Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 4 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thúy Hồng
Ngày gửi: 00h:45' 23-09-2024
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TOÁN
Tên bài học: HÌNH TAM GIÁC. HÌNH TỨ GIÁC , số tiết: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ Hai ngày 25 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: gọi tên các đỉnh, các cạnh của hình tam giác, tứ giác.
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết hình tam giác, tứ giác qua trực
giác và qua việc mô tả số đỉnh và số cạnh.
- Mô hình hoá toán học: dùng bút xếp hình tam giác và hình tứ giác.
- Giải quyết vấn đề toán học: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, xác
định quy luật của dãy hình được lặp lại nhận ra những vấn đề đơn giản và giải
quyết được vấn đề.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: giúp các em tự hào, thêm yêu quê hương đất nước tươi đẹp.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Các mẫu vật hình tam giác, hình tứ giác;
2. Học sinh:
- Que tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
Học sinh tham gia trò chơi “Xếp hình”
- Thực hiện theo nhóm đôi (mỗi em xếp một hình tam giác hoặc hình tứ giác).
- Nhóm nào xếp xong trước và xếp đúng thì giành chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương- Nhận xét chung. -> Giới thiệu bài học mới: Hình tam
giác. Hình tứ giác.

- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
2.1 Hoạt động 1: Khám phá
* Hình tam giác:
- GV vẽ hình tam giác lên bảng lớp.
- HS nhận biết hình tam giác có 3 cạnh, 3 đỉnh và cách đọc tên hình.

+ GV chỉ vào các đỉnh của hình tam giác và giới thiệu: Mỗi điểm A, B, C là các
đỉnh của hình tam giác.
+ Hình tam giác có mấy đỉnh?
+ HS đọc tên 3 đỉnh.
- GV giới thiệu 3 cạnh của hình tam giác:
+ GV vừa chỉ tay vừa nói: Mỗi đoạn thẳng này là cạnh của tam giác.
+ Hình tam giác có mấy cạnh? GV chỉ lần lượt vào các cạnh cho HS đếm.
- GV ghi bảng lớp 3 cạnh: AB, BC, CA.
- GV giới thiệu cách đọc tên hình tam giác: Đây là hình tam giác ABC.
Các em có thể đọc bắt đầu từ một trong ba đỉnh, theo chiều kim đồng hồ hay
ngược chiều kim đồng hồ đều được.
- GV ghi bảng lớp: Tam giác ABC.
* Hình tứ giác:
- GV vẽ hình tứ giác lên bảng lớp.

- HS tìm cách đọc tên hình – đỉnh – cạnh, viết vào bảng con.( thảo luận nhóm đôi)
- HS đọc và ghi:
+ 4 đỉnh: E, K, S, T.
+ 4 cạnh: EK, KS, ST, TE.
+ Tứ giác EKST.
- GV lưu ý: Cũng như tam giác, các em có thể đọc bắt đầu từ một trong 4 đỉnh,
theo chiều kim đồng hồ hay ngược chiều kim đồng hồ đều đúng nhưng phải đọc
tuần tự theo các đỉnh liên tiếp…
+ HS lắng nghe.
+ Hình tam giác có 3 đỉnh. HS đếm 1 – 2 – 3( HS đọc lần lượt theo tay GV chỉ).
+ HS lắng nghe.
+ Hình tam giác có 3 cạnh. HS đọc lần lượt các cạnh: AB, BC, CA theo tay GV
chỉ.
- HS thực hiện nhóm đôi.
+ 4 đỉnh: E, K, S, T.
+ 4 cạnh: EK, KS, ST, TE.
+ Tứ giác EKST.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
2.2 Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi nói theo mẫu:
- HS thực hiện.
- Hình chữ nhật BCDA có:
+ 4 đỉnh: B, C, D, A
+ 4 cạnh: BC, CD, DA, AB
- Hình thang OLMN có:
+ 4 đỉnh: O, L, M, N
+ 4 cạnh: OL, LM, MN, NO
- Hình tam giác UTV có:
+ 3 đỉnh: U, T, V

+ 3 cạnh: UT, TV, VU
- Đại diện trình bày.
- HS nhận xét.

- GV cùng HS nhận xét.
* Hoạt động 3: Luyện tập (... phút)
Bài 1:
- Yêu cầu của bài là gì?
- GV yêu cầu thảo luận nhóm bốn.

a) Hình thay vào ? màu gì?
Hình thay vào ? có mấy cạnh?
- Thảo luận cách GQVĐ:
+ Xác định quy luật của dãy hình được lặp lại (xanh, vàng, tím – tam giác, tứ giác,
hình tròn)
- Đại diện nhóm trình bày.
- Hình thay vào có màu cam.
- Hình thay vào có 3 cạnh.
- Các nhóm kiểm tra, nhận xét.
b) HS thực hiện và trình bày trước lớp, giải thích cách làm.
+ Hình thay vào có 4 cạnh và có màu xanh nước biển.
+ Hàng tứ giác, cột màu xanh dương -> tứ giác màu xanh dương.
- Các nhóm kiểm tra, nhận xét.

- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:

- Yêu cầu của bài là gì?
- GV gợi mở:
+ Cột đầu tiên bên trái: hình tam giác và hình tứ giác.
+ Hàng trên cùng: màu biểu thị cho các hình tam giác, tứ giác.
+ Ví dụ:
Hàng tam giác cột màu đỏ -> tam giác màu đỏ.
Hàng tứ giác cột màu xanh lá -> tứ giác màu xanh lá.
- Yêu cầu của bài: Hình thay vào ..?.. có mấy cạnh? Hình đó màu gì?
- GV yêu cầu thảo luận nhóm bốn.
- GV gọi 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài, tìm cách thực
hiện.
- Em có biết một loại lương thực mà tên gọi có từ tam giác?
- HS thảo luận trả lời: Cây tam giác mạch.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhận xét.

- GV cùng HS nhận xét.
- GV giải thích thêm: Tam giác mạch là tên gọi khác của cây mạch ba góc, lúa

mạch đen, sèo, kiều mạch. Hoa tam giác mạch mềm mại, kiêu sa bạt ngàn giữa
cao nguyên đá hùng vĩ. Hạt tam giác mạch được dùng làm lương thực và còn có
tác dụng như một loại thuốc chữa bệnh.

- HS tìm vị trí các tỉnh Hà Giang, An Giang trên bản đồ (SGK trang 96).
- GV giới thiệu tứ giác Long Xuyên cho HS hiểu thêm.

- GV gọi 2 – 3 HS.
- GV cùng HS nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp với tiết dạy.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TOÁN
Tên bài học: KHỐI HỘP CHỮ NHẬT. KHỐI LẬP PHƯƠNG, số tiết: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ Ba ngày 26 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Nhận dạng, gọi tên khối hộp chữ
nhật, khối lập phương thông qua việc sử dụng đồ dùng học tập hoặc vật thật có
trong cuộc sống.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Thông qua việc sử dụng mô hình để hình
thành nhận dạng và gọi tên khối hộp chữ nhật, khối hộp lập phương.
- Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được về các vấn đề trong bài.
- Giải quyết vấn đề toán học: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, đếm
hình, lắp ghép các mô hình nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được
vấn đề.
2. Năng lực chung:

- Năng lực tư duy và lập luận toán học:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
-Mô hình khối hộp chữ nhật, khối lập phương,…
2. Học sinh:
- Mô hình khối hộp chữ nhật, khối lập phương, đất nặn,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động:
GV tổ chức trò chơi “Tôi bảo”
- GV cho HS để các đồ vật mà các em mang theo lên bàn.
+ GV: Tôi bảo, tôi bảo.
+ Cả lớp: Bảo gì? Bảo gì?
+ GV: Tôi bảo xếp những đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật sang bên trái.
+ GV: Tôi bảo, tôi bảo.
+ Cả lớp: Bảo gì? Bảo gì?
+ GV: Tôi bảo cất những đồ vật còn lại vào hộc bàn.
- GV nhận xét. Giới thiệu bài học mới:
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
2.1 Hoạt động 1: Khám phá
* Khối hộp chữ nhật:
- HS hoạt động nhóm 4, sử dụng mô hình khối hộp chữ nhật trong ĐDHT, vấn đáp
giúp HS nhận biết khối hộp chữ nhật có 12 cạnh, 8 đỉnh và 6 mặt.

- GV dùng mô hình khối hộp chữ nhật trong ĐDHT, chỉ vào các đỉnh của khối
hộp chữ nhật và giới thiệu: đây là đỉnh của khối hộp chữ nhật.
+ Khối hộp chữ nhật có mấy đỉnh? GV chỉ lần lượt vào các đỉnh cho HS đếm.
+ GV: Mỗi đoạn thẳng này là cạnh của khối hộp chữ nhật.
+ Khối hộp chữ nhật có mấy cạnh?
+ GV vừa chỉ tay vào các mặt của khối hộp chữ nhật và giới thiệu: đây là mặt của
khối hộp chữ nhật.
+ Khối hộp chữ nhật có mấy mặt?
+ HS đếm.
- GV kết luận: Khối hộp chữ nhật có 12 cạnh, 8 đỉnh và 6 mặt.
* Khối lập phương: (Tiến hành tương tự như khối hộp chữ nhật)

- GV kết luận: có 6 mặt đều là hình vuông, có 12 cạnh bằng nhau, 8 đỉnh, cứ 3
cạnh gặp nhau tại 1 đỉnh.
2.2 Hoạt động 2 :Thực hành
- HS nhóm đôi “Nhận biết đỉnh, cạnh, mặt của khối hộp chữ nhật, khối lập
phương” nói theo mẫu:
+ Nói thầm
+ Nói cho bạn nghe
+ Nói cho cả lớp nghe.

- HS trình bày trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét.

* Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1:

+ Để làm mô hình khối lập phương như hình, em cần: 12 que tính, 8 viên đất nặn.
- HS tham gia trò chơi.
- Hs trình bày trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét. GV tổ chức cho HS chơi “Ai nhanh hơn”
+ Các nhóm dùng đất nặn và đũa mang theo để tạo hình (như SGK).
+ Vết của khối lập phương (màu tím) là: hình vuông.
+ Vết của khối hộp chữ nhật (màu xanh) là: hình chữ nhật.

+ Vết của khối trụ (màu hồng) là: hình tròn
+ Nhóm nào xong đầu tiên, ghép đúng và trình bày đúng thì thắng cuộc.

Bài 2:
- HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu bài, tìm cách làm: Tìm hình phẳng phù hợp với
mặt của hình khối.
- 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng
- GV cho HS lần lượt cầm khối hộp chữ nhật và khối lập phương lên trình bày:
vừa chỉ vào hình vừa đếm số đỉnh – cạnh – mặt.
- GV: Em hãy kể thêm một số đồ vật quanh em có dạng khối lập phương, khối
hộp chữ nhật.
- Các em về nhà kể cho người thân các đồ vật có hình dạng khối lập phương, khối
hộp chữ nhật.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp với tiết dạy.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TOÁN
Tên bài học:XẾP HÌNH, số tiết: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ Tư ngày 27 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Gọi tên các hình phẳng và hình khối đã học.

- Mô hình hoá toán học: Dùng các hình trong bộ xếp hình để lắp ghép các
hình mới.
- Giải quyết vấn đề toán học: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, đếm
hình, lắp ghép các mô hình nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được
vấn đề.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Yêu nước: giúp các em tự hào, thêm yêu quê hương đất nước tươi đẹp.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ.
2. Học sinh:
- Bộ xếp hình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động:
- HS kể: khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu.
- GV tổ chức trò chơi “ Điểm danh theo tên các hình khối”
+ HS lần lượt điểm danh theo thứ tự tên các khối hộp đó: “khối trụ, khối lập
phương, khối cầu, khối hộp chữ nhật - khối trụ, khối lập phương, khối cầu, khối
hộp chữ nhật”.
- GV tổng kết trò chơi, dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động Thực hành
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm bốn.

- Đại diện trình bày.
a) Các hình phẳng: gồm có 5 hình tam giác (tím, đỏ, xanh lá, vàng, xanh dương), 1
hình vuông (xanh da trời), hình tứ giác (cam).
b) Các hình khối: Khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ.
- Các nhóm kiểm tra, nhận xét.
- GV nhận xét.
Bài 2:
+ HS đọc yêu cầu.
+ GV giúp HS nhận biết: Tìm các hình phẳng trong bài 1 chính là các hình trong
bộ xếp hình của HS.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Tìm các hình trong bộ xếp hình cùng hình dạng
với các hình của các câu, mặc dù khác màu.
- HS thực hiện nhóm đôi, mỗi HS chọn 1 hình để xếp rồi chia sẻ:
+ Các hình cần chọn để ghép được thành hình tứ giác theo yêu cầu là:

- Các nhóm kiểm tra, nhận xét
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Quan sát hình vẽ, em nhận biết điều gì?

- HS thực hiện nhóm đôi, mỗi HS chọn 1 hình để xếp rồi chia sẻ:
+ Phần đầu là hình vuông, tay - chân - thân mình là những hình tam giác,…
- HS có thể tưởng tượng và xếp hình một người theo ý thích.

- GV gọi 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp.
- Với các nhóm HS hoàn thành sớm, các em có thể tưởng tượng và xếp hình một
người theo ý thích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp với tiết dạy.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TOÁN
Tên bài học:XẾP HÌNH, số tiết: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ Năm ngày 28 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận dạng các hình đã học, tư duy xếp hình.
- Giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết số lượng khối lập phương thêm vào
so với hình trước đó.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Dùng các hình khối trong bộ xếp
hình để lắp ghép thành các hình mới.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Mô hình khối hộp chữ nhật, khối lập phương,…
2. Học sinh:
- Mô hình khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động:
- GV cho HS múa hát.
- GV dẫn dắt HS vào bài mới.
- HS lắng nghe.

2. Hoạt động Luyện tập
Bài 1:
- HS quan sát hình vẽ, đọc câu hỏi, thảo luận rồi trả lời: Mỗi mảnh giấy (A, B, C,
D) là của ô trống nào trong hình dưới đây?

+ Mảnh giấy A là của ô trống thứ 3 tính từ trái sang.
+ Mảnh giấy B là của ô trống thứ 4 tính từ trái sang.
+ Mảnh giấy C là của ô trống thứ 1 tính từ trái sang.
+ Mảnh giấy D là của ô trống thứ 2 tính từ trái sang.
- Đại diện trình bày.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Yêu cầu của bài là gì?
- Hs thảo luận nhóm đôi: Nhận biết số lượng khối lập phương thêm vào so với
hình trước đó.

- Hình thứ năm có bao nhiêu khối lập phương?
- Thảo luận cách GQVĐ: HS đếm và viết số khối lập phương dưới các hình
+ Hình thứ hai thêm 2 khối lập phương ( 1 + 2 = 3).
+ Hình thứ ba thêm 3 khối lập phương ( 3 + 3 = 6).
+ Hình thứ tư thêm 4 khối lập phương ( 6 + 4 = 10).
+ Hình thứ năm thêm 5 khối lập phương ( 10 + 5 = 15).
- Các nhóm kiểm tra, nhận xét.

3. Hoạt động vận dụng
3.1 Hoạt động: Thử thách
- HS đọc yêu cầu và thảo luận nhóm 4 tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài, tìm
cách thực hiện.

HS thảo luận nhóm bốn: Cần bao nhiêu khối lập phương để xếp hình tường rào
dưới đây?
- HS thảo luận trả lời: Cần có 68 khối lập phương để xếp tường rào.
- Đại diện nhóm trình bày và nhận xét.
- GV nhận xét.
3.2 Hoạt động 2 : Đất nước em
- GV giới thiệu vài nét về cao nguyên đá đồng văn – hà giang.

- HS tìm vị trí các tỉnh Hà Giang trên bản đồ (SGK trang 96).
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV cùng HS nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp với tiết dạy.
.KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: TOÁN
Tên bài học: XEM ĐỒNG HỒ, số tiết: 2 tiết

Thời gian thực hiện: Thứ Sáu ngày 29 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lặp luận toán học: Biết đọc giờ hơn, giờ kém (khi kim phút chỉ
chưa quá số 6 và khi kim phút chỉ quá số 6)
- Mô hình hoá toán học: Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ từ số 1 đến số
12 (chính xác đến 5 phút ).
- Giao tiếp toán học: Biết đọc giờ ở các đồng hồ.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Biết xoay kim đồng hồ theo yêu
cầu.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Biết quý trọng thời gian; chăm chỉ suy nghĩ, trả lời
câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Mô hình đồng hai kim và đồng hồ điện tử.
2. Học sinh:
- Mô hình đồng hai kim.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động:
- GV sử dụng mô hình đồng hồ và yêu cầu:
+ Nhắc lại các kiến thức đã học: Kim giờ chỉ 8 giờ, kim phút chỉ các số 12, 3, 6
đọc là mấy giờ?
+ HS trả lời lần lượt: 8 giờ, 8 giờ 15 phút, 8 giờ 30 phút ( 8 giờ rưỡi).

- GV giới thiệu: Theo kim phút, từ một số đến số liền nó tương ứng với 5 phút.
- HS sử dụng mô hình đồng hồ, xoay kim phút lần lượt các trường hợp như hình
ảnh trong SGK rồi đếm.
- HS thực hiện nhóm đôi.
- Theo kim đồng hồ:
+ Xoay kim phút từ số 12 đến số 1, đọc: 5 phút.
+ Xoay kim phút từ số 12 đến số 2, đọc: 10 phút.
+ Xoay kim phút từ số 12 đến số 3, đọc: 15 phút.
+ Xoay kim phút từ số 12 đến số 4, đọc: 20 phút.
+ Xoay kim phút từ số 12 đến số 5, đọc: 25 phút,….

- Ngược chiều kim đồng hồ:
+ Xoay kim phút từ số 12 đến số 11, đọc: kém 5 phút.
+ Xoay kim phút đến số 10, đọc: kém 10 phút.
+ Xoay kim phút đến số 9, đọc: kém 15 phút.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
2.1 Hoạt động 1:Khám phá
* Xem đồng hồ khi kim phút chỉ từ số 12 đến số 6 (theo chiều kim đồng hồ).

- HS xoay kim để đồng hồ chỉ 8 giờ.
- Đồng hồ chỉ 8 giờ 5 phút.
- HS lắng nghe và lặp lại nhiều lần “8 giờ 5 phút”.
- Đồng hồ chỉ 8 giờ 20 phút.
- HS lắng nghe và lặp lại nhiều lần “8 giờ 20 phút”.
- Đồng hồ đang chỉ 8 giờ 30 phút.
- HS lắng nghe và lặp lại nhiều lần “8 giờ 30 phút (8 giờ rưỡi)”.
* Xem đồng hồ khi kim phút chỉ từ số 6 đến số 12 (theo chiều kim đồng hồ).

Đồng hồ chỉ mấy giờ?
+ GV giới thiệu: Khi kim phút chỉ qua vạch số 6, người ta đọc theo 2 cách.
+ GV xoay kim đồng hồ (từ số 12 đến số 7, ngược chiều kim đồng hồ).
+ Khi kim phút chỉ số 7, còn bao nhiêu phút nữa mới đến 9 giờ?
+ Đọc là: 9 giờ kém 25 phút.
- HS lặp lại nhiều lần “9 giờ kém 25 phút”
+ GV viết bảng: 9 giờ kém 25 phút.
- GV hướng dẫn tương tự xoay đồng hồ kim phút chỉ số 9, số 11.
-> GV chốt:
- Khi kim giờ đứng ở vị trí giữa hai số thì đọc giờ theo số bé hơn (riêng trương
hợp giữa số 12 và 1 thì đọc giờ theo số 12).
- Thông thường chúng ta có 2 cách đọc giờ: đọc giờ hơn và đọc giờ kém.
+ Giờ hơn là các thời điểm khi kim phút chỉ chưa quá số 6, tính theo chiều kim
đồng hồ.
Ví dụ: 8 giờ, 8 giờ 5 phút, 7 giờ 15 phút, 9 giờ 30 phút,…
+ Giờ kém là các thời điểm khi kim phút chỉ quá số 6 (từ số 7 đến số 11), tính theo
ngược chiều kim đồng hồ.
Ví dụ: 8 giờ kém 25 phút, 7 giờ kém 20 phút, 7 giờ 15 phút, 9 giờ 30 phút,…
2.2 Hoạt động 2 : Thực hành
a. Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã được học trong bài.

b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, nhóm đôi, lớp.
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- HS thay nhau đọc giờ ở các đồng hồ.

- 1 bạn nói giờ (1 trong các đồng hồ ở SGK), bạn còn lại chỉ vào đồng hồ.
- HS đọc yêu cầu.
- Nhóm 2 HS xoay kim đồng hồ theo yêu cầu.
Đồng hồ

Giờ

Đồng hồ màu hồng

7 giờ 10 phút

Đồng hồ màu tím

4 giờ 15 phút

Đồng hồ màu xanh da
trời

11 giờ 25 phút

Đồng hồ màu cam

10 giờ 30 phút hay 10 giờ rưỡi

Đồng hồ màu xanh lá
cây

12 giờ 50 phút hay 1 giờ kém 10

Đồng hồ màu nâu

1 giờ

- Các nhóm quan sát, nhận xét.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm / đồng hồ).
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Phương pháp và hình thức tổ chức phù hợp với tiết dạy.
 
Gửi ý kiến