Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 4 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị điệp
Ngày gửi: 16h:45' 03-09-2023
Dung lượng: 282.1 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
1
TUẦN:4
Thời gian thực hiện: Từ ngày 27/9/2021 đến 1/10/2021
Thứ hai, ngày 27 tháng 9 năm 2021
TIẾT1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ -VUI TẾT TRUNG THU(Tiết10)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày Tết trung thu.
- Tích cực tham gia biểu diễn văn nghệ hoặc cổ vũ các bạn.
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Nhận thức được ý nghĩa của ngày Tết trung thu.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II.ĐỒ DÙNG :
- GV: Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
- HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.Biểu diễn các tiết mục văn nghệ.
Tham gia các cuộc thi liên quan đến ngày tết Trung thu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
Hoạt động day
I.Hoạt động khởi động:5p
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen với hoạt động
sinh hoạt dưới cờ - Vui tết Trung thu.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ
chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang
phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II.Hoạt động hình thành kiến thức:30p
a. Mục tiêu: HS sẵn sàng tham gia tích cực
các hoạt động vui tết Trung thu.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực
hiện nghi lễ chào cờ.
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi
ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV phổ
biến hoạt động của Sao Nhi đồng.
- Nhà trường phổ biển triển khai một số nội
dung liên quan đến ngày tết Trung thu:
+ Kể cho HS nghe những câu chuyện hay và
ý nghĩa về tết Trung thu.
+ Tổ chức múa, hát, rước đèn cho HS toàn

Hoạt động học

- HS chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, tham gia vào các
hoạt động múa hát, rước đèn, bày
mâm cỗ trung thu.

2
trường.
+ Tổ chức cuộc thi bày mâm cỗ trung thu.

Điều chỉnh sau tiết dạy

TIẾT 2: TOÁN
LUYỆN TẬP (TIẾT1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm cho
tròn 10”.
- Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ trong
phạm vi 20.
- Nêu được nhận xét trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng”
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích
cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Máy tính, bảng phụ
- Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập,…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động dạy

Hoạt động học

A. Hoạt động khởi động: 5p
- Cho lớp hát bài “Tập đếm” và làm các động -Lớp hát và kết hợp động tác….
tác theo clip của bé Bảo Ngọc
-Bài hát nói về ……sau đó GV giới thiệu
bài…

3
B. Hoạt động thực hành, luyện tập: 15p
Bài 3 (trang 22)
-Yêu cầu HS đọc để bài.

- 1 HS đọc

- GV yêu cầu HS làm vở 5 phút, 3 HS làm
bảng phụ

- HS làm bài

- Gv gọi 3 HS đọc kết quả bảng phụ, chữa
bài.

- 3HS chữa bài:
9 + 2 = 11

; 2 + 9 = 11

8 + 4 = 12

; 4 + 8 = 12

7 + 4 = 11

; 4 + 7 = 11

- Yêu cầu HS nhận xét kết quả các phép tính
trong từng cặp
-> GV kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng thì
tổng không thay đổi.
- GV cho thêm 1 số ví dụ vận dụng tính chất.
8 + 3 = 11 -> 3 + 8 = ?

-HS đối chiếu, nhận xét kết quả
các cặp phép tính đều bằng nhau
khi ta đổi chỗ các số hạng.
-HS vận dụng tính chất trả lời.

5 + 7 = 12 -> 7 + 5 = ?
Bài 4 (trang 23)
- Mời HS đọc to đề bài.

- 1 HS đọc

- GV hỏi HS:

- HS trả lời:

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Nhà Duyên nuôi 6 con thỏ trắng
và 7 con thỏ nâu.

+ Bài toán hỏi gì?

+ Hỏi nhà bạn Duyên nuôi tất cả
bao nhiêu con thỏ ?

- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ

- HS làm bài cá nhân.

- GV chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm
đúng.

- Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho
bạn.
- HS gắn bảng phụ lên bảng:

4
+ Phép tính: 6 + 7 = 13
+ Trả lời: Nhà bạn Duyên nuôi tất
cả 13 con thỏ.
C. Hoạt động vận dụng: 10p
Bài 5 (trang 23)
- Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu.
-YC HS thảo luận nhóm đôi thời gian 3 phút
về hai cách làm tính cộng (có nhớ) trong
pham vi 20 Nói cho bạn nghe cách mình
thích và lí do.
- Gv đưa thêm 1 vài ví dụ khác để HS thực
hiện theo cả hai cách:
VD: 8 + 7 = ?

- HS đọc yêu cầu.
-HS thảo luận:
+ Dung: thực hiện bằng cách “làm
cho tròn 10”
+ Đức: thực hiện bằng cách đếm
thêm
-HS thực hiện tính theo 2 cách:
+ C1: Làm cho tròn 10
8+7=8+2+5
= 10 + 5
= 15

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:

+ C2: Đếm tiếp

Khi thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm 8-9-10-11-12-13-14-15
vi 20 chúng ta làm cách nào cũng được, cách
Vậy 8 + 7 = 15
“đếm thêm” thường dùng trong trường hợp
cộng với số bé như 9 + 2; 9 + 3; 8 + 4;...
- HS lắng nghe
D. Củng cố - dặn dò:5p
- HS nêu ý kiến
- Bài học ngày hôm nay, em biết thêm được
điều gì?
GV yêu cầu HS liên hệ, tìm tòi một số tình
huống trong thực tế liên quan đến phép cộng
(có nhớ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ
với các bạn.

Điều chỉnh sau tiết dạy

- HS lắng nghe để hôm sau
chia sẻ với các bạn

5

TIẾT 3 - 4:TIẾNG VIỆT
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: EM YÊU BẠN BÈ
(2 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
Đọc đúng đoạn trích bài thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt
đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
Hiểu được nghĩa của từ ngữ trong bài; trả lời được các CH, hiểu được bài thơ:
Giờ ra chơi, sân trường trở nên sôi động, nhộn nhịp bởi những trò chơi, tiếng nói,
tiếng cười của các bạn HS. Giờ ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè.
Luyện tập về những tiếng bắt vần trong thơ.
+ Năng lực văn học:
Biết bày tỏ sự yêu thích đối với những hình ảnh đẹp trong bài thơ.
- Thân thiện, yêu thương bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút)
- GV giới thiệu tên chủ điểm mới: Em - HS lắng nghe, quan sát.
yêu bạn bè. GV mời cả lớp quan sát
tranh:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC của bài
của bài Chia sẻ.
Chia sẻ.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và - HS quan sát tranh và trao đổi ý kiến về
trao đổi ý kiến về các CH.
các câu hỏi.
- GV mời 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo - 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo cáo kết
cáo kết quả.
quả:
+ Câu 1:
HS 1: Các bạn rong bức tranh 1 đang

6
làm gì?
HS 2: Các bạn trong bức tranh 1 đang
chơi trò chơi kéo co. Các bạn ở mỗi đội
đều ra sức kéo mạnh sợi dây về bên đội
mình.
+ Câu 2:
HS 1: Trò chơi kéo co đòi hỏi người
chơi những gì? Chọn các ý đúng.
HS 2: Ý a và ý c đúng (Mọi người
trong đội đều cố gắng. / Mọi người trong
đội đều biết cách phối hợp với nhau).
Nếu chỉ 1 người cố gắng thì không thắng
được.
+ Câu 3:
HS 1: Ngoài trò chơi kéo co, bạn còn
biết những hoạt động nào cần có tập thể?
HS 2: Ngoài trò chơi kéo co, những
hoạt động cần có tập thể là múa hát tập
thể, trực nhật, nhảy dây, nu na nu nống,
trốn tìm, rồng rắn lên mây, bóng đá,
bóng chuyền,...
- HS lắng nghe.

- GV: Điều gì làm nên sức mạnh,
chiến thắng của tập thể? Đó là sự đoàn
kết. Sự đoàn kết, đồng lòng, hợp lực sẽ
làm nên chiến thắng của đội chơi kéo
co, của đội bóng, tạo ra những sản
phẩm tốt trong dây chuyền sản xuất,...
Tiếp tục chủ điểm trước nói về những
người bạn của em, trong chủ điểm Em
yêu bạn bè, các em sẽ học những bài
học nói về tình cảm gắn bó giữa những
người bạn đang cùng em học tập, vui
chơi trong nhà trường.
BÀI ĐỌC 1: GIỜ RA CHƠI: (60p)
1. Giới thiệu bài
- GV yêu cầu HS nói những điều các - HS nói những điều các em nhìn thấy
em nhìn thấy trong hình minh họa bài trong hình minh họa bài Giờ ra chơi.
Giờ ra chơi.
- GV giới thiệu bài thơ: Bài thơ Giờ ra - HS lắng nghe.
chơi hôm nay chúng ta học nói về ccs
hoạt động, các trò chơi trong giờ ra
chơi. Cụ thể như thế nào, chúng ta

7
cùng đi vào bài học hôm nay nhé!
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các
khổ thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- GV chiếu lên bảng BT giải nghĩa từ,
mời một số HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, chốt đáp án.

- HS đọc tiếp nối các khổ thơ. Cả lớp
đọc thầm theo.
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp
án.
+ Nhịp nhàng: theo một nhịp...
+ Chao: nghiêng nhanh từ bên này sang
bên kia...
+ Vun vút: chuyển động rất nhanh
+ Náo nức: hăm hở, phấn khởi

3. HĐ 2: Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ,
thảo luận nhóm đôi theo các CH.
- GV mời một số HS trả lời CH trước
lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ Câu 1: Em hiểu “từng đàn chim áo - Đó là từng nhóm HS mặc áo trắng
trắng” là ai?
đồng phục trông như từng đàn chim.
+ Câu 2: Các bạn làm gì trong giờ ra
chơi?
- Các bạn ùa ra ngoài sân trường. Chỗ
này những bạn gái chơi nhảy dây. Đằng
+ Câu 3: Những từ ngữ nào cho thấy kia những bạn trai chơi đá cầu.
các bạn chơi với nhau rất vui?
- Tiếng cười thoải mái / Niềm vui dâng
+ Câu 4: Các bạn làm gì sau giờ ra náo nức.
chơi?
- Trống báo đã hết giờ ra chơi, HS nhanh
chóng xếp hàng vào lớp để bắt đầu một
4. HĐ 3: Luyện tập
bài học mới.
4.1. BT 1 (Tìm những tiếng ở cuối
dòng thơ bắt vần với nhau trong khổ
thơ 2)
- GV yêu cầu HS đọc thầm, làm bài
trong VBT.
- HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
- GV mời một số HS báo cáo kết quả. đôi theo các CH.
GV chiếu lên bảng nội dung khổ thơ 2, - Một số HS trả lời CH trước lớp.
mời HS đọc kết quả, GV ghi lại trên
bảng lớp những tiếng bắt vần (bằng - Cả lớp và GV chốt đáp án.
phấn màu khác nhau hoặc gạch chân 1
gạch / 2 gạch...):
Chỗ này những bạn gái
Chơi nhảy dây nhịp nhàng
- Tiếng gái bắt vần với mái. / Tiếng
Tiếng vui cười thoải mái
nhàng bắt vần với bàng.

8
Chao nghiêng cánh lá bàng.
4.2. BT 2 (Tìm những tiếng ở cuối
dòng thơ bắt vần với nhau trong
một khổ thơ còn lại – khổ thơ 1 hoặc
3 hoặc 4)
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ,
mỗi em chọn 1 khổ thơ, làm bài trong
VBT: chỉ gạch chân tiếng bắt vần với
nhau trong 1 khổ thơ. GV khuyến
khích em nào làm nhanh có thể làm cả
3 khổ thơ.
- GV mời một số HS báo cáo kết quả.
GV chiếu lên bảng bài thơ, mời mỗi
HS đọc kết quả tìm tiếng bắt vần trong
1 khổ thơ, GV ghi lại trên bảng lớp:
- GV: Các tiếng chơi và ngồi, vút và
nức vần gần giống nhau những cũng
được coi là bắt vần với nhau.

- HS đọc thầm, làm bài trong VBT.
- Một số HS báo cáo kết quả. Cả lớp
lắng nghe bạn trả lời và nghe GV chốt
đáp án.
Khổ thơ 1: Tiếng “chơi” bắt vần với
“ngồi”. / Tiếng “trắng” bắt vần với
“nắng”.
Khổ thơ 3: Tiếng “trai” bắt vần với
“mai”. / Tiếng “vút” bắt vần với “nức”.
Khổ thơ 4: Tiếng “lớp” bắt vần với
“lớp”. / Tiếng “vàng” bắt vần với
“trang”.

Điều chỉnh sau tiết dạy

Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2021
TIẾT 1 – 2 : TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
Nghe đọc, viết lại chính xác bài thơ Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). Qua bài chính
tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chư: mỗi dòng lùi vào 3 ô.
Làm đúng BT điền chữ r, d, hoặc gi; BT lựa chọn: Điền chữ ch / tr, điền vần an
/ ang.

9
Biết viết chữ C hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Chung tay làm đẹp
trường lớp cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
+ Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu thơ, câu
đố ở các BT chính tả.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Mẫu chữ cái C viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động: 5p
- GV nêu MĐYC của bài học.
-Học sinh lắng nghe
2. HĐ 1: Nghe – viết: 15p
- GV nêu nhiệm vụ: Nghe GV đọc, viết -Nghe, quan sát.
lại bài Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3).
- GV mời 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3
trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
2.2.
- GV yêu cầu HS gấp SGK.
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho -Thực hành viết vở.
HS viết vào vở Luyện viết.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát -Soát lỗi.
lại.
2.3. Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi: gạch chân - HS tự chữa lỗi.
từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì.
- GV chấm 5 – 7 bài, nêu nhận xét
chung.
3. HĐ 2: Làm BT chính tả: 15p
3.1. Điền chữ r, d, hay gi? Giải câu đố
(BT 2)
- 1 HS đọc BT, cả lớp làm bài vào vở

10
- GV yêu cầu 1 HS đọc BT; yêu cầu cả
lớp làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần),
mời 2 HS lên bảng làm BT.
- GV nhận xét, chốt đáp án: gieo, rải,
ruộng, gieo. – Giải câu đố: Hạt mưa.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh khổ
thơ đã điền chữ hoàn chỉnh.
3.2. BT lựa chọn: Điền chữ ch hay tr;
điền vần an hay ang? – BT (3)
- GV chọn cho từng nhóm làm BT 3a
hoặc 3b tùy lỗi phát âm các em thường
mắc.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ BT 3a: trâu – chân – chẳng. Giải câu
đố: con rùa.
+ BT 3b: đàn – vàng – vang.
4. HĐ 3: Tập viết chữ hoa C: 35p
4.1. Quan sát và nhận xét:
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi
HS: Chữ C hoa cao mấy li, có mấy
ĐKN? (Cao 5 li, có 6 ĐKN). Được viết
bởi mấy nét? (Viết 1 nét).

- GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét viết chữ
hoa C là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong
dưới và cong trái nối liền nhau, tạo vòng
xoắn to ở đầu chữ.
- GV chỉ dẫn cách viết: Đặt bút trên ĐK
6, viết nét cong dưới rồi chuyển hướng
viết tiếp nét cong trái, tạo thành vòng

Luyện viết 2.
- 2 HS lên bảng làm BT.
- HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
- Cả lớp đọc đồng thanh.

- HS làm BT theo chỉ định của GV.
- Các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp
án cùng GV.

-Quan sát, nhận xét.

11
xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét cong
trái lượn vào trong; dừng bút trên ĐK 2.
Chú ý: Nét cong trái lượn đều, không
cong quá nhiều về bên trái.
- GV viết mẫu chữ C hoa cỡ vừa (5
dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc
lại cách viết để HS theo dõi.
4.2. GV yêu cầu HS viết chữ C hoa vào
vở Luyện viết 2.
4.3. Viết câu ứng dụng
- GV cho HS đọc câu ứng dụng: Chung
tay làm đẹp trường lớp.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ C hoa
(cỡ nhỏ) và h, g, l, y cao mấy li? (2,5 li).
Chữ đ, p cao mấy li? (2 li). Chữ t: cao
1,5 li. Những chữ còn lại (u, n, a, m, e,
ư, ơ): 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh:
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng
trong vở Luyện viết 2.
- GV đánh giá 5 – 7 bài, nêu nhận xét để
cả lớp rút kinh nghiệm.

-Theo dõi.

-Thực hành cá nhân

: Chữ C hoa (cỡ nhỏ) và h, g, l, y c (2,5
li).

Dấu huyền đặt trên a, ơ. Dấu nặng đặt
dưới e...

Điều chỉnh sau tiết dạy

TIẾT 3 : TIẾNG ANH

TIẾT 4 : TOÁN
BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 (Tiết 17)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng
cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.

12
- Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu
cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng).
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK, bảng phụ,slide minh họa, ...
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
A. Hoạt động khởi động:5p

Hoạt động học

- GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”, trò - HS chơi trò chơi
chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép
cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 đã học.
- GV yêu cầu HS thực hành với đồ vật thật;
chia sẻ các tình huống gắn với thực tế cuộc - HS chia sẻ tình huống
sống hằng ngày nảy sinh nhu cầu thực hiện
phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
- Gv kết hợp giới thiệu bài

-HS lắng nghe

B. Hoạt động hình thành kiến thức :10p
- GV tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng phép - HS thảo luận nhóm 4 tham gia
tính dưới dạng trò chơi theo nhóm 4: Bạn A: trò chơi đố bạn và ghi lại vào
rút một thẻ; đọc phép tính, đố bạn B nêu kết bảng nhóm
quả phép tính (có thể viết kết quả ra bên cạnh
hoặc mặt sau). Mồi bạn trong nhóm thông báo
kết quả tính của mình và ghi lại vào bảng
nhóm.
- GV phối hợp thao tác cùng với HS, gắn từng
thẻ phép tính lên bảng để tạo thành Bảng cộng -HS sắp xếp các thẻ thành Bảng
như SGK, đồng thời HS xếp các thẻ thành một cộng thành từng cột theo hướng
Bảng cộng trước mặt.
dẫn cùa GV:
(VD: yêu cầu HS sắp xếp các phép tính có số 9+2
hạng thứ nhất là số 9 thành một cột, tương tự
thế với các phép tính có số hạng đầu tiên lần 9+3
lượt là 8,7,6,5,4,3…
9+4

8+3
8+4

7+4

9+5

8+5

7+5

- GV giới thiệu Bảng cộng (có nhớ) trong …
phạm vi 20 và hướng dẫn HS đọc các phép

6+5

13
tính trong Bảng.
- GV hướng dẫn HS nhận xét về đặc điếm của -HS lắng nghe và đọc theo
các phép cộng trong từng dòng hoặc từng cột
và ghi nhớ Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi -Hs trả lời theo câu hỏi của GV:
20:
+ Nhận xét các số hạng thứ nhất trong từng
cột.
+ Các số hạng thứ nhất ở từng
cột giống nhau
+ Nhận xét số hạng thứ hai trong từng cột
+ Nhận xét kết quả của từng phép tính trong + Các số hạng thứ hai tăng dần 1
đơn vị.
từng cột
- GV yêu cầu HS đưa ra phép cộng và đố nhau + Kết quả từng cột cũng tăng dần
1 đơn vị
tìm kết quả (làm theo nhóm bàn).
- GV tổng kết: Có thể nói:

-HS đố nhau theo nhóm bàn

+ Cột thứ nhất được coi là: Bảng 9 cộng với
một số.
-HS nghe và quan sát theo chỉ
+ Cột thứ hai được coi là: Bảng 8 cộng với một dẫn của GV trên máy chiếu.
số.

+ Cột thứ ba được coi là: Bảng 7 cộng với một
số.
……..
+ Cột thứ tám được coi là: Bảng 2 cộng với
một số.
-GV hướng dẫn HS tập sử dụng bảng cộng và
tiến tới ghi nhớ Bảng cộng theo các bước:

-HS làm theo hướng dẫn của GV

+ Yêu cầu từng bạn đọc thầm Bảng cộng.
+ Hai bạn kiểm tra nhau: một bạn đọc phép
tính, bạn kia kiểm tra và sửa cho bạn.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập:10p
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu hs nêu đề toán

- 1HS đọc đề

- Yêu cầu hs viết phép tính vào vở

- HS làm bài

14
(có thể sử dụng Bảng cộng để tìm kết quả)
- Gọi hs chữa miệng

- HS đổi vở đặt câu hỏi cho
nhau, đọc phép tính và nói kết
quả tương ứng với mỗi phép
tính.

- Nhận xét bài làm của hs

- Yêu cầu HS nhận xét các kết quả của phần b -HS nhận xét: các kết quả của
và nhắc lại kết luận khi đổi chỗ các số hạng thì từng cột giống nhau
tổng không thay đổi.
D. Hoạt động vận dụng: 5p
- Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ong
tìm hoa”
+ Giới thiệu luật chơi

-2 đội tham gia chơi
(5 người/đội)

2 đội tham gia chơi chọn những con ong mang
trên mình những thẻ tính với kết quả phù hợp
trên những bông hoa.
+ Gv nhận xét + Khen đội thắng cuộc

-HS cùng GV nhận xét đội thắng
cuộc.

E.Củng cố- dặn dò:5p
- GV nêu 1 vài phép tính đơn giản dễ nhẩm để - HS trả lời
HS trả lời miệng.
9 + 3; 8 +3; 3 + 8….
- Yêu cầu HS thực hành về đố ông bà, bố mẹ
các phép tính liên quan đến Bảng cộng mới -HS lắng nghe
học.
Điều chỉnh sau tiết dạy

BUỔI CHIỀU
TIẾT1: HĐTN
CHÚNG EM THAM GIA CÂU LẠC BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

15
- Nói về câu lạc bộ trong trường.
- Chia sẻ mong muốn và nguyện vọng tham gia câu lạc bộ trong trường.
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Chia sẻ hiểu biết của bản thân về câu lạc bộ trong trường.
- Thể hiện nguyện vọng tham gia câu lạc bộ.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II.ĐỒ DÙNG:
- GV: Giáo án. SGK.Tranh ảnh về hoạt động của các câu lạc bộ trong trường tiểu
học.
- HS: SGK. Bút dạ, giấy màu, hồ dán, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy

Hoạt động học

I.Hoạt động khởi động:5p
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Em đã tham gia vào câu lạc bộ nào chưa?

- Cá nhân thực hiện

+ Em có cảm xúc gì khi được tham gia vào câu
lạc bộ đó?
- GV tổng hợp lại và dẫn dắt vào bài: Hoạt động
giáo dục theo chủ đề - Chúng em tham gia câu
lạc bộ.
II.Hoạt động hình thành kiến thức:30p
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các câu lạc bộ trong
trường em
a. Mục tiêu:HS lắng nghe và chia sẻ hiểu biết - Câu lạc bộ Toán học, Câu lạc
của bản thân về các câu lạc bộ trong trường.
bộ Tiếng anh, Câu lạc bộ họa
mi, Câu lạc bộ bóng đá,...
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi:
+ Những câu lạc bộ nào thường được tổ chức ở
trường tiểu học?
+ Trường mình có những câu lạc bộ nào? Em
biết những gì về hoạt động của các câu lạc bộ

16
đó?

- HS quan sát hình ảnh, hỏi –
- GV giới thiệu cho HS về các câu lạc bộ thường đáp về hoạt động, cảm xúc khi
được tổ chức trong trường tiểu học: Câu lạc bộ tham gia câu lạc bộ. Ví dụ:
Toán học, Câu lạc bộ em yêu sách, Câu lạc bộ + Hoạt động của câu lạc bộ
thể dục thể thao,...
toán học: là một môi trường
- GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh về hoạt động trải nghiệm sáng tạo
hoạt động của các câu lạc bộ để hỏi - đáp nhau về có ý nghĩa cho tập thể giáo viên
hoạt động, cảm xúc của các HS khi tham gia câu và học sinh yêu thích môn Toán
có cơ hội được thể hiện niềm
lạc bộ đó.
đam mê giải Toán, tìm tòi
+ Hoạt động của câu lạc bộ đó như thế nào?
nghiên cứu và sáng tạo trên
lĩnh vực Toán học. Câu lạc bộ
+ Bạn có cảm xúc gì khi tham gia câu lạc bộ?
sẽ ra hàng kì các đề toán cho
c. Kết luận:Câu lạc bộ trong trường học bao bốn khối 1, 2, 3, 4, 5 cho tất cả
gồm nhiều bạn HS có cùng sở thích, năng khiếu học sinh trong nhà trường tham
và tự nguyện tham gia. Tham gia câu lạc bộ giúp gia giải. Bạn nào có kết quả
các em luôn vui vẻ, phát triển năng khiếu và được giải chính xác và nhanh nhất sẽ
cùng bạn thực hiện các hoạt động học tập và vui được chọn trao giải thưởng cho
chơi bổ ích.
kỳ đó(không hạn chế số lượng
tham gia và lần giải). Các bạn
có thể xem và chép đề thi hàng
kì tại bảng tin của câu lạc bộ
tại sân trường.
+ Cảm xúc khi tham gia câu lạc
bộ: hào hứng, vui vẻ, muốn
khám phá nhiều thứ mới lạ.
Hoạt động 2: Chia sẻ mong muốn tham gia
- HS lắng nghe, thực hiện.
câu lạc bộ
(1) Làm việc cá nhân:
- GV hướng dẫn HS:
+ Mỗi bạn dùng kéo cắt các hình bông hoa bằng
giấy màu.
+ Viết lên mỗi bông hoa tên một câu lạc bộ và
các hoạt động mà em muốn được tham gia trong
- HS làm việc cặp đôi, chia sẻ
câu lạc bộ đó.
mong muốn tham gia câu lạc
(2) Làm việc cặp đôi:
bộ.

17
- GV hướng dẫn từng cặp HS quay sang chia sẻ
với nhau về mong muốn tham gia câu lạc bộ của - HS dán bông hoa.
bản thân.
(3) Làm việc cả lớp

- HS trình bày.
- GV yêu cầu HS dán bông hoa thể hiện mong
+ Em nghĩ mình có thể làm tốt
muốn của bản thân lên tờ giấy A0 của lớp.
hay gặp khó khăn khi tham gia
- GV mời 2 đến 3 cặp HS chia sẻ về mong muốn cau lạc bộ đó: làm tốt (hòa
của bản thân trước cả lớp. GV hướng dẫn HS đồng, vui vẻ, thân thiện với các
chia sẻ theo gợi ý:
thành viên trong câu lạc bộ,...),
+ Em thích nhất câu lạc bộ nào? Tại sao?
khó khăn (thời gian chưa phù
+ Em nghĩ mình có thể làm tốt hay gặp khó khăn hợp,...).
gì khi tham gia cau lạc bộ đó? Vì sao?

+ Em sẽ làm gì để phát huy điểm mạnh và khắc - HS so sánh, tìm ra các câu lạc
phục điểm yếu của bản thân khi tham gia câu lạc bộ được nhiều bạn trong lớp
bộ đó?
mong muốn tham gia.
- GV yêu cầu HS so sánh và tìm ra các câu lạc bộ
được nhiều bạn trong lớp mong muốn tham gia.
c. Kết luận:Tham gia câu lạc bộ là sự tự nguyện
của mỗi HS. Mỗi em đều có những sở thích, sở
trường khác nhau. Khi tham gia câu lạc bộ, các
em cần thể hiện sự tự tin, chăm chỉ, tích cực và
đoàn kết với tất cả các thành viên trong câu lạc
bộ.
- GV phổ biến nhiệm vụ: Em hãy chia sẻ với bố
mẹ, người thân về các câu lạc bộ trong trường và
mong muốn của em khi được tham gia câu lạc bộ.
Điều chỉnh sau tiết dạy

TIẾT 2 : ÂM NHẠC

TIẾT 3 : RÈN TIẾNG VIỆT
CHÍNH TẢ

18
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
Nghe đọc, viết lại chính xác bài thơ Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). Qua bài chính
tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chư: mỗi dòng lùi vào 3 ô.
Làm đúng BT điền chữ r, d, hoặc gi; BT lựa chọn: Điền chữ ch / tr, điền vần an
/ ang.
Biết viết chữ C hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Chung tay làm đẹp
trường lớp cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
+ Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu thơ, câu
đố ở các BT chính tả.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Mẫu chữ cái C viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động: 3p
- GV nêu MĐYC của bài học.
-Học sinh lắng nghe
2. HĐ 1: Nghe – viết: 15p
- GV nêu nhiệm vụ: Nghe GV đọc, viết -Nghe, quan sát.
lại bài Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3).
- GV mời 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3
trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
2.2.
- GV yêu cầu HS gấp SGK.
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho -Thực hành viết vở.
HS viết vào vở Luyện viết.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát -Soát lỗi.
lại.

19
2.3. Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi: gạch chân
từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì.
- GV chấm 5 – 7 bài, nêu nhận xét
chung.
3. HĐ 2: Làm BT chính tả: 15p
3.1. Điền chữ r, d, hay gi? Giải câu đố
(BT 2)
- GV yêu cầu 1 HS đọc BT; yêu cầu cả
lớp làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần),
mời 2 HS lên bảng làm BT.
- GV nhận xét, chốt đáp án: gieo, rải,
ruộng, gieo. – Giải câu đố: Hạt mưa.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh khổ
thơ đã điền chữ hoàn chỉnh.
3.2. BT lựa chọn: Điền chữ ch hay tr;
điền vần an hay ang? – BT (3)
- GV chọn cho từng nhóm làm BT 3a
hoặc 3b tùy lỗi phát âm các em thường
mắc.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ BT 3a: trâu – chân – chẳng. Giải câu
đố: con rùa.
+ BT 3b: đàn – vàng – vang.
4.Củng cố, dặn dò: 2p
-Nhắc lại nội dungbài.
-Nhận xét chung.

- HS tự chữa lỗi.

- 1 HS đọc BT, cả lớp làm bài vào vở
Luyện viết 2.
- 2 HS lên bảng làm BT.
- HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
- Cả lớp đọc đồng thanh.

- HS làm BT theo chỉ định của GV.
- Các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp
án cùng GV.

-1-2 hs nêu .

Điều chỉnh sau tiết dạy

TIẾT 4 : RÈN TOÁN
BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20

20
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng
cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
- Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu
cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng).
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK, bảng phụ,slide minh họa, ...
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
A. Hoạt động khởi động:5p

Hoạt động học

- GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” để tìm kết - HS chơi trò chơi
quả của các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi
20 đã học.
- Gv kết hợp giới thiệu bài

-HS lắng nghe

B. Hoạt động thực hành, luyện tập:10p
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu hs nêu đề toán

- 1HS đọc đề

- Yêu cầu hs viết phép tính vào vở

- HS làm bài

(có thể sử dụng Bảng cộng để tìm kết quả)
- Gọi hs chữa miệng
- Nhận xét bài làm của hs

- HS đổi vở đặt câu hỏi cho
nhau, đọc phép tính và nói kết
quả tương ứng với mỗi phép
tính.

- Yêu cầu HS nhận xét các kết quả của phần b -HS nhận xét: các kết quả của
và nhắc lại kết luận khi đổi chỗ các số hạng thì từng cột giống nhau
tổng không thay đổi.
Bài 2: Tính
- Yêu cầu hs nêu đề toán

-1-2 hs nêu .

-Yêu cầu hs nêu cách làm

-2hs nêu

21
-Yêu cầu học sinh làm vở.

-Thực hành cá nhân

-Yêu cầu hs nêu kết quả.

-2-2 hs nêu

-Nhận xét

-Nhận xét bài bạn.

C. Hoạt động vận dụng: 10p
- Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ong
tìm hoa”
+ Giới thiệu luật chơi

-2 đội tham gia chơi
(5 người/đội)

2 đội tham gia chơi chọn những con ong mang
trên mình những thẻ tính với kết quả phù hợp
trên những bông hoa.
+ Gv nhận xét + Khen đội thắng cuộc

-HS cùng GV nhận xét đội thắng
cuộc.

D.Củng cố- dặn dò:5p
- GV nêu 1 vài phép tính đơn giản dễ nhẩm để - HS trả lời
HS trả lời miệng.
-HS lắng nghe
- Yêu cầu HS thực hành về đố ông bà, bố mẹ
các phép tính liên quan đến Bảng cộng mới
học.
Điều chỉnh sau tiết dạy

Thứ tư, ngày 29 tháng 9 năm 2021
TIẾT 1 – 2 : TIẾNG ANH
TIẾT 3 - 4 : TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 2: PHẦN THƯỞNG
(2 tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:

22
Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo
nghĩa. Tốc độ đọc 60 tiếng / phút.
Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến câu chuyện. Hiểu ý nghĩa
của truyện: Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt, trở thành những con
người nhân hậu, biết quan tâm, giúp đỡ người khác.
+ Năng lực văn học: Yêu quý, cảm phục người bạn tốt bụng trong câu chuyện.
- Biết nói lời cảm ơn và đáp lời cảm ơn lịch sự, có văn hóa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Giới thiệu bài: 5p
- GV giới thiệu: Bài đọc hôm nay có - HS lắng nghe.
tên gọi Phần thưởng. Các em cùng đọc
bài để biết đó là phần thưởng dành cho
ai, phần thưởng đó có gì đặc biệt, vì
sao bạn đó được thưởng.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối 3 - HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài đọc.
đoạn của bài Phần thưởng, yêu cầu các Các HS còn lại đọc thầm theo.
HS còn lại đọc thầm theo.
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ, các
ngữ 2 từ: bí mật, sáng kiến.
HS còn lại đọc thầm theo.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại truyện, - HS đọc thầm lại truyện, thảo luận
thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các theo nhóm đôi để trả lời các CH.
CH.
- GV mời một số HS trả lời CH trước - Một số HS trả lời CH trước lớp.
lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
- HS và GV nhận xét, chốt đáp án.
+ Câu 1: Câu chuyện kể về bạn Na. - Na rất tốt bụng, luôn giúp đỡ bạn bè
Na là một HS như thế nào?
nên ở lớp bạn nào cũng mến Na.

23
Nhưng Na học chưa giỏi.
+ Câu 2: Theo em, điều bí mật được - Các bạn đề nghị cô giáo khen thưởng
các bạn của Na bàn bạc là gì?
Na vì lòng tốt của Na với mọi người.
+ Câu 3: Em có nghĩ rằng Na xứng - Na xứng đáng được thưởng vì có tấm
đáng được thưởng không? Vì sao?
lòng tốt rất đáng quý. Trong trường,
phần thưởng có nhiều loại: thưởng cho
HS giỏi; thưởng cho HS có đạo đức
tốt; thưởng cho HS tích cực tham gia
các hoạt động lao động, văn nghệ, thể
thao; thưởng cho những HS dũng
cảm;...
+ Câu 4: Khi Na được phần thưởng:
a) Khi cô trao phần thưởng, Na vui
a) Mọi người vui mừng như thế nào?
mừng đến mức ngỡ mình nghe nhầm,
b) Mẹ của Na vui mừng như thế nào?
đỏ bừng mặt. / Cô giáo và cả lớp vui
mừng: tiếng vỗ tay vang dậy.
b...
 
Gửi ý kiến