Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 4 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Hoàng
Ngày gửi: 08h:50' 14-09-2024
Dung lượng: 963.7 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
TUẦN 4: Từ ngày 30/09/2024 đến 04/10/2024
Môn: Tiếng Việt
Thứ hai, ngày 30 tháng 09 năm 2024
Đọc: NHỮNG CÁI TÊN
Tiết 1, 2
I. Mục tiêu: Giúp HS:
1. Nói với bạn về tên của em; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
hiểu nội dung bài đọc: Mỗi cái tên đều có ý nghĩa, gửi gắm những điều đẹp đẽ
mẹ cha mong ước cho em; biết liên hệ bản thân: chăm chỉ rèn luyện để xứng với
tên mình – mong ước mà cha mẹ gửi gắm; biết viết tên riêng đúng chính tả và
trang trí bảng tên riêng của mình.
* Phẩm chất, năng lực
- NL: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học. Năng lực
hợp tác và khả năng làm việc nhóm.
- PC: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách
nhiệm cá nhân
II. Chuẩn bị:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
.III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, - HS nghe và nêu suy nghĩ
nói với bạn về tên của em: tên em là gì, ý nghĩa
của tên, điều mong ước của cha mẹ khi đặt tên cho
em,...
- HS chia sẻ trong nhóm
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài
đọc mới Những cái tên.
- HS quan sát
- Yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc:
nhân vật, việc làm của các nhân vật,…
- HS đọc
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng đọc thong thả, trong - HS nghe đọc
sáng, vui tươi).

- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó:
bao nhiêu, bấy nhiêu, ước,…; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ hơi sau các dòng thơ, khổ thơ.
- HD HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài thơ trong
nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2. Luyện đọc hiểu
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó,
VD: vô hình (không có hình thể, không nhìn thấy
được),...
- Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo luận theo
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
1.3. Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội
dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại khổ thơ thứ hai và ba.
- HD HS luyện đọc trong nhóm khổ thơ thứ hai và
ba.
- HD HS luyện đọc thuộc lòng khổ thơ thứ hai
theo cách GV hướng dẫn (PP xoá dần).
- HD HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích
trong nhóm đôi.
- Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc
- HS liên hệ bản thân: chăm chỉ rèn luyện để xứng
đáng với tên mình – với mong ước mà cha mẹ gửi
gắm.
1.4. Luyện tập mở rộng
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động
Cùng sáng tạo-Tên ai cũng đẹp.
- HD HS viết và trang trí bảng tên của mình
(VBT).
- HS nghe một vài bạn trình bày kết quả trước
lớp và nghe GV nhận xét kết quả.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp:
- Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị

- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp

- HS giải nghĩa
- HS đọc thầm
- HS chia sẻ
- HS nhắc lại nội dung bài
- HS nghe GV đọc
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích trước lớp.
ND: Mỗi cái tên đều có ý nghĩa, gửi
gắm những điều đẹp đẽ mẹ cha mong
ước cho em.
- HS xác định yêu cầu
- HS viết và trang trí bảng tên của
mình (VBT).
- HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.

Thứ ba, ngày 01 tháng 10 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Tập viết: CHỮ HOA C
Luyện từ và câu: VIẾT HOA TÊN NGƢỜI
Tiết 3,4
I. Mục tiêu: Giúp HS:
*Kiến thức:
1.Viết đúng kiểu chữ hoa C và câu ứng dụng.
2. Viết hoa tên riêng của người.
3. Nói với người thân về tên các bạn trong lớp
* Phẩm chất, năng lực.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
II. Chuẩn bị:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- Những tờ giấy viết tên HS (có thể viết cách điệu, sáng tạo).
- Mẫu chữ viết hoa C.
- Bảng phụ ghi khổ thơ thứ hai và ba.
- Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở BT 3.
- Ảnh HS trong lớp để làm BT
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa C và câu ứng
dụng.
- GV ghi bảng tên bài

Hoạt động của học sinh
- Hs hát
- HS lắng nghe

2. Viết
2.1. Luyện viết chữ C hoa
- Cho HS quan sát mẫu chữ C hoa, xác định chiều - HS quan sát mẫu
cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ C hoa.
* Cấu tạo: gồm nét cong trái và nét cong phải.
* Cách viết: Đặt bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang
4, viết một nét cong trái nhỏ phía trên ĐK ngang 2,
lượn vòng lên chạm ĐK dọc 3 viết tiếp nét cong trái
lớn liền mạch với nét cong phải và dừng bút bên
phải ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 2 (Chỗ bắt đầu viết
nét cong trái lớn phải ngang bằng với điểm đặt
bút).
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ C hoa.

- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ C hoa.
- HD HS viết chữ C hoa vào bảng con.
- HD HS tô và viết chữ C hoa vào VTV

- HS quan sát GV viết mẫu
- HS quan sát GV viết mẫu và nêu
quy trình viết chữ C hoa.
- HS viết vào bảng con, VTV

2.2. Luyện viết câu ứng dụng
-Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng ―Có chí thì nên”
- GV nhắc lại quy trình viết chữ C hoa và cách nối
từ chữ C hoa sang chữ o
- GV viết chữ Có
- HD HS viết chữ Có và câu ứng dụng “Có chí thì
nên” vào VTV
2.3. Luyện viết thêm
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu thơ:
Tre già ôm lấy măng non
Chắt chiu như mẹ yêu con tháng ngày.
Tố Hữu
- HS viết chữ C hoa, chữ Chắt và câu thơ vào VTV.
2.4. Đánh giá bài viết
- GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình và
của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết.

- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ứng dụng
- HS nghe GV nhắc lại quy trình viết
- HS quan sát
- HS viết

- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca
dao
- HS viết vào VTV
- HS tự đánh giá phần viết của mình
và của bạn.
- HS nghe GV nhận xét một số bài
viết.

2. Luyện từ
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS xác định yêu cầu
- HD HS quan sát các từ ngữ ở trong các thẻ màu
xanh và các thẻ màu hồng, thảo luận nhóm nhỏ để - HS quan sát các từ ngữ , thảo luận
nhận xét cách viết các từ ngữ thuộc mỗi nhóm và
giải thích. Chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét kết quả.
- HS rút ra nhận xét: Khi viết tên riêng
của người, em cần viết hoa chữ cái
đầu mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.
3. Luyện câu
4.1. Nhận diện tên riêng của ngƣời
-Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4a, quan sát - HS xác định yêu cầu của BT 4
tranh, đọc lại bài thơ Tên.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, xác định các tên - HS làm việc theo nhóm
riêng được nhắc đến trong bài thơ.
- HS tự đánh giá bài làm của mình và
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
của bạn
4.2. Viết tên riêng các bạn trong lớp

-Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4b.
- HS xác định yêu cầu của BT 4b
- HS mỗi nhóm nhận ảnh 2 bạn trong lớp có tên
riêng bắt đầu bằng chữ cái A, Ă, Â, B, C.
- HS làm việc theo nhóm
- HD HS viết tên hai bạn trong ảnh và chia sẻ trong
nhóm cách em viết tên riêng của các bạn trong ảnh.
- HS nghe bạn và GV nhận xét cách viết. – Yêu cầu
HS viết vào VBT tên các bạn trong ảnh.
- HS viết vào VBT
- HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn
- HS tự đánh giá bài làm của mình và
của bạn
B. Vận dụng
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động: Nói
với người thân về tên của các bạn trong lớp.
- GV hướng dẫn những nội dung có thể nói với
người thân:
+ Em được nghe những bạn nào trong lớp chia sẻ
về tên mình?
+ Lí do bố mẹ đặt tên cho bạn như thế?
+ Em thích tên bạn nào? Vì sao? + …
- Nếu còn thời gian, GV có thể tổ chức cho HS thực
hiện hoạt động theo nhóm nhỏ ở lớp trước khi trao
đổi với người thân ở nhà.
- Yêu cầu HS nói trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét cách em nói về tên
các bạn
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp:
- Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị

- HS xác định yêu cầu của hoạt động

- HS nghe

- HS thực hiện hoạt động theo nhóm
đôi.
- HS nói trước lớp và chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.

Thứ tư, ngày 02 tháng 10 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Đọc: CÔ GIÓ
Nghe - viết: AI DẬY SỚM
Tiết 5,6
I. Mục tiêu: Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Nói về lợi ích của gió đối với người và vật; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Ai cũng yêu quý cô gió vì cô luôn đi khắp đó đây để làm những

việc có ích; biết liên hệ bản thân: yêu mến cuộc sống, luôn vui tươi, làm việc có
ích.
3. Nghe - viết đúng đoạn thơ; phân biệt ai/ay.
* Phẩm chất, năng lực
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Chuẩn bị:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- Một số chong chóng nhiều màu sắc để tổ chức hoạt động khởi động.
- Đoạn viết từ Cô không có hình dáng đến không bao giờ nghỉ để hướng
dẫn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nói
với bạn về lợi ích của gió đối với người và vật. Một - HS chia sẻ trong nhóm
vài HS cầm chong chóng chạy và trả lời câu hỏi: Nhờ
đâu chong chóng quay được?
- HS quan sát
- HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh hoạ
để phán đoán nội dung bài đọc: nhân vật, tên gọi, điểm
đáng yêu của nhân vật,…
- HS quan sát GV ghi tên bài đọc
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc mới
mới Cô gió.
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1 Luyện đọc thành tiếng
- HS nghe GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng thong thả, vui
tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt - HS nghe
động của cô gió. Câu cảm đọc giọng ngạc nhiên, tươi
vui; lời hát của cô gió đọc vui, nhẹ nhàng).
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: miền
đất, hình dáng, quay,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ và
luyện đọc một số câu dài: Vì tính cô hay giúp người /
nên ai cũng yêu cô. //; Hình dáng của cô / là ở những
việc có ích / mà cô làm cho người khác. //;…
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong nhóm - HS đọc thành tiếng câu, đoạn,
nhỏ và trước lớ
bài đọc trong nhóm nhỏ và trước
lớp
1.2 . Luyện đọc hiểu
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD:
khô hạn (khô, không có nước), dáng hình (hình của - HS giải nghĩa
một vật làm thành vẻ riêng bên ngoài của nó),...
- HS đọc thầm
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
- HS chia sẻ
- HS nêu nội dung bài đọc
ND:Ai cũng yêu quý cô gió vì cô

- HS liên hệ bản thân: yêu mến cuộc sống, luôn vui luôn đi khắp đó đây để làm
tươi, làm việc có ích
những việc có ích.
1.3 Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội dung
bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc và một
số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn từ Cô không có hình dáng đến
không bao giờ nghỉ.
- HD HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn “Cô
không có hình dáng đến không bao giờ nghỉ”.
- HS khá, giỏi đọc cả bài
2. Viết
2.1. Nghe - viết
- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ, trả lời câu hỏi về nội dung
của đoạn thơ: Điều gì chờ đón những người dậy sớm?
- HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết sai
do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ, VD:
bước, vừng đông,... ; hoặc do ngữ nghĩa, VD: dậy.
- GV đọc từng dòng thơ để viết vào VBT. (GV hướng
dẫn HS: lùi vào 3, 4 ô đầu mỗi dòng thơ. Không bắt
buộc HS viết những chữ hoa chưa học).
- HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh, nghe GV đọc lại
bài viết, giúp bạn soát lỗi.
- HS nghe bạn nhận xét bài viết.
- HS nghe GV nhận xét một số bài viết

1.2. Luyện tập chính tả
Phân biệt ai/ay
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT và đọc lại bài viết.
- HD HS tìm trong bài viết các tiếng có vần ai hoặc
vần ay và chia sẻ trong nhóm nhỏ.
- HD HS so sánh vần ai và vần ay.
2.3. Luyện tập chính tả
Phân biệt ai/ay
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
- HD HS quan sát tranh, nói với bạn các từ ngữ chứa
tiếng có vần ai hoặc vần ay phù hợp với hình. (Lưu ý:
HS có thể đưa ra nhiều từ ngữ khác nhau, chỉ cần có
đúng tiếng chứa vần cần tìm: cành mai/ nhành mai/
hoa mai/ mai vàng/ bông mai – quả vải/ trái vải /
chùm vải – bao tay/ găng tay/ tất tay – váy đầm/ váy
dài)

- HS nhắc lại nội dung bài

- HS luyện đọc

- HS xác định yêu cầu
- HS đánh vần
- HS nhìn viết vào VBT

- HS soát lỗi
- HS nghe bạn nhận xét bài viết
- HS nghe GV nhận xét một số
bài viết

- HS đọc yêu cầu BT
- HS làm việc theo nhóm
- HS so sánh
- HS xác định yêu cầu của BT
2(c).
- HS quan sát tranh và nêu kết
quả

- HD HS viết các từ ngữ tìm được vào VBT (Lưu ý: - HS thực hiện
GV có thể cho HS đặt câu (nói) có từ ngữ chứa ai/ây
đã tìm được).
- HS nghe bạn nhận xét và GV nhận xét bài làm.
- Nhận xét, tuyên dương.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp:
- Nêu lại nội dung bài
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
- Nhận xét, đánh giá.
tiết sau.
- Về học bài, chuẩn bị
Thứ năm, ngày 03 tháng 10 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ BẠN BÈ
Nghe - kể: CHUYỆN Ở PHỐ CÂY XANH
Tiết 7,8
I. Mục tiêu: Giúp HS:
*Kiến thức:
1. MRVT về trẻ em (từ ngữ chỉ phẩm chất); đặt câu với từ ngữ tìm được.
2. Nghe – kể Chuyện ở phố Cây Xanh.
* Phẩm chất, năng lực
- Có tinh thần hợp tác, khả năng làm việc nhóm
II. Chuẩn bị:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh ảnh, audio, video clip truyện Chuyện ở phố Cây xanh.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát
- GV giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài
3. Luyện từ
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3, quan sát
các tiếng trong bông hoa, cành lá.
- HD HS chọn tiếng trong bông hoa ghép được với
tiếng trong cành lá để tạo thành từ ngữ.
- HD HS chơi tiếp sức để ghép các từ ngữ.
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ ngữ tìm được (nếu
cần). - HS nghe GV nhận xét kết quả.
4.Luyện câu
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4.

- HS lắng nghe
- HS xác định yêu cầu của BT 3
- HS tìm từ ngữ theo yêu cầu
- HS giải nghĩa các từ ngữ tìm được
- HS xác định yêu cầu của BT 4

- HD HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm
đôi.
- HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
- HS nghe bạn và GV nhận xét câu
- HD HS viết vào VBT 1, 2 câu có chứa từ ngữ tìm
được ở BT 3.
- HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn

- HS làm việc trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS viết vào VBT 2 câu có chứa từ
ngữ tìm được ở BT 3.

5. Kể chuyện (Nghe – kể)
5.1. Nghe GV kể chuyện Chuyện ở phố Cây
Xanh
- Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc tên truyện và
phán đoán nội dung câu chuyện.
- GV kể chuyện lần thứ nhất (có thể dùng tệp ghi
âm giọng kể) để kiểm tra phán đoán. GV vừa kể
vừa dùng các câu hỏi kích thích sự phỏng đoán, trí
tò mò nhằm thu hút sự tập trung chú ý của HS.
- HS trao đổi về phán đoán của mình sau khi nghe
câu chuyện.
- GV kể chuyện lần thứ hai (có thể dùng tệp ghi
âm và ghi hình giọng kể phối hợp với tranh, hình
ảnh động minh hoạ) kết hợp quan sát từng tranh
minh hoạ để ghi nhớ nội dung từng đoạn của câu
chuyện.

- HS quan sát tranh, đọc tên truyện
và phán đoán nội dung câu chuyện.
- HS nghe GV kể lần 1
- HS trao đổi về phán đoán của
mình sau khi nghe câu chuyện.

- HS nghe GV kể chuyện lần thứ hai

5.2. Kể từng đoạn của câu chuyện
- Yêu cầu HS quan sát tranh và câu gợi ý để kể lại
từng đoạn, 2 đoạn của câu chuyện trước lớp.
- HS quan sát tranh
- HD HS kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm
nhỏ. (GV hướng dẫn HS sử dụng ánh mắt, cử chỉ
khi kể; phân biệt giọng các nhân vật.)
- HS làm việc theo nhó
- HD Nhóm HS kể nối tiếp từng đoạn của câu
chuyện trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS nghe bạn và GV nhận xét phần kể chuyện.
- HS nghe bạn và GV nhận xét phần
kể chuyện.
5.3. Kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
đôi.
- Một vài HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét phần kể chuyện.
- Yêu cầu HS nói về nhân vật em thích, giải thích

- HS kể toàn bộ câu chuyện trong
nhóm đôi
- HS kể toàn bộ câu chuyện trước
lớp

lí do. Trao đổi về nội dung câu chuyện.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp:
- Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị

- HS chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.

Thứ sáu, ngày 04 tháng 10 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Tập làm văn: ĐẶT TÊN CHO BỨC TRANH
ĐỌC MỘT BÀI VĂN VỀ TRẺ EM
Tiết 9,10
I. Mục tiêu: Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Đặt tên tranh.
2. Chia sẻ bài văn đã đọc về trẻ em.
3. Chơi trò chơi Gió thổi để nói về những đặc điểm riêng/ nét đáng yêu của các
bạn trong lớp.
* Phẩm chất, năng lực
- Thân thiện, hòa nhã biết giúp đỡ bạn bè
- Phát triển óc thẫm mĩ
II. Chuẩn bị:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Thẻ từ (hoặc thẻ hoa, lá như SHS (tr.39) ghi sẵn các tiếng ở BT 3 để tổ chức
cho HS chơi trò chơi.
- HS mang tới lớp bức tranh em thích, truyện về thiếu nhi đã đọc
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát
- GV giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài

- HS lắng nghe

6. Đặt tên cho bức tranh
6.1. Phân tích mẫu
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 6a, quan sát, - HS xác định yêu cầu của BT
đọc tên bức tranh, trả lời câu hỏi trong nhóm.
- HS chia sẻ trước lớp
- Một vài nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp. – HS
nhận xét về cách đặt tên bức tranh.
- HS nhận xét
6.2. Đặt tên cho bức tranh em thích

- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 6b.
- GV hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Người, vật trong tranh có gì đặc biệt?
+ Em đặt tên bức tranh là gì?
- HD HS viết tên tranh vào VBT.
- HD HS có thể dán tranh và tên vào Góc sản phẩm
của lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét
C. Vận dụng
1. Đọc mở rộng
1.1. Chia sẻ một bài văn đã đọc về trẻ em
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1a.
- Yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về tên
bài văn, tên tác giả, từ ngữ em thích,….
- Một vài HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
1.2. Viết Phiếu đọc sách (VBT)
- Yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách tên bài đọc,
tác giả, thông tin em biết.
- HD Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
2. Chơi trò chơi Gió thổi
- GV hướng dẫn cách chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi Gió thổi để nói về đặc điểm
riêng/ nét đáng yêu của các bạn trong lớp.
+ Quản trò: Gió thổi! Gió thổi!
+ Cả lớp: Thổi gì? Thổi gì?
+ Quản trò: Gió thổi bay mái tóc bồng bềnh của bạn
Lam. (Các bạn đứng gần Lam hoặc Lam hất tung
mái tóc của Lam.) + …
- HS nêu cảm nghĩ sau khi chơi trò chơi hoặc nói về
đặc điểm riêng hoặc nét đáng yêu của một bạn trong
lớp mà em thích.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp:
- Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị

- HS xác định yêu cầu của BT
- HS nói với bạn về bức tranh của
em:
- HS chia sẻ trước lớp

- HS nhắc lại nội dung bài
- HS xác định yêu cầu của BT 1a.
- HS chia sẻ

- HS viết vào Phiếu đọc sách tên
bài đọc, tác giả, thông tin em biết.
- HS chia sẻ

- HS chơi trò chơi Gió thổi

- HS nêu cảm nghĩ sau khi chơi
trò chơi
- Nhận xét, tuyên dương.
-Về học bài và chuẩn bị bài cho
tiết sau.

KẾ HOẠCH DẠY HỌC
TUẦN 4: Từ ngày 30/09/2024 đến 04/10/2024
Môn: Toán
Thứ hai, ngày 30 tháng 09 năm 2024
BÀI : ĐỀ-XI-MÉT
Tiết 1
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: Nhận biết được đơn vị đo độ dài đề-xi-mét: tên gọi, kí hiệu; cách
đọc, cách viết; độ lớn.
2. Kĩ năng: Thực hiện được việc ước lượng và đo độ dài bằng thước thẳng với
đơn vị đo là đề-xi-mét trên một số đồ vật quen thuộc như sách giáo khoa, bàn
học, đồ dùng học tập (phạm vi 100 cm).
- So sánh độ dài của gang tay với 1 dm, 2 dm.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; cẩn thận, sáng tạo, hợp tác.
4. Năng lực chú trọng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải
quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
5. Phẩm chất: chăm chỉ học tập
6. Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
II. PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; thước thẳng
có vạch chia thành từng xăng-ti-mét (thước dài 15 cm).
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, thước thẳng
có vạch chia thành từng xăng-ti-mét (thước dài 15 cm).
III. PHƢƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phƣơng pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, trò chơi, thực hành, thảo luận
nhóm.
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
* Cách tiến hành:

Hoạt động của học sinh

- Giáo viên cho cả lớp chơi ―Ai nhanh nhất?‖
- GV viết số, HS làm trên bảng con (đội 1: viết số liền trước,
đội 2: viết số liền sau.
- Trong một đội, ai nhanh nhất và đúng, được gắn bảng lên
trước lớp.
- GV nhận xét
2. Bài học và thực hành:
* Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được đơn vị đo độ dài
đề-xi-mét: tên gọi, kí hiệu; cách đọc, cách viết; độ lớn.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan,
thực hành; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
2.1 Giới thiệu đơn vị đo độ dài (dm) và dụng cụ đo độ dài
(thƣớc thẳng của HS có các vạch chia thành từng xăng-timét)
a) Tạo tình huống: Nhu cầu xuất hiện đơn vị đo chuẩn
- GV phát cho các nhóm băng giấy có chiều dài 30 cm.
- Yêu cầu: HS nêu cách đo chiều dài băng giấy đã cho.
 Dùng gang tay đo khoảng gần 3 gang tay —> sẽ không
biết chính xác dài bao nliiêu.
 Dùng thước đo theo đơn vị xăng-ti-mét.
 15 cm + 15 cm —> chưa học cách cộng có nhớ.
 10 cm + 10 cm + 10 cm = 30 cm —» cộng từng chục.
- GV nêu nhu cầu xuất liiện đơn vị đo mới: Để đo được độ
dài băng giấy, chúng ta phải tliực hiện các phép cộng các số
đo theo xăng-ti-mét, có khi gặp phải các phép cộng chưa
biết cách thực hiện. Vậy phải sử dụng một đơn vị đo mới
lớn hơn xăng-ti-mét để thuận tiện khi đo.
b) Giới thiệu đơn vị đề-xi-mét
-Tên gọi: Đơn vị đo mới đó chính là đề-xi-mét.
Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài
- Kí hiệu: Đề-xi-mét viết tắt là dm, đọc là đề-xi-mét.
Bài 1: GV cho HS viết và đọc trên bảng có nền kẻ ô: 1 dòng
dm; 2 dm, 7 dm, 12 dm.
-Độ lớn
+ GV yêu cầu HS vẽ hai đoạn thẳng 1 cm và 10 cm trên
bảng con.
+ GV giới thiệu độ lớn của đề-xi-mét:
1 dm =10 cm, 10 cm = 1 dm.
+ GV cho HS dùng đầu bút chì kéo từ vạch 0 cm đến vạch
10 cm hoặc cho tay chạm trên đoạn thẳng 10 cm vừa vẽ để
cảm nhận độ lớn 1 dm, đọc 1 dm.
+ GV cho HS đo độ dài viên phấn nguyên để cảm nhận độ
lớn 1 đề-xi-mét gần bằng chiều dài viên phấn.

- Học sinh cả lớp thực hiện
trò chơi.
- Học sinh nhận xét

- HS lắng nghe
- HS đo
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe
- HS đọc: đề-xi-mét
- HS thực hành

- HS vẽ trên bảng con.
- HS lắng nghe.
- HS thực hành.

2.2. Thực hành
1. Giới thiệu cách đo độ dài bằng thƣớc thẳng có vạch chia
xăng-ti-mét
a .GV giới thiệu cách đo trên một mẫu cụ thể (băng giấy).
- GV vừa đo vừa giảng giải:
+ Cầm thước: Các số ở phía trên.
Số 0 phía ngoài cùng, bên trái.
+ Đặt thước: Vạch 0 của thước trùng với một đầu của băng
giấy.
Mép thước sát mép (cần đo) của băng giấy
+ Đọc số đo: Đầu còn lại của băng giấy trùng vạch số 10
trên thước thì đọc số đo theo vạch đó (1 đề-xi-mét). Làm dấu
tại vạch 10, tiếp tục nhấc thước lên và thực hiện tương tự để
có 1 đề-xi-mét. Và cuối cùng lần 3, HS đọc 3 đề-xi-mét.
+ Viết số đo: 3 dm.
b.Thực hành đo
Bài 2:
- HD HS thực hành đo gang tay và sử dụng ngôn ngữ diễn
đạt.
+ HS đặt gang tay lên thước thẳng để xác định ―gang tay em
dài .?. cm‖.
+ Yêu cầu HS xác định gang tay của mình so với 1 dm; 2
dm qua việc sử dụng cụm từ ―dài hơn‖, ―ngắn hơn‖ hay ―dài
bằng‖. HS nêu được lí do dựa vào mối quan hệ giữa đề-ximét và xăng-ti-mét. (Tức là nếu HS nêu. ―Gang tay em dài
hơn 1 dm‖ thì phải nói được lí do vì ―Gang tay em dài hơn
10 cm‖; nếu ―Gang tay em ngắn hơn 2 dm‖ thì phải nói vì
―Gang tay em ngắn hơn 20 cm‖,...).
- Ước lượng
+ HD HS tập ước lượng chiều rộng và chiều dài quyển sách
Toán 2 bằng mắt để có kết luận:
* Chiều rộng khoảng .? .dm.
* Chiều dài khoảng .?. dm.
+ Sau khi ước lượng và ghi lại kết quả, HS sẽ được dùng
thước để kiểm tra tính chính xác khi ước lượng bằng mắt.
Nếu kết quả sai lệch nhiều quá thi cần cảm nhận lại độ lớn 1
dm qua hình. ảnh chiều dài viên phấn để hướng dẫn ước
lượng lại.
- GV nhận xét.
3. Củng cố:
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại kiến thức trọng tâm mới
học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
* Cách tiến hành:

- HS quan sát và thực hiện
theo.

- HS thực hành đo gang tay
và sử dụng ngôn ngữ diễn
đạt.

- HS tập ước lượng chiều
rộng và chiều dài quyển
sách Toán 2 bằng mắt

- Giáo viên đưa 2 ngón tay cái và trỏ lên thể hiện độ dài 1 - HS cả lớp thực hiện trò
cm hoặc 1 dm, yêu cầu HS đọc lớn số đo tương ứng (GV có chơi theo hướng dẫn.
thể dùng 1 tay hoặc cả 2 tay hoặc làm ngược lại: GV đọc –
HS đưa tay)
4. Hoạt động ở nhà:
* Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc học tập
của học sinh ở trường và ở nhà, giúp cha mẹ hiểu thêm về
con em.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Tự học.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại tên gọi, kí hiệu và độ - Học sinh thực hiện ở nhà.
lớn của đơn vị đề-xi-mét vừa học cho cha mẹ nghe.
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
Thứ ba, ngày 01 tháng 10 năm 2024
Môn: Toán
Bài : ĐỀ-XI-MÉT
Tiết 2
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: Nhận biết được đơn vị đo độ dài đề-xi-mét: tên gọi, kí hiệu;
cách đọc, cách viết; độ lớn.
2. Kĩ năng: Thực hiện được việc ước lượng và đo độ dài bằng thước thẳng
với đơn vị đo là đề-xi-mét trên một số đồ vật quen thuộc như sách giáo khoa,
bàn học, đồ dùng học tập (phạm vi 100 cm).
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các đơn vị đo độ đài đã học.
- Làm quen với việc giải quyết vấn đề với các số đo theo đơn vị đề-ximét, xăng-ti-mét (trong phạm vi 100).
- Sử dụng mối quan hệ giữa hai đơn vị đề-xi-mét và xăiig-ti-mét để
chuyển đổi đơn vị đo.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; cẩn thận, sáng tạo, hợp tác.
4. Năng lực chú trọng: Tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
5. Phẩm chất: chăm chỉ học tập
6. Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
II. PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; thước
thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét (thước dài 15 cm).

2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì,
thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét (thước dài 15 cm).
III. PHƢƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phƣơng pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, trò chơi, thực hành, thảo
luận nhóm.
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh
động.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò
chơi: ―Ai nhanh hơn‖- trong thời gian 30 giây,
viết nhanh nhiều lần kí hiệu của đơn vị đo đềxi-mét, bạn nào viết được nhiều lần nhất sẽ
được tuyên dương.
2. Luyện tập:
* Mục tiêu: thực hiện được các bài tập 1, 2, 3, 4,
5, 6 / 32-33 (SGK)
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, thực hành; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Bài 1. Số ?
- GV gợi ý cho HS nhìn hình vẽ thước có vạch
chia xăng-ti-mét trong SGK để xác định kẹp
giấy dài bao nhiêu xăng-ti-mét.
- Với dụng cụ gọt bút chì gồm 2 kẹp giấy như
thế thì dụng cụ đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét.
HS thực hiện phép cộng với đơn vị đo xăng-timét để trả lời câu hỏi.
- Với cây bút chì có độ đài gồm 3 kẹp giấy như
thế thì bút chì dài bao nhiêu xăng-ti-mét. HS
làm tương tự như dụng cụ gọt bút chì.
- GV nhận xét, củng cố
b. Bài 2. Tính:

Hoạt động của học sinh

- Học sinh tham gia viết tên đơn vị đo:
dm.

a. Bài 1/32: HS nêu yêu cầu bài tập

- HS thực hiện
- HS trả lời
b. Bài 2/32:

- Tìm hiểu bài.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HD HS thực hiện các phép tính có kèm tên -HS thực hiện

đơn vị đo độ dài đã học.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét
c. Bài 3.
c. Bài 3/32:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm việc theo
nhóm 4 (chú trọng phát triển năng lực giao tiếp
toán học cho học sinh).
- Tìm hiểu bài.
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu bài và giới thiệu:
đây là ba băng giấy màu xanh, đỏ, vàng đã bị
cắt ra thành từng đoạn và yêu cầu tính xem
trước khi cắt mỗi băng giấy dài bao nhiêu xăngti-mét. Qua đó sẽ so sánh được băng giấy nào
dài nhất và băng giấy nào ngắn nhất.
- HS làm việc theo nhóm 4
- GV yêu cầu HS dựa trên hình ảnh minh hoạ
 Cách 1 : Đo độ dài từng đoạn của
trong SGK, suy nghĩ để tìm ra cách giải quyết mỗi băng giấy rồi cộng lại.
vấn đề.
 Cách 2 : Băng giấy đầu tiên lấy 10
cm - 1 cm; băng giấy thứ ba lấy 10 cm 2 cm.
 Cách 3: Đếm từng xăng-ti-mét
trên mỗi băng giấy.
 Cách 4: ―Nối‖ từng băng giấy lại
với nhau bằng một sợi dây rồi đo sợi
- GV nhận xét
đây đó.
- HS khác nhận xét
d.Bài 4/33: HS nêu yêu cầu bài tập.
d. Bài 4: Số ?
- Tìm hiểu bài.
- GV gợi ý HS dựa vào mối quan hệ giữa xăngti-mét và đề-xi-mét để điền số.
- Khi sửa bài, GV cho HS nêu rõ mối quan hệ
- HS làm bài
giữa hai đơn vị cần đổi.
- HS khác nhận xét
Bài 5/33: HS nêu yêu cầu bài tập.
Bài 5:
-Tìm hiểu bài
+Bài cho biết gì? (Anh cao 15 dm; em cao 12
dm)
+Bài hỏi gì? (Anh cao hơn em bao nhiêu đề-ximét và em thấp hơn anh bao nhiêu đề-xi-mét?)
+Hãy suy nghĩ cách làm để trả lời câu hỏi của
bài.
- Các nhóm thực hiện rồi thông báo kết
quả.
- HD HS làm nhóm đôi.
 Anh cao hơn em 3 dm.
 Em thấp hơn anli 3 dm.

- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét
3. Củng cố:
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức Bài 6/33:
trọng tâm mới học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS chơi cùng nhau (2 bạn/ đội):
một bạn nêu ước lượng; bạn còn lại dùng thước
đo để kiểm tra.
4. Hoạt động ở nhà:
* Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối
việc học tập của học sinh ở trường và ở nhà,
giúp cha mẹ hiểu thêm về con em.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Tự học.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà tập ước lượng bằng - Học sinh thực hiện ở nhà.
mắt một số đồ đùng gia đình theo đơn vị đề-ximét, ghi nhận để tiết học sau trao đổi với các
bạn trong tổ.
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
Thứ tư, ngày 02 tháng 10 năm 2024
Môn: Toán
Bài : EM LÀM ĐƢỢC NHỮNG GÌ ? (2 tiết)
Tiết 1
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS củng cố:
- Thực...
 
Gửi ý kiến