chục
Có 1 chục và 4 đơn vị, có số 14.
V ậ y 9+5 = 14.
-GV vừa viết vừa nói: Muốn lấy 9 cộng với một số, ta
tách 1 ở số sau, cộng với 9 cho đủ chục rồi cộng sô còn
lại.
GV hỏi: Ta tách 1 ở số sau để làm gì? (Để gộp với
9 cho đủ chục).
T a l u ô n gộp cho đủ chục rồi lấy 10 cộng vói số
còn lại
Bài 1:
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS tự tìm hiểu và thực hiện (bảng con).
- GV giúp HS nhận biết 9 + l + 6 = 9+7.
12
- HS cảm nhận
-HS lắng nghe
-HS đọc
-Nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện
-Nhận xét
- HD HS thực hiện
- GV nhận xét
Bài 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
-HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS nhận biết: các phép tính trong bài đều là 9
-HS thực hiện
cộng với một số.
Muốn cộng 9 với một số ta làm thế nào? (Gộp cho
đủ chục rồi cộng vói số còn lại). Làm sao để đủ
chục? (Tách 1 ở số sau).
- Khi sửa bài, thường xuyên cho HS nhắc lại cách -HS nhận xét
cộng 9 với một số
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
-GV :Muốn cộng 9 với một số ta làm thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương
-HS trả lời, thực hiện
BUỔI SÁNG
TIẾNG VIỆT:ÔN TẬP
Luyện viết: Bọ rùa tìm mẹ
I. Mục tiêu: Giúp HS:
*Kiến thức:
3. Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt ng/ngh; l/n, hỏi/ngã.
.* Phẩm chất, năng lực
- Phát triển kĩ năng đọc
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
- Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong gia đình
- Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ thể.
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ở SHS phóng to (nếu được).
– Video/ băng có bài hát Bố là tất cả của Nguyễn Thập Nhất, Đỗ Văn Khoái.
– HS mang tới lớp tranh/ ảnh gia đình, người thân; sách/ báo có bài thơ về gia đình đã tìm
đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Viết
Nghe – viết
13
– HD HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về
nội dung của đoạn văn.
– HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc,
dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng
của phương ngữ, VD: rùa, rất, vẽ, bọ, nhảy,
quay, lạc,...
– GV đọc từng cụm từ ngữ và viết đoạn
văn vào VBT. (GV hướng dẫn HS: lùi vào
một ô khi viết chữ đầu tiên của đoạn văn;
viết dấu chấm cuối câu; không bắt buộc HS
viết hoa chữ H, Q). – HS nghe GV đọc lại
bài viết, tự đánh giá phần viết của mình và
của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.
2.2. Luyện tập chính tả
– Phân biệt ng/ngh
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2b,
quan sát tranh, đọc thầm đoạn văn.
– HD HS thực hiện BT vào VBT.
– Yêu cầu HS chia sẻ kết quả trong nhóm
đôi và trình bày trước lớp.
–Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn đã điền
ng/ngh.
– HS nghe GV nhận xét kết quả.
.
2.3. Luyện tập chính tả
Phân biệt l/n, hỏi/ngã
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2(c),
đọc thầm bài ca dao.
– HD HS thực hiện BT vào VBT.
– HD HS chơi tiếp sức thực hiện BT trên
bảng lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN
ÔN TẬP RÈN TOÁN TỔNG HỢP
– HS xác định yêu cầu
– HS đánh vần
– HS nghe GV đọc
– HS nghe GV đọc lại bài viết, tự đánh giá
phần viết của mình và của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài viết
-– HS đọc yêu cầu BT
– HS thực hiện BT vào VBT
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi và trình
bày trước lớp
– HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
– HS thực hiện BT vào VBT
– HS chơi tiếp sức thực hiện BT trên bảng lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
9 cộng với một số
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Khái quát hoá được cách tính 9 cộng với một số.
14
- Vận dụng:
• Thực hiện tính nhẩm 9 cộng với một số (cộng qua 10 trong phạm vi 20).
• Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng để kiểm chưng cách tính 9 cộng
với một số.
III. Chuẩn bị:
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Tổ chức cho HS chơi trò chơi Hỏi đáp nhanh
GV hỏi, HS nào trả lòi nhanh đúng thì thắng
- 9 thêm mấy được 10?
- 6 gồm 1 và mấy? 8 gồm 1 và mấy?
- Có 1 chục và 4 đơn vị, ta được số mấy?
Hoạt động của học sinh.
- HS chơi
-HS lắng nghe
. Thực hiện phép tính 9 + 5
,
- HD HS hoạt động theo nhóm 4
Bước 1 : Tìm hiểu vấn đề.
-HS làm việc theo nhóm
-HS đọc câu hỏi, quan sát hình ảnh, nhận biết được
vấn đề cần giải quyết: 9 + 5=?
Bước 2: Lập kế hoạch.
-HS thảo luận cách tính 9 + 5
-HS thực hiện
-Yêu cầu HS nêu cách làn.
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
- Các nhóm thực hiện, viết phép tính ra bảng con,
-HS đọc bảng cộng
một vài nhóm trình bày ngắn gọn cách làm.
Bước 4: Kiểm tra lại.
-GV giúp HS kiểm tra:
+Kết quả.
+Phép tính có phù hợp vấn đề cần giải quyết 9 + 5 = ?
Giới thiệu 9 cộng với một số
GV có thể tiến hành theo trình tự sau:
Giúp HS cảm nhận về số (số các khối lập phương có
tất cả nliiều hơn 10, nên ta có số lớn hơn 10).
Số lớn hơn 10 nên nghĩ ngay tới chục và đơn vị.
Ta tách 1 khối lập phương ở 5 khối lập phương gộp
với 9 khối lập phương cho đủ chục
15
- HS cảm nhận
Có 1 chục và 4 đơn vị, có số 14.
V ậ y 9+5 = 14.
-GV vừa viết vừa nói: Muốn lấy 9 cộng với một số, ta -HS lắng nghe
tách 1 ở số sau, cộng với 9 cho đủ chục rồi cộng sô còn
lại.
GV hỏi: Ta tách 1 ở số sau để làm gì? (Để gộp với
9 cho đủ chục).
T a l u ô n gộp cho đủ chục rồi lấy 10 cộng vói số -HS đọc
còn lại
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS tự tìm hiểu và thực hiện (bảng con).
-Nêu yêu cầu bài tập
- GV giúp HS nhận biết 9 + l + 6 = 9+7.
- HS thực hiện
- HD HS thực hiện
-Nhận xét
- GV nhận xét
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS nhận biết: các phép tính trong bài đều là 9 -HS Nêu yêu cầu bài tập
cộng với một số.
Muốn cộng 9 với một số ta làm thế nào? (Gộp cho -HS thực hiện
đủ chục rồi cộng vói số còn lại). Làm sao để đủ
chục? (Tách 1 ở số sau).
- Khi sửa bài, thường xuyên cho HS nhắc lại cách
cộng 9 với một số
-HS nhận xét
CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
-GV :Muốn cộng 9 với một số ta làm thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương
-HS trả lời, thực hiện
______________________________________
Thứ tư ngày 05 tháng 10 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Đọc: Cánh đồng của bố
Nghe viết: Bọ rùa tìm mẹ
(Tiết 1 + 2)
I. Mục tiêu: Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Giới thiệu với bạn về gia đình em, nêu được được phỏng đoán về nội dung bài qua tên
bài đọc và tranh minh hoạ.
16
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài
đọc: tình cảm yêu thương, trìu mến vô bờ của bố dành cho con; biết liên hệ bản thân: yêu
quý, kính trọng, biết ơn bố.
3. Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt ng/ngh; l/n, hỏi/ngã.
4. MRVT về gia đình (từ ngữ chỉ người trong gia đình); đặt và trả lời câu hỏi về từ chỉ
người thân – câu giới thiệu Ai là gì?.
5. Biết nói lời chia tay và đáp lời không đồng ý.
6. Viết được tin nhắn cho người thân theo gợi ý và tình huống đã cho.
7. Chia sẻ một truyện đã đọc về gia đình.
8. Nói được 1 – 2 câu thể hiện tình cảm với bố mẹ hoặc người thân.
.* Phẩm chất, năng lực
- Phát triển kĩ năng đọc
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
- Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong gia đình
- Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ thể.
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ở SHS phóng to (nếu được).
– Video/ băng có bài hát Bố là tất cả của Nguyễn Thập Nhất, Đỗ Văn Khoái.
– Thẻ từ cho HS thực hiện các BT 2(c), 3 và 4.
– HS mang tới lớp tranh/ ảnh gia đình, người thân; sách/ báo có bài thơ về gia đình đã tìm
đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A.Khởi động:
– Hd HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, sử dụng ảnh (nếu có) giới thiệu với bạn - HS chia sẻ trong nhóm
về gia đình em (bố, mẹ, anh, chị, ông bà,
…).
- HS hát
– Cho HS nghe/ hát bài Bố là tất cả của
Nguyễn Thập Nhất, Đỗ Văn Khoái (Lưu ý:
GV có thể tổ chức hoặc không tổ chức hoạt
động này, tuỳ điều kiện lớp học).
– HD HS đọc tên bài kết hợp với quan sát - HS quan sát , ghi tên bài đọc mới
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài
đọc.
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc Cánh đồng của bố.
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng thong thả,
chậm rãi, trìu mến, nhấn giọng các - HS nghe
17
từ ngữ chỉ tình cảm yêu thương bố dành cho
con: nhớ mãi, thốt lên, chưa bao giờ, vì tôi,
để được nhìn thấy, cánh đồng của bố).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số
từ ngữ khó (do ảnh hưởng phương
ngữ/ do cấu tạo âm tiết): vẫn nhớ mãi, thốt
lên sung sướng, khoẻ,…; hướng dẫn cách
ngắt
nghỉ và luyện đọc một số câu có bộ phận
giải thích: Bố tôi / vẫn nhớ mãi / cái ngày
tôi
khóc, / tức cái ngày tôi chào đời. (nhấn
giọng các từ ngữ nhớ mãi, cái ngày tôi chào
đời);
Đêm, / bố thức / để được nhìn thấy tôi ngủ /
– cánh đồng của bố.; Khi nghe tiếng tôi
khóc/,
bố / thốt lên sung sướng.; hướng dẫn đọc
câu cảm (thể hiện sự xúc động, mừng rỡ:
Trời
ơi,//contôi!”)
– HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2.Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: thốt (bật ra thành tiếng, thành lời
một cách đột ngột), cực kì (mức độ rất cao,
không thể cao hơn được nữa), cánh đồng
(khoảng đất rộng và bằng phẳng để cày cấy,
trồng trọt),...
– GV hướng dẫn cách đọc thầm lại bài đọc
và thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời
các câu hỏi trong SHS.
– Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc, thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi
trong SHS.
– HS nêu nội dung bài đọc
– HS liên hệ bản thân: yêu quý, kính trọng,
biết ơn bố.
1.3Luyện đọc lại
– GV đọc lại đoạn đầu; nghe GV hướng
dẫn luyện đọc lại.
– Yêu cầu HS luyện đọc đoạn đầu của bài
trong nhóm, trước lớp.
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp
- HS giải nghĩa
- HS đọc thầm
- HS chia sẻ
-ND: Tình cảm yêu thương, trìu mến vô bờ
của bố dành cho con.
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS luyện đọc
18
– HS khá, giỏi đọc cả bài
2. Viết
2.1. Nghe – viết
– HD HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về
nội dung của đoạn văn.
– HS xác định yêu cầu
– HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc,
dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng – HS đánh vần
của phương ngữ, VD: rùa, rất, vẽ, bọ, nhảy,
quay, lạc,...
– GV đọc từng cụm từ ngữ và viết đoạn – HS nghe GV đọc
văn vào VBT. (GV hướng dẫn HS: lùi vào
một ô khi viết chữ đầu tiên của đoạn văn; – HS nghe GV đọc lại bài viết, tự đánh giá
viết dấu chấm cuối câu; không bắt buộc HS phần viết của mình và của bạn.
viết hoa chữ H, Q). – HS nghe GV đọc lại – HS nghe GV nhận xét một số bài viết
bài viết, tự đánh giá phần viết của mình và
của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.
2.2. Luyện tập chính tả
– Phân biệt ng/ngh
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2b, -– HS đọc yêu cầu BT
quan sát tranh, đọc thầm đoạn văn.
– HD HS thực hiện BT vào VBT.
– Yêu cầu HS chia sẻ kết quả trong nhóm – HS thực hiện BT vào VBT
đôi và trình bày trước lớp.
–Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn đã điền – HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi và trình
ng/ngh.
bày trước lớp
– HS nghe GV nhận xét kết quả.
.
2.3. Luyện tập chính tả
Phân biệt l/n, hỏi/ngã
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2(c), – HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
đọc thầm bài ca dao.
– HS thực hiện BT vào VBT
– HD HS thực hiện BT vào VBT.
– HS chơi tiếp sức thực hiện BT trên bảng lớp
– HD HS chơi tiếp sức thực hiện BT trên
bảng lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
- Nhận xét, tuyên dương.
(?) Nêu lại nội dung bài
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN
I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
8 cộng với một số
19
- Thực liiện được phép tính 8+5.
- Khái quát hoá được cách tính 8 cộng với một số.
-Vận dụng.
+ Thực hiện tính nhầm 8 cộng với một số, 9 cộng với một số (cộng qua 10 trong phạm
vi 20).
+ Tính toán trong trường hợp có hai đâu phép tính cộng đê kiể...
 








Các ý kiến mới nhất