Giáo án Tuần 5 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trương Anh Tuấn
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 01h:43' 30-09-2024
Dung lượng: 105.9 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn: Trương Anh Tuấn
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 01h:43' 30-09-2024
Dung lượng: 105.9 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 5
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 30/9/2024
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2: Toán
BẢNG CỘNG (QUA 10)
I. Yêu cầu cần đạt
- Hình thành được bảng cộng (qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua
10) đã học thành một bảng. Vận dụng bảng cộng (qua 10) vào tính nhẩm, giải các
bài tập hoặc bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10).
- Năng lực giải quyết vấn đề qua hoạt động khám phá. Năng lực giao tiếp toán học
qua hệ thống các bài tập thực hành, vận dụng, HS quan sát đề bài, hình vẽ sinh
động, tìm ra cách giải, diễn đạt (nói và viết) khi trình bày, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức
giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- HTQC: Phần khởi động
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Bài giảng Powerpoint, KHBD.
- HS: SHS, Bộ đồ dùng Toán 2 của HS.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (HTQC)
- BCS lớp làm việc.
- BCS lớp thực hiện.
- Ban HT tổ chức trò chơi “Bắn tên” thực - HS thực hiện.
hiện phép tính: 8 + 6, 9 + 4
- Ban HT nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết nối vào
bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và
vận dụng bảng cộng (qua 10) trong phạm vi
20 và vận dụng để làm bài tập và giải quyết
một số bài toán thực tiễn.
- GV ghi tên bài: Bảng cộng (qua 10)
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh, GV dẫn ra bằng - HS quan sát và lắng nghe.
câu chuyện: Mai rủ Rô-bốt cùng làm các phép
cộng (qua 10) đã học (9 +2, 8+6, 7+ 5, 6 + 6).
Từ đó Rô-bốt rủ Mai cùng hoàn thành bảng
cộng (qua 10).
- GV: Chúng ta hãy giúp hai bạn hoàn thành
bảng cộng (qua 10) này nhé.
- GV theo dõi các nhóm thảo luận, hỗ trợ HS - HS trao đổi nhóm 2, hoàn thành
yếu hoàn thành bài.
vào phiếu do GV chuẩn bị.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- HS cùng GV nhận xét.
2
- GV trưng bày bài làm tốt.
3. Thực hành.
Bài 1: Tính nhẩm
- GV nêu BT1.
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng cộng (qua 10)
để tính nhẩm (nêu ngay kết quả) các phép tính
đã cho.
- GV cho HS nối tiếp báo cáo kq.
Bài 2. Tìm cá cho mèo
- GV HDHS tự tính mỗi phép tính ghi ở mèo,
tìm xem kết quả phép tính đó trùng với số nào
ghi ở cá. Như vậy mèo đã bắt được cá đó.
(Thực chất là nối phép tính với kết quả của
phép tính đó.)
- GV tổ chức thi đua báo cáo kết quả.
- 5 HS nối tiếp đọc bảng cộng đã
hoàn chỉnh.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân.
- Trình bày bài trong vở.
- HS đọc kết quả.
- Lớp nhận xét, đối chiếu.
- HS làm việc cá nhân.
- HS trao đổi trước lớp kết quả bài
làm của mình.
- Lớp giao lưu với các bạn.
- HS cùng GV nhận xét, góp ý cho
bạn.
- GV đổi số ghi ở mèo, ở cá hoặc có thể vẽ - HSKG thực hiên yêu cầu này.
thêm cá,... để đưa ra tình huống: “Có mèo
không bắt được cá nào không?”
Bài 3:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, dựa vào - HS quan sát tranh, dựa vào bảng
bảng cộng để tính nhẩm kết quả của phép tính cộng để tính nhẩm kết quả của
ở mỗi đèn lồng rồi trả lời các câu hỏi.
phép tính ở mỗi đèn lồng rồi trả lời
- GV có thể dựa vào tranh minh hoạ, đưa bài các câu hỏi.
toán về câu chuyện hoặc bài toán vui để HS - Kết quả:
hứng thú làm bài,...
+ Câu a: Các đèn lồng ghi 7 + 5,
4+ 8, 9+ 3 có kết quả bằng nhau
(bằng 12).
+ Câu b: Trong bốn đèn lồng màu
đỏ, đèn lồng ghi phép tính 8 +7 có
kết quả lớn nhất, đèn lồng ghi chép
tính 6+ 5 có kết quả bé nhất.
3. Vận dụng.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS nhắc lại tên bài.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nêu cảm nhận của mình.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM
I. Yêu cầu cần đạt.
- Đọc đúng, rõ ràng các từ trong bài dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
3
Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu mến.
- Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo của
mình
- Năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của
hình ảnh cô giáo trong bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo.
- Tích hợp môn Đạo đức: Bài 3: Kính trọng thầy giáo, cô giáo.
II. Đồ dùng dạy học.
+ Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
+ Học sinh: SGK, vở, ...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh.
TIẾT 1
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS quan sát tranh
- GV cho HS nghe bài hát về thầy cô - Lắng nghe.
giáo.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc.
2. Khám phá.
a. Đọc văn bản. đọc:
- HS lắng nghe.
+ GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt - HS nhắc lại tên bài.
nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/3 của bài thơ,
dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ.
+ GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm - HS đọc thầm theo.
nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa
phương:
nào
,lớp
,lời,
nắng ,viết,vào,vở…. để HS đọc.
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho
HS đọc chưa đúng.
+ GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- HS nối tiếp đọc
HS 1đọc khổ thơ đầu.
HS 2 đọc khổ thơ 2.
- Luyện đọc theo nhóm.
HS 3 đọc khổ thơ 3.
Để HS luyện đọc theo nhóm.
- Đọc cá nhân.
- Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ
+ GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc thơ
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
HS nhóm khác góp ý cho nhau.
- Từng em tự luyện đọc cả bài thơ.
- HS nhận xét
TIẾT 2
b. Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
4
thời hoàn thiện vào VBTTV
Câu 1. Cô giáo đáp lại lời chào của HS
như thế nào?
- GV nêu câu hỏi 1.
GV và HS thống nhất câu trả lời.
Câu 2. Tìm những câu thơ tả cảnh vật
khi cô dạy em học bài ?
- GV và HS thống nhất đáp án.
- HS đọc thầm khổ thơ 1 của bài để tìm
câu trả lời.
- (Cô giáo đáp lại lời chào của các bạn
nhỏ bằng cách mỉm cười thật tươi.)
- HS làm việc cá nhân và nhóm.
-Tự đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi.
- Trao đổi nhóm bàn và thống nhất đáp
án.
(Gió đưa thoảng hương nhài; Nắng ghé
vào cửa lớp; Xem chúng em học bài.)
Câu 3. Bạn nhỏ đã kể những gì về cô
giáo của mình?
- GV nêu câu hỏi .
-HS làm việc cá nhân.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS đọc thầm bài thơ và tìm câu trả lời
( Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, dịu
dàng, cô dạy các em tập viết, cô giảng
Câu 4. Qua bài thơ,em thấy tình cảm bài.)
bạn nhỏ dành cho cô giáo như thế nào?
- GV nêu câu hỏi .
- GV gợi ý HS chú ý những chi tiết (Lời - HS đọc thầm câu hỏi
cô giáo ấm trang vở, ngắm điểm 10 cô
cho…)
- HS làm việc chung cả lớp.
Hướng dẫn HS gọi tên tình cảm của HS
dành cho cô.
-(Yêu quý, yêu thương,…)
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS làm bài hoàn thiện VBTTV.
- Học thuộc 1 khổ thơ em thích.
3. Luyện đọc lại:
-HS học thuộc lòng 1 khổ thơ.
- HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài.
- Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm - HS lắng nghe Gv đọc mẫu.
theo.
- 2-3 HS đọc bài trước lớp.
Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản
đọc
Bài 1. Nói câu thể hiện sự ngạc nhiên
của em khi:
- 2-3 HS đọc yêu cầu bài.
a,Lần đầu được nghe một bài hát hay.
b, Được bố mẹ tặng một món quà bất - HS luyện nói luân phiên trong nhóm
ngờ.
cặp.
- 2-3 nhóm chia sẻ
- GV hướng dẫn lời nói chung thể hiện - Các HS khác nhận xét.
sự ngạc nhiên hay bắt đầu bằng Ồ, Chao a) Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay
ôi ,A…
thế!, Ôi chao! Bạn hát hay quá!
- GV hướng dẫn Hs khi được tặng quà b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi con
em nên nói gi? ( Lời cảm ơn)
thích! Con cảm ơn bố ạ!/ A! Cái áo đẹp
5
quá! Con thích lắm! Con cảm ơn mẹ ạ
- GV cho HS mở rộng yêu nói câu thể - HS thực hiện nói.
hiện sự ngạc nhiên của em khi.(Được
bạn tặng quyển sách, được bà đan tặng
chiếc khăn…)
Bài 2: Nói câu thể hiện tình cảm của em
với thầy cô giáo của mình.
- GV hướng dẫn thực hiện
-1-2 HS đọc.
+ Em có tình cảm như thế nào với thầy - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện nói
cô giáo? Em nói một câu thể hiện tình theo yêu cầu.
cảm đó.
- 2-3 nhóm trình bày
-GV khen HS có cách nói hay và tự tin - Em rất yêu quý thầy cô giáo/ Em nhớ
khi thể hiện.
thầy cô giáo cũ của em,…
4. Vận dụng
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- HS trả lời
- Qua bài học này, em rút ra được điều
gì?
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Tích hợp môn đạo đức: GD HS biết
kính trọng thầy giáo, cô giáo.
- GD KNS: GD HS biết yêu quý thầy, cô
giáo, luôn có ý thức vâng lời thầy cô
giáo.
- GV nhận xét chung tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 01/10/2024
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 34)
I. Yêu cầu cần đạt.
- Thực hành, vận dụng được bảng cộng (qua 10) vào giải các bài tập và bài toán
thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10). Củng cố thêm về tính toán trong trường
hợp có hai dấu phép tính, so sánh số,...
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học qua hoạt động khám phá. Năng lực giao tiếp
toán học qua hệ thống các bài tập thực hành, vận dụng, quan sát đề bài, hình vẽ
sinh động, tìm ra cách giải, diễn đạt (nói và viết) khi trình bày, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất yêu nước qua cảnh đẹp đất nước. Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
qua các hoạt động học tập.
6
- HTQC: BT2.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Laptop; Tivi; slide tranh minh họa bài toán,...
- HS: SHS, Bộ đồ dùng Toán 2 của HS.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát.
- Lớp vận động theo nhạc bài hát
Quả.
- GV cho HS chơi trò chơi Que tính phép - HS tham gia chơi theo nhóm 4.
thuật.
- Kết thúc thời gian chơi, các nhóm
nêu và đọc số phép tính đúng mà
nhóm mình đã lập được.
- GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài - HS nhận xét, góp ý cho bạn.
mới.
2. Luyện tập
Bài 1. Số?
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV nêu BT1.
- HS làm việc cá nhân trong vở bài
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
tập. Nêu kết quả và giải thích.
- GV cho HS làm việc cá nhân, yêu cầu HS
dựa vào bảng cộng (qua 10), nhẩm kết quả
của các phép cộng và hoàn thiện bảng.
- HS đọc bảng cộng đã điền hoàn
- GV cho HS đọc bảng đã điền hoàn chỉnh. chỉnh.
Bài 2: Số? (HTQC)
- GV nêu BT2.
- GV yêu cầu HS nhẩm kết quả từng phép
tính theo thứ tự từ trái sang phải rồi ghi kết
quả theo yêu cầu ở mỗi câu a, b.
- GV tổ chức báo cáo bằng trò chơi tiếp
sức.
Bài 3: Tìm tổ ong cho gấu
- GV nêu bài tập 3.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính để
tìm kết quả và nối (tìm tổ ong cho gấu).
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
Bài 4: >, <, =?
- GV nêu bài tập 3.
- GV yêu cầu HS tính được kết quả của các
phép tính rồi so sánh các kết quả đó với số
cho trước (câu a) hoặc so sánh hai kết quả
của hai phép tính với nhau (câu b).
- GVHDHS chỉ cần ghi đúng dấu so sánh
- HS đọc bài 2.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm trong vở bài tập.
- HS tham gia chơi.
- HS làm việc cá nhân.
- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải
thích vì sao lại nối như thế.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS xác định yêu cầu.
- HS làm bài vào vở. 2HS lên bảng
làm.
7
vào ô có dấu “?”.
- Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
- GV cho HS nhận xét.
- GV cùng HS đánh giá thi đua.
Bài 5: (Bài toán có lời văn)
- HS quan sát tranh, đọc đề toán.
- GV cho HS quan sát và nêu nội dung - HS xác định yêu cầu bài.
tranh.
- HS trình bày lời giải vào vở.
- GV yêu cầu HS đọc bài toán.
- Hs đọc bài làm của mình.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
Bài giải
+ Bài toán cho biết gì?
Số người trong hai ca-bin là:
+ Bài toán hỏi gì?
7+ 8 = 15 (người)
- GV cho HS nêu phép tính và câu trả lời.
Đáp số: 15 người.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài.
- Lắng nghe.
- GV cùng HS nhận xét. Trưng bày bài làm
tốt.
- HS lắng nghe.
- GD HS về cảnh đẹp quê hương, đất nước.
3. Vận dụng
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nêu ý kiến về bài học.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS lắng nghe.
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA D
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết viết chữ viết hoa D (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng: “Bãi đá cổ
Nấm Dần là di tích Quốc Gia”
- Phát triển kỹ năng ngôn ngữ qua hoạt động viết bài. Năng lực thẩm mỹ: Có ý
thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Phát triển phẩm chất yêu nước qua câu ứng dụng của bài.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Chữ mẫu D (cỡ nhỡ, cỡ vừa), Laptop; máy chiếu; Bài giảng
Powerpoint.
- Học sinh: SGK, vở tập viết,...
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: BCS cả lớp hát
- HS hát tập thể bài hát “Ở trường
cô dạy em thế”
- GV giới thiệu và ghi tên bài.
2. Khám phá
- Cho HS quan sát chữ mẫu.
- Quan sát chữ mẫu.
- Đây là mẫu chữ hoa gì?
- Đây là mẫu chữ hoa D
8
HĐ 1. Hướng dẫn viết chữ hoa
+ Phân tích chữ hoa D:
- GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi + HS thảo luận theo cặp (2 phút).
(2 phút) nêu:
+ Đại diện nhóm chia sẻ:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa D.
- Chữ hoa D cao 5 li, rộng 4 li.
+ Chữ hoa D gồm mấy nét?
- Chữ viết hoa D gồm 2 nét cơ
bản: nét lượn hai đầu (dọc) và nét
cong phải nối liền nhau, tạo một
vòng xoắn nhỏ ở chân chữ
- GV chiếu video quy trình viết chữ hoa D - HS quan sát
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết
vừa nêu quy trình viết.
- Yêu cầu HS viết ra nháp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, động viên HS.
HĐ 2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Đọc câu ứng dụng cần viết:
- Giải nghĩa câu ứng dụng:
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa?
Vì sao phải viết hoa chữ đó?
- HS quan sát, lắng nghe và ghi
nhớ.
- HS luyện viết.
- HS đọc câu ứng dụng cần viết:
- HS lắng nghe.
HS trả lời
- Chữ B vì là chữ cái đầu câu. Chữ
Nấm Dẩn tên riêng, chữ Quốc.
+ Nêu độ cao/ khoảng cách của các chữ cái - Nêu
trong câu ứng dụng?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu - Nghe, quan sát.
ý cho HS:
+ Viết chữ hoa B đầu câu.
+ Cách nối B sang a, N sang ă, D sang â
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao,
dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
HĐ 3. Thực hành luyện viết
- Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa - Viết vào vở.
D (cỡ vừa và cỡ nhỏ), câu ứng dụng trong - Trao đổi vở trong nhóm đôi, giúp
vở Tập viết.
nhau sửa lỗi.
+ GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS nhận xét
- Nhận xét, đánh giá bài HS (nx một số
bài).
3. Vận dụng
- Nêu.
- Nhắc lại cách viết chữ hoa D cỡ vừa?
- Nghe.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
9
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẬU BÉ HAM HỌC
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Cậu bé ham học. Kể lại được câu
chuyện dựa vào tranh.
- Năng lực văn học qua các hoạt động nghe, nói trí tưởng tượng về các sự vật, sự
việc trong tự nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ qua thực hiện các yêu cầu của bài.
II. Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa cho câu chuyện Hoạ mi,
vẹt và quạ., ...
- Học sinh: SGK, vở, ...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học
Hoạt dộng của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: mỗi bức tranh vẽ - HS quan sát tranh, trả lời
gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe
2. Luyện tập.
a. Nghe kể chuyện.
- GV kể câu chuyện lần 1 kết hợp chỉ các - HS làm việc chung cả lớp
hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV kể câu chuyện lần 2 và thỉnh thoảng - HS quan sát tranh và nêu nội dung
dừng lại hỏi tiếp theo là gì ? HS kể cùng từng tranh.
GV.
- GV nêu các câu hỏi dưới mỗi tranh
- Vì nhà nghèo, phải trông em,làm
+ Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi học? việc nhà
- Cõng em đứng ngoài hiên chăm
+ Buổi sáng, Vũ Duệ thường cõng em đi chú nghe thầy giảng bài.
đâu?
- Vì cậu trả lời được câu hỏi hóc
búa của thầy.
+ Vì sao Vũ Duệ được thầy khen?
-Thầy đến nhà khuyên cha mẹ cho
cậu được đi học.
+ Vì sao Vũ Duệ được đi học?
-GV khen các HS trả lời tốt.
b. Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện - HS nhìn tranh kể lại từng đoạn câu
theo tranh.
chuyện.
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh,
đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu
chuyện; chọn 1 - 2 đoạn mình nhớ nhất hoặc - HS khác nhận xét bạn kể.
thích nhất để tập kể.
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm
(một em kể, một em lắng nghe để góp ý sau - HS kể nối tiếp đoạn, cả câu chuyện
10
đó đổi vai người kể, người nghe).
- GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp
(mỗi em kể 2 đoạn - kể nối tiếp đến hết câu - HS nhận xét
chuyện).
- Câu chuyện khuyên chúng ta: Ai
- Cả lớp nhận xét, GV động viên, khen ngợi. chăm chỉ sẽ thành công.
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
3. Vận dụng .
- Kể cho người thân nghe câu chuyện Cậu - HS theo dõi
bé ham học.
- GV hướng dẫn HS: + Trước khi kể, các
em xem lại 4 tranh và đọc các câu hỏi dưới - HS kể câu chuyện
mỗi tranh để nhớ nội dung câu chuyện.
+ Cố gắng kể lại toàn bộ câu chuyện cho - Ham học, chăm chỉ …
người thân nghe
+ Có thể nêu nhận xét của em về cậu bé Vũ - HS nêu: Cậu bé Vũ Duệ chăm chỉ,
Duệ
ham học.
- GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung
chính của bài.
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 02/10/2024
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: THỜI KHOÁ BIỂU
I. Yêu cầu cần đạt.
- Đọc đúng rõ ràng các từ khó; biết đọc các cột theo cột,hàng ngang từ trái qua
phải, biết nghỉ hơi sau khi đọc từng cột, từng dòng.
- Hiểu nội dung thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu
cách sắp xếp nội dung trong thời khóa biểu.
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc đọc, TLCH, kể về các môn học
hàng ngày của em.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, sách vở theo thời khóa biểu.
II. Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; Phóng to thời khóa biểu của lớp.
- Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của của giáo viên
TIẾT 1
1. Khởi động :
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài “Cô giáo lớp - 3 HS đọc nối tiếp.
em”
- Em thấy tình cảm của bạn nhỏ dành cho - 1-2 HS trả lời.
11
cô giáo như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Em đã làm thế nào để biết được các môn - 1-2 HS trả lời.
học trong ngày, trong tuần?
- Cần xem thời khóa biểu của lớp.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá.
a. Đọc văn bản:
- GV đọc mẫu: đọc chậm, rõ, ngắt, nghỉ, - HS đọc thầm theo.
nhấn giọng đúng chỗ.
- YC HS đọc nối tiếp câu từng cột trong - HS đọc nối tiếp theo cột.
thời khóa biểu YC HS đọc nối tiếp câu - HS đọc nối tiếp theo hàng.
từng hàng trong thời khóa biểu.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS đọc
hàng ngang, trải nghiệm,... và HD HS hiểu
nghĩa của một vài môn trong thời khóa biểu
- Luyện đọc theo nhóm cặp.
- HS đọc trong nhóm.
- GV HD HS cách ngắt giọng khi đọc bảng
biểu: Thứ hai/ Buổi sáng/ tiết 1/ Tiếng
Việt/ tiết 2/ Toán...
- GVHD HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi - tiết môn.
+ Đoạn 2: Toàn bộ nội dung buổi sáng
trong thời khóa biểu.
+ Đoạn 3: Toàn bộ nội dung buổi chiều
trong thời khóa biểu.
- HS thực hiện theo nhóm ba mỗi HS
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS đọc một đoạn.
luyện đọc theo nhóm ba.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
-HS và GV nhận xét.
lớp.
- HS đọc lại toàn bài.
- 1-2 HS đọc cả văn bản.
TIẾT 2
b. Trả lời câu hỏi
GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi -HS làm việc nhóm cùng nhau
trong sgk/tr.44.
trao đổi và trả lời các câu hỏi.
- GV đọc từng câu hỏi gọi đại diện - 2-3 nhóm trả lời.
các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh
giá, bổ xung.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Đọc thời khóa biểu của - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
ngày thứ hai
+ Thứ hai, buổi sáng, tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm; tiết 2:
Toán; tiết 3,4: Tiếng Việt; buổi
12
chiều, tiết 1: Tiếng anh; tiết 2:
Tự học có hướng dẫn.
Câu 2: Sáng thứ hai có mấy tiết ? + Sáng thứ hai có 4 tiết
Câu 3: Thứ năm có những môn + Thứ năm có môn Tiếng
học nào?
Việt, Giáo dục thể chất, Toán,
Tự nhiên - xã hội, Tự học có
hướng dẫn.
Câu 4: Nếu không có thời khóa + HS tự suy luận ( không biết
biểu em sẽ gặp khó khăn gì?
hôm nay học môn gì ,sẽ
không đem đủ sách vở đồ
dùng, không chuẩn bị trước
- GV khen các nhóm đã tích cực được bài học trong ngày,….)
trao đổi và tìm được đáp án đúng.
3. Luyện tập
a. Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc - HS lắng nghe Gv đọc mẫu.
thầm.
- HS đọc bài trước lớp.
b. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Dựa vào thời khóa biểu ở
trên, hỏi – đáp theo mẫu.
- GV cho HS TL nhóm với các yêu - HS thảo luận nhóm đôi
cầu:
- Đại diện nhóm hỏi- đáp
+ Quan sát tranh và tìm tên sự vật trước lớp:
trong mỗi bức tranh.
- Lớp mình có tiết Âm nhạc vào - Lớp mình có tiết Âm nhạc
thứ mấy?
vào thứ sáu.
+ Cử đại diện trả lời.
- GV và HS nhận xét.
- GV quan sát HS trao đổi lưu ý
cách hỏi đáp tự nhiên để các em
nắm được quy tắc giao tiếp.
Câu 2. Nói một câu giới thiệu
môn học hoặc hoạt động ở trường
mà em thích..
- HS thảo luận nhóm hai.
Gọi HS đọc câu hỏi
- YC HS thảo luận nhóm hai nêu - HS thực hiện.
câu giới thiệu môn học hoặc hoạt
động ở trường,
- GV và HS nhận xét.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Học sinh trả lời.
- Nhận xét chung, tuyên dương - Nghe thực hiện.
HS.
4. Vận dụng.
13
- Hôm nay học bài gì?
- Lắng nghe
- GV y/c 1 HS đọc TKB của lớp.
- Hướng dẫn để học sinh biết vận
dụng thời khóa biểu vào sếp sách
vở và học tập.
- GV nhận xét chung tiết học.
- Chuẩn bị bài mới
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Toán
GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM MỘT SỐ ĐƠN VỊ
I. Yêu cầu cần đạt.
- Nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài
toán về thêm (có một bước tính). Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số
đơn vị liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính).
- Năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học qua hoạt động giải bài
toán thực tế về thêm, bớt một số đơn vị (trình bày, diễn đạt, nói, viết).
- Phẩm chất chăm chỉ qua thực hiện các yêu cầu của bài. Phẩm chất trách nhiệm,
nhân ái: có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong khi làm việc nhóm.
- HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Bộ đồ dùng dạy Toán 2 của GV, Laptop; Tivi; slide tranh minh họa bài
toán,...
- HS: SHS, Bộ đồ dùng Toán 2 của HS.
III. các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (HTQC)
- GV cho HS hát tập thể.
Hoạt động của học sinh
- HS hát và vận động theo
bài hát: Lớp chúng ta
- Ban HT tổ chức chơi trò chơi “Bắn đoàn kết.
tên” yêu thực hiện phép tính 9 + 9
- HS thực hiện.
- GV nhận xét, kết nối vào bài mới:
Luyện tập
- Lắng nghe.
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh và đọc - HS quan sát tranh.
bài toán.
- HS đọc bài toán.
- Cho HS đọc lời của bạn Việt, Rô- - HS xác định yêu cầu bài
bốt.
toán.
- GV hỏi: “Bài toán cho biết gì, hỏi
gì?”
- HS làm trên nháp, đọc
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán đáp án.
14
trên nháp.
- GV đưa ra phần tóm tắt, cho HS đối
chiếu.
- GV hướng dẫn cách trình bày bài
giải.
- GV chọn bài làm tốt trưng bày.
- GV chốt: Khi thực hiện giải bài toán
có lời văn, ta thực hiện qua 3 bước
giải (như đã học).
- HS làm bài giải trên
nháp.
- HS cùng GV nhận xét.
+ Tìm hiểu, phân tích,
tóm tắt đề bài (phần này
không cần ghi vào bài
giải).
+ Tìm cách giải bài toán
(tìm phép tính giải, câu lời
giải).
+ Trình bày (viết) bài giải:
Câu lời giải » Phép tính
giải » Đáp số.
3. Luyện tập
- HS đọc bài tập 1.
Bài 1:
- HS xác định yêu cầu:
- GV cho HS nêu bài toán
+ Phân tích đề bài (cho
- GV cho HS thực hiện qua các bước biết gì, hỏi gì?), rồi tóm
(giải quyết vấn đề).
tắt bài toán.
+ Cho HS tự tìm ra cách
giải bài toán.
+ Nêu, viết cách trình bày
bài giải (không phải ghi
tóm tắt vào bài giải).
- HS làm bài vào vở.
- Cho HS làm bài vào vở
- HS chữa bài.
- Gọi HS chữa bài và nhận xét.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Giáo dục HS yêu thích cắm hoa,
yêu cái đẹp.
- HS đọc bài tập 2.
Bài 2:
- HS xác định yêu cầu.
- Cho HS đọc bài tập 2.
- HS làm bài cá nhân.
- GV yêu cầu HS nêu, viết số hoặc - HS nêu bài giải.
dấu phép tính thích hợp vào ô có
Bài giải
dấu “?” ở bài giải (theo mẫu). Tương Số bạn chơi kéo co có tất
tự bài 1, GV nên cho HS thực hiện
cả là:
qua ước (giải quyết vấn đề), sau đó
8 + 4 = 12 (ban)
trình bày lại bài giải.
Đáp số: 12 bạn.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- HS nêu nội dung.
- HS lắng nghe.
- HS nêu cảm nhận của
mình.
15
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.............................................................
Tiết 3: Luyện tiếng Việt
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Năm 03/10/2024
Tiết 1: Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: THỜI KHOÁ BIỂU
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe - viết đúng chính tả bài Thời khóa biểu, trình bày đúng đoạn văn,biết viết
hoa chữ cái đầu câu. Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr, v/d.
- Năng lực thẩm mỹ: Viết chữ chuẩn mẫu, sạch sẽ, giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn
nắp. Năng lực ngôn ngữ: Nghe, viết. Năng lực giải quyết vấn đề: biết vận dụng
những kiến thức đã học vào trong việc ghi chép học tập hàng ngày.
- Phẩm chất chăm chỉ: có ý thức chăm chỉ học tập, trách nhiệm... Chăm chỉ viết
bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS nghe hát bài: Em - HS hát và vận động theo
tập viết
nhạc.
- Ban học tập cho các bạn chia
sẻ trước lớp.
- Giới thiệu và ghi tên bài lên - Hs ghi đầu bài
bảng.
2. Khám phá:
HĐ1. Nghe viết chính tả
- Hs lắng nghe
- GV đọc đoạn chính tả cần -1-2 HS đọc bài cần viết.
nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. Thời (vì đứng đầu câu)
- GV hỏi:
-Trình, buổi,tiết,…
+ Đoạn văn có những chữ nào
viết hoa?
- HS viết từ khó
16
+ Đoạn văn có những chữ nào
dễ viết sai?
- HS ngồi đúng tư thế
- Hướng dẫn HS thực hành viết - HS viết bài vào vở
từ dễ viết sai vào nháp.
- HS soát lỗi
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS đổi vở kiểm tra
- GV đọc lại đoạn thơ cho HS
soát lại bài viết.
- HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau
theo cặp đôi.
- GV nhận xét bài viết của HS. 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
HĐ 2. Bài tập chính tả
Bài 1. Sử dụng vật thật cho HS - HS viết tên đồ vật vào vở
viết tên đồ vật có tiếng bắt phiếu học tập
đầu bằng c hoặc k.
- 2-3 HS đọc kết quả trước lớp.
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Quan sát vật thật và tìm tên
sự vật.
HS đọc yêu cầu của bài.
- Hướng dẫn HS hoàn thiện vào - HS thảo luận nhóm cặp
vào phiếu học tập
-2-3 nhóm trình bày kết quả
- GV chữa bài, nhận xét.
trước lớp.
( Thước kẻ,cái kéo,cặp sách )
Bài 3. Chọn ch hay tr thay cho
ô vuông?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc theo cặp.
- GV và HS nhận xét và chốt - Ban học tập cho các bạn chia
sẻ trước lớp.
đáp án
- Lắng nghe
Mặt trời mọc rồi lặn
Trên đôi chân lon ton
Hai chân trời của con
Là mẹ và cô giáo.
3. Vận dụng
- Vận dụng làm bài tập trong
vở bài tập
- Ban học tập chia sẻ nội dung
bài.
- Nhận xét giờ học, tuyên
dương những em viết đẹp,
nhắc nhở những em viết chưa
đẹp.
- Nhận xét chung giờ học.
- Chuẩn bị bài sau.
17
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG;
CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Đặt được câu nêu hoạt động với từ tìm
được.
- Năng lực ngôn ngữ: phát triển vốn từ chỉ sự vật, hoạt động, kĩ năng đặt câu nêu
hoạt động.
- Phẩm chất chăm chỉ: chăm chỉ thực...
TUẦN 5
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 30/9/2024
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2: Toán
BẢNG CỘNG (QUA 10)
I. Yêu cầu cần đạt
- Hình thành được bảng cộng (qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua
10) đã học thành một bảng. Vận dụng bảng cộng (qua 10) vào tính nhẩm, giải các
bài tập hoặc bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10).
- Năng lực giải quyết vấn đề qua hoạt động khám phá. Năng lực giao tiếp toán học
qua hệ thống các bài tập thực hành, vận dụng, HS quan sát đề bài, hình vẽ sinh
động, tìm ra cách giải, diễn đạt (nói và viết) khi trình bày, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức
giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- HTQC: Phần khởi động
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Bài giảng Powerpoint, KHBD.
- HS: SHS, Bộ đồ dùng Toán 2 của HS.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (HTQC)
- BCS lớp làm việc.
- BCS lớp thực hiện.
- Ban HT tổ chức trò chơi “Bắn tên” thực - HS thực hiện.
hiện phép tính: 8 + 6, 9 + 4
- Ban HT nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết nối vào
bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và
vận dụng bảng cộng (qua 10) trong phạm vi
20 và vận dụng để làm bài tập và giải quyết
một số bài toán thực tiễn.
- GV ghi tên bài: Bảng cộng (qua 10)
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh, GV dẫn ra bằng - HS quan sát và lắng nghe.
câu chuyện: Mai rủ Rô-bốt cùng làm các phép
cộng (qua 10) đã học (9 +2, 8+6, 7+ 5, 6 + 6).
Từ đó Rô-bốt rủ Mai cùng hoàn thành bảng
cộng (qua 10).
- GV: Chúng ta hãy giúp hai bạn hoàn thành
bảng cộng (qua 10) này nhé.
- GV theo dõi các nhóm thảo luận, hỗ trợ HS - HS trao đổi nhóm 2, hoàn thành
yếu hoàn thành bài.
vào phiếu do GV chuẩn bị.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- HS cùng GV nhận xét.
2
- GV trưng bày bài làm tốt.
3. Thực hành.
Bài 1: Tính nhẩm
- GV nêu BT1.
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng cộng (qua 10)
để tính nhẩm (nêu ngay kết quả) các phép tính
đã cho.
- GV cho HS nối tiếp báo cáo kq.
Bài 2. Tìm cá cho mèo
- GV HDHS tự tính mỗi phép tính ghi ở mèo,
tìm xem kết quả phép tính đó trùng với số nào
ghi ở cá. Như vậy mèo đã bắt được cá đó.
(Thực chất là nối phép tính với kết quả của
phép tính đó.)
- GV tổ chức thi đua báo cáo kết quả.
- 5 HS nối tiếp đọc bảng cộng đã
hoàn chỉnh.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân.
- Trình bày bài trong vở.
- HS đọc kết quả.
- Lớp nhận xét, đối chiếu.
- HS làm việc cá nhân.
- HS trao đổi trước lớp kết quả bài
làm của mình.
- Lớp giao lưu với các bạn.
- HS cùng GV nhận xét, góp ý cho
bạn.
- GV đổi số ghi ở mèo, ở cá hoặc có thể vẽ - HSKG thực hiên yêu cầu này.
thêm cá,... để đưa ra tình huống: “Có mèo
không bắt được cá nào không?”
Bài 3:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, dựa vào - HS quan sát tranh, dựa vào bảng
bảng cộng để tính nhẩm kết quả của phép tính cộng để tính nhẩm kết quả của
ở mỗi đèn lồng rồi trả lời các câu hỏi.
phép tính ở mỗi đèn lồng rồi trả lời
- GV có thể dựa vào tranh minh hoạ, đưa bài các câu hỏi.
toán về câu chuyện hoặc bài toán vui để HS - Kết quả:
hứng thú làm bài,...
+ Câu a: Các đèn lồng ghi 7 + 5,
4+ 8, 9+ 3 có kết quả bằng nhau
(bằng 12).
+ Câu b: Trong bốn đèn lồng màu
đỏ, đèn lồng ghi phép tính 8 +7 có
kết quả lớn nhất, đèn lồng ghi chép
tính 6+ 5 có kết quả bé nhất.
3. Vận dụng.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS nhắc lại tên bài.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nêu cảm nhận của mình.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM
I. Yêu cầu cần đạt.
- Đọc đúng, rõ ràng các từ trong bài dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
3
Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu mến.
- Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo của
mình
- Năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của
hình ảnh cô giáo trong bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo.
- Tích hợp môn Đạo đức: Bài 3: Kính trọng thầy giáo, cô giáo.
II. Đồ dùng dạy học.
+ Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
+ Học sinh: SGK, vở, ...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh.
TIẾT 1
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS quan sát tranh
- GV cho HS nghe bài hát về thầy cô - Lắng nghe.
giáo.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc.
2. Khám phá.
a. Đọc văn bản. đọc:
- HS lắng nghe.
+ GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt - HS nhắc lại tên bài.
nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/3 của bài thơ,
dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ.
+ GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm - HS đọc thầm theo.
nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa
phương:
nào
,lớp
,lời,
nắng ,viết,vào,vở…. để HS đọc.
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho
HS đọc chưa đúng.
+ GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- HS nối tiếp đọc
HS 1đọc khổ thơ đầu.
HS 2 đọc khổ thơ 2.
- Luyện đọc theo nhóm.
HS 3 đọc khổ thơ 3.
Để HS luyện đọc theo nhóm.
- Đọc cá nhân.
- Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ
+ GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc thơ
bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
HS nhóm khác góp ý cho nhau.
- Từng em tự luyện đọc cả bài thơ.
- HS nhận xét
TIẾT 2
b. Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
4
thời hoàn thiện vào VBTTV
Câu 1. Cô giáo đáp lại lời chào của HS
như thế nào?
- GV nêu câu hỏi 1.
GV và HS thống nhất câu trả lời.
Câu 2. Tìm những câu thơ tả cảnh vật
khi cô dạy em học bài ?
- GV và HS thống nhất đáp án.
- HS đọc thầm khổ thơ 1 của bài để tìm
câu trả lời.
- (Cô giáo đáp lại lời chào của các bạn
nhỏ bằng cách mỉm cười thật tươi.)
- HS làm việc cá nhân và nhóm.
-Tự đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi.
- Trao đổi nhóm bàn và thống nhất đáp
án.
(Gió đưa thoảng hương nhài; Nắng ghé
vào cửa lớp; Xem chúng em học bài.)
Câu 3. Bạn nhỏ đã kể những gì về cô
giáo của mình?
- GV nêu câu hỏi .
-HS làm việc cá nhân.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS đọc thầm bài thơ và tìm câu trả lời
( Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, dịu
dàng, cô dạy các em tập viết, cô giảng
Câu 4. Qua bài thơ,em thấy tình cảm bài.)
bạn nhỏ dành cho cô giáo như thế nào?
- GV nêu câu hỏi .
- GV gợi ý HS chú ý những chi tiết (Lời - HS đọc thầm câu hỏi
cô giáo ấm trang vở, ngắm điểm 10 cô
cho…)
- HS làm việc chung cả lớp.
Hướng dẫn HS gọi tên tình cảm của HS
dành cho cô.
-(Yêu quý, yêu thương,…)
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS làm bài hoàn thiện VBTTV.
- Học thuộc 1 khổ thơ em thích.
3. Luyện đọc lại:
-HS học thuộc lòng 1 khổ thơ.
- HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài.
- Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm - HS lắng nghe Gv đọc mẫu.
theo.
- 2-3 HS đọc bài trước lớp.
Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản
đọc
Bài 1. Nói câu thể hiện sự ngạc nhiên
của em khi:
- 2-3 HS đọc yêu cầu bài.
a,Lần đầu được nghe một bài hát hay.
b, Được bố mẹ tặng một món quà bất - HS luyện nói luân phiên trong nhóm
ngờ.
cặp.
- 2-3 nhóm chia sẻ
- GV hướng dẫn lời nói chung thể hiện - Các HS khác nhận xét.
sự ngạc nhiên hay bắt đầu bằng Ồ, Chao a) Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay
ôi ,A…
thế!, Ôi chao! Bạn hát hay quá!
- GV hướng dẫn Hs khi được tặng quà b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi con
em nên nói gi? ( Lời cảm ơn)
thích! Con cảm ơn bố ạ!/ A! Cái áo đẹp
5
quá! Con thích lắm! Con cảm ơn mẹ ạ
- GV cho HS mở rộng yêu nói câu thể - HS thực hiện nói.
hiện sự ngạc nhiên của em khi.(Được
bạn tặng quyển sách, được bà đan tặng
chiếc khăn…)
Bài 2: Nói câu thể hiện tình cảm của em
với thầy cô giáo của mình.
- GV hướng dẫn thực hiện
-1-2 HS đọc.
+ Em có tình cảm như thế nào với thầy - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện nói
cô giáo? Em nói một câu thể hiện tình theo yêu cầu.
cảm đó.
- 2-3 nhóm trình bày
-GV khen HS có cách nói hay và tự tin - Em rất yêu quý thầy cô giáo/ Em nhớ
khi thể hiện.
thầy cô giáo cũ của em,…
4. Vận dụng
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- HS trả lời
- Qua bài học này, em rút ra được điều
gì?
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Tích hợp môn đạo đức: GD HS biết
kính trọng thầy giáo, cô giáo.
- GD KNS: GD HS biết yêu quý thầy, cô
giáo, luôn có ý thức vâng lời thầy cô
giáo.
- GV nhận xét chung tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 01/10/2024
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 34)
I. Yêu cầu cần đạt.
- Thực hành, vận dụng được bảng cộng (qua 10) vào giải các bài tập và bài toán
thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10). Củng cố thêm về tính toán trong trường
hợp có hai dấu phép tính, so sánh số,...
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học qua hoạt động khám phá. Năng lực giao tiếp
toán học qua hệ thống các bài tập thực hành, vận dụng, quan sát đề bài, hình vẽ
sinh động, tìm ra cách giải, diễn đạt (nói và viết) khi trình bày, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất yêu nước qua cảnh đẹp đất nước. Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
qua các hoạt động học tập.
6
- HTQC: BT2.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Laptop; Tivi; slide tranh minh họa bài toán,...
- HS: SHS, Bộ đồ dùng Toán 2 của HS.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát.
- Lớp vận động theo nhạc bài hát
Quả.
- GV cho HS chơi trò chơi Que tính phép - HS tham gia chơi theo nhóm 4.
thuật.
- Kết thúc thời gian chơi, các nhóm
nêu và đọc số phép tính đúng mà
nhóm mình đã lập được.
- GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài - HS nhận xét, góp ý cho bạn.
mới.
2. Luyện tập
Bài 1. Số?
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV nêu BT1.
- HS làm việc cá nhân trong vở bài
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
tập. Nêu kết quả và giải thích.
- GV cho HS làm việc cá nhân, yêu cầu HS
dựa vào bảng cộng (qua 10), nhẩm kết quả
của các phép cộng và hoàn thiện bảng.
- HS đọc bảng cộng đã điền hoàn
- GV cho HS đọc bảng đã điền hoàn chỉnh. chỉnh.
Bài 2: Số? (HTQC)
- GV nêu BT2.
- GV yêu cầu HS nhẩm kết quả từng phép
tính theo thứ tự từ trái sang phải rồi ghi kết
quả theo yêu cầu ở mỗi câu a, b.
- GV tổ chức báo cáo bằng trò chơi tiếp
sức.
Bài 3: Tìm tổ ong cho gấu
- GV nêu bài tập 3.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính để
tìm kết quả và nối (tìm tổ ong cho gấu).
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
Bài 4: >, <, =?
- GV nêu bài tập 3.
- GV yêu cầu HS tính được kết quả của các
phép tính rồi so sánh các kết quả đó với số
cho trước (câu a) hoặc so sánh hai kết quả
của hai phép tính với nhau (câu b).
- GVHDHS chỉ cần ghi đúng dấu so sánh
- HS đọc bài 2.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm trong vở bài tập.
- HS tham gia chơi.
- HS làm việc cá nhân.
- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải
thích vì sao lại nối như thế.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS xác định yêu cầu.
- HS làm bài vào vở. 2HS lên bảng
làm.
7
vào ô có dấu “?”.
- Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
- GV cho HS nhận xét.
- GV cùng HS đánh giá thi đua.
Bài 5: (Bài toán có lời văn)
- HS quan sát tranh, đọc đề toán.
- GV cho HS quan sát và nêu nội dung - HS xác định yêu cầu bài.
tranh.
- HS trình bày lời giải vào vở.
- GV yêu cầu HS đọc bài toán.
- Hs đọc bài làm của mình.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
Bài giải
+ Bài toán cho biết gì?
Số người trong hai ca-bin là:
+ Bài toán hỏi gì?
7+ 8 = 15 (người)
- GV cho HS nêu phép tính và câu trả lời.
Đáp số: 15 người.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài.
- Lắng nghe.
- GV cùng HS nhận xét. Trưng bày bài làm
tốt.
- HS lắng nghe.
- GD HS về cảnh đẹp quê hương, đất nước.
3. Vận dụng
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nêu ý kiến về bài học.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS lắng nghe.
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA D
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết viết chữ viết hoa D (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng: “Bãi đá cổ
Nấm Dần là di tích Quốc Gia”
- Phát triển kỹ năng ngôn ngữ qua hoạt động viết bài. Năng lực thẩm mỹ: Có ý
thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Phát triển phẩm chất yêu nước qua câu ứng dụng của bài.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Chữ mẫu D (cỡ nhỡ, cỡ vừa), Laptop; máy chiếu; Bài giảng
Powerpoint.
- Học sinh: SGK, vở tập viết,...
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: BCS cả lớp hát
- HS hát tập thể bài hát “Ở trường
cô dạy em thế”
- GV giới thiệu và ghi tên bài.
2. Khám phá
- Cho HS quan sát chữ mẫu.
- Quan sát chữ mẫu.
- Đây là mẫu chữ hoa gì?
- Đây là mẫu chữ hoa D
8
HĐ 1. Hướng dẫn viết chữ hoa
+ Phân tích chữ hoa D:
- GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi + HS thảo luận theo cặp (2 phút).
(2 phút) nêu:
+ Đại diện nhóm chia sẻ:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa D.
- Chữ hoa D cao 5 li, rộng 4 li.
+ Chữ hoa D gồm mấy nét?
- Chữ viết hoa D gồm 2 nét cơ
bản: nét lượn hai đầu (dọc) và nét
cong phải nối liền nhau, tạo một
vòng xoắn nhỏ ở chân chữ
- GV chiếu video quy trình viết chữ hoa D - HS quan sát
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết
vừa nêu quy trình viết.
- Yêu cầu HS viết ra nháp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, động viên HS.
HĐ 2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Đọc câu ứng dụng cần viết:
- Giải nghĩa câu ứng dụng:
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa?
Vì sao phải viết hoa chữ đó?
- HS quan sát, lắng nghe và ghi
nhớ.
- HS luyện viết.
- HS đọc câu ứng dụng cần viết:
- HS lắng nghe.
HS trả lời
- Chữ B vì là chữ cái đầu câu. Chữ
Nấm Dẩn tên riêng, chữ Quốc.
+ Nêu độ cao/ khoảng cách của các chữ cái - Nêu
trong câu ứng dụng?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu - Nghe, quan sát.
ý cho HS:
+ Viết chữ hoa B đầu câu.
+ Cách nối B sang a, N sang ă, D sang â
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao,
dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
HĐ 3. Thực hành luyện viết
- Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa - Viết vào vở.
D (cỡ vừa và cỡ nhỏ), câu ứng dụng trong - Trao đổi vở trong nhóm đôi, giúp
vở Tập viết.
nhau sửa lỗi.
+ GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS nhận xét
- Nhận xét, đánh giá bài HS (nx một số
bài).
3. Vận dụng
- Nêu.
- Nhắc lại cách viết chữ hoa D cỡ vừa?
- Nghe.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
9
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẬU BÉ HAM HỌC
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Cậu bé ham học. Kể lại được câu
chuyện dựa vào tranh.
- Năng lực văn học qua các hoạt động nghe, nói trí tưởng tượng về các sự vật, sự
việc trong tự nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ qua thực hiện các yêu cầu của bài.
II. Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa cho câu chuyện Hoạ mi,
vẹt và quạ., ...
- Học sinh: SGK, vở, ...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học
Hoạt dộng của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: mỗi bức tranh vẽ - HS quan sát tranh, trả lời
gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe
2. Luyện tập.
a. Nghe kể chuyện.
- GV kể câu chuyện lần 1 kết hợp chỉ các - HS làm việc chung cả lớp
hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV kể câu chuyện lần 2 và thỉnh thoảng - HS quan sát tranh và nêu nội dung
dừng lại hỏi tiếp theo là gì ? HS kể cùng từng tranh.
GV.
- GV nêu các câu hỏi dưới mỗi tranh
- Vì nhà nghèo, phải trông em,làm
+ Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi học? việc nhà
- Cõng em đứng ngoài hiên chăm
+ Buổi sáng, Vũ Duệ thường cõng em đi chú nghe thầy giảng bài.
đâu?
- Vì cậu trả lời được câu hỏi hóc
búa của thầy.
+ Vì sao Vũ Duệ được thầy khen?
-Thầy đến nhà khuyên cha mẹ cho
cậu được đi học.
+ Vì sao Vũ Duệ được đi học?
-GV khen các HS trả lời tốt.
b. Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện - HS nhìn tranh kể lại từng đoạn câu
theo tranh.
chuyện.
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh,
đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu
chuyện; chọn 1 - 2 đoạn mình nhớ nhất hoặc - HS khác nhận xét bạn kể.
thích nhất để tập kể.
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm
(một em kể, một em lắng nghe để góp ý sau - HS kể nối tiếp đoạn, cả câu chuyện
10
đó đổi vai người kể, người nghe).
- GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp
(mỗi em kể 2 đoạn - kể nối tiếp đến hết câu - HS nhận xét
chuyện).
- Câu chuyện khuyên chúng ta: Ai
- Cả lớp nhận xét, GV động viên, khen ngợi. chăm chỉ sẽ thành công.
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
3. Vận dụng .
- Kể cho người thân nghe câu chuyện Cậu - HS theo dõi
bé ham học.
- GV hướng dẫn HS: + Trước khi kể, các
em xem lại 4 tranh và đọc các câu hỏi dưới - HS kể câu chuyện
mỗi tranh để nhớ nội dung câu chuyện.
+ Cố gắng kể lại toàn bộ câu chuyện cho - Ham học, chăm chỉ …
người thân nghe
+ Có thể nêu nhận xét của em về cậu bé Vũ - HS nêu: Cậu bé Vũ Duệ chăm chỉ,
Duệ
ham học.
- GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung
chính của bài.
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 02/10/2024
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: THỜI KHOÁ BIỂU
I. Yêu cầu cần đạt.
- Đọc đúng rõ ràng các từ khó; biết đọc các cột theo cột,hàng ngang từ trái qua
phải, biết nghỉ hơi sau khi đọc từng cột, từng dòng.
- Hiểu nội dung thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu
cách sắp xếp nội dung trong thời khóa biểu.
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc đọc, TLCH, kể về các môn học
hàng ngày của em.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, sách vở theo thời khóa biểu.
II. Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; Phóng to thời khóa biểu của lớp.
- Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của của giáo viên
TIẾT 1
1. Khởi động :
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài “Cô giáo lớp - 3 HS đọc nối tiếp.
em”
- Em thấy tình cảm của bạn nhỏ dành cho - 1-2 HS trả lời.
11
cô giáo như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Em đã làm thế nào để biết được các môn - 1-2 HS trả lời.
học trong ngày, trong tuần?
- Cần xem thời khóa biểu của lớp.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá.
a. Đọc văn bản:
- GV đọc mẫu: đọc chậm, rõ, ngắt, nghỉ, - HS đọc thầm theo.
nhấn giọng đúng chỗ.
- YC HS đọc nối tiếp câu từng cột trong - HS đọc nối tiếp theo cột.
thời khóa biểu YC HS đọc nối tiếp câu - HS đọc nối tiếp theo hàng.
từng hàng trong thời khóa biểu.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS đọc
hàng ngang, trải nghiệm,... và HD HS hiểu
nghĩa của một vài môn trong thời khóa biểu
- Luyện đọc theo nhóm cặp.
- HS đọc trong nhóm.
- GV HD HS cách ngắt giọng khi đọc bảng
biểu: Thứ hai/ Buổi sáng/ tiết 1/ Tiếng
Việt/ tiết 2/ Toán...
- GVHD HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi - tiết môn.
+ Đoạn 2: Toàn bộ nội dung buổi sáng
trong thời khóa biểu.
+ Đoạn 3: Toàn bộ nội dung buổi chiều
trong thời khóa biểu.
- HS thực hiện theo nhóm ba mỗi HS
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS đọc một đoạn.
luyện đọc theo nhóm ba.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
-HS và GV nhận xét.
lớp.
- HS đọc lại toàn bài.
- 1-2 HS đọc cả văn bản.
TIẾT 2
b. Trả lời câu hỏi
GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi -HS làm việc nhóm cùng nhau
trong sgk/tr.44.
trao đổi và trả lời các câu hỏi.
- GV đọc từng câu hỏi gọi đại diện - 2-3 nhóm trả lời.
các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh
giá, bổ xung.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Đọc thời khóa biểu của - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
ngày thứ hai
+ Thứ hai, buổi sáng, tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm; tiết 2:
Toán; tiết 3,4: Tiếng Việt; buổi
12
chiều, tiết 1: Tiếng anh; tiết 2:
Tự học có hướng dẫn.
Câu 2: Sáng thứ hai có mấy tiết ? + Sáng thứ hai có 4 tiết
Câu 3: Thứ năm có những môn + Thứ năm có môn Tiếng
học nào?
Việt, Giáo dục thể chất, Toán,
Tự nhiên - xã hội, Tự học có
hướng dẫn.
Câu 4: Nếu không có thời khóa + HS tự suy luận ( không biết
biểu em sẽ gặp khó khăn gì?
hôm nay học môn gì ,sẽ
không đem đủ sách vở đồ
dùng, không chuẩn bị trước
- GV khen các nhóm đã tích cực được bài học trong ngày,….)
trao đổi và tìm được đáp án đúng.
3. Luyện tập
a. Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc - HS lắng nghe Gv đọc mẫu.
thầm.
- HS đọc bài trước lớp.
b. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Dựa vào thời khóa biểu ở
trên, hỏi – đáp theo mẫu.
- GV cho HS TL nhóm với các yêu - HS thảo luận nhóm đôi
cầu:
- Đại diện nhóm hỏi- đáp
+ Quan sát tranh và tìm tên sự vật trước lớp:
trong mỗi bức tranh.
- Lớp mình có tiết Âm nhạc vào - Lớp mình có tiết Âm nhạc
thứ mấy?
vào thứ sáu.
+ Cử đại diện trả lời.
- GV và HS nhận xét.
- GV quan sát HS trao đổi lưu ý
cách hỏi đáp tự nhiên để các em
nắm được quy tắc giao tiếp.
Câu 2. Nói một câu giới thiệu
môn học hoặc hoạt động ở trường
mà em thích..
- HS thảo luận nhóm hai.
Gọi HS đọc câu hỏi
- YC HS thảo luận nhóm hai nêu - HS thực hiện.
câu giới thiệu môn học hoặc hoạt
động ở trường,
- GV và HS nhận xét.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Học sinh trả lời.
- Nhận xét chung, tuyên dương - Nghe thực hiện.
HS.
4. Vận dụng.
13
- Hôm nay học bài gì?
- Lắng nghe
- GV y/c 1 HS đọc TKB của lớp.
- Hướng dẫn để học sinh biết vận
dụng thời khóa biểu vào sếp sách
vở và học tập.
- GV nhận xét chung tiết học.
- Chuẩn bị bài mới
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Toán
GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM MỘT SỐ ĐƠN VỊ
I. Yêu cầu cần đạt.
- Nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài
toán về thêm (có một bước tính). Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số
đơn vị liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính).
- Năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học qua hoạt động giải bài
toán thực tế về thêm, bớt một số đơn vị (trình bày, diễn đạt, nói, viết).
- Phẩm chất chăm chỉ qua thực hiện các yêu cầu của bài. Phẩm chất trách nhiệm,
nhân ái: có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong khi làm việc nhóm.
- HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Bộ đồ dùng dạy Toán 2 của GV, Laptop; Tivi; slide tranh minh họa bài
toán,...
- HS: SHS, Bộ đồ dùng Toán 2 của HS.
III. các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (HTQC)
- GV cho HS hát tập thể.
Hoạt động của học sinh
- HS hát và vận động theo
bài hát: Lớp chúng ta
- Ban HT tổ chức chơi trò chơi “Bắn đoàn kết.
tên” yêu thực hiện phép tính 9 + 9
- HS thực hiện.
- GV nhận xét, kết nối vào bài mới:
Luyện tập
- Lắng nghe.
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh và đọc - HS quan sát tranh.
bài toán.
- HS đọc bài toán.
- Cho HS đọc lời của bạn Việt, Rô- - HS xác định yêu cầu bài
bốt.
toán.
- GV hỏi: “Bài toán cho biết gì, hỏi
gì?”
- HS làm trên nháp, đọc
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán đáp án.
14
trên nháp.
- GV đưa ra phần tóm tắt, cho HS đối
chiếu.
- GV hướng dẫn cách trình bày bài
giải.
- GV chọn bài làm tốt trưng bày.
- GV chốt: Khi thực hiện giải bài toán
có lời văn, ta thực hiện qua 3 bước
giải (như đã học).
- HS làm bài giải trên
nháp.
- HS cùng GV nhận xét.
+ Tìm hiểu, phân tích,
tóm tắt đề bài (phần này
không cần ghi vào bài
giải).
+ Tìm cách giải bài toán
(tìm phép tính giải, câu lời
giải).
+ Trình bày (viết) bài giải:
Câu lời giải » Phép tính
giải » Đáp số.
3. Luyện tập
- HS đọc bài tập 1.
Bài 1:
- HS xác định yêu cầu:
- GV cho HS nêu bài toán
+ Phân tích đề bài (cho
- GV cho HS thực hiện qua các bước biết gì, hỏi gì?), rồi tóm
(giải quyết vấn đề).
tắt bài toán.
+ Cho HS tự tìm ra cách
giải bài toán.
+ Nêu, viết cách trình bày
bài giải (không phải ghi
tóm tắt vào bài giải).
- HS làm bài vào vở.
- Cho HS làm bài vào vở
- HS chữa bài.
- Gọi HS chữa bài và nhận xét.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Giáo dục HS yêu thích cắm hoa,
yêu cái đẹp.
- HS đọc bài tập 2.
Bài 2:
- HS xác định yêu cầu.
- Cho HS đọc bài tập 2.
- HS làm bài cá nhân.
- GV yêu cầu HS nêu, viết số hoặc - HS nêu bài giải.
dấu phép tính thích hợp vào ô có
Bài giải
dấu “?” ở bài giải (theo mẫu). Tương Số bạn chơi kéo co có tất
tự bài 1, GV nên cho HS thực hiện
cả là:
qua ước (giải quyết vấn đề), sau đó
8 + 4 = 12 (ban)
trình bày lại bài giải.
Đáp số: 12 bạn.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- HS nêu nội dung.
- HS lắng nghe.
- HS nêu cảm nhận của
mình.
15
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.............................................................
Tiết 3: Luyện tiếng Việt
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Năm 03/10/2024
Tiết 1: Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: THỜI KHOÁ BIỂU
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe - viết đúng chính tả bài Thời khóa biểu, trình bày đúng đoạn văn,biết viết
hoa chữ cái đầu câu. Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr, v/d.
- Năng lực thẩm mỹ: Viết chữ chuẩn mẫu, sạch sẽ, giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn
nắp. Năng lực ngôn ngữ: Nghe, viết. Năng lực giải quyết vấn đề: biết vận dụng
những kiến thức đã học vào trong việc ghi chép học tập hàng ngày.
- Phẩm chất chăm chỉ: có ý thức chăm chỉ học tập, trách nhiệm... Chăm chỉ viết
bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS nghe hát bài: Em - HS hát và vận động theo
tập viết
nhạc.
- Ban học tập cho các bạn chia
sẻ trước lớp.
- Giới thiệu và ghi tên bài lên - Hs ghi đầu bài
bảng.
2. Khám phá:
HĐ1. Nghe viết chính tả
- Hs lắng nghe
- GV đọc đoạn chính tả cần -1-2 HS đọc bài cần viết.
nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. Thời (vì đứng đầu câu)
- GV hỏi:
-Trình, buổi,tiết,…
+ Đoạn văn có những chữ nào
viết hoa?
- HS viết từ khó
16
+ Đoạn văn có những chữ nào
dễ viết sai?
- HS ngồi đúng tư thế
- Hướng dẫn HS thực hành viết - HS viết bài vào vở
từ dễ viết sai vào nháp.
- HS soát lỗi
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS đổi vở kiểm tra
- GV đọc lại đoạn thơ cho HS
soát lại bài viết.
- HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau
theo cặp đôi.
- GV nhận xét bài viết của HS. 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
HĐ 2. Bài tập chính tả
Bài 1. Sử dụng vật thật cho HS - HS viết tên đồ vật vào vở
viết tên đồ vật có tiếng bắt phiếu học tập
đầu bằng c hoặc k.
- 2-3 HS đọc kết quả trước lớp.
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Quan sát vật thật và tìm tên
sự vật.
HS đọc yêu cầu của bài.
- Hướng dẫn HS hoàn thiện vào - HS thảo luận nhóm cặp
vào phiếu học tập
-2-3 nhóm trình bày kết quả
- GV chữa bài, nhận xét.
trước lớp.
( Thước kẻ,cái kéo,cặp sách )
Bài 3. Chọn ch hay tr thay cho
ô vuông?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc theo cặp.
- GV và HS nhận xét và chốt - Ban học tập cho các bạn chia
sẻ trước lớp.
đáp án
- Lắng nghe
Mặt trời mọc rồi lặn
Trên đôi chân lon ton
Hai chân trời của con
Là mẹ và cô giáo.
3. Vận dụng
- Vận dụng làm bài tập trong
vở bài tập
- Ban học tập chia sẻ nội dung
bài.
- Nhận xét giờ học, tuyên
dương những em viết đẹp,
nhắc nhở những em viết chưa
đẹp.
- Nhận xét chung giờ học.
- Chuẩn bị bài sau.
17
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG;
CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Đặt được câu nêu hoạt động với từ tìm
được.
- Năng lực ngôn ngữ: phát triển vốn từ chỉ sự vật, hoạt động, kĩ năng đặt câu nêu
hoạt động.
- Phẩm chất chăm chỉ: chăm chỉ thực...
 








Các ý kiến mới nhất