Giáo án Tuần 4 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hạnh
Ngày gửi: 15h:29' 09-10-2026
Dung lượng: 145.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hạnh
Ngày gửi: 15h:29' 09-10-2026
Dung lượng: 145.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 4
Thứ hai ngày 29 tháng 9 năm 2026
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 7: CÂY XẤU HỔ
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: CÂY XẤU HỔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng bài học; biết ngắt nghỉ hơi phù hợp theo dấu câu, dòng thơ
hoặc đoạn văn.
- Hiểu nghĩa từ ngữ; trả lời được câu hỏi trong SGK; nêu được nội dung chính
của bài.
- Biết luyện đọc lại, trao đổi, nói/viết câu theo nội dung bài học.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc bài, tự sửa lỗi phát âm và hoàn thành nhiệm
vụ học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm, lắng nghe và góp ý cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết liên hệ nội dung bài học với việc làm hằng
ngày.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: yêu quý trường lớp, bạn bè, thiên nhiên; tích
cực học tập và thực hiện nền nếp.
4. Tích hợp:
- Quyền con người (quyền trẻ em): Mỗi học sinh có quyền được học tập, vui
chơi trong môi trường lành mạnh, được tôn trọng và bày tỏ ý kiến của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
Quản ca lên cho lơp hát bài hát: Bốn phương trời
Lớp trưởng lên giới thiệu
GV: Kính thưa các cô giáo với bài hát : Bốn phương trời tập thể cô và trò Lớp 2A1 muốn gửi
đến các cô giáo Trường Tiểu học Nghi Lộc 2 với lời chào kính trọng và lời chúc tốt đẹp nhất.
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm xúc để tiếp nhận bài đọc.
- Và bây giờ cô mời các con hướng mắt lên màn - HS tham gia trò chơi trả lời nhanh câu
hình cùng theo dõi và lắng nghe để tham gia trò hỏi của GV.
chơi: “ Lật mảnh ghép” đố về các loài cây.
Phương án 1: Tích hợp AI để điều hành trò chơi
“Lật mảnh ghép”
Phương án 2: GV điều hành trò chơi
GV: HD cach chơi như sau: Cô sẽ nêu câu đố,
nhiệm vụ của các em là trả lời đúng được tên các
loài cây, mỗi câu trả lời đúng các em sẽ lật được 1
mảnh ghép.
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
Câu 1: Cây gì từa tựa tai voi
Hè cho ô mát em chơi sân trường
Đông về trơ trụi cành xương
Lá thành mảnh nắng nhẹ vương gió chiều.
Là cây gì?
Câu 2: Cây cao bóng cả
Lá xanh li ti
Chùm hoa đỏ lửa
Rung rinh gọi hè
Là cây gì?
Câu 3: Chúng em ơn chịu ơn bà
Nhanh tay cởi trói tuổi em già lại xuân
Cho cả phần đất giữ chân
Chúng em tươi tốt toàn dân no lòng?
Câu 4: “Cây gì thân cao
Lá thưa răng lược
Ai đem nước ngọt
Đựng đầy quả xanh”
Là cây gì?
-Câu 1: Cây bàng
-Câu 2: Cây phượng
Câu 3: Cây lúa
Câu 4: Cây dừa
- HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi:
- Sau khi trò chơi kết thúc,GV :Qua trò chơi vừa
rồi cô thấy các con rất am hiểu về các loài cây, đã
giải đúng tất cả các câu đó và điều bí mật đã xuất
hiện sau 4mảnh ghép.Vậy bạn nào sẽ nhận được
danh hiệu là: Kĩ sư lâm nghiệp nhí nhỏ tuổi nhất
bằng cách nói đúng tên của loài cây này ?
- Đây là cây xấu hổ. Nó còn có tên là cây
cỏ thẹn, cây trinh nữ, cây mắc cỡ....
- Em thường thấy cây xấu hổ ở ven
-Các con giỏi lắm,đây đúng là loài cây có rất nhiều đường, ven bờ sông, bờ ao....
tên goi khác nhau như các em đã nói.Vậy các em - Cây có những chiếc lá nhỏ, khi chạm
biết gì về loài cây trong tranh hãy nói cho cô và vào hoặc có tiếng động lạ thì lá có thể
các bạn cùng nghe nào?
khép lại.
- Cây rất nhút nhát nên không dám nhìn
cảnh đẹp xung quanh.
- HS lắng nghe.
- GV: Cô khen bạn .... trả lời đúng rồi đấy,:
- GV chỉ và chốt- Đây là cây xấu hổ và vì sao loài
cây này lại mang cái tên như vậy. phải chăng có
điểm gì và điều gì đặc biệt Thì cô và trò chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm nay:Cây xấu hổ.
- HS đứng dậy nêu tên bài học.
-GV ghi mục bài
- Hs nối tiếp nhắc lại tên bài.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc văn bản (20 phút)
a. GV đọc mẫu.
- HS chuẩn bị SGK, đọc thầm theo khi
- GV hướng dẫn giọng đọc:
nghe GV đọc mẫu.
- GV ở bài này các con đọc với giọng nhẹ nhàng
tình cảm, ngắt nghỉ hơi đúng, giọng biểu cảm hơn
ở đoạn cuối biểu hiện sự tiếc nuối.
b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó, đọc - HS chuẩn bị luyện đọc từng đoạn, tìm
câu khó và giải nghĩa từ khó.
từ khó, câu khó trong bài.
- GV Bây giò các con sẽ đọc nối tiếp câu nhóm - HS dùng bút chì đánh dấu 2 đoạn trong
bàn,đọc và sửa lỗi cho nhau.
SGK theo hướng dẫn.
-HS đọc và tự kết thúc bằng hiệu lệnh sau khi đã
đọc xong.
-Đọc nối tiếp câu câu trước lớp Lần 1: HS; nêu từ - HS đọc.
bạn đọc sai ,từ khó(gv ghi bảng)
-HS nối tiếp nhau đọc từ khó.
-HS luyện đọc câu dài lần 2.
-GV nêu câu dài, đọc mẫu và nêu câu hỏi:
- Hs lắng nghe,trả lời và đọc lạicâu dài.
“Không biết bao giờ / con chim xanh huyền diệu
ấy / quay trở lại?”
…………………………
-H:Các em hãy nhặn xét xem cô đã ngắt,nghỉ hơi
sau các tiếng nào và nhấn giọng ở những từ ngữ
nào?
- HS đọc.
GV:vừa rồi cô thấy cac con đọc nối tiếp câu rất tốt,
bây giờ chúng ta cùng chuyển sạng luyện đọc đoạn
nhé! Bài này chia làm 3đoạn.
Cô sẽ chia bài này ra thành 3 đoạn, các con lấy bút
chì ra chia đoạn với cô nào:
-Đoạn1:Từ đầu đến…..không có gì lạ thật.
-Đoạn2:Từ :Nhưng những cây cỏ xung quanh đến
chưa có con nào đẹp đến thế.
-Đoạn3:Cùng nghe bạn bè ,đến hết bài.
- Cô mời bạn Anh Duy.Huyền Trang và Hân Di
đọc nối tiếp 3 đoạn của bài đọc nào.
- GV: Qua ba đoạn đọc của 3 bạn vừa rồi, cô thấy
các bạn đã đọc bài to và khá trôi chảy.Vậy để tất
cả các con đều đọc bài tốt thì cô và cac con chuyển
sang luyện đọc đọạn trong nhóm và trước khi
luyện đọc nhóm cô mời 2 bạn đọc phần từ ngữ.
-GV chiếu hình ảnh gắn với từ ngữ để học sinh - HS đọc
hiểu rõ hơn.
- GV hỏi thêm: Bạn nào có thể đặt cho cô một câu
có từ xấu hổ nào?
- GV:con nhặn xét câu bạn vừa đặt nào?Rất tốt,
các con hãy thưởng cho bạn tràng pháo tay thật - HS đặt câu .
lớn.
GV:Bây gời các con hãy luyện đọc N3 nhé
.
- Qua quan sát và theo dõi cô thấy hoạt động đọc
trong nhóm của các em khá tốt.Bây giờ các nhóm -HS luyện đọc trong nhóm. Hs tự có
hãy thể hiện đọc trước lớp nhé!
hiệu lệnh khi đã kết thúc đọc trong
- Cô mời nhóm bạn Minh Quân đọc bài.
nhóm.
-GV:Cô thấy các nhóm đã đại diện cho tổ để thi
đọc rất tốt .Vậy để đánh giá kết quả cho đại diện
của các tổ, các bạn hãy thưởng tràng pháo tay thật
to và dài cho các đại diện của các tổ nào.
Như vậy ở hoạt động này chiến thắng thuộc về Tổ,
nhưng hôm nay với cô thì tất cả các thành viên của
Tập thể 2A1 đều là người chiến thắng.
GV: cô mời 1 bạn đọc toàn bài cho cả lớp nghe
nào.
Các con ạ,.Như cô đã nói và các con cũng đã biết
một số đặc điểm về loài cây xấu hổ, khi chạm vào
lá và thân cây thì nó sẽ cụp lại, thu mình giống
như đang xấu hổ.Và vì sao cây xấu hổ thấy tiếc
với nhiều cảnh đẹp đã bị bỏ lỡ .Các con sẽ hiểu rõ
hơn ở phần tìm hiểu nội dung bài. Còn bây giờ cô
trò mình cùng đứng dậy vận động theo nhạc bài
hát Người tôi yêu tôi thương.
-L1:1N đọc.- N khác nhận xétCác nhóm
đọc
-L2:2N đọc.- N khác nhận xét 2 N Và
các thành viên trong các nhóm.
-L3:3N đọc đại diện cho3 tô.- Nam thi
với nam. .
- Cô cảm ơn bạn ..... cô mời một bạn
nhận xét bạn đọc nhé
- HS chia nhóm đọc.
-1HS đọc
TIẾT 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 câu hỏi trong - 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi; cả lớp đọc
SGK.
thầm theo.
Câu 1. Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã làm gì?
Câu 2. Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện gì?
Câu 3. Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì?
- GV: Với 3 câu hỏi vừa rồi các con đã đọc, các
con hãy thảo luận nhóm đôi, tìm và trả lời câu hỏi
nhé. Các con đã hiểu rõ yêu cầu chưa nào?
- Bây giờ, cô mời bạn .... lên điều hành cả lớp thảo
luận câu hỏi.
- Cô cũng đồng ý với ý kiến của các bạn, bạn nào
có thể cho cô biết: Câu văn nào thể hiện sự nuối
tiếc của cây xấu hổ? Vì sao cây xấu hổ tiếc?
- GV hỏi: Câu 4. Câu văn nào cho biết cây xấu hổ
rất mong con chim xanh quay trở lại?
- GV đặt câu hỏi dẫn: Ở lớp, nếu có bạn còn rụt rè,
ít phát biểu như cây xấu hổ, chúng ta nên làm gì để
bạn mạnh dạn hơn?
- GV giải thích thêm: Chúng ta sinh ra đều có
quyền con người (quyền trẻ em): Mỗi học sinh đều
có quyền được học tập, vui chơi trong môi trường
lành mạnh, an toàn và thân thiện; được thầy cô,
bạn bè tôn trọng, yêu thương; được bày tỏ ý kiến,
suy nghĩ và cảm xúc của mình. Vì vậy, khi thấy
bạn còn nhút nhát, các em cần động viên, không
trêu chọc, biết lắng nghe và giúp bạn tự tin hơn
trong học tập, giao tiếp.
- GV hỏi: Qua bài đọc, em hiểu được điều gì?
- GV chốt nội dung bài đọc: Câu chuyện giúp
chúng ta hiểu không nên quá nhút nhát, cần mạnh
dạn quan sát, học hỏi và biết yêu vẻ đẹp của thiên
nhiên.
Toán
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
Câu 1: Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ
khép những mắt lá lại, co rúm mình lại.
Câu 2: Cây cỏ xung quanh xôn xao về
chuyện một con chim xanh biếc, toàn
thân lóng lánh không biết từ đâu bay tới
rồi lại vội bay đi ngay.
Câu 3: Cây xấu hổ tiếc nuối vì không
nhìn thấy con chim xanh rất đẹp.
- HS trả lời: Câu “Không biết bao giờ
con chim xanh huyền diệu ấy quay trở
lại?” thể hiện sự nuối tiếc. Cây xấu hổ
tiếc vì đã khép lá, không dám nhìn nên
bỏ lỡ cảnh đẹp.
- HS trả lời: Câu “Không biết bao giờ
con chim xanh huyền diệu ấy quay trở
lại?” cho biết cây xấu hổ rất mong con
chim xanh quay trở lại.
- HS trả lời: Chúng em nên lắng nghe,
không chê cười, động viên bạn nói, cho
bạn thời gian suy nghĩ và khuyến khích
bạn tham gia hoạt động.
- HS lắng nghe, nêu việc làm: động viên
bạn phát biểu, không cười chê khi bạn
trả lời chưa đúng, cổ vũ bạn tham gia trò
chơi và biết tôn trọng ý kiến của bạn.
- HS tra lời: Bài đọc nói về cây xấu hổ vì
quá nhút nhát nên bỏ lỡ những điều tốt
đẹp xung quanh.
- 1 HS nhắc lại.
TIẾT 16: Phép cộng (qua 10)trong phạm vi 20
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20. Tính được phép công
(qua 10) bằng cách nhẩm hoặc tách số.
- Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.26: - 2-3 HS trả lời.
+ Nêu bài toán?
+ Một lọ hoa có 9 bông hoa ỏ và một
lọ hoa có 5 bông hoa vàng. Hỏi hai lọ
hoa có tất cả bao nhiêu bông hoa?
+ Bài cho biết gì?
+ 2 -3 Hs trả lời.
+ Bài YC làm gì?
+ Bài yêu cầu đi tìm tổng số hoa của
+ GV đưa phép tính 9 + 5 = ?
hai lọ.
+ Để tính tổng phép tính trên , ta làm + Hs chia sẻ. (tính nhẩm hoặc tách
như thế nào?
tổng)
+GV cho HS so sánh 2 cách tính.
+ HS chia sẻ.
+ GV đưa thêm ví dụ :
+ Hs thực hiện.
Cho phép tính 8 + 3 = ? . Yêu cầu Hs
thực hiện theo 2 cách rồi so sánh 2
cách.
- GV chốt kiến thức.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
2.2. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Yêu cầu HS dùng cách tách số tương - HS lắng nghe thực hiện,.
tự trong phần trên để tính được :
a. 9 + 6 =15
b. 8 + 6 = 14.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- HS đổi chéo kiểm tra.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS nêu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
- 3 -5 HS chia sẻ.
a. Yêu cầu HS nhẩm bằng cách đếm
tiếp: 9,10,11. Vậy 9+2=11
b. Yêu cầu HS dùng cách tách số để
tính.(9+3 và 9+5)
c. HS có thể nhẩm để tính kết quả
8+3=11, 8+5=13, 9+4=13.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
- HS lắng nghe
khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ để hình thành bảng cộng
(qua 10)
- Nhận xét giờ học.
- Hs nêu
Thứ ba ngày 29 tháng 09 năm 2026
HĐTN
BÀI 4: TAY KHÉO, TAY ĐẢM
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS hiểu được lợi ích của việc rèn luyện thói quen cẩn thận để làm việc nhà
cho khéo.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- HS cùng nhau thực hiện một việc chung, thể hiện sự khéo léo của mỗi người.
- Thái độ phối hợp nhịp nhàng của từng thành viên trong tổ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Hoa, lá cành, lọ hoa đủ cho các tổ, giẻ
lau thấm nước, Thẻ chữ: QUEN TAY.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Tham gia kể câu
chuyện tương tác Cậu bé hậu đậu.
− GV và HS cùng kể câu chuyện về - HS quan sát, theo dõi, thực hiện
theo HD.
Cậu bé hậu đậu.
GV mời một HS đóng vai cậu bé hậu
đậu; GV vừa kể vừa tương tác cùng
HS ngồi bên dưới: “Ngày xửa ngày
xưa, ở hành tinh Xủng Xoảng có một
cậu bé tên là Úi Chà! Cậu bé ấy rất
nhanh, ăn cũng nhanh, chạy cũng
nhanh, làm gì cũng nhanh như một
cơn gió chỉ có điều vì nhanh nhảu,
không chịu nhìn trước nhìn sau nên
cậu rất hay làm đổ vỡ, làm rơi đồ.
Chiếc bát rơi vỡ vì vừa ăn Úi Chà vừa
xem điện thoại. − Tiếng bát rơi vỡ tạo
ra âm thanh gì? GV mời HS nói thật
to âm thanh đó. Vì mải với tay lấy rô
bốt trái cây nên Úi Chà làm đổ cả cốc
nước rồi! Nước đổ như thế nào, rơi
xuống đâu, làm ướt đồ đạc nào trong
nhà không? Chà chà… hãy xem kìa.
Cậu bé đang cầm trên tay rổ rau mà
mắt vẫn đang nhìn theo bộ phim hoạt
hình ở ti vi. Điều gì xảy ra tiếp theo?
− GV khuyến khích để HS sáng tạo
tiếp câu chuyện về Cậu bé hậu đậu.
Kết luận: Thật lãng phí làm sao, vì
HẬU ĐẬU nên bao nhiêu đồ đạc bị
hỏng, bị rơi bẩn không thể sử dụng
tiếp được nữa. Hậu đậu là không cẩn
thận, hay làm rơi, làm vỡ đồ đạc.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động : Muốn thực hiện việc
nhà cho khéo, chúng ta phải làm gì?
− GV cùng HS chia sẻ, thảo luận về
những trải nghiệm cũ của mình.
+ Em đã đánh vỡ bát bao giờ chưa
hay đã từng nhìn thấy ai đánh rơi,
đánh vỡ bát chưa?
+ Điều gì xảy ra sau đó?
+ Tại sao điều ấy lại xảy ra?
+ Làm thế nào để không đánh rơi,
đánh vỡ, làm đổ đồ đạc?
Kết luận: Người xưa hay có câu
“Trăm hay không bằng tay quen” bởi
vậy bí kíp giúp ta rèn luyện tính cẩn
thận chính là: “LÀM NHIỀU CHO
QUEN TAY – TẬP TRUNG,
KHÔNG VỘI VÀNG”. GV đính thẻ
chữ: QUEN TAY.
-HS sáng tạo tiếp câu chuyện
-HS lắng nghe
- 2-3 HS nêu.
- 3-5 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
-HS đọc: QUEN TAY
- Các tổ nhận hoa và lọ.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
Chủ đề: Thực hành cắm hoa theo tổ
− GV phát cho mỗi nhóm một vài
bông hoa các loại (những loài hoa đơn
- Các tổ theo dõi, tự phân công
giản, dễ kiếm, không đắt tiền) và mỗi
nhiệm vụ và tiến hành thực hiện
tổ một lọ hoa.
“Cắm hoa”
− GV hướng dẫn HS biết cách dùng
kéo an toàn, cắt chéo cuống hoa, cắm
từng cành lá, cành hoa chứ không cắm
cả túm, bó vào lọ. HS phân công nhau
các việc: 2 HS đi lấy nước, 2 HS cắt
hoa; 3 HS cắm hoa, cành lá vào lọ; 2
HS sửa sang lại cho đẹp; 2 HS tìm
chỗ đặt lọ hoa để trưng bày.
- Các tổ chia sẻ.
– Sau khi các nhóm hoàn thành, GV
mời từng nhóm chia sẻ về quá trình
cắm lọ hoa và chia sẻ cảm xúc khi
ngắm lọ hoa tự tay mình cắm. GV có
thể đố HS về tên gọi của từng loại
- HS lắng nghe
hoa.
Kết luận: GV gợi ý HS về nhà cùng
bố mẹ thực hiện việc cắm hoa hằng
tuần để căn nhà thêm ấm cúng.
- HS trả lời
- HS lựa chọn một việc nhà để tập
4. Cam kết, hành động:
làm cho khéo
- Hôm nay em học bài gì?
- GV phát cho mỗi HS một vòng tay
nhắc việc, đề nghị mỗi HS hãy lựa
chọn một việc nhà để tập làm cho
khéo.
Tiếng Việt
Bài: CHỮ HOA C (Viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng
- Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Hiểu được nội dung câu ứng dụng: Làm bất cứ việc gì nếu có sự kiên trì thì sẽ
thành công.
- Rèn kĩ năng viết đúng độ cao cỡ chữ.
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực
- Năng lực:
+ Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, Có tinh thần hợp tác và
kết nối với bạn bè.
+ Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: viết đúng chính tả chữ hoa và
câu ứng dụng.
- Phẩm chất: Biết yêu quý tiếng Việt và chữ viết tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Mẫu chữ hoa C ; SGK TV 2/Tập 1, giáo án, bài giảng điện tử,
tranh minh họa cho bài học, …
2. Học sinh: SGK TV 2/Tập 1, bút chì, thước, bảng con,…
III. CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho HS
* Nội dung: Viết bảng con, nghe bài hát Chữ C
*Phương pháp: Phương pháp giảng giải, vấn đáp,…
* Tổ chức hoạt động:
- Cho HS viết bảng con chữ hoa B và từ Bố
- Viết vào bảng con.
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn cùng bàn.
- Nhận xét bài của nhau.
- Nhận xét, sửa lỗi (nếu có)
- Lắng nghe.
- Cho HS nghe ABC Vui từng giờ Chữ C
- Dẫn dắt vào bài mới
- Giới thiệu bài- Ghi tên bài, mời HS nhắc lại. - Nhắc lại
HOẠT ĐỘNG 2: THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP
*Mục tiêu: HS biết viết chữ C hoa cỡ vừa và cỡ nhỏ. Luyện viết đúng chính tả câu
ứng dụng; Hiểu được ý nghĩa của câu ứng dụng.
* Nội dung: Trả lời câu hỏi, thực hành viết.
*Phương pháp: thực hành-luyện tập, vấn đáp, giảng giải, đàm thoại,…
a) Hướng dẫn viết chữ hoa
*Viết chữ hoa:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa và hỏi: Đây TL: Chữ hoa C.
là mẫu chữ hoa gì?
- Giới thiệu mẫu chữ viết hoa C và hướng dẫn - Lắng nghe.
HS
- Yêu cầu HS quan sát chữ viết hoa C: độ cao, - Quan sát.
độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa
C.
TL:
H:
+ Độ cao: 5 li; độ rộng: 4 li.
+ Chữ viết C hoa cao mấy ô li?
+ Chữ viết hoa C gồm 1 nét liền: là
+ Chữ viết hoa C gồm mấy nét?
sự kết hợp của 2 nét cơ bản. Nét
cong dưới và nét cong trái nối liền
nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu
chữ.
- Chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ - Quan sát và lắng nghe.
hoa C
- Viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu
quy trình viết từng nét.
Từ điểm đặt bút ở giao điểm đường kẻ ngang
6 vad đường kẻ dọc 3 vòng xuống đến 2,5 ô li
rồi vòng lên đường kẻ ngang 6 và tiếp tục
lượn xuống giống nét cong trái đến sát đường
kẻ ngang 1, tiếp tục vòng lên đến đường kẻ
ngang 3 và lượn xuống. Điểm kết thúc nằm
trên đường kẻ ngang 2 và khoảng giữa hai
đường kẻ dọc 3 và 4.
*Viết mẫu
- Yêu cầu HS viết lên bảng con.
- Viết vào bảng con.
- Hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét bài - Nhận xét.
của bạn.
- Hướng dẫn HS viết chữ viết hoa C (chữ cỡ - Viết vở.
vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
b) Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- Đọc: Có công mài sắt, có ngày nên
kim.
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của câu ứng dụng.
- Nêu theo hiểu biết cá nhân.
- Viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp.
- Quan sát.
- Hướng dẫn HS viết:
- Quan sát.
+ Viết chữ viết hoa C đầu câu.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong
câu bằng khoảng cách viết chữ cái o.
TL: Cao 2,5 li.
H: Độ cao của các chữ: Chữ cái hoa C, k, g
cao mấy li?
- Lắng nghe.
- Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang.
- Chữ t cao 1,5 li.
TL: dấu sắc đặt trên chữ cái o, ă
H: Dấu thanh đặt ở những chữ cái nào?
trong các tiếng Có, có, sắt; dấu
huyền đặt trên chữ cái a trong tiếng
mài, ngày.
- Yêu cầu HS nhận xét.
- Nhận xét.
- Nhận xét, kết luận.
- Lắng nghe.
- Đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái m
trong tiếng kim.
- Yêu cầu HS viết vào vở.
- Viết vào vở.
- Giúp đỡ HS chậm.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ - DẶN DÒ
*Mục tiêu: Củng cố bài học
* Nội dung: Trả lời câu hỏi, lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.
*Phương pháp: đàm thoại,…
H: Hôm nay chúng ta đã được học bài gì?
- Viết chữ hoa C
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Dặn dò HS luyện viết thêm và chuẩn bị cho - Lắng nghe và thực hiện.
bài mới “Chữ hoa D”
Bài: KỂ CHUYỆN: CHÚ ĐỖ CON (Nói và nghe)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học bài này, học sinh có thể:
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng
- Biết dựa vào tranh và những gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh.
- Biết chọn và kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện Chú đỗ con theo tranh
(không bắt buộc kể đúng nguyên văn mỗi đoạn của câu chuyện trong bài) và kể
với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ.
- Yêu quý môn học, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất
- Năng lực:
+ Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, Có tinh thần hợp tác và
kết nối với bạn bè. Bước đầu HS biết cách thể hiện ý kiến của bản thân trước
mọi người.
+ Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: HS kể lại được câu chuyện
bằng ngôn ngữ của mình. HS tự mình tìm hiểu nội dung câu chuyện, có thể dựa
vào tranh để tự kể lại từng đoạn câu chuyện. Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm, cảm nhận được niềm vui của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá trong
bài; phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh phẩm chất: trung
thực, trách nhiệm; Giáo dục cho học sinh việc xác định giá trị của bản thân.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Giáo án điện tử; tranh minh họa; sách giáo khoa Tiếng Việt lớp
2,...
2. Học sinh: Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2,….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (3 phút)
*Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS; Dẫn nhập bài mới.
*Nội dung: Hát bài Gieo hạt, trả lời câu hỏi.
*Phương pháp: giảng giải, vấn đáp, đàm thoại,…
- GV tổ chức cho cả lớp hát bài: “Gieo
- Cả lớp hát
hạt”.
TL: Bài hát nhắc đến hạt đỗ.
H: Bài hát nhắc đến đến sự vật nào?
- Nhận xét, kết luận: Hạt đỗ còn có thể
gọi là hạt đậu. Bài học hôm nay chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu về hành trình của một
chú đỗ con.
- GV giới thiệu tên truyện + ghi bảng,
mời HS nhắc lại tên bài.
- Nhắc lại tên bài
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ (25 phút)
*Mục tiêu: Nghe hiểu và nhớ được câu chuyện; -Biết dựa vào tranh và những gợi ý để
nói về các nhân vật, sự việc trong tranh; Biết chọn và kể lại được 1-2 đoạn của câu
chuyện Chú đỗ con theo tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn mỗi đoạn của câu
chuyện trong bài) và kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ.
Nội dung: Quan sát tranh, thảo luận, trả lời câu hỏi, kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện.
*Phương pháp: giảng giải, vấn đáp, đàm thoại, luyện tập theo mẫu,…
1. Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội
dung của từng tranh.
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi
- Lắng nghe
nhóm sẽ thảo luận và nói về các nhân
vật, sự việc trong 1 bức tranh.
+ Tranh 1: Cuộc gặp gỡ của Đỗ con
và cô Mưa Xuân diễn ra thế nào?
+ Tranh 2: Cuộc gặp gỡ của Đỗ con
và chị Gió Xuân diễn ra thế nào?
+ Tranh 3: Cuộc gặp gỡ của Đỗ con
và bác Mặt Trời diễn ra thế nào?
+ Tranh 4: Cuối cùng, đỗ con làm gì?
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện trình
- Quan sát tranh, thảo luận và nêu nhân vật,
bày trước lớp, các nhóm khác lắng
sự việc trong tranh:
nghe và nhận xét.
+ Nhóm 1 (Tranh 1): Cô Mưa Xuân đến
khi Đỗ con nằm dưới bạt đất li ti xôm xốp,
cô đem nước đến cho Đỗ con được tắm
mát.
+ Nhóm 2 (Tranh 2): Cô Gió Xuân đến thì
thầm, dịu dàng gọi Đỗ con dậy. Đỗ con
cựa mình lớn phồng lên làm nứt cả chiếc
áo ngoài.
+ Nhóm 3 (Tranh 3): Bác Mặt Trời chiếu
những tia nắng ấm áp lay Đỗ con dậy, bác
đã động viên khuyên Đỗ con vùng dậy, bác
hứa sẽ sưởi ấm cho Đỗ con.
+ Nhóm 4 (Tranh 4): Đỗ con đã vươn vai
- Theo dõi phần báo cáo của các nhóm
thật mạnh trồi lên khỏi mặt đất, xòe hai
và nhận xét.
cánh tay nhỏ xíu hướng về phía mặt trời
- Nhận xét, kết luận.
ấm áp.
2. Nghe kể câu chuyện.
- Nhận xét.
- Kể câu chuyện
Một chú Đỗ con ngủ khì trong cái
- Lắng nghe.
chum khô ráo và tối om suốt một năm.
Một hôm tỉnh dậy chú thấy mình nằm
- Lắng nghe.
giữa những hạt đất li ti xôm xốp. Chợt
- Ghi nhớ
Thứ hai ngày 29 tháng 9 năm 2026
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 7: CÂY XẤU HỔ
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: CÂY XẤU HỔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng bài học; biết ngắt nghỉ hơi phù hợp theo dấu câu, dòng thơ
hoặc đoạn văn.
- Hiểu nghĩa từ ngữ; trả lời được câu hỏi trong SGK; nêu được nội dung chính
của bài.
- Biết luyện đọc lại, trao đổi, nói/viết câu theo nội dung bài học.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc bài, tự sửa lỗi phát âm và hoàn thành nhiệm
vụ học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm, lắng nghe và góp ý cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết liên hệ nội dung bài học với việc làm hằng
ngày.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: yêu quý trường lớp, bạn bè, thiên nhiên; tích
cực học tập và thực hiện nền nếp.
4. Tích hợp:
- Quyền con người (quyền trẻ em): Mỗi học sinh có quyền được học tập, vui
chơi trong môi trường lành mạnh, được tôn trọng và bày tỏ ý kiến của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
Quản ca lên cho lơp hát bài hát: Bốn phương trời
Lớp trưởng lên giới thiệu
GV: Kính thưa các cô giáo với bài hát : Bốn phương trời tập thể cô và trò Lớp 2A1 muốn gửi
đến các cô giáo Trường Tiểu học Nghi Lộc 2 với lời chào kính trọng và lời chúc tốt đẹp nhất.
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm xúc để tiếp nhận bài đọc.
- Và bây giờ cô mời các con hướng mắt lên màn - HS tham gia trò chơi trả lời nhanh câu
hình cùng theo dõi và lắng nghe để tham gia trò hỏi của GV.
chơi: “ Lật mảnh ghép” đố về các loài cây.
Phương án 1: Tích hợp AI để điều hành trò chơi
“Lật mảnh ghép”
Phương án 2: GV điều hành trò chơi
GV: HD cach chơi như sau: Cô sẽ nêu câu đố,
nhiệm vụ của các em là trả lời đúng được tên các
loài cây, mỗi câu trả lời đúng các em sẽ lật được 1
mảnh ghép.
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
Câu 1: Cây gì từa tựa tai voi
Hè cho ô mát em chơi sân trường
Đông về trơ trụi cành xương
Lá thành mảnh nắng nhẹ vương gió chiều.
Là cây gì?
Câu 2: Cây cao bóng cả
Lá xanh li ti
Chùm hoa đỏ lửa
Rung rinh gọi hè
Là cây gì?
Câu 3: Chúng em ơn chịu ơn bà
Nhanh tay cởi trói tuổi em già lại xuân
Cho cả phần đất giữ chân
Chúng em tươi tốt toàn dân no lòng?
Câu 4: “Cây gì thân cao
Lá thưa răng lược
Ai đem nước ngọt
Đựng đầy quả xanh”
Là cây gì?
-Câu 1: Cây bàng
-Câu 2: Cây phượng
Câu 3: Cây lúa
Câu 4: Cây dừa
- HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi:
- Sau khi trò chơi kết thúc,GV :Qua trò chơi vừa
rồi cô thấy các con rất am hiểu về các loài cây, đã
giải đúng tất cả các câu đó và điều bí mật đã xuất
hiện sau 4mảnh ghép.Vậy bạn nào sẽ nhận được
danh hiệu là: Kĩ sư lâm nghiệp nhí nhỏ tuổi nhất
bằng cách nói đúng tên của loài cây này ?
- Đây là cây xấu hổ. Nó còn có tên là cây
cỏ thẹn, cây trinh nữ, cây mắc cỡ....
- Em thường thấy cây xấu hổ ở ven
-Các con giỏi lắm,đây đúng là loài cây có rất nhiều đường, ven bờ sông, bờ ao....
tên goi khác nhau như các em đã nói.Vậy các em - Cây có những chiếc lá nhỏ, khi chạm
biết gì về loài cây trong tranh hãy nói cho cô và vào hoặc có tiếng động lạ thì lá có thể
các bạn cùng nghe nào?
khép lại.
- Cây rất nhút nhát nên không dám nhìn
cảnh đẹp xung quanh.
- HS lắng nghe.
- GV: Cô khen bạn .... trả lời đúng rồi đấy,:
- GV chỉ và chốt- Đây là cây xấu hổ và vì sao loài
cây này lại mang cái tên như vậy. phải chăng có
điểm gì và điều gì đặc biệt Thì cô và trò chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm nay:Cây xấu hổ.
- HS đứng dậy nêu tên bài học.
-GV ghi mục bài
- Hs nối tiếp nhắc lại tên bài.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc văn bản (20 phút)
a. GV đọc mẫu.
- HS chuẩn bị SGK, đọc thầm theo khi
- GV hướng dẫn giọng đọc:
nghe GV đọc mẫu.
- GV ở bài này các con đọc với giọng nhẹ nhàng
tình cảm, ngắt nghỉ hơi đúng, giọng biểu cảm hơn
ở đoạn cuối biểu hiện sự tiếc nuối.
b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó, đọc - HS chuẩn bị luyện đọc từng đoạn, tìm
câu khó và giải nghĩa từ khó.
từ khó, câu khó trong bài.
- GV Bây giò các con sẽ đọc nối tiếp câu nhóm - HS dùng bút chì đánh dấu 2 đoạn trong
bàn,đọc và sửa lỗi cho nhau.
SGK theo hướng dẫn.
-HS đọc và tự kết thúc bằng hiệu lệnh sau khi đã
đọc xong.
-Đọc nối tiếp câu câu trước lớp Lần 1: HS; nêu từ - HS đọc.
bạn đọc sai ,từ khó(gv ghi bảng)
-HS nối tiếp nhau đọc từ khó.
-HS luyện đọc câu dài lần 2.
-GV nêu câu dài, đọc mẫu và nêu câu hỏi:
- Hs lắng nghe,trả lời và đọc lạicâu dài.
“Không biết bao giờ / con chim xanh huyền diệu
ấy / quay trở lại?”
…………………………
-H:Các em hãy nhặn xét xem cô đã ngắt,nghỉ hơi
sau các tiếng nào và nhấn giọng ở những từ ngữ
nào?
- HS đọc.
GV:vừa rồi cô thấy cac con đọc nối tiếp câu rất tốt,
bây giờ chúng ta cùng chuyển sạng luyện đọc đoạn
nhé! Bài này chia làm 3đoạn.
Cô sẽ chia bài này ra thành 3 đoạn, các con lấy bút
chì ra chia đoạn với cô nào:
-Đoạn1:Từ đầu đến…..không có gì lạ thật.
-Đoạn2:Từ :Nhưng những cây cỏ xung quanh đến
chưa có con nào đẹp đến thế.
-Đoạn3:Cùng nghe bạn bè ,đến hết bài.
- Cô mời bạn Anh Duy.Huyền Trang và Hân Di
đọc nối tiếp 3 đoạn của bài đọc nào.
- GV: Qua ba đoạn đọc của 3 bạn vừa rồi, cô thấy
các bạn đã đọc bài to và khá trôi chảy.Vậy để tất
cả các con đều đọc bài tốt thì cô và cac con chuyển
sang luyện đọc đọạn trong nhóm và trước khi
luyện đọc nhóm cô mời 2 bạn đọc phần từ ngữ.
-GV chiếu hình ảnh gắn với từ ngữ để học sinh - HS đọc
hiểu rõ hơn.
- GV hỏi thêm: Bạn nào có thể đặt cho cô một câu
có từ xấu hổ nào?
- GV:con nhặn xét câu bạn vừa đặt nào?Rất tốt,
các con hãy thưởng cho bạn tràng pháo tay thật - HS đặt câu .
lớn.
GV:Bây gời các con hãy luyện đọc N3 nhé
.
- Qua quan sát và theo dõi cô thấy hoạt động đọc
trong nhóm của các em khá tốt.Bây giờ các nhóm -HS luyện đọc trong nhóm. Hs tự có
hãy thể hiện đọc trước lớp nhé!
hiệu lệnh khi đã kết thúc đọc trong
- Cô mời nhóm bạn Minh Quân đọc bài.
nhóm.
-GV:Cô thấy các nhóm đã đại diện cho tổ để thi
đọc rất tốt .Vậy để đánh giá kết quả cho đại diện
của các tổ, các bạn hãy thưởng tràng pháo tay thật
to và dài cho các đại diện của các tổ nào.
Như vậy ở hoạt động này chiến thắng thuộc về Tổ,
nhưng hôm nay với cô thì tất cả các thành viên của
Tập thể 2A1 đều là người chiến thắng.
GV: cô mời 1 bạn đọc toàn bài cho cả lớp nghe
nào.
Các con ạ,.Như cô đã nói và các con cũng đã biết
một số đặc điểm về loài cây xấu hổ, khi chạm vào
lá và thân cây thì nó sẽ cụp lại, thu mình giống
như đang xấu hổ.Và vì sao cây xấu hổ thấy tiếc
với nhiều cảnh đẹp đã bị bỏ lỡ .Các con sẽ hiểu rõ
hơn ở phần tìm hiểu nội dung bài. Còn bây giờ cô
trò mình cùng đứng dậy vận động theo nhạc bài
hát Người tôi yêu tôi thương.
-L1:1N đọc.- N khác nhận xétCác nhóm
đọc
-L2:2N đọc.- N khác nhận xét 2 N Và
các thành viên trong các nhóm.
-L3:3N đọc đại diện cho3 tô.- Nam thi
với nam. .
- Cô cảm ơn bạn ..... cô mời một bạn
nhận xét bạn đọc nhé
- HS chia nhóm đọc.
-1HS đọc
TIẾT 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 câu hỏi trong - 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi; cả lớp đọc
SGK.
thầm theo.
Câu 1. Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã làm gì?
Câu 2. Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện gì?
Câu 3. Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì?
- GV: Với 3 câu hỏi vừa rồi các con đã đọc, các
con hãy thảo luận nhóm đôi, tìm và trả lời câu hỏi
nhé. Các con đã hiểu rõ yêu cầu chưa nào?
- Bây giờ, cô mời bạn .... lên điều hành cả lớp thảo
luận câu hỏi.
- Cô cũng đồng ý với ý kiến của các bạn, bạn nào
có thể cho cô biết: Câu văn nào thể hiện sự nuối
tiếc của cây xấu hổ? Vì sao cây xấu hổ tiếc?
- GV hỏi: Câu 4. Câu văn nào cho biết cây xấu hổ
rất mong con chim xanh quay trở lại?
- GV đặt câu hỏi dẫn: Ở lớp, nếu có bạn còn rụt rè,
ít phát biểu như cây xấu hổ, chúng ta nên làm gì để
bạn mạnh dạn hơn?
- GV giải thích thêm: Chúng ta sinh ra đều có
quyền con người (quyền trẻ em): Mỗi học sinh đều
có quyền được học tập, vui chơi trong môi trường
lành mạnh, an toàn và thân thiện; được thầy cô,
bạn bè tôn trọng, yêu thương; được bày tỏ ý kiến,
suy nghĩ và cảm xúc của mình. Vì vậy, khi thấy
bạn còn nhút nhát, các em cần động viên, không
trêu chọc, biết lắng nghe và giúp bạn tự tin hơn
trong học tập, giao tiếp.
- GV hỏi: Qua bài đọc, em hiểu được điều gì?
- GV chốt nội dung bài đọc: Câu chuyện giúp
chúng ta hiểu không nên quá nhút nhát, cần mạnh
dạn quan sát, học hỏi và biết yêu vẻ đẹp của thiên
nhiên.
Toán
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
Câu 1: Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ
khép những mắt lá lại, co rúm mình lại.
Câu 2: Cây cỏ xung quanh xôn xao về
chuyện một con chim xanh biếc, toàn
thân lóng lánh không biết từ đâu bay tới
rồi lại vội bay đi ngay.
Câu 3: Cây xấu hổ tiếc nuối vì không
nhìn thấy con chim xanh rất đẹp.
- HS trả lời: Câu “Không biết bao giờ
con chim xanh huyền diệu ấy quay trở
lại?” thể hiện sự nuối tiếc. Cây xấu hổ
tiếc vì đã khép lá, không dám nhìn nên
bỏ lỡ cảnh đẹp.
- HS trả lời: Câu “Không biết bao giờ
con chim xanh huyền diệu ấy quay trở
lại?” cho biết cây xấu hổ rất mong con
chim xanh quay trở lại.
- HS trả lời: Chúng em nên lắng nghe,
không chê cười, động viên bạn nói, cho
bạn thời gian suy nghĩ và khuyến khích
bạn tham gia hoạt động.
- HS lắng nghe, nêu việc làm: động viên
bạn phát biểu, không cười chê khi bạn
trả lời chưa đúng, cổ vũ bạn tham gia trò
chơi và biết tôn trọng ý kiến của bạn.
- HS tra lời: Bài đọc nói về cây xấu hổ vì
quá nhút nhát nên bỏ lỡ những điều tốt
đẹp xung quanh.
- 1 HS nhắc lại.
TIẾT 16: Phép cộng (qua 10)trong phạm vi 20
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20. Tính được phép công
(qua 10) bằng cách nhẩm hoặc tách số.
- Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.26: - 2-3 HS trả lời.
+ Nêu bài toán?
+ Một lọ hoa có 9 bông hoa ỏ và một
lọ hoa có 5 bông hoa vàng. Hỏi hai lọ
hoa có tất cả bao nhiêu bông hoa?
+ Bài cho biết gì?
+ 2 -3 Hs trả lời.
+ Bài YC làm gì?
+ Bài yêu cầu đi tìm tổng số hoa của
+ GV đưa phép tính 9 + 5 = ?
hai lọ.
+ Để tính tổng phép tính trên , ta làm + Hs chia sẻ. (tính nhẩm hoặc tách
như thế nào?
tổng)
+GV cho HS so sánh 2 cách tính.
+ HS chia sẻ.
+ GV đưa thêm ví dụ :
+ Hs thực hiện.
Cho phép tính 8 + 3 = ? . Yêu cầu Hs
thực hiện theo 2 cách rồi so sánh 2
cách.
- GV chốt kiến thức.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
2.2. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Yêu cầu HS dùng cách tách số tương - HS lắng nghe thực hiện,.
tự trong phần trên để tính được :
a. 9 + 6 =15
b. 8 + 6 = 14.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- HS đổi chéo kiểm tra.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS nêu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
- 3 -5 HS chia sẻ.
a. Yêu cầu HS nhẩm bằng cách đếm
tiếp: 9,10,11. Vậy 9+2=11
b. Yêu cầu HS dùng cách tách số để
tính.(9+3 và 9+5)
c. HS có thể nhẩm để tính kết quả
8+3=11, 8+5=13, 9+4=13.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
- HS lắng nghe
khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ để hình thành bảng cộng
(qua 10)
- Nhận xét giờ học.
- Hs nêu
Thứ ba ngày 29 tháng 09 năm 2026
HĐTN
BÀI 4: TAY KHÉO, TAY ĐẢM
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS hiểu được lợi ích của việc rèn luyện thói quen cẩn thận để làm việc nhà
cho khéo.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- HS cùng nhau thực hiện một việc chung, thể hiện sự khéo léo của mỗi người.
- Thái độ phối hợp nhịp nhàng của từng thành viên trong tổ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Hoa, lá cành, lọ hoa đủ cho các tổ, giẻ
lau thấm nước, Thẻ chữ: QUEN TAY.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Tham gia kể câu
chuyện tương tác Cậu bé hậu đậu.
− GV và HS cùng kể câu chuyện về - HS quan sát, theo dõi, thực hiện
theo HD.
Cậu bé hậu đậu.
GV mời một HS đóng vai cậu bé hậu
đậu; GV vừa kể vừa tương tác cùng
HS ngồi bên dưới: “Ngày xửa ngày
xưa, ở hành tinh Xủng Xoảng có một
cậu bé tên là Úi Chà! Cậu bé ấy rất
nhanh, ăn cũng nhanh, chạy cũng
nhanh, làm gì cũng nhanh như một
cơn gió chỉ có điều vì nhanh nhảu,
không chịu nhìn trước nhìn sau nên
cậu rất hay làm đổ vỡ, làm rơi đồ.
Chiếc bát rơi vỡ vì vừa ăn Úi Chà vừa
xem điện thoại. − Tiếng bát rơi vỡ tạo
ra âm thanh gì? GV mời HS nói thật
to âm thanh đó. Vì mải với tay lấy rô
bốt trái cây nên Úi Chà làm đổ cả cốc
nước rồi! Nước đổ như thế nào, rơi
xuống đâu, làm ướt đồ đạc nào trong
nhà không? Chà chà… hãy xem kìa.
Cậu bé đang cầm trên tay rổ rau mà
mắt vẫn đang nhìn theo bộ phim hoạt
hình ở ti vi. Điều gì xảy ra tiếp theo?
− GV khuyến khích để HS sáng tạo
tiếp câu chuyện về Cậu bé hậu đậu.
Kết luận: Thật lãng phí làm sao, vì
HẬU ĐẬU nên bao nhiêu đồ đạc bị
hỏng, bị rơi bẩn không thể sử dụng
tiếp được nữa. Hậu đậu là không cẩn
thận, hay làm rơi, làm vỡ đồ đạc.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động : Muốn thực hiện việc
nhà cho khéo, chúng ta phải làm gì?
− GV cùng HS chia sẻ, thảo luận về
những trải nghiệm cũ của mình.
+ Em đã đánh vỡ bát bao giờ chưa
hay đã từng nhìn thấy ai đánh rơi,
đánh vỡ bát chưa?
+ Điều gì xảy ra sau đó?
+ Tại sao điều ấy lại xảy ra?
+ Làm thế nào để không đánh rơi,
đánh vỡ, làm đổ đồ đạc?
Kết luận: Người xưa hay có câu
“Trăm hay không bằng tay quen” bởi
vậy bí kíp giúp ta rèn luyện tính cẩn
thận chính là: “LÀM NHIỀU CHO
QUEN TAY – TẬP TRUNG,
KHÔNG VỘI VÀNG”. GV đính thẻ
chữ: QUEN TAY.
-HS sáng tạo tiếp câu chuyện
-HS lắng nghe
- 2-3 HS nêu.
- 3-5 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
-HS đọc: QUEN TAY
- Các tổ nhận hoa và lọ.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
Chủ đề: Thực hành cắm hoa theo tổ
− GV phát cho mỗi nhóm một vài
bông hoa các loại (những loài hoa đơn
- Các tổ theo dõi, tự phân công
giản, dễ kiếm, không đắt tiền) và mỗi
nhiệm vụ và tiến hành thực hiện
tổ một lọ hoa.
“Cắm hoa”
− GV hướng dẫn HS biết cách dùng
kéo an toàn, cắt chéo cuống hoa, cắm
từng cành lá, cành hoa chứ không cắm
cả túm, bó vào lọ. HS phân công nhau
các việc: 2 HS đi lấy nước, 2 HS cắt
hoa; 3 HS cắm hoa, cành lá vào lọ; 2
HS sửa sang lại cho đẹp; 2 HS tìm
chỗ đặt lọ hoa để trưng bày.
- Các tổ chia sẻ.
– Sau khi các nhóm hoàn thành, GV
mời từng nhóm chia sẻ về quá trình
cắm lọ hoa và chia sẻ cảm xúc khi
ngắm lọ hoa tự tay mình cắm. GV có
thể đố HS về tên gọi của từng loại
- HS lắng nghe
hoa.
Kết luận: GV gợi ý HS về nhà cùng
bố mẹ thực hiện việc cắm hoa hằng
tuần để căn nhà thêm ấm cúng.
- HS trả lời
- HS lựa chọn một việc nhà để tập
4. Cam kết, hành động:
làm cho khéo
- Hôm nay em học bài gì?
- GV phát cho mỗi HS một vòng tay
nhắc việc, đề nghị mỗi HS hãy lựa
chọn một việc nhà để tập làm cho
khéo.
Tiếng Việt
Bài: CHỮ HOA C (Viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng
- Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Hiểu được nội dung câu ứng dụng: Làm bất cứ việc gì nếu có sự kiên trì thì sẽ
thành công.
- Rèn kĩ năng viết đúng độ cao cỡ chữ.
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực
- Năng lực:
+ Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, Có tinh thần hợp tác và
kết nối với bạn bè.
+ Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: viết đúng chính tả chữ hoa và
câu ứng dụng.
- Phẩm chất: Biết yêu quý tiếng Việt và chữ viết tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Mẫu chữ hoa C ; SGK TV 2/Tập 1, giáo án, bài giảng điện tử,
tranh minh họa cho bài học, …
2. Học sinh: SGK TV 2/Tập 1, bút chì, thước, bảng con,…
III. CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho HS
* Nội dung: Viết bảng con, nghe bài hát Chữ C
*Phương pháp: Phương pháp giảng giải, vấn đáp,…
* Tổ chức hoạt động:
- Cho HS viết bảng con chữ hoa B và từ Bố
- Viết vào bảng con.
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn cùng bàn.
- Nhận xét bài của nhau.
- Nhận xét, sửa lỗi (nếu có)
- Lắng nghe.
- Cho HS nghe ABC Vui từng giờ Chữ C
- Dẫn dắt vào bài mới
- Giới thiệu bài- Ghi tên bài, mời HS nhắc lại. - Nhắc lại
HOẠT ĐỘNG 2: THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP
*Mục tiêu: HS biết viết chữ C hoa cỡ vừa và cỡ nhỏ. Luyện viết đúng chính tả câu
ứng dụng; Hiểu được ý nghĩa của câu ứng dụng.
* Nội dung: Trả lời câu hỏi, thực hành viết.
*Phương pháp: thực hành-luyện tập, vấn đáp, giảng giải, đàm thoại,…
a) Hướng dẫn viết chữ hoa
*Viết chữ hoa:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa và hỏi: Đây TL: Chữ hoa C.
là mẫu chữ hoa gì?
- Giới thiệu mẫu chữ viết hoa C và hướng dẫn - Lắng nghe.
HS
- Yêu cầu HS quan sát chữ viết hoa C: độ cao, - Quan sát.
độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa
C.
TL:
H:
+ Độ cao: 5 li; độ rộng: 4 li.
+ Chữ viết C hoa cao mấy ô li?
+ Chữ viết hoa C gồm 1 nét liền: là
+ Chữ viết hoa C gồm mấy nét?
sự kết hợp của 2 nét cơ bản. Nét
cong dưới và nét cong trái nối liền
nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu
chữ.
- Chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ - Quan sát và lắng nghe.
hoa C
- Viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu
quy trình viết từng nét.
Từ điểm đặt bút ở giao điểm đường kẻ ngang
6 vad đường kẻ dọc 3 vòng xuống đến 2,5 ô li
rồi vòng lên đường kẻ ngang 6 và tiếp tục
lượn xuống giống nét cong trái đến sát đường
kẻ ngang 1, tiếp tục vòng lên đến đường kẻ
ngang 3 và lượn xuống. Điểm kết thúc nằm
trên đường kẻ ngang 2 và khoảng giữa hai
đường kẻ dọc 3 và 4.
*Viết mẫu
- Yêu cầu HS viết lên bảng con.
- Viết vào bảng con.
- Hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét bài - Nhận xét.
của bạn.
- Hướng dẫn HS viết chữ viết hoa C (chữ cỡ - Viết vở.
vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
b) Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- Đọc: Có công mài sắt, có ngày nên
kim.
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của câu ứng dụng.
- Nêu theo hiểu biết cá nhân.
- Viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp.
- Quan sát.
- Hướng dẫn HS viết:
- Quan sát.
+ Viết chữ viết hoa C đầu câu.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong
câu bằng khoảng cách viết chữ cái o.
TL: Cao 2,5 li.
H: Độ cao của các chữ: Chữ cái hoa C, k, g
cao mấy li?
- Lắng nghe.
- Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang.
- Chữ t cao 1,5 li.
TL: dấu sắc đặt trên chữ cái o, ă
H: Dấu thanh đặt ở những chữ cái nào?
trong các tiếng Có, có, sắt; dấu
huyền đặt trên chữ cái a trong tiếng
mài, ngày.
- Yêu cầu HS nhận xét.
- Nhận xét.
- Nhận xét, kết luận.
- Lắng nghe.
- Đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái m
trong tiếng kim.
- Yêu cầu HS viết vào vở.
- Viết vào vở.
- Giúp đỡ HS chậm.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ - DẶN DÒ
*Mục tiêu: Củng cố bài học
* Nội dung: Trả lời câu hỏi, lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.
*Phương pháp: đàm thoại,…
H: Hôm nay chúng ta đã được học bài gì?
- Viết chữ hoa C
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Dặn dò HS luyện viết thêm và chuẩn bị cho - Lắng nghe và thực hiện.
bài mới “Chữ hoa D”
Bài: KỂ CHUYỆN: CHÚ ĐỖ CON (Nói và nghe)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau khi học bài này, học sinh có thể:
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng
- Biết dựa vào tranh và những gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh.
- Biết chọn và kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện Chú đỗ con theo tranh
(không bắt buộc kể đúng nguyên văn mỗi đoạn của câu chuyện trong bài) và kể
với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ.
- Yêu quý môn học, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất
- Năng lực:
+ Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, Có tinh thần hợp tác và
kết nối với bạn bè. Bước đầu HS biết cách thể hiện ý kiến của bản thân trước
mọi người.
+ Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: HS kể lại được câu chuyện
bằng ngôn ngữ của mình. HS tự mình tìm hiểu nội dung câu chuyện, có thể dựa
vào tranh để tự kể lại từng đoạn câu chuyện. Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm, cảm nhận được niềm vui của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá trong
bài; phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh phẩm chất: trung
thực, trách nhiệm; Giáo dục cho học sinh việc xác định giá trị của bản thân.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Giáo án điện tử; tranh minh họa; sách giáo khoa Tiếng Việt lớp
2,...
2. Học sinh: Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2,….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (3 phút)
*Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS; Dẫn nhập bài mới.
*Nội dung: Hát bài Gieo hạt, trả lời câu hỏi.
*Phương pháp: giảng giải, vấn đáp, đàm thoại,…
- GV tổ chức cho cả lớp hát bài: “Gieo
- Cả lớp hát
hạt”.
TL: Bài hát nhắc đến hạt đỗ.
H: Bài hát nhắc đến đến sự vật nào?
- Nhận xét, kết luận: Hạt đỗ còn có thể
gọi là hạt đậu. Bài học hôm nay chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu về hành trình của một
chú đỗ con.
- GV giới thiệu tên truyện + ghi bảng,
mời HS nhắc lại tên bài.
- Nhắc lại tên bài
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ (25 phút)
*Mục tiêu: Nghe hiểu và nhớ được câu chuyện; -Biết dựa vào tranh và những gợi ý để
nói về các nhân vật, sự việc trong tranh; Biết chọn và kể lại được 1-2 đoạn của câu
chuyện Chú đỗ con theo tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn mỗi đoạn của câu
chuyện trong bài) và kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ.
Nội dung: Quan sát tranh, thảo luận, trả lời câu hỏi, kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện.
*Phương pháp: giảng giải, vấn đáp, đàm thoại, luyện tập theo mẫu,…
1. Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội
dung của từng tranh.
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi
- Lắng nghe
nhóm sẽ thảo luận và nói về các nhân
vật, sự việc trong 1 bức tranh.
+ Tranh 1: Cuộc gặp gỡ của Đỗ con
và cô Mưa Xuân diễn ra thế nào?
+ Tranh 2: Cuộc gặp gỡ của Đỗ con
và chị Gió Xuân diễn ra thế nào?
+ Tranh 3: Cuộc gặp gỡ của Đỗ con
và bác Mặt Trời diễn ra thế nào?
+ Tranh 4: Cuối cùng, đỗ con làm gì?
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện trình
- Quan sát tranh, thảo luận và nêu nhân vật,
bày trước lớp, các nhóm khác lắng
sự việc trong tranh:
nghe và nhận xét.
+ Nhóm 1 (Tranh 1): Cô Mưa Xuân đến
khi Đỗ con nằm dưới bạt đất li ti xôm xốp,
cô đem nước đến cho Đỗ con được tắm
mát.
+ Nhóm 2 (Tranh 2): Cô Gió Xuân đến thì
thầm, dịu dàng gọi Đỗ con dậy. Đỗ con
cựa mình lớn phồng lên làm nứt cả chiếc
áo ngoài.
+ Nhóm 3 (Tranh 3): Bác Mặt Trời chiếu
những tia nắng ấm áp lay Đỗ con dậy, bác
đã động viên khuyên Đỗ con vùng dậy, bác
hứa sẽ sưởi ấm cho Đỗ con.
+ Nhóm 4 (Tranh 4): Đỗ con đã vươn vai
- Theo dõi phần báo cáo của các nhóm
thật mạnh trồi lên khỏi mặt đất, xòe hai
và nhận xét.
cánh tay nhỏ xíu hướng về phía mặt trời
- Nhận xét, kết luận.
ấm áp.
2. Nghe kể câu chuyện.
- Nhận xét.
- Kể câu chuyện
Một chú Đỗ con ngủ khì trong cái
- Lắng nghe.
chum khô ráo và tối om suốt một năm.
Một hôm tỉnh dậy chú thấy mình nằm
- Lắng nghe.
giữa những hạt đất li ti xôm xốp. Chợt
- Ghi nhớ
 









Các ý kiến mới nhất