Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 4 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: anh tuấn
Ngày gửi: 14h:26' 30-09-2026
Dung lượng: 140.8 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 4
Từ ngày 28/09 đến ngày 2/10/2026
Thứ

Hai
28/09

Buổi

Sáng

Sáng

Chiều

Tư
30/09

1
2
3
4

Chiều

Ba
29/09

Tiết Môn

Sáng

Chiều

1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1

Năm
1/10

Sáng

Chiều

2
3
4
1
2
3
1

Sáu
2/10

Sáng

2
3
4

Chiều

Tên bài dạy

HĐTN
Toán
Tiếng Việt

SHDC: Giới thiệu sản phẩm của các câu lạc bộ
Luyện tập chung (T2)
Đọc: Mùa hè lấp lánh
Nói và nghe: Kể chuyện: Chó đốm con và mặt
Tiếng Việt
trời
TNXH
Vệ sinh xung quanh nhà (T2)
Âm nhạc Giáo viên bộ môn
TC T Việt Tăng cường đọc
Toán
Luyện tập chung (T3)
Công nghệ Sử dụng đèn học (T2)
Mỹ thuật Giáo viên bộ môn
Tiếng Anh Giáo viên bộ môn
Tiếng Việt Viết: Nghe – viết: Mùa hè lấp lánh
GDTC
Giáo viên bộ môn
HĐTN
HĐGD theo chủ đề: Đọc sách theo sở thích
Tiếng Việt Đọc: Tạm biệt mùa hè
Tiếng Việt Đọc mở rộng
Tiếng Anh Giáo viên bộ môn
Toán
Bảng nhân 6, bảng chia 6 (T1)
GDTC
Giáo viên bộ môn
Tiếng Anh Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Tin học
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về mùa hè. Dấu chấm,
Tiếng Việt
dấu hai chấm
TC T Việt Tăng cường viết
Tiếng Anh Giáo viên bộ môn
GDKNS Kỹ năng quản lý thời gian (tiết 2)
Toán
Bảng nhân 6, bảng chia 6 (T2)
Đạo đức Tự hào Tổ quốc Việt Nam (T2)
TNXH
Ôn tập chủ đề gia đình (T1)
Luyện tập: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
Tiếng Việt
đối với một người bạn
Toán
Bảng nhân 7, bảng chia 7 (T1)
TC Toán Ôn bảng nhân, chia
Sinh hoạt lớp: Danh mục sách theo sở thích.
HĐTN
ATGT: Cổng trường ATGT (Tiết 2)
Nghỉ

Ghi
chú
1,5
0,5

1,5
0,5

2

Thứ Hai, ngày 28 tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
GIỚI THIỆU SẢN PHẨM CỦA CÁC CÂU LẠC BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Quan sát, nhận biết được một số sản phẩm, hoạt
động của các câu lạc bộ trong trường.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Biết đặt câu hỏi, chia sẻ cảm nhận ngắn gọn
về sản phẩm mà mình quan tâm.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tham gia nghi thức, lắng nghe hướng dẫn trong buổi sinh
hoạt dưới cờ.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết đặt câu hỏi, trao đổi lịch sự với thầy cô, bạn bè về các câu
lạc bộ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn câu lạc bộ phù hợp với sở thích, khả
năng của bản thân.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào về trường lớp, tích cực tham gia các hoạt động chung.
- Nhân ái: Biết cổ vũ, động viên các bạn khi giới thiệu sản phẩm.
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, ghi nhớ hoạt động của các câu lạc bộ.
- Trách nhiệm: Thực hiện đúng nền nếp, giữ trật tự trong buổi sinh hoạt dưới cờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sân khấu hoặc khu vực sinh hoạt dưới cờ; loa, micro, bảng tên các câu lạc bộ.
- Sản phẩm minh họa của các câu lạc bộ: tranh, sách, đồ thủ công, tiết mục biểu diễn.
- Phiếu câu hỏi ngắn để HS đặt câu hỏi hoặc ghi lại câu lạc bộ mình quan tâm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. NGHI THỨC - ỔN ĐỊNH ĐỘI HÌNH
Mục tiêu: HS tham gia nghi thức chào cờ nghiêm túc, ổn định vị trí và chuẩn bị tâm
thế quan sát.
- GV Tổng phụ trách hướng dẫn HS ổn - HS xếp hàng ngay ngắn, thực hiện nghi
định đội hình, thực hiện nghi thức chào thức nghiêm túc, giữ trật tự và lắng nghe.
cờ, hát Quốc ca, Đội ca và nghe nhận - HS trả lời: Chúng em cần quan sát lịch
xét đầu tuần.
sự, không chen lấn, không chê bai sản
- GV nhắc HS: Khi quan sát sản phẩm phẩm của bạn.
của các câu lạc bộ, các em cần nhìn
bằng thái độ tôn trọng, không cười chê,
không chen lấn.
2. QUAN SÁT SẢN PHẨM CỦA CÁC CÂU LẠC BỘ
Mục tiêu: HS nhận biết được sản phẩm, hoạt động tiêu biểu của một số câu lạc bộ và
nêu được điều mình quan tâm.
- GV giới thiệu: Hôm nay, chúng ta - HS lắng nghe và chuẩn bị quan sát các
cùng quan sát sản phẩm của các câu lạc sản phẩm được giới thiệu.
bộ để tìm hiểu xem mỗi câu lạc bộ có
- Đại diện câu lạc bộ giới thiệu ngắn gọn;
hoạt động gì thú vị.

3

- GV mời đại diện các câu lạc bộ lần HS toàn trường quan sát và cổ vũ.
lượt giới thiệu sản phẩm, tiết mục hoặc
hoạt động nổi bật của câu lạc bộ mình.
- GV đặt câu hỏi: Em thấy sản phẩm - HS trả lời: Em chú ý sản phẩm của Câu
lạc bộ Đọc sách vì các bạn giới thiệu
nào làm em chú ý nhất? Vì sao?
truyện rất hấp dẫn./Em thích sản phẩm thủ
công vì màu sắc đẹp
- GV cho HS trao đổi nhanh theo nhóm - HS trao đổi nhóm đôi: Em muốn tham
đôi: Nếu được tham gia một câu lạc bộ, gia Câu lạc bộ Đọc sách vì em thích đọc
em muốn chọn câu lạc bộ nào?
truyện./Em chọn Câu lạc bộ Mĩ thuật vì
em thích vẽ.
3. ĐẶT CÂU HỎI VÀ CHIA SẺ CẢM NHẬN
Mục tiêu: HS biết đặt câu hỏi phù hợp và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm mà mình
quan tâm.
- GV đề nghị HS biết đặt câu hỏi phù - HS đặt câu hỏi: Muốn tham gia câu lạc
hợp và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm bộ thì cần chuẩn bị gì ạ?/Các bạn tập luyện
mà mình quan tâm.
trong bao lâu?/Em có thể mượn sách ở
đâu?
- GV cho HS thảo luận nhóm 4: Mỗi - HS thảo luận: Em thích cách các bạn
bạn nói một điều em thích nhất sau khi diễn kịch./Em thích gian trưng bày
quan sát sản phẩm của các câu lạc bộ.
sách./Em thích sản phẩm tranh vì có nhiều
màu sắc.
- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày: Nhóm em thích
trước toàn trường hoặc trước lớp.
Câu lạc bộ Đọc sách vì hoạt động giúp
chúng em biết thêm nhiều câu chuyện hay.
- GV kết luận: Mỗi câu lạc bộ đều có - HS lắng nghe, ghi nhớ và vỗ tay cổ vũ
sản phẩm và hoạt động riêng. Khi quan các câu lạc bộ.
sát, đặt câu hỏi, các em biết thêm cơ
hội tham gia hoạt động phù hợp với sở
thích của mình.
4. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG
Mục tiêu: HS biết lựa chọn việc làm sau buổi sinh hoạt dưới cờ để tìm hiểu thêm về
câu lạc bộ phù hợp.
*Cách tiến hành:
- GV đề nghị HS về lớp ghi lại tên một - HS trả lời: Em sẽ ghi tên câu lạc bộ em
câu lạc bộ mình quan tâm và hỏi thêm thích và hỏi cô giáo hoặc bố mẹ để tìm
thầy cô, người thân về cách tham gia.
hiểu thêm.
- GV nhắc HS giữ gìn sản phẩm chung, - HS đáp: Chúng em sẽ giữ gìn sản phẩm
không tự ý chạm vào sản phẩm trưng chung và chỉ quan sát khi được hướng dẫn.
bày khi chưa được cho phép.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
---------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN

4

Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000; tìm thành phần chưa biết trong
phép cộng, phép trừ.
- Củng cố kĩ năng tính nhẩm phép nhân, phép chia trong các bảng đã học và nhận xét
kết quả khi nhân/chia với 1.
- Vận dụng kiến thức để giải bài toán có lời văn, hoàn thành bảng số và tháp số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng
con và kiểm tra kết quả trước khi trình bày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách
quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm
của bạn và thống nhất kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được
giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi
được góp ý.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng.
4. Tích hợp:
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Qua tình huống học tập liên quan
đến trường lớp, sách vở và bạn bè, HS biết chia sẻ, quan tâm, giúp đỡ bạn gặp khó
khăn; hình thành tinh thần tương thân tương ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Ôn lại cách tính cộng, trừ và tính nhẩm nhanh các phép nhân, phép chia đã học.
- Tạo hứng thú học tập trước khi luyện tập.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai - HS tham gia trò chơi, viết nhanh kết quả
đúng” với các phép tính: 6 x 3, 18 : 3, vào bảng con.
35 + 27, 93 - 64.
- GV yêu cầu HS giơ bảng và đọc kết - HS đọc: 6 x 3 = 18; 18 : 3 = 6; 35 + 27 =
62; 93 - 64 = 29.
quả.
- GV hỏi: Khi gặp bài toán có lời văn, - HS trả lời: Em cần đọc kĩ đề, xác định
bài toán cho biết gì và hỏi gì.
em cần làm gì trước?
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn.
- HS nhắc lại ý chính.
đúng.
- GV kết luận kiến thức: Trước khi làm
bài, cần đọc kĩ yêu cầu, chọn phép tính
phù hợp rồi kiểm tra lại kết quả.
2. LUYỆN TẬP

5

* Mục tiêu:
+ Giải được bài toán có lời văn bằng phép cộng.
+ Điền đúng số còn thiếu trong bảng cộng, bảng trừ và tháp số.
+ Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với 1.
Mục tiêu tích hợp: Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống - HS biết liên hệ
bài toán về trường lớp, sách vở với việc quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn trong học tập
và cuộc sống.
* Cách tiến hành:
- Bài 3. (Làm việc cá nhân) Giải bài - HS đọc yêu cầu Bài 3.
toán.
- GV yêu cầu HS đọc đề, gạch chân dữ - HS nêu: Bài toán cho biết số học sinh của
kiện: Trường Tiểu học Quang Trung có Trường Quang Trung là 563, Trường Lê
563 học sinh; Trường Tiểu học Lê Lợi Lợi nhiều hơn 29 học sinh.
có nhiều hơn 29 học sinh.
- HS trả lời: Hỏi Trường Tiểu học Lê Lợi
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
có bao nhiêu học sinh.
- GV hỏi: Muốn tìm số học sinh Trường - HS trả lời: Ta làm phép cộng 563 + 29.
Lê Lợi, ta làm phép tính nào?
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, - HS trả lời: Em có thể tặng vở, cho bạn
lối sống: GV hỏi dẫn: “Khi học các bài mượn đồ dùng học tập, cùng bạn học bài
toán nói về trường học, lớp học và bạn và động viên bạn cố gắng.
bè, các em nghĩ mình có thể làm gì để
giúp bạn học tốt hơn hoặc giúp những
bạn gặp khó khăn về sách vở?” GV diễn
giải: Trong học tập, các con không chỉ
biết tính đúng kết quả mà còn cần biết
quan tâm đến bạn. Khi thấy bạn thiếu đồ
dùng học tập, sách vở hoặc gặp khó
khăn, chúng ta có thể góp sách, vở, bút,
động viên bạn và cùng bạn học tập. Đó
là biểu hiện của tinh thần tương thân
tương ái, biết sống có trách nhiệm với
- HS trình bày:
tập thể.
Bài giải
- GV yêu cầu HS trình bày một bài giải
Trường
Tiểu
học
Lê Lợi có số học sinh là:
hoàn chỉnh vào vở.
563 + 29 = 592 (học sinh)
Đáp số: 592 học sinh.
- HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
- GV kết luận kiến thức: Với bài toán
“nhiều hơn”, ta thường dùng phép cộng
để tìm số lượng mới.
- HS đọc yêu cầu Bài 4.
Bài 4. (Làm việc nhóm 2) Số?
- HS nêu: Tổng = số hạng + số hạng; số
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm tổng, hạng chưa biết = tổng - số hạng đã biết;
số hạng, hiệu, số bị trừ và số trừ.
hiệu = số bị trừ - số trừ.
- HS thảo luận và làm bảng a.
- GV giao nhiệm vụ nhóm 2 hoàn thành
bảng a vào phiếu học tập.
- HS nêu: 35 + 27 = 62; 75 - 46 = 29; 52 - GV mời HS nêu kết quả bảng a.
18 = 34.

6

- GV giao nhiệm vụ nhóm 2 hoàn thành
bảng b và giải thích cách tìm.
- GV kết luận kiến thức: Khi tìm thành
phần chưa biết, cần nhớ đúng quan hệ
giữa phép cộng, phép trừ và kiểm tra lại
bằng phép tính ngược.
Bài 5. (Làm việc nhóm 4) Số?
- GV yêu cầu HS quan sát tháp số và
nhận xét cách tạo số ở ô phía trên.
- GV cho nhóm 4 điền lần lượt từ hàng
dưới lên hàng trên.
- GV mời HS trình bày các số ở hàng
thứ hai từ dưới lên.
- GV mời HS trình bày các hàng còn lại
của tháp số.

- HS nêu: 93 - 64 = 29; 81 - 34 = 47; 49 +
23 = 72.
- HS lắng nghe, hoàn thiện bài.

- HS đọc yêu cầu Bài 5.
- HS trả lời: Số ở ô phía trên bằng tổng hai
số ở hai ô ngay bên dưới.
- HS thảo luận nhóm 4 và ghi kết quả vào
phiếu.
- HS nêu: 18, 17, 16, 15, 14.
- HS nêu: Hàng tiếp theo là 35, 33, 31, 29;
tiếp theo là 68, 64, 60; tiếp theo là 132,
124; trên cùng là 256.
- HS lắng nghe, tự kiểm tra bài.

- GV kết luận kiến thức: Muốn điền tháp
số, cần tìm quy luật rồi thực hiện tính từ
- HS đọc yêu cầu Bài 1
dưới lên trên một cách cẩn thận.
- Bài 1. Luyện tập (Trò chơi học tập
- HS tham gia trò chơi theo đội.
“Tia chớp tính nhẩm”) Tính nhẩm.
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội lần
lượt nêu kết quả các phép nhân, phép
- HS nêu: 2 x 1 = 2; 3 x 1 = 3; 4 x 1 = 4; 5
chia với 1.
x 1 = 5.
- GV yêu cầu đội 1 nêu kết quả các phép
- HS nêu: 2 : 1 = 2; 3 : 1 = 3; 4 : 1 = 4; 5 :
nhân.
1=5
- GV yêu cầu đội 2 nêu kết quả các phép
- HS trả lời: Số nào nhân với 1 hoặc chia
chia.
cho 1 cũng bằng chính số đó.
- GV hỏi: Em nhận xét gì khi một số
- HS đọc lại nhận xét trong SGK.
nhân với 1 hoặc chia cho 1?
- GV kết luận kiến thức: Nhân một số
với 1 hoặc chia một số cho 1 thì kết quả - HS đọc yêu cầu Bài 2.
bằng chính số đó.
- Bài 2. Luyện tập (Làm việc cá nhân) - HS đọc bài mẫu và nêu cách làm.
Tính theo mẫu.
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu 1 x 2 = 1 - HS làm bài vào vở.
+ 1 = 2.
- HS nêu: 1 x 3 = 3; 1 x 6 = 6; 1 x 4 = 4; 1
- GV cho HS làm các phép tính vào vở. x 5 = 5.
- GV mời HS nêu kết quả từng phép - HS trả lời: Số 1 nhân với số nào cũng
tính.
bằng chính số đó.
- GV hỏi: Em nhận xét gì về số 1 nhân - HS lắng nghe, sửa bài.
với một số?
- GV kết luận kiến thức: Số 1 nhân với
số nào thì kết quả bằng chính số đó.
3. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để xử lí tình huống tính nhanh.
* Cách tiến hành:

7

- GV nêu tình huống: Mỗi bạn tặng 1 - HS trả lời: Có 1 x 6 = 6 quyển vở.
quyển vở cho lớp. Có 6 bạn cùng tặng
vở. Có tất cả mấy quyển vở?
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS trả lời: Có 1 x 6 = 6 quyển vở.
- GV kết luận kiến thức: Toán học giúp
chúng ta tính nhanh các tình huống
trong học
tập và cuộc sống hằng ngày.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
.........................................................................................................................…..
---------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
TIẾT 1, 2: ĐỌC - MÙA HÈ LẤP LÁNH;
NÓI VÀ NGHE - KỂ CHUYỆN CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Mùa hè lấp lánh; biết ngắt nghỉ theo dòng thơ, khổ thơ,
đọc với giọng vui tươi, trong sáng.
- Hiểu được những hình ảnh đẹp, lợi ích và cảm giác vui sướng mà mùa hè mang lại
cho cây cối, học sinh và đời sống xung quanh.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; lựa chọn được ý đúng về hình ảnh “ngày dài lấp
lánh”.
- Nghe, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Chó đốm con và mặt trời theo
tranh, biết dùng lời kể rõ ràng, mạch lạc.
- Biết bày tỏ cảm xúc yêu thích mùa hè, yêu thiên nhiên và biết lắng nghe khi bạn kể
chuyện.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc, đọc thầm để tìm chi tiết trong bài thơ.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn khi trả lời câu hỏi và kể chuyện
theo tranh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn hình ảnh, chi tiết phù hợp để giải thích ý
nghĩa câu thơ và kể chuyện sinh động.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, luyện kể và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: biết chia sẻ niềm vui, biết lắng nghe và động viên bạn khi kể chuyện.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn cây xanh, môi trường mùa hè sạch đẹp, an toàn.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS hiểu trẻ em có quyền nghỉ ngơi, vui chơi, bày tỏ cảm xúc về mùa
hè và được lắng nghe, tôn trọng ý kiến.
- GDBVMT: HS biết yêu quý thiên nhiên mùa hè, chăm sóc cây xanh, giữ vệ sinh nơi
học tập và vui chơi, không bẻ cành, hái hoa, xả rác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

8

- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi; tranh bài thơ Mùa hè lấp lánh; tranh kể chuyện Chó
đốm con và mặt trời; thẻ từ luyện đọc; phiếu nhóm; hình ảnh/video ngắn do GV chọn
về mặt trời mọc, mặt trời lặn.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ghi, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Giới thiệu chủ điểm, tạo hứng thú và dẫn vào bài đọc.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm Những trải - HS lắng nghe và nêu: Chủ điểm giúp em
nghiệm thú vị: Trong chủ điểm này, nhớ lại những việc đã trải qua, những điều
các em đọc, nói, viết về những trải em học được và cảm xúc của mình.
nghiệm đáng nhớ như gặp lại bạn, về
thăm quê, thăm rừng, ra biển, tập bơi,
nấu ăn và cảm nhận mùa hè.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi: - HS trao đổi và trả lời: Mùa hè có nắng,
hoa, trái cây, được nghỉ ngơi, vui chơi, đọc
Mùa hè có gì thú vị đối với em?
sách, đi thăm người thân.
- GV cho HS quan sát tranh bài đọc - HS quan sát tranh, trả lời: Bức tranh có
và hỏi: Bức tranh gợi cho em cảm nắng, vườn hoa, cây xanh, bạn nhỏ ăn kem
nên gợi cảm giác mùa hè rực rỡ, vui tươi.
giác gì về mùa hè?
- GV giới thiệu bài: Bài thơ Mùa hè - HS lắng nghe, mở SGK bài Mùa hè lấp
lấp lánh sẽ giúp các em cảm nhận lánh.
mùa hè qua ánh nắng, cây cối, hoa lá
và niềm vui của bạn nhỏ.
- GV kết luận: Mùa hè không chỉ có - HS chuẩn bị đọc bài.
nắng mà còn có nhiều điều làm cho
cuộc sống thêm tươi vui.
2. KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC VĂN BẢN
Mục tiêu: Đọc đúng bài thơ, hiểu nghĩa từ và bước đầu cảm nhận nhịp thơ.
*Cách tiến hành:
- a. GV đọc mẫu toàn bài với giọng - HS lắng nghe, đọc thầm theo và chú ý
vui tươi, nhấn giọng ở các từ gợi hình cách ngắt nhịp.
ảnh đẹp: sáng tự bao giờ, ru, chóng
lớn, thêm màu, thật lâu, lấp lánh.
- b. GV hướng dẫn HS luyện đọc từ - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh, sửa lỗi
khó: sáng tự bao giờ, chói chang, phát âm theo hướng dẫn.
chóng lớn, dù dông gió, đung đỉnh,
lấp lánh.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ ở một - HS luyện đọc từng dòng, từng khổ thơ.
số dòng thơ: Sớm nay em thức dậy /
Trời sáng tự bao giờ; Nắng cho cây
chóng lớn / Cho hoa lá thêm màu.
- HS trả lời: Bài thơ có 5 khổ thơ.
- GV hỏi: Bài thơ có mấy khổ thơ?
- HS đọc nối tiếp; cả lớp theo dõi trong
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp từng
SGK.
khổ thơ trước lớp.
- HS nêu: Bất tận là như không có kết thúc;
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ bất

9

tận và đung đỉnh.

đung đỉnh là thong thả, chậm rãi, không vội
vã.
- GV cho HS luyện đọc nhóm 5, mỗi - HS luyện đọc trong nhóm; nhóm trưởng
bạn đọc một khổ thơ.
nhắc bạn đọc rõ, đúng nhịp.
- GV gọi một nhóm đọc trước lớp và - Một nhóm đọc; HS khác nhận xét bạn đọc
nhận xét.
rõ, đúng nhịp, có cảm xúc.
- GV kết luận: Khi đọc thơ, các em - HS lắng nghe.
cần chú ý nhịp thơ, từ ngữ gợi hình
ảnh và cảm xúc vui tươi của bài.
3. KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC HIỂU CÂU 1, 2, 3
Mục tiêu: Tìm được chi tiết về mặt trời, lợi ích của nắng và đặc điểm ngày mùa hè.
*Cách tiến hành:
- Câu 1. Mặt trời mùa hè có gì lạ?
- HS trả lời: Mặt trời mùa hè như dậy rất
sớm, “sớm nay em thức dậy / trời sáng tự
bao giờ”.
- Câu 2. Nắng mùa hè mang đến - HS trả lời: Nắng giúp cây chóng lớn, cho
những lợi ích gì? Đối với cây; đối với hoa lá thêm màu; cho các bạn nhỏ được
hoa lá; đối với các bạn nhỏ.
chơi thật lâu và có nắng lại có kem.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, - HS làm việc nhóm 4: mỗi bạn ghi ý, nhóm
dùng khăn phủ bàn để ghi lợi ích của thống nhất và trình bày.
nắng mùa hè theo 3 đối tượng: cây,
hoa lá, bạn nhỏ.
- Câu 3. Ngày của mùa hè có gì đặc - HS trả lời: Ngày mùa hè rất dài, “buổi
biệt?
chiều trôi thật chậm”, mặt trời còn “rong
chơi”, “đung đỉnh mãi chân trời”.
- HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung tiết 1.
- GV kết luận: Bài thơ cho thấy mùa
hè có ánh nắng rực rỡ, ngày dài và
nhiều niềm vui đối với trẻ em.
TIẾT 2
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. KHỞI ĐỘNG CHUYỂN TIẾT
Mục tiêu: Ôn nhanh nội dung bài thơ.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Trong tiết trước, em nhớ hình - HS trả lời: Em nhớ hình ảnh nắng cho
ảnh mùa hè nào nhất?
cây chóng lớn, hoa lá thêm màu, bạn nhỏ
được chơi thật lâu.
- GV dẫn: Tiết này chúng ta tiếp tục - HS lắng nghe, mở SGK.
tìm hiểu ý nghĩa bài thơ và kể câu
chuyện Chó đốm con và mặt trời.
2. KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC HIỂU CÂU 4, 5
Mục tiêu: Hiểu cảm xúc của bạn nhỏ và ý nghĩa hình ảnh “ngày dài lấp lánh”.
Mục tiêu tích hợp: HS biết yêu quý thiên nhiên mùa hè, chăm sóc cây xanh, giữ vệ
sinh nơi học tập và vui chơi; không bẻ cành, hái hoa, xả rác.
*Cách tiến hành:
- Câu 4. Vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè - HS trả lời: Vì mùa hè có nắng, ngày dài,
thật sung sướng”?
bạn nhỏ được vui chơi lâu hơn, được ăn
kem và cảm thấy rất vui.

10

- HS trả lời: Có thể chọn b. Ngày có nhiều
- Câu 5. Theo em, hình ảnh “ngày dài niềm vui; vì ngày hè dài, có nắng, có trò
lấp lánh” chỉ điều gì? Chọn câu trả lời chơi, có cảm xúc vui vẻ.
hoặc nêu ý kiến khác của em.
- GV hỏi: Khi yêu thích mùa hè, em có
thể làm gì để sân trường, công viên, nơi
vui chơi luôn mát mẻ và sạch đẹp?
- GV hỏi dẫn tích hợp GDBVMT: Khi - HS trả lời: Em có thể tưới cây, không bẻ
yêu thích mùa hè, em có thể làm gì để cành, không hái hoa, bỏ rác đúng nơi, tiết
sân trường, công viên, nơi vui chơi kiệm nước và nhắc bạn giữ vệ sinh.
luôn mát mẻ và sạch đẹp?
- GV tích hợp GDBVMT: Mùa hè đẹp - HS trả lời và liên hệ: Em sẽ bỏ vỏ kem
hơn khi có cây xanh, hoa lá và không vào thùng rác; em không hái hoa; em cùng
khí trong lành. Các em cần chăm sóc tổ chăm sóc cây xanh; em nhắc bạn giữ vệ
cây trong lớp, ở sân trường, không sinh nơi vui chơi.
giẫm lên bồn hoa, không bẻ cành hái
hoa, không xả rác sau khi ăn kem hoặc
uống nước. Mỗi việc nhỏ như nhặt rác,
bỏ rác đúng nơi, tắt quạt khi ra khỏi
lớp, tiết kiệm nước tưới cây đều góp
phần làm môi trường mùa hè sạch đẹp
và an toàn hơn.
- HS lắng nghe.
- GV kết luận: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp
mùa hè và nhắc chúng ta biết yêu thiên
nhiên, vui chơi an toàn, có trách nhiệm.
3. LUYỆN ĐỌC LẠI
Mục tiêu: Đọc diễn cảm một số khổ thơ.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS luyện đọc lại khổ thơ - HS luyện đọc cá nhân, nhóm đôi.
em thích, chú ý nhấn giọng ở từ ngữ
gợi niềm vui.
- GV tổ chức cho 3 - 4 HS thi đọc trước - HS đọc trước lớp; cả lớp nhận xét bạn
đọc đúng, rõ, có cảm xúc.
lớp.
4. NÓI VÀ NGHE - KỂ CHUYỆN CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI
Mục tiêu: Nghe, kể lại được câu chuyện theo tranh và kể toàn bộ câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Bài tập 1: Nghe kể chuyện.
- HS đọc yêu cầu, quan sát 4 tranh trong
SGK.
- GV kể chuyện lần 1 với giọng chậm - HS lắng nghe, ghi nhớ: Chó đốm con
rãi, vui tươi; HS lắng nghe để nắm nhìn thấy mặt trời mọc ở hai hướng khác
nhân vật và sự việc chính.
nhau và rất ngạc nhiên.
- GV kể chuyện lần 2 kết hợp chỉ từng - HS trả lời theo tranh: Lúc ở chân núi
tranh và đặt câu hỏi: Chó đốm con nhìn phía đông, chó thấy mặt trời mọc sau núi;
thấy mặt trời mọc ở đâu? Chó đốm con ở dòng sông phía tây, chó thấy mặt trời
nghĩ gì? Điều gì làm chó đốm con ngạc mọc ở phía sông nên nghĩ có hai mặt trời.
nhiên?
- Bài tập 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS kể theo nhóm 4, mỗi bạn kể một
tranh, sau đó kể nối tiếp toàn bộ câu

11

chuyện.
- Đại diện nhóm kể; HS khác nhận xét về
nội dung, giọng kể, cách dùng từ.
- GV hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu - HS trả lời: Em hiểu mặt trời chỉ có một,
điều gì?
do Trái Đất quay nên ta nhìn thấy mặt trời
mọc và lặn; khi chưa hiểu điều gì cần hỏi
người lớn hoặc tìm hiểu đúng cách.
- GV kết luận: Khi kể chuyện, các em - HS lắng nghe.
cần kể đúng trình tự tranh, dùng lời kể
tự nhiên và biết nêu điều mình hiểu sau
câu chuyện.
5. VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu: Liên hệ bài học với thực tế.
Mục tiêu tích hợp: HS hiểu trẻ em có quyền nghỉ ngơi, vui chơi, bày tỏ cảm xúc về
mùa hè và có trách nhiệm vui chơi an toàn, lành mạnh.
*Cách tiến hành:
- GV
 
Gửi ý kiến