Giáo án Tuần 4 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Oanh Kiều
Ngày gửi: 13h:18' 29-10-2026
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Oanh Kiều
Ngày gửi: 13h:18' 29-10-2026
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Bình Thuận
Tuần 4
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 04
Từ ngày 28/09/2026 đến 02/10/2026
Thứ
Thứ
Hai
(28/9)
Thứ
Ba
(29/9)
Thứ
Tư
(30/9)
Thứ
Năm
Tiết
Môn
Tiết
PPCT
1
HĐTN+SHDC
10
2
Tiếng Việt
31
3
Âm nhạc
4
4
Tiếng Việt
32
5
Toán
16
6
7
1
Củng cố KT
Củng cố KT
Tiếng Việt
33
2
Tiếng Việt
34
3
Toán
17
4
Thể dục
7
5
Đạo đức
4
6
7
1
2
Củng cố KT
Củng cố KT
Mĩ thuật
Tiếng Việt
4
35
3
Tiếng Việt
36
4
Toán
18
5
TNXH
7
6
7
Củng cố KT
Củng cố KT
12
15
1
Thể dục
8
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
Tên bài dạy
Múa hát tập thể theo chủ đề " Em và mái trường mến
yêu"
Bài 7: Đọc: Cây xấu hổ ( T1)
Nhạc cụ Vận dụng- sáng tạo: Mô phỏng âm thanh caothấp theo sơ đồ
Bài 7: Đọc: Cây xấu hổ ( T2)
(GD QCN)
Bài 7: Phép cộng trong phạm vi 20 ( T1)
(Tích hợp AI)
Ôn tập
Ôn tập
Bài 7: Tập viết: Chữ hoa C ( T3)
Bài 7: Nói và nghe: Kể chuyện cây xấu hổ ( T4)
(GD LTCM, ĐĐ, LS)
Bài 7: Luyện tập ( T2)
(Tích hợp NLS)
Biến đổi đội hình từ 1 hàng dọc thành hàng ngang,
vòng tròn và ngược lại (T4)
Bài 2: Em yêu quê hương ( T2 )
(GD LTCM, ĐĐ, LS)
Ôn tập
Ôn tập
Chủ đề 3; Sự kết hợp giữa các hình cơ bản (tiết 1)
Bài 8: Tập đọc: Cầu thủ dự bị ( T1)
Bài 8: Tập đọc: Cầu thủ dự bị ( T2)
(GD QCN)
Bài 7: Luyện tập ( T3)
(GD LTCM, ĐĐ, LS)
Bài 4: Giữ sạch nhà ở ( T1)
(Tích hợp AI)
Rèn luyện nề nếp học tập và sinh hoạt ở trường
Ôn tập
Biến đổi đội hình từ hàng ngang thành2,3 hàng ngang,
và ngược lại (T1)
Trường Tiểu học Bình Thuận
(01/10)
Thứ
Sáu
(02/10)
Tuần 4
2
Tiếng Anh
4
3
Tiếng Việt
37
4
Tiếng Việt
38
5
Toán
19
6
HĐTN
11
7
Củng cố KT
1
Tiếng Việt
39
2
Tiếng Việt
40
3
Toán
20
4
TNXH
8
5
6
Củng cố KT
Củng cố KT
7
HĐTN+SHTT
12
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
Unit 1: Is this your mom?
Bài 8: Chính tả: Cầu thủ dự bị ( T3)
(GD LTCM, ĐĐ, LS)
Bài 8: LTVC: MRVT về hoạt động thể thao, vui chơi;
Câu nêu hoạt động ( T4)
(Tích hợp AI)
Bài 7: Luyện tập ( T4)
Hoạt động GD theo chủ đề: Tay khéo, tay đảm
(GD KNS)
Ôn tập
Bài 8: Viết: Viết đoạn văn kể về hoạt dộng thể thao
hoặc trò chơi ( T5)
(GD KNS; Tích hợp NLS)
Bài 8: Đọc mở rộng ( T6)
(GD KNS; Tích hợp NLS)
Bài 7: Luyện tập ( T5)
Bài 4: Giữ sạch nhà ở ( T2)
(GD BVMT; Tích hợp BH STEM)
Ôn tập
Ôn tập
Sinh hoạt theo chủ đề: Ai khéo léo hơn?
(Tích hợp AI)
Trường Tiểu học Bình Thuận
Thứ Hai, ngày 28 tháng 9 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
TUẦN 4:TIẾT 1
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Kế hoạch chi tiết – GV TPT Đội)
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
Tuần 4
Trường Tiểu học Bình Thuận
TIẾT PPCT: 41-42
Tuần 4
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 7: CÂY XẤU HỔ
ĐỌC: CÂY XẤU HỔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng bài học; biết ngắt nghỉ hơi phù hợp theo dấu câu, dòng thơ hoặc đoạn văn.
- Hiểu nghĩa từ ngữ; trả lời được câu hỏi trong SGK; nêu được nội dung chính của bài.
- Biết luyện đọc lại, trao đổi, nói/viết câu theo nội dung bài học.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: Tự chủ và tự học: chủ động đọc bài, tự sửa lỗi phát
âm và hoàn thành nhiệm vụ học tập. Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm, lắng nghe và góp ý
cho bạn. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết liên hệ nội dung bài học với việc làm hằng ngày. Nhân
ái, chăm chỉ, trách nhiệm: yêu quý trường lớp, bạn bè, thiên nhiên; tích cực học tập và thực hiện nền
nếp.
3. Tích hợp:
- Quyền con người (quyền trẻ em): Mỗi học sinh có quyền được học tập, vui chơi trong môi trường
lành mạnh, được tôn trọng và bày tỏ ý kiến của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập phù hợp với
bài.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, vở ô ly, bảng con/bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm xúc để tiếp nhận bài đọc.
- GV tổ chức trò chơi “Mảnh ghép bí ẩn” - HS tham gia trò chơi, nhắc lại nội dung bài đã học và
để kiểm tra bài cũ.
trả lời nhanh câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - HS thảo luận nhóm đôi, nêu: Đây là cây xấu hổ; cây
họa SGK và thảo luận nhóm đôi: Em biết có những chiếc lá nhỏ, khi chạm vào hoặc có tiếng
gì về loài cây trong tranh?
động lạ thì lá có thể khép lại.
- Dựa vào tên bài đọc và tranh minh họa, - HS dự đoán: Cây xấu hổ có thể khép lá, co rúm lại; có
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
Trường Tiểu học Bình Thuận
thử đoán xem loài cây có gì đặc biệt.
Tuần 4
thể cây nhút nhát nên không dám nhìn cảnh đẹp xung
quanh.
- GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ kết quả - Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác bổ sung: Cây
thảo luận theo từng câu.
xấu hổ có lá khép lại khi nghe tiếng động hoặc khi bị
chạm vào.
- GV giới thiệu: Câu chuyện kể về một tình - HS lắng nghe, chuẩn bị đọc bài.
huống cây xấu hổ vì quá nhút nhát đã khép
những mắt lá lại nên không nhìn thấy một
con chim xanh tuyệt đẹp và sau đó tiếc
nuối.
- GV ghi đề bài: Cây xấu hổ.
- HS mở vở, ghi tên bài: Cây xấu hổ.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc văn bản (20 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng từ khó, biết ngắt nghỉ theo dấu câu
và ý nghĩa câu dài.
a. GV đọc mẫu.
- HS chuẩn bị SGK, đọc thầm theo khi nghe GV đọc
mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, - HS đọc thầm theo, chú ý giọng kể nhẹ nhàng, cách
dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn; có thể ngắt nghỉ ở câu dài và các từ ngữ miêu tả.
dừng sau đoạn 1 để gợi hỏi nhanh nội
dung.
b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ - HS chuẩn bị luyện đọc từng đoạn, tìm từ khó, câu khó
khó, đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.
trong bài.
- GV hướng dẫn HS chia đoạn: Đoạn 1 từ - HS dùng bút chì đánh dấu 2 đoạn trong SGK theo
đầu đến “không có gì lạ thật”; đoạn 2 là hướng dẫn.
phần còn lại.
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp đoạn lần - HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1; HS khác theo dõi và
1, kết hợp luyện đọc từ khó, giọng đọc góp ý phát âm.
từng đoạn.
- GV viết bảng một số từ khó và tổ chức - HS luyện đọc từ khó cá nhân, nhóm, đồng thanh; sửa
cho HS luyện đọc: xung quanh, xanh biếc, lỗi phát âm theo hướng dẫn.
lóng lánh, xuýt xoa, xôn xao.
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài: “Không - HS luyện đọc câu dài, biết ngắt nghỉ đúng và thể hiện
biết bao giờ con chim xanh huyền diệu ấy giọng tiếc nuối.
quay trở lại?”
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp đoạn lần - HS đọc nối tiếp lần 2, nêu từ chưa hiểu như xôn xao,
2 kết hợp tìm hiểu nghĩa từ.
xuýt xoa, thanh mai và nghe bạn/GV giải nghĩa.
- GV hỏi: Em hãy nói một câu có từ xôn - HS đặt câu: Tiếng gió thổi xôn xao trên vòm lá. Sân
xao.
trường xôn xao khi tiếng trống vang lên.
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- HS chuẩn bị luyện đọc nhóm/cặp, biết lắng nghe bạn
đọc.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo - Từng cặp hoặc nhóm đọc nối tiếp 2 đoạn, góp ý cho
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
Trường Tiểu học Bình Thuận
nhóm/cặp.
- GV tổ chức cho HS thi đọc nối đoạn giữa
các nhóm.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
d. Đọc toàn văn bản.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài.
- GV đánh giá, biểu dương.
Tuần 4
nhau về phát âm và ngắt nghỉ.
- 2 - 3 nhóm thi đọc; nhóm khác nhận xét, bình chọn
nhóm đọc rõ, đúng, có cảm xúc.
- HS đọc chậm được GV hỗ trợ luyện lại từ khó, câu
khó; HS tiến bộ được tuyên dương.
- HS chuẩn bị đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc thầm theo và nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm để đọc tốt hơn.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu (25 phút)
Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi trong SGK, hiểu đặc điểm của cây xấu hổ và rút ra bài học.
Mục tiêu tích hợp: HS biết tôn trọng bạn rụt rè, động viên bạn mạnh dạn bày tỏ ý kiến.
- GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 câu hỏi - 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi; cả lớp đọc thầm theo.
trong SGK.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi,
chia sẻ để tìm câu trả lời.
- Câu 1. Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã
làm gì?
- Câu 2. Cây cỏ xung quanh xôn xao về
chuyện gì?
- Câu 3. Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì?
- GV hỏi thêm: Câu văn nào thể hiện sự
nuối tiếc của cây xấu hổ? Vì sao cây xấu
hổ tiếc?
- Câu 4. Câu văn nào cho biết cây xấu hổ
rất mong con chim xanh quay trở lại?
- GV đặt câu hỏi dẫn: Ở lớp, nếu có bạn
còn rụt rè, ít phát biểu như cây xấu hổ,
chúng ta nên làm gì để bạn mạnh dạn hơn?
- Quyền con người (quyền trẻ em): Mỗi
học sinh đều có quyền được học tập, vui
chơi trong môi trường lành mạnh, an toàn
và thân thiện; được thầy cô, bạn bè tôn
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
- HS thảo luận nhóm đôi, tìm chi tiết trong bài và chuẩn
bị câu trả lời trọn ý.
- HS trả lời: Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ khép
những mắt lá lại, co rúm mình lại.
- HS trả lời: Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện một
con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh không biết từ
đâu bay tới rồi lại vội bay đi ngay.
- HS trả lời: Cây xấu hổ tiếc nuối vì không nhìn thấy
con chim xanh rất đẹp.
- HS trả lời: Câu “Không biết bao giờ con chim xanh
huyền diệu ấy quay trở lại?” thể hiện sự nuối tiếc. Cây
xấu hổ tiếc vì đã khép lá, không dám nhìn nên bỏ lỡ
cảnh đẹp.
- HS trả lời: Câu “Không biết bao giờ con chim xanh
huyền diệu ấy quay trở lại?” cho biết cây xấu hổ rất
mong con chim xanh quay trở lại.
- HS trả lời: Chúng em nên lắng nghe, không chê cười,
động viên bạn nói, cho bạn thời gian suy nghĩ và
khuyến khích bạn tham gia hoạt động.
- HS lắng nghe, nêu việc làm: động viên bạn phát biểu,
không cười chê khi bạn trả lời chưa đúng, cổ vũ bạn
tham gia trò chơi và biết tôn trọng ý kiến của bạn.
Trường Tiểu học Bình Thuận
Tuần 4
trọng, yêu thương; được bày tỏ ý kiến, suy
nghĩ và cảm xúc của mình. Vì vậy, khi
thấy bạn còn nhút nhát, các em cần động
viên, không trêu chọc, biết lắng nghe và
giúp bạn tự tin hơn trong học tập, giao tiếp.
- GV chốt nội dung bài đọc: Câu chuyện - HS nhắc lại: Em cần mạnh dạn hơn, biết yêu thiên
giúp chúng ta hiểu không nên quá nhút nhiên và không bỏ lỡ những điều đẹp xung quanh.
nhát, cần mạnh dạn quan sát, học hỏi và
biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (7 phút)
Mục tiêu: HS đọc lại bài với giọng phù hợp, biết thể hiện cảm xúc của nhân vật.
- GV đọc diễn cảm toàn bài, lưu ý giọng - HS lắng nghe, chú ý giọng tiếc nuối của cây xấu hổ.
của nhân vật và giọng kể.
- GV gọi HS đọc toàn bài.
- 2 - 3 HS đọc lại toàn bài; HS khác nhận xét giọng đọc,
cách ngắt nghỉ.
3. Thực hành (10 phút)
Mục tiêu: HS hiểu rõ hơn ý nghĩa bài đọc; nhận biết từ chỉ đặc điểm và nói lời nhân vật phù
hợp.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc
Mục tiêu: HS tìm được từ chỉ đặc điểm và nói tiếp lời cây xấu hổ.
- GV mời 1 - 2 HS đọc yêu cầu: Những từ - HS đọc yêu cầu và nêu các từ cho trước trong
ngữ nào dưới đây chỉ đặc điểm?
SGK/VBT.
- GV hướng dẫn: Từ chỉ đặc điểm là từ chỉ - HS lắng nghe, nhắc lại: Từ chỉ đặc điểm cho biết sự
màu sắc, hình dáng, kích thước, mùi vị, vật như thế nào.
tính chất của sự vật.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và làm - HS trao đổi nhóm đôi, chọn các từ chỉ đặc điểm: đẹp,
bài.
lóng lánh, xanh biếc.
- GV yêu cầu HS nói tiếp lời cây xấu hổ: - HS nói: Mình rất tiếc vì đã không mở mắt để nhìn
“Mình rất tiếc (...)”.
thấy con chim xanh. Mình rất tiếc vì đã quá nhút nhát.
4. Vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: HS liên hệ bài học với bản thân và chuẩn bị cho bài sau.
- GV hỏi: Sau bài học, em sẽ làm gì để - HS trả lời: Em sẽ giơ tay phát biểu, mạnh dạn hỏi khi
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
Trường Tiểu học Bình Thuận
Tuần 4
mạnh dạn hơn khi học tập và giao tiếp?
chưa hiểu, lắng nghe bạn và không chê cười bạn.
- GV dặn dò: Về nhà đọc lại bài Cây xấu - HS ghi nhớ nhiệm vụ, về nhà đọc bài và quan sát cây
hổ cho người thân nghe và quan sát một cối xung quanh.
loài cây em thích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
Trường Tiểu học Bình Thuận
Tuần 4
TOÁN
TIẾT PPCT: 16
BÀI 7. PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 - TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Nhận biết được phép cộng qua 10 trong phạm vi 20; biết tính bằng cách đếm tiếp hoặc tách số.
- Biết tách số hạng thứ hai để thêm vào số hạng thứ nhất cho đủ 10 rồi cộng tiếp phần còn lại.
- Vận dụng cách tách số để tính các phép cộng qua 10 trong các bài tập cụ thể.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua
việc chủ động đọc đề, thao tác với que tính/hình ảnh và tự kiểm tra kết quả. Phát triển năng lực
giao tiếp và hợp tác khi thảo luận nhóm đôi, nhóm 4, trình bày cách tách số, nhận xét và bổ sung
cho bạn. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua lựa chọn cách tính phù hợp:
đếm tiếp, tách số, tính nhẩm hoặc lập phép tính từ tình huống thực tế. Chăm chỉ, kiên trì luyện tính
nhẩm; cẩn thận khi tách số, viết phép tính và trình bày bài giải. Trung thực khi làm bài cá nhân,
khi đối chiếu kết quả với bạn và khi sửa bài sau phần chốt đáp án. Có trách nhiệm hoàn thành
nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của bạn trong hoạt động nhóm.
3. Tích hợp
- Tích hợp AI - YCCĐ 2.A1.2: Thể hiện thái độ đúng đắn khi sử dụng AI; biết tin tưởng vào công
nghệ ở mức hợp lí nhưng vẫn có trách nhiệm kiểm soát kết quả.
- Mục tiêu tích hợp AI: HS hiểu máy tính/AI có thể cộng rất nhanh, nhưng con người cần biết cách
tính qua 10 để phát hiện và sửa kết quả sai do nhập liệu lỗi hoặc do công cụ trả lời chưa phù hợp.
- Gợi ý hoạt động: Thảo luận tình huống “Nếu máy tính/AI cho kết quả sai do nhập sai dữ liệu, em
phát hiện bằng cách nào?”.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu; tranh SGK phóng to; slide/bảng tương tác; que tính; thẻ phép tính;
phiếu học tập; bảng nhóm.
- HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, bút, que tính trong bộ đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (3 PHÚT)
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; ôn nhanh các phép cộng trong phạm vi 10 và phép cộng với 10 để
chuẩn bị học phép cộng qua 10.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”: GV
đọc nhanh các phép tính 8 + 2, 9 + 1, 10 + 3,
10 + 4.
- HS tham gia trò chơi bằng bảng con; viết
nhanh kết quả và giơ bảng theo hiệu lệnh.
- GV mời 2 - 3 HS nêu cách nhẩm các phép tính - HS nêu: 8 + 2 = 10; 9 + 1 = 10; 10 + 3 = 13; 10
có kết quả bằng 10 hoặc lớn hơn 10.
+ 4 = 14.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt: “Hôm
nay chúng ta học cách cộng qua 10 để tính
nhanh, tính đúng”.
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
- HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
Trường Tiểu học Bình Thuận
Tuần 4
2. KHÁM PHÁ (12 PHÚT)
Mục tiêu: HS hình thành cách tính phép cộng 9 + 5 bằng đếm tiếp và tách số.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết máy tính/AI tính nhanh nhưng vẫn cần con người hiểu cách tách
số để kiểm tra kết quả.
- GV cho HS quan sát tranh phần Khám phá
- HS quan sát tranh và trả lời: Có hai lọ hoa; có 9
trong SGK và nêu câu hỏi: Trong tranh có
bông hoa đỏ và 5 bông hoa vàng.
những gì? Có mấy bông hoa đỏ? Có mấy bông
hoa vàng?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nêu bài
toán từ tranh.
- HS thảo luận nhóm đôi và nêu: Có 9 bông hoa
đỏ và 5 bông hoa vàng. Hỏi có tất cả bao nhiêu
bông hoa?
- GV hỏi: Muốn biết có tất cả bao nhiêu bông
hoa, ta làm phép tính gì?
- HS trả lời: Ta làm phép tính cộng 9 + 5.
- GV hướng dẫn cách 1 - đếm tiếp: Bắt đầu từ 9, - HS cùng đếm tiếp và nêu: 9 + 5 = 14.
đếm 10, 11, 12, 13, 14.
- GV hướng dẫn cách 2 - tách số: Tách 5 = 1 +
4; lấy 9 + 1 = 10; rồi 10 + 4 = 14.
- HS thao tác bằng que tính hoặc quan sát hình,
nhắc lại các bước tách số: 5 = 1 + 4; 9 + 1 = 10;
10 + 4 = 14.
- GV yêu cầu HS so sánh hai cách tính và nêu
cách mình thấy dễ thực hiện.
- HS nêu ý kiến: Cách tách số giúp tạo thành 10
trước nên dễ nhẩm hơn.
- GV kết luận: Khi cộng qua 10, ta có thể tách
một số để thêm vào số còn lại cho đủ 10 rồi
cộng tiếp phần còn lại.
- HS lắng nghe và nhắc lại kết luận.
- Tích hợp AI: GV nêu tình huống: “Một bạn
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời: Cần kiểm tra
nhập vào máy tính/AI phép tính 9 + 5 nhưng lỡ lại đề bài; dùng cách tách số để tính 9 + 5 = 14,
bấm nhầm thành 9 + 6, máy cho kết quả 15.
nếu máy ra 15 thì có thể do nhập sai số hoặc
Nếu chỉ nhìn kết quả máy đưa ra, em có biết
cần kiểm tra lại.
đúng hay sai không? Em kiểm tra bằng cách
nào?”.
- GV diễn giải: Máy tính/AI tính nhanh, nhưng - HS lắng nghe, nêu lại bài học: AI hỗ trợ tính
kết quả phụ thuộc vào dữ liệu con người nhập.
nhanh nhưng em phải biết tự kiểm tra bằng
Vì vậy, khi học Toán, các em không chỉ xem
kiến thức đã học.
kết quả mà phải hiểu cách làm; biết kiểm tra để
sử dụng công nghệ thông minh, an toàn và có
trách nhiệm.
3. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (17 PHÚT)
Mục tiêu: HS vận dụng cách tách số để thực hiện các bài tập trong SGK.
- Bài 1: Tính 9 + 6 và 8 + 6 bằng cách tách số
theo hình gợi ý.
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
- HS đọc yêu cầu bài tập, xác định việc cần làm
và chuẩn bị thực hiện nhiệm vụ.
Trường Tiểu học Bình Thuận
Tuần 4
- GV yêu cầu HS quan sát.
- HS quan sát hình, đọc số liệu, nhận diện phép
tính hoặc yêu cầu cần giải quyết.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi:
quan sát hình que tính/quả táo, tách số để tạo
thành 10, hoàn thành các ô có dấu “?”.
- HS thực hiện theo hình thức GV giao; ghi kết
quả vào vở/phiếu/bảng con và chuẩn bị trình
bày.
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày cách tính 9
+ 6 và 8 + 6.
- Đại diện nhóm trình bày: 9 + 6 = 15 vì tách 6 =
1 + 5; 9 + 1 = 10; 10 + 5 = 15. 8 + 6 = 14 vì
tách 6 = 2 + 4; 8 + 2 = 10; 10 + 4 = 14.
- GV nhận xét, chốt đáp án và nhấn mạnh: cần
tách số sao cho bù vào số hạng còn lại đủ 10.
- HS sửa bài vào vở, đọc lại cách tách số.
- Bài 2: Tính 9 + 2, 9 + 3, 9 + 7, 8 + 3, 8 + 5, 9
+ 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập, xác định việc cần làm
và chuẩn bị thực hiện nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS quan sát.
- HS quan sát hình, đọc số liệu, nhận diện phép
tính hoặc yêu cầu cần giải quyết.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li; - HS thực hiện theo hình thức GV giao; ghi kết
sau đó đổi vở nhóm đôi để kiểm tra kết quả.
quả vào vở/phiếu/bảng con và chuẩn bị trình
bày.
- GV tổ chức cho HS nêu kết quả từng phép
tính; yêu cầu HS giải thích ít nhất một phép
tính bằng cách tách số.
- HS nêu: 9 + 2 = 11; 9 + 3 = 12; 9 + 7 = 16; 8 +
3 = 11; 8 + 5 = 13; 9 + 4 = 13.
- GV kết luận, chốt đáp án đúng và tuyên dương - HS đối chiếu, sửa bài nếu sai.
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
Trường Tiểu học Bình Thuận
Tuần 4
HS biết giải thích rõ cách tách số.
4. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (3 PHÚT)
Mục tiêu: Củng cố cách cộng qua 10; liên hệ sử dụng công cụ số/AI có kiểm soát.
- GV yêu cầu HS nêu lại: Khi tính phép cộng
qua 10, em có thể làm theo cách nào?
- HS trả lời: Có thể đếm tiếp hoặc tách số để tạo
thành 10 rồi cộng tiếp.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Tự nghĩ 3 phép
- HS ghi nhớ nhiệm vụ; nêu cách sẽ tự kiểm tra
cộng qua 10, tính bằng cách tách số, sau đó
trước khi xem kết quả trên máy.
nhờ người thân dùng máy tính kiểm tra lại.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
Trường Tiểu học Bình Thuận
Tuần 4
ÔN TẬP
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
Trường Tiểu học Bình Thuận
TIẾT PPCT: 43
Tuần 4
Thứ Ba, ngày 29 tháng 9 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 7: CÂY XẤU HỔ
VIẾT: CHỮ HOA C
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Biết viết đúng chữ hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ; nắm được quy trình đặt bút, đưa bút, dừng bút.
- Viết đúng câu ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Trình bày bài viết sạch, rõ ràng, đúng khoảng cách; đặt dấu thanh đúng vị trí.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Tự chủ và tự học: giữ tư thế ngồi viết đúng, biết
tự soát lỗi chữ viết. Giao tiếp và hợp tác: biết nhận xét bài viết của bạn bằng lời lịch sự. Chăm chỉ,
trách nhiệm: kiên trì rèn chữ, giữ vở sạch đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập phù hợp với
bài.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, vở ô ly, bảng con/bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú bước vào bài mới, ôn các chữ hoa đã học.
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát, chuẩn bị tâm thế học
bài Bảng chữ cái Tiếng Việt.
viết.
- GV hỏi: Các em đã học những chữ hoa - HS trả lời: Em đã học chữ hoa A, Ă, Â, B.
nào?
- GV dẫn dắt: Tiết học hôm nay, chúng ta - HS lắng nghe, mở vở Tập viết đúng trang.
luyện viết chữ hoa C và câu ứng dụng “Có
công mài sắt, có ngày nên kim”.
2. Khám phá kiến thức (15 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ hoa C.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa
Mục tiêu: HS quan sát mẫu, nêu cấu tạo và luyện viết đúng chữ hoa C.
- GV giới thiệu mẫu chữ hoa C trong - HS quan sát mẫu chữ hoa C.
SGK/Tập viết.
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ hoa C,
nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy trình
viết.
- GV viết mẫu trên bảng lớp lần 1 và cho
HS quan sát cách viết trên màn hình nếu
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
- HS nêu: Chữ hoa C cao 5 li, rộng khoảng 4 li, gồm
một nét cong trái lớn, thân chữ cân đối.
- HS theo dõi cách viết mẫu, nhận biết điểm đặt bút,
hướng đưa bút và điểm dừng bút.
Trường Tiểu học Bình Thuận
Tuần 4
có.
- GV viết mẫu lần 2, kết hợp nêu quy trình: - HS nhắc lại quy trình: Đặt bút trên đường kẻ 6, đưa
Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, đưa bút bút theo nét cong trái, lượn xuống rồi cong lên, dừng
sang trái tạo nét cong, lượn xuống gần bút đúng vị trí; chữ cao 5 li, nét cong đều.
đường kẻ ngang 1, tiếp tục đưa bút cong
lên và dừng bút ở khoảng giữa đường kẻ
ngang 2 và 3.
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa C trên - HS viết chữ hoa C trên không, bảng con hoặc nháp
không, trên bảng con hoặc nháp.
theo hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết; - HS viết chữ hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở, giữ đúng
quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
tư thế ngồi viết.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS đổi vở, góp ý cho bạn về độ cao, nét cong, điểm
xét lẫn nhau.
dừng bút và độ cân đối của chữ.
3. Thực hành (15 phút)
Mục tiêu: HS biết viết và trình bày câu ứng dụng có chữ hoa C.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
Mục tiêu: HS viết đúng câu ứng dụng, đúng khoảng cách và dấu thanh.
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: “Có - HS đọc câu ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên
công mài sắt, có ngày nên kim.”
kim.
- GV hỏi: Câu tục ngữ khuyên chúng ta - HS trả lời: Câu tục ngữ khuyên chúng ta phải kiên trì,
điều gì?
chăm chỉ thì sẽ đạt kết quả tốt.
- GV hỏi: Trong câu ứng dụng, chữ nào - HS trả lời: Chữ C viết hoa vì đứng đầu câu.
viết hoa? Vì sao?
- GV hỏi: Khoảng cách giữa các tiếng bằng - HS trả lời: Khoảng cách giữa các tiếng bằng một chữ
bao nhiêu? Dấu thanh đặt ở đâu?
cái o; dấu thanh đặt đúng trên hoặc dưới âm chính.
- GV chiếu bài viết mẫu/viết mẫu trên - HS quan sát câu ứng dụng mẫu và chú ý độ cao các
bảng.
con chữ.
- GV tổ chứ
Tuần 4
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 04
Từ ngày 28/09/2026 đến 02/10/2026
Thứ
Thứ
Hai
(28/9)
Thứ
Ba
(29/9)
Thứ
Tư
(30/9)
Thứ
Năm
Tiết
Môn
Tiết
PPCT
1
HĐTN+SHDC
10
2
Tiếng Việt
31
3
Âm nhạc
4
4
Tiếng Việt
32
5
Toán
16
6
7
1
Củng cố KT
Củng cố KT
Tiếng Việt
33
2
Tiếng Việt
34
3
Toán
17
4
Thể dục
7
5
Đạo đức
4
6
7
1
2
Củng cố KT
Củng cố KT
Mĩ thuật
Tiếng Việt
4
35
3
Tiếng Việt
36
4
Toán
18
5
TNXH
7
6
7
Củng cố KT
Củng cố KT
12
15
1
Thể dục
8
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
Tên bài dạy
Múa hát tập thể theo chủ đề " Em và mái trường mến
yêu"
Bài 7: Đọc: Cây xấu hổ ( T1)
Nhạc cụ Vận dụng- sáng tạo: Mô phỏng âm thanh caothấp theo sơ đồ
Bài 7: Đọc: Cây xấu hổ ( T2)
(GD QCN)
Bài 7: Phép cộng trong phạm vi 20 ( T1)
(Tích hợp AI)
Ôn tập
Ôn tập
Bài 7: Tập viết: Chữ hoa C ( T3)
Bài 7: Nói và nghe: Kể chuyện cây xấu hổ ( T4)
(GD LTCM, ĐĐ, LS)
Bài 7: Luyện tập ( T2)
(Tích hợp NLS)
Biến đổi đội hình từ 1 hàng dọc thành hàng ngang,
vòng tròn và ngược lại (T4)
Bài 2: Em yêu quê hương ( T2 )
(GD LTCM, ĐĐ, LS)
Ôn tập
Ôn tập
Chủ đề 3; Sự kết hợp giữa các hình cơ bản (tiết 1)
Bài 8: Tập đọc: Cầu thủ dự bị ( T1)
Bài 8: Tập đọc: Cầu thủ dự bị ( T2)
(GD QCN)
Bài 7: Luyện tập ( T3)
(GD LTCM, ĐĐ, LS)
Bài 4: Giữ sạch nhà ở ( T1)
(Tích hợp AI)
Rèn luyện nề nếp học tập và sinh hoạt ở trường
Ôn tập
Biến đổi đội hình từ hàng ngang thành2,3 hàng ngang,
và ngược lại (T1)
Trường Tiểu học Bình Thuận
(01/10)
Thứ
Sáu
(02/10)
Tuần 4
2
Tiếng Anh
4
3
Tiếng Việt
37
4
Tiếng Việt
38
5
Toán
19
6
HĐTN
11
7
Củng cố KT
1
Tiếng Việt
39
2
Tiếng Việt
40
3
Toán
20
4
TNXH
8
5
6
Củng cố KT
Củng cố KT
7
HĐTN+SHTT
12
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
Unit 1: Is this your mom?
Bài 8: Chính tả: Cầu thủ dự bị ( T3)
(GD LTCM, ĐĐ, LS)
Bài 8: LTVC: MRVT về hoạt động thể thao, vui chơi;
Câu nêu hoạt động ( T4)
(Tích hợp AI)
Bài 7: Luyện tập ( T4)
Hoạt động GD theo chủ đề: Tay khéo, tay đảm
(GD KNS)
Ôn tập
Bài 8: Viết: Viết đoạn văn kể về hoạt dộng thể thao
hoặc trò chơi ( T5)
(GD KNS; Tích hợp NLS)
Bài 8: Đọc mở rộng ( T6)
(GD KNS; Tích hợp NLS)
Bài 7: Luyện tập ( T5)
Bài 4: Giữ sạch nhà ở ( T2)
(GD BVMT; Tích hợp BH STEM)
Ôn tập
Ôn tập
Sinh hoạt theo chủ đề: Ai khéo léo hơn?
(Tích hợp AI)
Trường Tiểu học Bình Thuận
Thứ Hai, ngày 28 tháng 9 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
TUẦN 4:TIẾT 1
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Kế hoạch chi tiết – GV TPT Đội)
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
Tuần 4
Trường Tiểu học Bình Thuận
TIẾT PPCT: 41-42
Tuần 4
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 7: CÂY XẤU HỔ
ĐỌC: CÂY XẤU HỔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng bài học; biết ngắt nghỉ hơi phù hợp theo dấu câu, dòng thơ hoặc đoạn văn.
- Hiểu nghĩa từ ngữ; trả lời được câu hỏi trong SGK; nêu được nội dung chính của bài.
- Biết luyện đọc lại, trao đổi, nói/viết câu theo nội dung bài học.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: Tự chủ và tự học: chủ động đọc bài, tự sửa lỗi phát
âm và hoàn thành nhiệm vụ học tập. Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm, lắng nghe và góp ý
cho bạn. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết liên hệ nội dung bài học với việc làm hằng ngày. Nhân
ái, chăm chỉ, trách nhiệm: yêu quý trường lớp, bạn bè, thiên nhiên; tích cực học tập và thực hiện nền
nếp.
3. Tích hợp:
- Quyền con người (quyền trẻ em): Mỗi học sinh có quyền được học tập, vui chơi trong môi trường
lành mạnh, được tôn trọng và bày tỏ ý kiến của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập phù hợp với
bài.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, vở ô ly, bảng con/bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm xúc để tiếp nhận bài đọc.
- GV tổ chức trò chơi “Mảnh ghép bí ẩn” - HS tham gia trò chơi, nhắc lại nội dung bài đã học và
để kiểm tra bài cũ.
trả lời nhanh câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - HS thảo luận nhóm đôi, nêu: Đây là cây xấu hổ; cây
họa SGK và thảo luận nhóm đôi: Em biết có những chiếc lá nhỏ, khi chạm vào hoặc có tiếng
gì về loài cây trong tranh?
động lạ thì lá có thể khép lại.
- Dựa vào tên bài đọc và tranh minh họa, - HS dự đoán: Cây xấu hổ có thể khép lá, co rúm lại; có
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
Trường Tiểu học Bình Thuận
thử đoán xem loài cây có gì đặc biệt.
Tuần 4
thể cây nhút nhát nên không dám nhìn cảnh đẹp xung
quanh.
- GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ kết quả - Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác bổ sung: Cây
thảo luận theo từng câu.
xấu hổ có lá khép lại khi nghe tiếng động hoặc khi bị
chạm vào.
- GV giới thiệu: Câu chuyện kể về một tình - HS lắng nghe, chuẩn bị đọc bài.
huống cây xấu hổ vì quá nhút nhát đã khép
những mắt lá lại nên không nhìn thấy một
con chim xanh tuyệt đẹp và sau đó tiếc
nuối.
- GV ghi đề bài: Cây xấu hổ.
- HS mở vở, ghi tên bài: Cây xấu hổ.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc văn bản (20 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng từ khó, biết ngắt nghỉ theo dấu câu
và ý nghĩa câu dài.
a. GV đọc mẫu.
- HS chuẩn bị SGK, đọc thầm theo khi nghe GV đọc
mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, - HS đọc thầm theo, chú ý giọng kể nhẹ nhàng, cách
dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn; có thể ngắt nghỉ ở câu dài và các từ ngữ miêu tả.
dừng sau đoạn 1 để gợi hỏi nhanh nội
dung.
b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ - HS chuẩn bị luyện đọc từng đoạn, tìm từ khó, câu khó
khó, đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.
trong bài.
- GV hướng dẫn HS chia đoạn: Đoạn 1 từ - HS dùng bút chì đánh dấu 2 đoạn trong SGK theo
đầu đến “không có gì lạ thật”; đoạn 2 là hướng dẫn.
phần còn lại.
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp đoạn lần - HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1; HS khác theo dõi và
1, kết hợp luyện đọc từ khó, giọng đọc góp ý phát âm.
từng đoạn.
- GV viết bảng một số từ khó và tổ chức - HS luyện đọc từ khó cá nhân, nhóm, đồng thanh; sửa
cho HS luyện đọc: xung quanh, xanh biếc, lỗi phát âm theo hướng dẫn.
lóng lánh, xuýt xoa, xôn xao.
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài: “Không - HS luyện đọc câu dài, biết ngắt nghỉ đúng và thể hiện
biết bao giờ con chim xanh huyền diệu ấy giọng tiếc nuối.
quay trở lại?”
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp đoạn lần - HS đọc nối tiếp lần 2, nêu từ chưa hiểu như xôn xao,
2 kết hợp tìm hiểu nghĩa từ.
xuýt xoa, thanh mai và nghe bạn/GV giải nghĩa.
- GV hỏi: Em hãy nói một câu có từ xôn - HS đặt câu: Tiếng gió thổi xôn xao trên vòm lá. Sân
xao.
trường xôn xao khi tiếng trống vang lên.
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- HS chuẩn bị luyện đọc nhóm/cặp, biết lắng nghe bạn
đọc.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo - Từng cặp hoặc nhóm đọc nối tiếp 2 đoạn, góp ý cho
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
Trường Tiểu học Bình Thuận
nhóm/cặp.
- GV tổ chức cho HS thi đọc nối đoạn giữa
các nhóm.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
d. Đọc toàn văn bản.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài.
- GV đánh giá, biểu dương.
Tuần 4
nhau về phát âm và ngắt nghỉ.
- 2 - 3 nhóm thi đọc; nhóm khác nhận xét, bình chọn
nhóm đọc rõ, đúng, có cảm xúc.
- HS đọc chậm được GV hỗ trợ luyện lại từ khó, câu
khó; HS tiến bộ được tuyên dương.
- HS chuẩn bị đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc thầm theo và nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm để đọc tốt hơn.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu (25 phút)
Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi trong SGK, hiểu đặc điểm của cây xấu hổ và rút ra bài học.
Mục tiêu tích hợp: HS biết tôn trọng bạn rụt rè, động viên bạn mạnh dạn bày tỏ ý kiến.
- GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 câu hỏi - 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi; cả lớp đọc thầm theo.
trong SGK.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi,
chia sẻ để tìm câu trả lời.
- Câu 1. Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã
làm gì?
- Câu 2. Cây cỏ xung quanh xôn xao về
chuyện gì?
- Câu 3. Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì?
- GV hỏi thêm: Câu văn nào thể hiện sự
nuối tiếc của cây xấu hổ? Vì sao cây xấu
hổ tiếc?
- Câu 4. Câu văn nào cho biết cây xấu hổ
rất mong con chim xanh quay trở lại?
- GV đặt câu hỏi dẫn: Ở lớp, nếu có bạn
còn rụt rè, ít phát biểu như cây xấu hổ,
chúng ta nên làm gì để bạn mạnh dạn hơn?
- Quyền con người (quyền trẻ em): Mỗi
học sinh đều có quyền được học tập, vui
chơi trong môi trường lành mạnh, an toàn
và thân thiện; được thầy cô, bạn bè tôn
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
- HS thảo luận nhóm đôi, tìm chi tiết trong bài và chuẩn
bị câu trả lời trọn ý.
- HS trả lời: Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ khép
những mắt lá lại, co rúm mình lại.
- HS trả lời: Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện một
con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh không biết từ
đâu bay tới rồi lại vội bay đi ngay.
- HS trả lời: Cây xấu hổ tiếc nuối vì không nhìn thấy
con chim xanh rất đẹp.
- HS trả lời: Câu “Không biết bao giờ con chim xanh
huyền diệu ấy quay trở lại?” thể hiện sự nuối tiếc. Cây
xấu hổ tiếc vì đã khép lá, không dám nhìn nên bỏ lỡ
cảnh đẹp.
- HS trả lời: Câu “Không biết bao giờ con chim xanh
huyền diệu ấy quay trở lại?” cho biết cây xấu hổ rất
mong con chim xanh quay trở lại.
- HS trả lời: Chúng em nên lắng nghe, không chê cười,
động viên bạn nói, cho bạn thời gian suy nghĩ và
khuyến khích bạn tham gia hoạt động.
- HS lắng nghe, nêu việc làm: động viên bạn phát biểu,
không cười chê khi bạn trả lời chưa đúng, cổ vũ bạn
tham gia trò chơi và biết tôn trọng ý kiến của bạn.
Trường Tiểu học Bình Thuận
Tuần 4
trọng, yêu thương; được bày tỏ ý kiến, suy
nghĩ và cảm xúc của mình. Vì vậy, khi
thấy bạn còn nhút nhát, các em cần động
viên, không trêu chọc, biết lắng nghe và
giúp bạn tự tin hơn trong học tập, giao tiếp.
- GV chốt nội dung bài đọc: Câu chuyện - HS nhắc lại: Em cần mạnh dạn hơn, biết yêu thiên
giúp chúng ta hiểu không nên quá nhút nhiên và không bỏ lỡ những điều đẹp xung quanh.
nhát, cần mạnh dạn quan sát, học hỏi và
biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (7 phút)
Mục tiêu: HS đọc lại bài với giọng phù hợp, biết thể hiện cảm xúc của nhân vật.
- GV đọc diễn cảm toàn bài, lưu ý giọng - HS lắng nghe, chú ý giọng tiếc nuối của cây xấu hổ.
của nhân vật và giọng kể.
- GV gọi HS đọc toàn bài.
- 2 - 3 HS đọc lại toàn bài; HS khác nhận xét giọng đọc,
cách ngắt nghỉ.
3. Thực hành (10 phút)
Mục tiêu: HS hiểu rõ hơn ý nghĩa bài đọc; nhận biết từ chỉ đặc điểm và nói lời nhân vật phù
hợp.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc
Mục tiêu: HS tìm được từ chỉ đặc điểm và nói tiếp lời cây xấu hổ.
- GV mời 1 - 2 HS đọc yêu cầu: Những từ - HS đọc yêu cầu và nêu các từ cho trước trong
ngữ nào dưới đây chỉ đặc điểm?
SGK/VBT.
- GV hướng dẫn: Từ chỉ đặc điểm là từ chỉ - HS lắng nghe, nhắc lại: Từ chỉ đặc điểm cho biết sự
màu sắc, hình dáng, kích thước, mùi vị, vật như thế nào.
tính chất của sự vật.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và làm - HS trao đổi nhóm đôi, chọn các từ chỉ đặc điểm: đẹp,
bài.
lóng lánh, xanh biếc.
- GV yêu cầu HS nói tiếp lời cây xấu hổ: - HS nói: Mình rất tiếc vì đã không mở mắt để nhìn
“Mình rất tiếc (...)”.
thấy con chim xanh. Mình rất tiếc vì đã quá nhút nhát.
4. Vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: HS liên hệ bài học với bản thân và chuẩn bị cho bài sau.
- GV hỏi: Sau bài học, em sẽ làm gì để - HS trả lời: Em sẽ giơ tay phát biểu, mạnh dạn hỏi khi
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
Trường Tiểu học Bình Thuận
Tuần 4
mạnh dạn hơn khi học tập và giao tiếp?
chưa hiểu, lắng nghe bạn và không chê cười bạn.
- GV dặn dò: Về nhà đọc lại bài Cây xấu - HS ghi nhớ nhiệm vụ, về nhà đọc bài và quan sát cây
hổ cho người thân nghe và quan sát một cối xung quanh.
loài cây em thích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
Trường Tiểu học Bình Thuận
Tuần 4
TOÁN
TIẾT PPCT: 16
BÀI 7. PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 - TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Nhận biết được phép cộng qua 10 trong phạm vi 20; biết tính bằng cách đếm tiếp hoặc tách số.
- Biết tách số hạng thứ hai để thêm vào số hạng thứ nhất cho đủ 10 rồi cộng tiếp phần còn lại.
- Vận dụng cách tách số để tính các phép cộng qua 10 trong các bài tập cụ thể.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua
việc chủ động đọc đề, thao tác với que tính/hình ảnh và tự kiểm tra kết quả. Phát triển năng lực
giao tiếp và hợp tác khi thảo luận nhóm đôi, nhóm 4, trình bày cách tách số, nhận xét và bổ sung
cho bạn. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua lựa chọn cách tính phù hợp:
đếm tiếp, tách số, tính nhẩm hoặc lập phép tính từ tình huống thực tế. Chăm chỉ, kiên trì luyện tính
nhẩm; cẩn thận khi tách số, viết phép tính và trình bày bài giải. Trung thực khi làm bài cá nhân,
khi đối chiếu kết quả với bạn và khi sửa bài sau phần chốt đáp án. Có trách nhiệm hoàn thành
nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của bạn trong hoạt động nhóm.
3. Tích hợp
- Tích hợp AI - YCCĐ 2.A1.2: Thể hiện thái độ đúng đắn khi sử dụng AI; biết tin tưởng vào công
nghệ ở mức hợp lí nhưng vẫn có trách nhiệm kiểm soát kết quả.
- Mục tiêu tích hợp AI: HS hiểu máy tính/AI có thể cộng rất nhanh, nhưng con người cần biết cách
tính qua 10 để phát hiện và sửa kết quả sai do nhập liệu lỗi hoặc do công cụ trả lời chưa phù hợp.
- Gợi ý hoạt động: Thảo luận tình huống “Nếu máy tính/AI cho kết quả sai do nhập sai dữ liệu, em
phát hiện bằng cách nào?”.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu; tranh SGK phóng to; slide/bảng tương tác; que tính; thẻ phép tính;
phiếu học tập; bảng nhóm.
- HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, bút, que tính trong bộ đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (3 PHÚT)
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; ôn nhanh các phép cộng trong phạm vi 10 và phép cộng với 10 để
chuẩn bị học phép cộng qua 10.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”: GV
đọc nhanh các phép tính 8 + 2, 9 + 1, 10 + 3,
10 + 4.
- HS tham gia trò chơi bằng bảng con; viết
nhanh kết quả và giơ bảng theo hiệu lệnh.
- GV mời 2 - 3 HS nêu cách nhẩm các phép tính - HS nêu: 8 + 2 = 10; 9 + 1 = 10; 10 + 3 = 13; 10
có kết quả bằng 10 hoặc lớn hơn 10.
+ 4 = 14.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt: “Hôm
nay chúng ta học cách cộng qua 10 để tính
nhanh, tính đúng”.
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
- HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
Trường Tiểu học Bình Thuận
Tuần 4
2. KHÁM PHÁ (12 PHÚT)
Mục tiêu: HS hình thành cách tính phép cộng 9 + 5 bằng đếm tiếp và tách số.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết máy tính/AI tính nhanh nhưng vẫn cần con người hiểu cách tách
số để kiểm tra kết quả.
- GV cho HS quan sát tranh phần Khám phá
- HS quan sát tranh và trả lời: Có hai lọ hoa; có 9
trong SGK và nêu câu hỏi: Trong tranh có
bông hoa đỏ và 5 bông hoa vàng.
những gì? Có mấy bông hoa đỏ? Có mấy bông
hoa vàng?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nêu bài
toán từ tranh.
- HS thảo luận nhóm đôi và nêu: Có 9 bông hoa
đỏ và 5 bông hoa vàng. Hỏi có tất cả bao nhiêu
bông hoa?
- GV hỏi: Muốn biết có tất cả bao nhiêu bông
hoa, ta làm phép tính gì?
- HS trả lời: Ta làm phép tính cộng 9 + 5.
- GV hướng dẫn cách 1 - đếm tiếp: Bắt đầu từ 9, - HS cùng đếm tiếp và nêu: 9 + 5 = 14.
đếm 10, 11, 12, 13, 14.
- GV hướng dẫn cách 2 - tách số: Tách 5 = 1 +
4; lấy 9 + 1 = 10; rồi 10 + 4 = 14.
- HS thao tác bằng que tính hoặc quan sát hình,
nhắc lại các bước tách số: 5 = 1 + 4; 9 + 1 = 10;
10 + 4 = 14.
- GV yêu cầu HS so sánh hai cách tính và nêu
cách mình thấy dễ thực hiện.
- HS nêu ý kiến: Cách tách số giúp tạo thành 10
trước nên dễ nhẩm hơn.
- GV kết luận: Khi cộng qua 10, ta có thể tách
một số để thêm vào số còn lại cho đủ 10 rồi
cộng tiếp phần còn lại.
- HS lắng nghe và nhắc lại kết luận.
- Tích hợp AI: GV nêu tình huống: “Một bạn
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời: Cần kiểm tra
nhập vào máy tính/AI phép tính 9 + 5 nhưng lỡ lại đề bài; dùng cách tách số để tính 9 + 5 = 14,
bấm nhầm thành 9 + 6, máy cho kết quả 15.
nếu máy ra 15 thì có thể do nhập sai số hoặc
Nếu chỉ nhìn kết quả máy đưa ra, em có biết
cần kiểm tra lại.
đúng hay sai không? Em kiểm tra bằng cách
nào?”.
- GV diễn giải: Máy tính/AI tính nhanh, nhưng - HS lắng nghe, nêu lại bài học: AI hỗ trợ tính
kết quả phụ thuộc vào dữ liệu con người nhập.
nhanh nhưng em phải biết tự kiểm tra bằng
Vì vậy, khi học Toán, các em không chỉ xem
kiến thức đã học.
kết quả mà phải hiểu cách làm; biết kiểm tra để
sử dụng công nghệ thông minh, an toàn và có
trách nhiệm.
3. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (17 PHÚT)
Mục tiêu: HS vận dụng cách tách số để thực hiện các bài tập trong SGK.
- Bài 1: Tính 9 + 6 và 8 + 6 bằng cách tách số
theo hình gợi ý.
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
- HS đọc yêu cầu bài tập, xác định việc cần làm
và chuẩn bị thực hiện nhiệm vụ.
Trường Tiểu học Bình Thuận
Tuần 4
- GV yêu cầu HS quan sát.
- HS quan sát hình, đọc số liệu, nhận diện phép
tính hoặc yêu cầu cần giải quyết.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi:
quan sát hình que tính/quả táo, tách số để tạo
thành 10, hoàn thành các ô có dấu “?”.
- HS thực hiện theo hình thức GV giao; ghi kết
quả vào vở/phiếu/bảng con và chuẩn bị trình
bày.
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày cách tính 9
+ 6 và 8 + 6.
- Đại diện nhóm trình bày: 9 + 6 = 15 vì tách 6 =
1 + 5; 9 + 1 = 10; 10 + 5 = 15. 8 + 6 = 14 vì
tách 6 = 2 + 4; 8 + 2 = 10; 10 + 4 = 14.
- GV nhận xét, chốt đáp án và nhấn mạnh: cần
tách số sao cho bù vào số hạng còn lại đủ 10.
- HS sửa bài vào vở, đọc lại cách tách số.
- Bài 2: Tính 9 + 2, 9 + 3, 9 + 7, 8 + 3, 8 + 5, 9
+ 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập, xác định việc cần làm
và chuẩn bị thực hiện nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS quan sát.
- HS quan sát hình, đọc số liệu, nhận diện phép
tính hoặc yêu cầu cần giải quyết.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở ô li; - HS thực hiện theo hình thức GV giao; ghi kết
sau đó đổi vở nhóm đôi để kiểm tra kết quả.
quả vào vở/phiếu/bảng con và chuẩn bị trình
bày.
- GV tổ chức cho HS nêu kết quả từng phép
tính; yêu cầu HS giải thích ít nhất một phép
tính bằng cách tách số.
- HS nêu: 9 + 2 = 11; 9 + 3 = 12; 9 + 7 = 16; 8 +
3 = 11; 8 + 5 = 13; 9 + 4 = 13.
- GV kết luận, chốt đáp án đúng và tuyên dương - HS đối chiếu, sửa bài nếu sai.
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
Trường Tiểu học Bình Thuận
Tuần 4
HS biết giải thích rõ cách tách số.
4. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (3 PHÚT)
Mục tiêu: Củng cố cách cộng qua 10; liên hệ sử dụng công cụ số/AI có kiểm soát.
- GV yêu cầu HS nêu lại: Khi tính phép cộng
qua 10, em có thể làm theo cách nào?
- HS trả lời: Có thể đếm tiếp hoặc tách số để tạo
thành 10 rồi cộng tiếp.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Tự nghĩ 3 phép
- HS ghi nhớ nhiệm vụ; nêu cách sẽ tự kiểm tra
cộng qua 10, tính bằng cách tách số, sau đó
trước khi xem kết quả trên máy.
nhờ người thân dùng máy tính kiểm tra lại.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
Trường Tiểu học Bình Thuận
Tuần 4
ÔN TẬP
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
Trường Tiểu học Bình Thuận
TIẾT PPCT: 43
Tuần 4
Thứ Ba, ngày 29 tháng 9 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 7: CÂY XẤU HỔ
VIẾT: CHỮ HOA C
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Biết viết đúng chữ hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ; nắm được quy trình đặt bút, đưa bút, dừng bút.
- Viết đúng câu ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Trình bày bài viết sạch, rõ ràng, đúng khoảng cách; đặt dấu thanh đúng vị trí.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: Tự chủ và tự học: giữ tư thế ngồi viết đúng, biết
tự soát lỗi chữ viết. Giao tiếp và hợp tác: biết nhận xét bài viết của bạn bằng lời lịch sự. Chăm chỉ,
trách nhiệm: kiên trì rèn chữ, giữ vở sạch đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập phù hợp với
bài.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, vở ô ly, bảng con/bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú bước vào bài mới, ôn các chữ hoa đã học.
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát, chuẩn bị tâm thế học
bài Bảng chữ cái Tiếng Việt.
viết.
- GV hỏi: Các em đã học những chữ hoa - HS trả lời: Em đã học chữ hoa A, Ă, Â, B.
nào?
- GV dẫn dắt: Tiết học hôm nay, chúng ta - HS lắng nghe, mở vở Tập viết đúng trang.
luyện viết chữ hoa C và câu ứng dụng “Có
công mài sắt, có ngày nên kim”.
2. Khám phá kiến thức (15 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ hoa C.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa
Mục tiêu: HS quan sát mẫu, nêu cấu tạo và luyện viết đúng chữ hoa C.
- GV giới thiệu mẫu chữ hoa C trong - HS quan sát mẫu chữ hoa C.
SGK/Tập viết.
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ hoa C,
nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy trình
viết.
- GV viết mẫu trên bảng lớp lần 1 và cho
HS quan sát cách viết trên màn hình nếu
GV: Phạm Thị Oanh Kiều
- HS nêu: Chữ hoa C cao 5 li, rộng khoảng 4 li, gồm
một nét cong trái lớn, thân chữ cân đối.
- HS theo dõi cách viết mẫu, nhận biết điểm đặt bút,
hướng đưa bút và điểm dừng bút.
Trường Tiểu học Bình Thuận
Tuần 4
có.
- GV viết mẫu lần 2, kết hợp nêu quy trình: - HS nhắc lại quy trình: Đặt bút trên đường kẻ 6, đưa
Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, đưa bút bút theo nét cong trái, lượn xuống rồi cong lên, dừng
sang trái tạo nét cong, lượn xuống gần bút đúng vị trí; chữ cao 5 li, nét cong đều.
đường kẻ ngang 1, tiếp tục đưa bút cong
lên và dừng bút ở khoảng giữa đường kẻ
ngang 2 và 3.
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa C trên - HS viết chữ hoa C trên không, bảng con hoặc nháp
không, trên bảng con hoặc nháp.
theo hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết; - HS viết chữ hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở, giữ đúng
quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
tư thế ngồi viết.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS đổi vở, góp ý cho bạn về độ cao, nét cong, điểm
xét lẫn nhau.
dừng bút và độ cân đối của chữ.
3. Thực hành (15 phút)
Mục tiêu: HS biết viết và trình bày câu ứng dụng có chữ hoa C.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
Mục tiêu: HS viết đúng câu ứng dụng, đúng khoảng cách và dấu thanh.
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: “Có - HS đọc câu ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên
công mài sắt, có ngày nên kim.”
kim.
- GV hỏi: Câu tục ngữ khuyên chúng ta - HS trả lời: Câu tục ngữ khuyên chúng ta phải kiên trì,
điều gì?
chăm chỉ thì sẽ đạt kết quả tốt.
- GV hỏi: Trong câu ứng dụng, chữ nào - HS trả lời: Chữ C viết hoa vì đứng đầu câu.
viết hoa? Vì sao?
- GV hỏi: Khoảng cách giữa các tiếng bằng - HS trả lời: Khoảng cách giữa các tiếng bằng một chữ
bao nhiêu? Dấu thanh đặt ở đâu?
cái o; dấu thanh đặt đúng trên hoặc dưới âm chính.
- GV chiếu bài viết mẫu/viết mẫu trên - HS quan sát câu ứng dụng mẫu và chú ý độ cao các
bảng.
con chữ.
- GV tổ chứ
 









Các ý kiến mới nhất