Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 5 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Hoàng
Ngày gửi: 08h:52' 14-09-2024
Dung lượng: 908.9 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 5: Từ ngày 07/10/2024 đến ngày 11/10/2024
Môn: Tiếng Việt
Thứ hai, ngày 07 tháng 10 năm 2024
Đọc: BỌ RÙA TÌM MẸ
Tiết 1,2
I. Mục tiêu:
*Kiến thức:
1. Chia sẻ với bạn về các hình ảnh em thấy trong bức tranh, nêu được phỏng
đoán của bản thân về nhân vật chính qua tên bài học, tên bài đọc và tranh minh
hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lượt lời của các nhân vật, lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc:
Mọi người cần quan tâm, chia sẻ, yêu thương, giúp đỡ người khác; biết liên hệ
với bản thân: cần quan tâm, giúp đỡ bạn bè; bước đầu biết đọc phân vai.
* Phẩm chất, năng lực
- Phát triển kĩ năng đọc
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
- Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong
gia đình
- Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ
thể.
II. Chuẩn bị:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ở SHS phóng to.
- Tranh, ảnh các con vật: bọ rùa, rái cá,.
- Mẫu chữ viết hoa D, Đ.
Bảng phụ ghi đoạn từ đầu đến Mẹ em rất đẹp ạ
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A .Hoạt động khởi động:
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Bố mẹ yêu thương
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên - Hs nghe và nêu suy nghĩ
chủ điểm Bố mẹ yêu thương.
- HD HS quan sát tranh, chia sẻ với bạn về các
hình ảnh em thấy trong tranh và phỏng đoán nội
- HS chia sẻ trong nhóm
dung câu chuyện Bọ rùa tìm mẹ.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài - HS quan sát
đọc mới Bọ rùa tìm mẹ.

B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1 Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu (Gợi ý: lời của nhân vật bọ rùa:
giọng và thái độ lo lắng; lời của nhân vật kiến:
ôn tồn, cảm thông; lời của bọ rùa mẹ: trìu mến;
lời người dẫn chuyện: từ tốn, chậm rãi có thay
đổi nhịp điệu, tốc độ theo diễn tiến của câu
chuyện, nhấn mạnh ở những từ ngữ, câu biểu thị
ý chính của bài đọc, VD: Mẹ em / rất đẹp / ạ.; Bọ
rùa / lấy bút / vẽ mẹ, kiến / xem rồi / bảo,…).
- GV hướng dẫn đọc và đọc một số từ khó do ảnh
hưởng của biến thể phương ngữ, như: rùa, rất,
vẽ, quay, lạc, lao,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ
theo logic ngữ nghĩa, như Chờ / một lúc lâu //,
mệt quá //, bọ rùa / ngồi phịch xuống /, khóc.; Bọ
rùa/ chạy ào tới, mẹ / ôm chặt / bọ rùa / và
bảo;…
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp.
1.2 Luyện đọc hiểu
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó,
VD: bọ rùa, rái cá,...
- GV hướng dẫn đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời các câu hỏi
trong SHS.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận theo
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
- HD HS nêu nội dung.
- HS liên hệ với bản thân: cần quan tâm, giúp đỡ
bạn bè.
1.3 Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội
dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc của nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
- GV đọc lại đoạn từ đầu đến Mẹ em rất đẹpạ;
- HD HS luyện đọc lời người dẫn chuyện, lời bọ
rùa, lời anh kiến và luyện đọc trong
nhóm, trước lớp đoạn từ đầu đến Mẹ em rất đẹp
ạ.
- HS khá, giỏi đọc cả bài
1.4 Luyện tập mở ộng
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động

- HS nghe đọc

- HS nghe đọc

- HS đọc thành tiếng câu, đoạn,
bài đọc trong nhóm nhỏ và trước
lớp
- HS giải nghĩa

- HS đọc thầm
- ND: Mọi người cần quan tâm,
chia sẻ, yêu thương, giúp đỡ
người khác.
- HS nhắc lại nội dung bài

- HS nghe GV đọc
- HS luyện đọc

- HS xác định yêu cầu

Cùng sáng tạo – Giọng ai cũng hay.
- HD HS đọc phân vai trong nhóm 4 HS có thể
đ i vai, lưu : HS khá giỏi đọc theo vai người
dẫn chuyện; không yêu cầu đọc di n cảm; phần
lời dẫn gián tiếp Bọ rùa bèn cầm b c vẽ, đ ng
bên đường. Con vật nào đi qua, nó cũng h i: Có
thấy mẹ em ở đâu không . Các con vật đ u trả
lời không thấy và bảo nó đ ng chờ để HS đóng
vai người dẫn chuyện đọc, riêng câu trong ngoặc
k p, để HS đóng vai bọ rùa đọc. Có thể cho 2 HS
đọc vai người dẫn chuyện .
- HS nghe một vài nhóm đọc phân vai trước lớp
và nghe GV nhận x t kết quả
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp:
- Nêu lại nội dung bài
- Nhận x t, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị

- HS đọc phân vai trong nhóm 4

- HS đọc phân vai trước lớp
- Nhận x t, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
tiết sau.

Thứ ba, ngày 08 tháng 10 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Tập viết: CHỮ HOA D, Đ
Luyện từ và câu: TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG. CÂU KIỂU AI LÀM GÌ ?
Tiết 3, 4
I. Mục tiêu: Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Viết đúng kiểu chữ hoa D, Đ và câu ứng dụng.
2. Phân biệt được từ chỉ màu sắc, hình dáng, tính tình; câu kể và câu miêu tả đặc
điểm màu sắc ; đặt được 1 – 2 câu miêu tả màu sắc.
3. Tham gia trò chơi Tìm đường về nhà, nói được 1 – 2 câu có sử dụng từ ngữ
tìm được trên đường về nhà của bọ rùa. .
* Phẩm chất, năng lực.
- Có thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
II. Chuẩn bị:
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa B và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
2. Viết
2.1. Luyện viết chữ D, Đ hoa

- HS lắng nghe

- Cho HS quan sát mẫu chữ D, Đ hoa, xác định chiều cao,
độ rộng, cấu tạo n t chữ của con chữ D, Đ hoa.
Chữ D
* Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét thắt, nét cong
phải và nét cong trái.
* Cách viết:
- Đặt bút dưới ĐK ngang 4, trước ĐK dọc 3, viết một nét
móc ngược trái sát ĐK dọc 2 và hơi lượn vòng khi bắt đầu
đến ĐK ngang 1 kết hợp viết nét thắt tiếp xúc với ĐK
ngang 1.
- Không nhấc bút, viết li n mạch nét cong phải (Lưng của
nét cong phải tiếp xúc với ĐK dọc 3), tiếp tục viết li n
mạch nét cong trái và dừng bút tại ĐK ngang 3, trước ĐK
dọc 2 (Lưng của nét cong trái tiếp xúc với ĐK dọc 1).
Chữ Đ
* Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét thắt, nét cong
phải, nét cong trái và nét ngang.
* Cách viết:
- Viết như chữ D. k Lia bút đến điểm trên ĐK ngang 2,
trước ĐK dọc 2, viết nét ngang rồi dừng bút sao cho đối
x ng qua nét móc ngược trái.
- GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình
viết chữ D hoa.
- So sánh cách viết chữ D và Đ
- GV yêu cầu HS viết chữ D, Đ hoa vào bảng con.
- HD HS tô và viết chữ D, Đ hoa vào VTV.
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng Đi
h i v chào.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Đ hoa và cách nối từ chữ
Đ hoa sang chữ i.
- GV viết chữ Đi.
- HD HS viết chữ Đi và câu ứng dụng “Đi h i v chào.”
vào VTV
2.3. Luyện viết thêm
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu thơ:
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
T ần Quốc Minh
Lưu : ngủ giấc tròn: ngủ ngon giấc không th c dậy giữa
chừng.
- HD HS viết chữ Đ hoa, chữ Đêm và câu thơ vào VTV
2.4. Đánh giá bài viết
- GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình và của

- HS quan sát mẫu

- HS quan sát GV viết mẫu
- HS viết chữ D ,Đ hoa vào
bảng con, VTV
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa
của câu ứng dụng
- HS nghe GV nhắc lại quy
trình viết
- HS viết vào vở BT
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa
của câu ca dao
- HS viết

- HS tự đánh giá phần viết

bạn.
- GV nhận x t một số bài viết.
1. Luyện từ
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HD HS xếp từ ngữ đã cho và chia thành 3 nhóm; chia sẻ
kết quả trong nhóm đôi/ nhóm nhỏ từ chỉ màu sắc: vàng,
xanh, tím; từ chỉ hình dáng: cao, tròn, vuông; từ chỉ tính
tình: hiền, ngoan .
- HD HS chơi tiếp sức viết từ ngữ chỉ màu sắc, hình dáng,
tính tình.
- HS nghe GV nhận x t kết quả.

của mình và của bạn.
- HS nghe GV nhận x t một
số bài viết.
- HS xác định yêu cầu
- HS xếp từ ngữ
- HS chơi tiếp sức
- HS tìm thêm một số từ ngữ
chỉ màu sắc, hình dáng, tính
tình.

2. Luyện câu
- HS xác định yêu cầu của
Nhận diện câu chỉ đặc điểm (chỉ màu sắc)
- HS xác định yêu cầu của BT 4a, đọc các đáp án cho BT 4
trước.
- HS chia sẻ đáp án với bạn trong nhóm nhỏ và trình bày - HS làm BT
trước lớp câu chỉ màu sắc: Bông hoa cúc vàng tươi.
- HS tự đánh giá bài làm của
mình và của bạn
Luyện tập đặt câu chỉ đặc điểm (chỉ màu sắc) – Yêu cầu
HS xác định yêu cầu của BT 4b.
- HS xác định yêu cầu của
- HD HS đặt câu đề nghị theo yêu cầu BT trong nhóm đôi. BT
- HS nghe bạn và GV nhận x t câu.
- HS viết vào VBT 2 câu chỉ màu sắc.
- HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn.
- HS viết vào VBT
C. Vận dụng
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu: Chơi trò chơi Tìm đường - HS Chia sẻ
về nhà.
- HD cách thực hiện trò chơi: chia nhóm nh , hoặc nhóm
đôi, thi tìm, nói câu có từ ngữ tìm được trên đường bọ rùa - HS thực hiện hoạt động
v nhà.
theo nhóm đôi.
- HS thực hiện trò chơi:
+ Thi tìm nhanh đường về nhà.
+ Thi nói câu có từ ngữ đã tìm được, VD: nói câu có từ - HS nói trước lớp và chia sẻ
xanh biếc, chăm chỉ, dịu dàng, chăm chỉ, v.v.. – HS khá
giỏi có thể viết 1 – 2 câu đã nói vào VBT - HS trình bày
trong nhóm ,trước lớp , nghe các bạn và GV nhận x t.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp:
- Nêu lại nội dung bài
- Nhận x t, tuyên dương.
- Nhận x t, đánh giá.
- Về học bài và chuẩn bị bài
- Về học bài, chuẩn bị
cho tiết sau.
Thứ tư, ngày 09 tháng 10 năm 2024

Môn: Tiếng Việt
Đọc: CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ
Nghe - viết: BỌ RÙA TÌM MẸ
Tiết 5, 6
I. Mục tiêu: Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Giới thiệu với bạn về gia đình em, nêu được được phỏng đoán về nội dung bài
qua tên bài đọc và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: tình cảm yêu thương, trìu mến vô bờ của bố dành cho con; biết
liên hệ bản thân: yêu qu , kính trọng, biết ơn bố.
3. Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt ng/ngh; l/n, hỏi/ngã.
4. MRVT về gia đình từ ngữ chỉ người trong gia đình ; đặt và trả lời câu hỏi về
từ chỉ người thân – câu giới thiệu Ai là gì?.
5. Biết nói lời chia tay và đáp lời không đồng .
6. Viết được tin nhắn cho người thân theo gợi và tình huống đã cho.
7. Chia sẻ một truyện đã đọc về gia đình.
8. Nói được 1 – 2 câu thể hiện tình cảm với bố mẹ hoặc người thân.
.* Phẩm chất, năng lực
- Phát triển kĩ năng đọc
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
- Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong
gia đình
- Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ
thể.
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Chuẩn bị:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ở SHS phóng to .
- Video/ băng có bài hát Bố là tất cả của Nguy n Thập Nhất, Đỗ Văn Khoái.
- Thẻ từ cho HS thực hiện các BT 2 c , 3 và 4.
- HS mang tới lớp tranh/ ảnh gia đình, người thân; sách/ báo có bài thơ về gia
đình đã tìm đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động:
- Hd HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, sử
dụng ảnh nếu có giới thiệu với bạn về gia đình - HS chia sẻ trong nhóm
em bố, mẹ, anh, chị, ông bà,… .
- Cho HS nghe/ hát bài Bố là tất cả của Nguy n - HS hát
Thập Nhất, Đỗ Văn Khoái Lưu : GV có thể t
chức hoặc không t chức hoạt động này, tuỳ điều
kiện lớp học .

- HD HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh
minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài
đọc Cánh đồng của bố.
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1 Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu Gợi : giọng thong thả, chậm rãi,
trìu
mến
,nhấn
giọng
các
từ ngữ chỉ tình cảm yêu thương bố dành cho con:
nhớ mãi, thốt lên, chưa bao giờ, vì tôi,
để được nhìn thấy, cánh đồng của bố).
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ ngữ
khó
do
ảnh
hưởng
phương
ngữ/ do cấu tạo âm tiết : vẫn nhớ mãi, thốt lên
sung sướng, khoẻ,…; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ và luyện đọc một số câu có bộ phận giải
thích: Bố tôi / vẫn nhớ mãi / cái ngày tôi
khóc, / t c cái ngày tôi chào đời. nhấn giọng các
từ ngữ nhớ mãi, cái ngày tôi chào đời);
Đêm, / bố th c / để được nhìn thấy tôi ngủ / – cánh
đồng của bố.; Khi nghe tiếng tôi khóc/,
bố / thốt lên sung sướng.; hướng dẫn đọc câu cảm
thể hiện sự xúc động, mừng rỡ: Trời
ơi,//contôi! )
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2 . Luyện đọc hiểu
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó,
VD: thốt (bật ra thành tiếng, thành lời một cách
đột ngột), cực kì (m c độ rất cao, không thể cao
hơn được nữa), cánh đồng (khoảng đất rộng và
bằng phẳng để cày cấy, trồng trọt),...
- GV hướng dẫn cách đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời các câu hỏi
trong SHS.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận theo
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
- HS liên hệ bản thân: yêu qu , kính trọng, biết ơn
bố.

- HS quan sát , ghi tên bài đọc mới

- HS nghe

- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp

- HS giải nghĩa

- HS đọc thầm
- HS chia sẻ
- ND: Tình cảm yêu thương, trìu
mến vô bờ của bố dành cho con.

1.3 Luyện đọc lại
- GV đọc lại đoạn đầu; nghe GV hướng dẫn luyện - HS nhắc lại nội dung bài

đọc lại.
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn đầu của bài trong
nhóm, trước lớp.
- HS khá, giỏi đọc cả bài
2. Viết
2.1. Nghe - viết
- HD HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về nội dung
của đoạn văn.
- HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, d
viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương
ngữ, VD: rùa, rất, vẽ, bọ, nhảy, quay, lạc,...
- GV đọc từng cụm từ ngữ và viết đoạn văn vào
VBT. GV hướng dẫn HS: lùi vào một ô khi viết
chữ đầu tiên của đoạn văn; viết dấu chấm cuối
câu; không bắt buộc HS viết hoa chữ H, Q). – HS
nghe GV đọc lại bài viết, tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
– GV nhận x t một số bài viết.

2.2. Luyện tập chính tả
- Phân biệt ng/ngh
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2b, quan
sát tranh, đọc thầm đoạn văn.
- HD HS thực hiện BT vào VBT.
-Yêu cầu HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi và
trình bày trước lớp.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn đã điền ng/ngh.
- HS nghe GV nhận x t kết quả.
.
2.3. Luyện tập chính tả
Phân biệt l/n, h i/ngã
-Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 c , đọc
thầm bài ca dao.
- HD HS thực hiện BT vào VBT.
- HD HS chơi tiếp sức thực hiện BT trên bảng lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận x t kết quả.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp:
- Nêu lại nội dung bài
- Nhận x t, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị

- HS luyện đọc

- HS xác định yêu cầu
- HS đánh vần
- HS nghe GV đọc
- HS nghe GV đọc lại bài viết, tự
đánh giá phần viết của mình và của
bạn.
- HS nghe GV nhận x t một số bài
viết

- HS đọc yêu cầu BT
- HS thực hiện BT vào VBT
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi
và trình bày trước lớp

- HS xác định yêu cầu của BT 2 c .
- HS thực hiện BT vào VBT
- HS chơi tiếp sức thực hiện BT trên
bảng lớp
- Nhận x t, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.

Thứ năm, ngày 10 tháng 10 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ GIA ĐÌNH
NÓI VÀ ĐÁP LỜI CHIA TAY, LỜI TỪ CHỐI
Tiết 7, 8
I. Mục tiêu: Giúp HS:
*Kiến thức:
1. MRVT về gia đình từ ngữ chỉ người trong gia đình ; đặt và trả lời câu hỏi về
từ chỉ người thân – câu giới thiệu Ai là gì?.
2. Biết nói lời chia tay và đáp lời không đồng .
.* Phẩm chất, năng lực
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
- Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong
gia đình
- Có tinh thần hợp tác, khả năng làm việc nhóm
II. Chuẩn bị:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ở SHS phóng to .
- Video/ băng có bài hát Bố là tất cả của Nguy n Thập Nhất, Đỗ Văn Khoái.
- Thẻ từ cho HS thực hiện các BT 2 c , 3 và 4.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát
- GV giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài
1. Luyện từ
1.1. T m từ ng t ng ứng với ngh a đ cho - Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3a.
- HD HS tìm từ ngữ theo yêu cầu trong nhóm
3 theo hình thức mảnh gh p, mỗi HS tìm 2 từ
ngữ thuộc một nhóm ghi vào thẻ từ. Thống
nhất kết quả trong nhóm.
- Một số nhóm HS chữa bài bằng hình thức
chữa/ b sung thẻ ghi từ ngữ trên bảng.
- HS nghe GV nhận x t kết quả.
1.2. T m từ (đ n tiết) chỉ ng ời t ong gia đ nh
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3b.
- Yêu cầu HS Tìm thêm 3 – 5 từ chỉ người
trong gia đình dựa theo mẫu (bố/ ba/ cha; mẹ/
má/ bầm/ u/ vú, anh, chị, em, con, cháu, ông,
bà,…). – HS viết các từ tìm được vào VBT.
- Yêu cầu Vài HS đọc các từ tìm được trước

- HS lắng nghe
- HS xác định yêu cầu của BT 3
- HS tìm từ ngữ theo yêu cầu
- HS chữa bài

- HS xác định yêu cầu của BT
- HS Tìm thêm từ
- HS đọc các từ tìm được trước lớp

lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận x t kết quả
2. Luyện câu
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4,
quan sát mẫu.
- Yêu cầu HS thảo luận, dựa vào từ ngữ đã tìm
được ở BT 3 để đặt và trả lời câu giới thiệu về
người thân Ai là gì? trong nhóm đôi.
- HD HS làm bài vào VBT.
- HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn.
3. Nói và nghe
Nói lời chia tay
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 5a.
- HD HS nói lời chia tay trong nhóm đôi theo
yêu cầu BT.
- Một số nhóm HS nói trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận x t.
Đáp lời từ chối
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 5b, đọc
lời của các nhân vật trong tình huống.
- HD HS đóng vai để nói và đáp lời từ chối
trong nhóm đôi.
- Một số nhóm HS nói và đáp trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận x t..
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp:
- Nêu lại nội dung bài
- Nhận x t, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị

- HS xác định yêu cầu của BT 4
- HS làm việc trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS viết vào VBT .

- HS xác định yêu cầu của BT 5a,
- HS nói trong nhóm, trước lớp

- HS xác định yêu cầu của BT 5b,
- HS làm việc theo nhóm
- HS đóng vai
- HS chia sẻ trước lớp
- Nhận x t, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.

Thứ sáu, ngày 11 tháng 10 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Tập làm văn: VIẾT TIN NHẮN
ĐỌC MỘT TRUYỆN VỀ GIA ĐÌNH
Tiết 9, 10
I. Mục tiêu: Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Viết được tin nhắn cho người thân theo gợi và tình huống đã cho.
2. Chia sẻ một truyện đã đọc về gia đình.
3. Nói được 1 – 2 câu thể hiện tình cảm với bố mẹ hoặc người thân.
.* Phẩm chất, năng lực

- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm
- Giúp HS nhận thức được tình cảm của mình đối với bố mẹ và người thân trong
gia đình
- Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ và người thân bằng các việc làm cụ
thể.
II. Chuẩn bị:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ở SHS phóng to.
- Video/ băng có bài hát Bố là tất cả của Nguy n Thập Nhất, Đỗ Văn Khoái.
- HS mang tới lớp tranh/ ảnh gia đình, người thân; sách/ báo có bài thơ về gia
đình đã tìm đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát
- GV giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài
1. Viết tin nhắn
1.1. Nói theo gợi ý
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 6a, quan
sát mẫu.
- HD HS thảo luận trong nhóm đôi theo nội dung
các câu hỏi nhắn tin cho ai, nhắn những nội
dung gì?)
- GV gợi về các phần của tin nhắn: ngày tháng
từ, ngữ xưng hô (với người mình sẽ gửi tin nhắn)
, nội dung tin nhắn tên của mình (người nhắn
tin).
- Một số HS nói trước lớp về nội dung và trình tự
các phần của một tin nhắn.
- HS nghe bạn và GV nhận x t.

- HS lắng nghe
- HS xác định yêu cầu của BT
- HS chia sẻ trong nhóm
- HS trả lời câu hỏi
- HS chia sẻ trước lớp

1.2. Viết tin nhắn
-Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 6b, nhớ lại - HS xác định yêu cầu của BT
nội dung đã nói ở BT 6a.
- HD HS viết bài vào VBT.
- HS viết bài vào VBT.
- Một số HS đọc bài viết trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS nghe bạn và GV nhận x t
C. Vận dụng
2. Đọc mở ộng
2.1. Chia sẻ một một t uyện đ đọc về gia đ nh
-Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1a.

- Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm nhỏ một truyện
về gia đình mà mình đã tìm đọc: tên truyện, tên
tác giả, tên sách/ báo có truyện đó; tên nhân
vật,…
- Một vài HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận x t
2.2. Viết Phiếu đọc sách (VBT)
-Yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách tên bài thơ
em đã đọc, tác giả, kh thơ em thích.
- Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận x t.
3. Nói câu thể hiện t nh cảm của em với bố mẹ
hoặc ng ời thân
- GV hướng dẫn một vài điều em có thể chia sẻ
với người thân:
+ Từ ngữ xưng hô theo đúng vai.
+ Từ ngữ chỉ tình cảm của em với người thân. +
Những việc mà người thân đã làm cho em khiến
em cảm động. + …
- HS thực hành ở nhà.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp:
- Nêu lại nội dung bài
- Nhận x t, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị

- HS xác định yêu cầu của BT 1a.
- HS chia sẻ

- HS viết
- HS chia sẻ

- HS nghe và thực hiện

- Nhận x t, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
tiết sau.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 5: Từ ngày 07/10/2024 đến ngày 11/10/2024
Môn: Toán
Thứ hai, ngày 07 tháng 10 năm 2024
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Ôn tập Tái hiện bảng cộng có t ng bằng 10, thực hiện các phép
cộng trong bảng.
2.k năng:
-Thực hiện các phép cộng không qua 10 trong phạm vi 20.
- Sử dụng đồ dùng học tập, thể hiện số trong phạm vi 20 (theo cấu tạo thập
phân).
3. Thái độ: Yêu thích môn toán, biết ứng dụng toán học vào cược sống.
4. Năng lực:

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đ i, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
5. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
6. Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy
chiếu. 10 khối lập phương
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. Các hoạt động chủ yếu
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A. KHỞI ĐỘNG :
- Hát: “1 với 1 là 2, 2 thêm 2 là 4, 4 với 1 là 5, 5 với 5 - HS hát
là 10”.
- GV: 5 + 5 = 10, còn các phép cộng nào có t ng là - HS lắng nghe
10? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm qua bài học hôm nay.
Hoạt động 1. Tái hiện bảng cộng có tổng bằng 10
- GV hƣớng dẫn HS tái hiện các phép cộng trong

bảng.
+ HS hoạt động nhóm 3, yêu cầu HS thực hiện trên
mô hình ( khối lập phương, hình tròn, hình vuông…
GV: tách 10 khối lập phương thành hai nhóm bất kì
(có thể dùng ngón tay thay khối lập phương .

- HS làm việc theo nhóm
HS 1: Thực hiện tách nhóm mẫu
vật bằng tay.
HS 2 viết sơ đồ tách gộp số theo
cách tách mẫu vật của HS 1
HS 3: Viết 2 ph p cộng theo sơ đồ
tách gộp số.
- HS quan sát

- GV cho các nhóm trình bày kết quả và t ng hợp rồi - 2 nhóm thực hiện
viết các phép tính có t ng bằng 10 lên bảng.
- GV che kết quả, số hạng, yêu cầu Hs khôi phục bảng
cộng bằng cách thi đua nhóm
- HS đọc bảng cộng

-HS đọc bảng cộng ( cá nhân, nhóm, tập thể)
Hoạt động 2:Luyện tập: Các phép cộng có tổng bằng 10 và phép cộng không qua 10
trong phạm vi 20
Bài 1:
PP: thực hành cá nhân
- Yêu cầu HS nêu đề bài
- GV: Nhận xét về số ô vuông trong bảng và số chấm
tròn ?
- Cần làm thế nào để số chấm tròn bằng số ô vuông ?
- Số chấm tròn thêm vào như thế nào với số ô còn
trống ?
- GV yêu cầu HS thực hiện bài
- Cho 4 HS thực hiện sửa bài
- Gọi nhận xét
-GV khuyến khích HS nói theo mẫu câu: “Đã có...
chấm tròn, cần thêm ... chấm tròn nữa để đủ 10 chấm
tròn”.
Bài 2:
PP: thi đua tiếp sức
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Hs làm bài trong 2 phút
- GV sửa bài bằng hình thức thi đua tiếp sức (mỗi đội
4 em)
- Yêu cầu HS nhận xét
- Làm cách nào để ra được kết quả?
- GV chốt: Để làm tốt dạng bài này có thể dựa vào
bảng cộng đã học hoặc mối quan hệ giữa phép cộng
và phép trừ, cũng có thể dùng ngón tay để tính.
Bài 3:
PP: nhóm 4
- Yêu cầu Hs nêu đề bài
- Đây là dạng bài có mấy ph p tính?
- GV ghi ph p tính 9 + 1 + 8 lên bảng, gọi HS cho kết
quả.
- GV: Con tính bằng cách nào?
- 9 + 1 = 10, 10 còn gọi là gì?

- HS nêu yêu cầu “Thêm mấy để
được 10?”
- Mỗi bảng đều có 10 ô vuông
- Số chấm tròn ít hơn số ô vuông.
- Vẽ thêm số chấm tròn.
- Số chấm tròn thêm vào chính là
số ô còn trống.
- HS làm
- Hs thực hiện
-HS nói theo mẫu
-HS khác nhận x t, b sung.

- Nêu yêu cầu bài tập
- Hs thực hiện

- HS nhận xét kết quả
- HS dựa vào bảng hoặc mối quan
hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- HS lắng nghe.

- HS Nêu yêu cầu bài tập
- dạng bài có 2 phép tính.
- HS thực hiện
- 9 + 1 = 10, 10 + 8 = 18
- 10 còn gọi là 1 chục

- 1 chục cộng 8 đơn vị, ta có số mấy ?
- Ngoài cách này còn bạn nào có cách tính khác ?
- Cách nào tính nhanh hơn?
- Để tính nhanh bài tập này ta phải làm sao?
- Hai số có t ng bằng 10 đứng bên nào của dạng toán
có 2 phép tính.
- Để thực hiện bài này, ta tính từ bên nào sang bên
nào?
- Yêu cầu HS làm bài và tập nói trong nhóm theo 2
cách
- Cho HS sửa bài, nhận x t

- 1 chục cộng 8 đơn vị có số 18
- HS có thể nêu nhiều cách tính
khác nhau.
- 9 +1 =10, 10 + 8=18
- Cộng 2 số có bằng 10 trước, rồi
cộng số kia
- Bên trái.
- Từ trái qua phải.
- HS thực hiện
- HS sửa bài
- HS nói: 9 + 1 + 7
C1: 9 + 1 = 10, 10 + 7 = 17
C2: 9 + 1 =10 , 1 chục cộng 7 đơn
vị được 17

Bài 4:
PP: thảo luận nhóm đôi
- HS Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu Hs nêu đề bài
- HS thực hiện
- HS nhóm đôi tự tìm hiểu bài và thực hiện.
- GV khuyến khích HS giải thích cách làm có thể - HS trình bày.
Hàng trên hình A có 4 con chó
trình bày bằng nhiều cách
Hàng dưới hình B có 6 con chó.
4 + 6 = 10 con chó
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS nhận x t, sửa bài
C. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
PP: trò chơi “Hỏi nhanh đáp gọn”
GV có thể ra các câu hỏi, chẳng hạn:
- 6 thêm mấy được 10 ?
- Có 1 chục và 7 đơn vị, ta được số mấy ?

- HS trả lời, thực hiện

Thứ ba, ngày 08 tháng 10 năm 2024
Môn: Toán
Bài: 9 CỘNG VỚI MỘT SỐ ( 1 TIẾT)

I. MỤC TIÊU:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được ph p tính 9 + 5
- Khái quát hoá được cách tính 9 cộng với một số.
- Vận dụng:
- Thực hiện tính nhẩm 9 cộng với một số cộng qua 10 trong phạm vi 20 .
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu ph p tính cộng để kiểm chứng cách
tính cộng với một số.
2. Năng lực : tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp
toán học; giải quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
II. PHƢƠNG TIỆN DẠY – HỌC:
. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV. 20 khối lập phương
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tư hệu sưu tầm hên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học.
Phƣơng pháp: Hỏi đáp, trực quan.
Hình thức:
- 9 thêm mấy được 10 ?
- 6 gồm 1 và mấy? 8 gồm 1 và mấy ?
- Có 1 chục và 4 đơn vị, ta được số mấy ?
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học

- 9 thêm 1 được 10
- 6 gồm 1 và 5, 8gồm 1 và 7
- Được 14

sinh và từng bước làm quen bài học. HS biết
cách tính 9 + 5
2. Phƣơng pháp: Hỏi đáp, trực quan,
3. Hình thức: Cá nhân, nhóm đôi, nhóm 4
A. Thực hiện phép tính 9 + 5
Có thể cho HS thực hiện bằng hình thức
Dạy học 17hong qua GQVĐ - HS hoạt
động nhóm bốn.
Bước 1 : Tìm hiểu vấn đề.
- HS đọc câu hỏi, quan sát hình ảnh,
nhận biết được vấn đề cần giải quyết 9
+ 5=?
Bước 2: Lập kế hoạch.
- HS thảo luận cách thức tính 9 + 5
- Kết luận GV hỏi cách làm, HS chỉ cần
thông báo làm bằng cách đếm hay tính.
Bƣớc 3: Tiến hành kế hoạch
- Các nhóm thực hiện, viết phép tính
ra bảng con

,

- HS hoạt động nhóm bốn.
- HS đọc câu hỏi, quan sát hình ảnh,
nhận biết được vấn đề cần giải
quyết: 9 + 5=?

- HS thảo luận cách thức tính 9
+ 5, có thể đếm từng con cá,
hoặc tách ra để tính.
- Cá nhân viết phép tính ra bảng con
- Cách 1: đếm số con cá có 3 cách
đếm:
+ Đếm từ số con cá từ 1 đến 14.
+ Đếm thêm số con cá từ 9 đến 14.
+ Đếm số con cá từ 5 đến 14
- Cách 2: Tính:
Bước 4: Kiểm tra lại.
-Tách 1 ở 5, gộp với 9 cho đủ chục
- Gv mời Hs Chia sẻ cách tính, kết
rồi lấy 10 cộng với 4 bằng 14.
quả
- Tách 5 ở 9, gộp với 5 cho đủ chục
- GV kiểm tra, Chốt Kết quả, Phép tính rồi lấy 10 cộng với 4 cũng bằng 14.
có phù hợp vấn đề cần giải quyết 9 + 5 = ?
B. Giới thiệu 9 cộng với một sô
- Chia sẻ trước lớp
-Tương tự số con cá bạn nào có thể nêu được
cách tính của số khối lập phương
GV chốt cách tiến hành theo trình tự sau:
-Thể hiện phép tính bằng trực quan.
- Giúp HS cảm nhận về số (số các khối lập
phương có tất cả nhiều hơn 10, nên ta có số
lớn hơn 10 .
- Số lớn hơn 10 nên nghĩ ngay tới chục và
đơn vị.
- Ta tách 1 khối lập phương ở 5 khối lập
phương gộp với 9 khối lập phương cho đủ

- CN, NĐ, Chia sẻ

- Lắng nghe, quan sát

chục.
- Có 1 chục và 4 đơn vị ta có mấy ?
Vậy 9+5 = 14.
Khái quát hoá.
- có số 14.
GV vừa viết vừa nói: Muốn lấy 9 cộng với
một số, ta tách 1 ở số sau, cộng với 9 cho đủ - HS đọc 9+5 = 14.
chục rồi cộng các số còn lại.
-Ta tách 1 ở số sau để làm gì ?
- Kết luận:Ta luôn Gộp cho đủ chục rồi
cộng với số còn lại. Mời HS lặp lại.
- Lƣu ý, GV có thể giới thiệu: Gộp cho đủ - Để gộp với 9 cho đủ chục.
chục rồi lấy 10 cộng với số còn lại
- 2, 3 Hs đọc
3. HOẠT DỘNG THỰC HÀNH- LUYỆN
TẬP ( 10 phút)
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
luyện tập 9 cộng với một số
2. Phƣơng pháp: Hỏi đáp, trực quan,
thực hành.
3. Hình thức: thảo luận nhóm
Bài 1: HS tự tìm hiểu và thực hiện
-Gv yêu cầu làm cá nhân, nhóm đôi vào
bảng con
- Khi sửa bài, giúp HS nhận biết 9 + l + 6 =
9+7.
- CN Làm bảng con
Bài 2:
- NĐ kiểm tra kết quả
-HS nhận biết: các phép tính trong bài đều là a. 9+1+6=16
c. 9+1+5=15
9 cộng với một số.
b. 9+1+8=18
-Khi sửa bài, thường xuyên cho HS nhắc lại 9 + 4 =13; 9 + 2 = 11; 9 + 5 =
cách cộng 9 với một số.
14
4. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI- ỨNG DỤNG
9 + 6 =15; 9 + 7 = 16; 9 + 6 =
- Muốn cộng 9 với một số ta làm thế nào?
15
- Cho ví dụ mà em biết về 9 cộng với 1 số mà
9 + 3 =12; 9 + 9 = 18;
em biết ?
- Gộp cho đủ chục rồi cộng vói số
còn lại). Làm sao để đủ chục?
(Tách 1 ở số sau).
- Hs lấy ví dụ

Thứ tư, ngày 09 tháng 10 năm 2024
Môn: Toán
Bài: 8 CỘNG VỚI MỘT SỐ ( 1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được ph p tính 8+5.
- Khái quát hoá được cách tính 8 cộng với một số.
-Vận dụng.
- Thực hiện tính nhầm 8 cộng với một số, 9 cộng với một số cộng qua 10
trong phạm
vi 20).
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu ph p tính cộng để kiểm chứng cách
tính 8 cộng với một số.
2. Năng lực : Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp
toán học; giải quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp toán học và tư duy lập lu...
 
Gửi ý kiến