Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 34 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 10h:29' 09-05-2024
Dung lượng: 346.0 KB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 10h:29' 09-05-2024
Dung lượng: 346.0 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 34
(Từ ngày13/5 đến ngày 17/5/2024)
Tập đọc
LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.
(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- HS HTT phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
* Điều chỉnh, bổ sung CV 3799:
- Hướng dẫn HS nghe – ghi ý chính, nội dung của bài theo ý hiểu của các em
- Câu hỏi 2: Lớp học của Rê – mi có gì ngộ nghĩnh?
• Bổ sung câu hỏi gợi ý để học sinh có thể kể những lớp học đặc biệt như: lớp học tình
thương, lớp học dành cho trẻ khuyết tật...
- Liên hệ, so sánh, kết nối:
+ Kể những tấm gương hiếu học hiện nay mà em biết? (Tìm kiếm thông tin)
+ Lớp học trên đường của Rê- mi rất ngộ nghĩnh, vui vẻ. Em có thể kể lại những tiết học em
cảm thấy vui thích.
-Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục học sinh tinh thần ham học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo.
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc bài thơ Sang năm con lên - HS thi đọc
bảy và trả lời câu hỏi sau bài đọc.
- Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì
- Gv nhận xét
đó là thế giới của truyện cổ tích. Khi
- Giới thiệu bài: Một trong những quyền của lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích
trẻ em là quyền được học tập. Nhưng vẫn có đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ
những trẻ em nghèo không được hưởng sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự
quyền lợi này. Rất may, các em lại gặp được do chính hai bàn tay ta gây dựng nên.
những con người nhân từ. Truyện Lớp học - HS nghe
trên đường kể về cậu bé nghèo Rê-mi biết - HS ghi vở
chữ nhờ khát khao học hỏi, nhờ sự dạy bảo
tận tình của thầy Vi-ta-li trên quãng đường
hai thầy trò hát rong kiếm sống
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc bài
- HS chia đoạn
- HS chia đoạn
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 1.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 2.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.
- Luyện đọc theo cặp
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
1
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài văn - giọng kể nhẹ
nhàng, cảm xúc; lời cụ Vi-ta-li khi ôn tồn,
điềm đạm; khi nghiêm khắc (lúc khen con
chó với ý chê trách Rê-mi), lúc nhân từ, cảm
động (khi hỏi Rê-mi có thích học không và
nhận được lời đáp của cậu); lời đáp của Rêmi dịu dàng, đầy cảm xúc.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS thảo luận trong nhóm để trả lời các
câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp
+ Qua câu chuyện này, bạn có suy nghĩ gì về
quyền học tập của trẻ em?
- GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện:
Câu chuyện này nói về Sự quan tâm tới trẻ
em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.
3. Hoạt động thực hành- luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc tốt đọc 3 đoạn của bài
- Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của bài
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Cụ Vita- li hỏi tôi…đứa trẻ có tâm hồn.
+ Gọi HS đọc
+ Luyện đọc theo cặp
+ Thi đọc diễn cảm
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài tập đọc này em học được điều gì ?
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp
luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc
- HS nghe
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS phát biểu tự do, VD:
+ Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.
+ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc
trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em
được học tập.
- HS trả lời.
- HS nghe
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- HS nêu
- Cả lớp theo dõi
- HS đọc
- HS đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm
- HS nêu: Em biết được trẻ em có
quyền được học tập/ được yêu thương
chăm sóc/ được đối xử công bằng...
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi người - HS nghe và thực hiện
cùng nghe.
--------------------------------------------Chính tả
SANG NĂM CON LÊN BẢY (Nhớ - viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó
(BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương (BT3).
- Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng nhóm để HS làm bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
2
1. Hoạt động mở đầu
- GV cho HS chơi trò chơi "Viết nhanh, - HS chia làm 2 đội chơi, mỗi đội
viết đúng" tên các tổ chức sau : Liên hợp gồm 4 bạn chơi.(Mỗi bạn viết tên 1
quốc, Tổ chức Nhi đồng, Tổ chức Lao tổ chức)
động Quốc tế, Đại hội đồng Liên hợp - HS dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi.
quốc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:
- GV gọi HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
- HS theo dõi trong SGK
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
- HS đọc thầm
- Tìm tiếng khi viết dễ viết sai
- HS đọc thầm,tập viết các từ ngữ dễ
- Luyện viết những từ khó.
viết sai
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày khổ thơ. - HS nêu cách trình bày
2.2. HĐ viết bài chính tả.
- GV yêu cầu HS viết bài.
- Cả lớp viết bài chính tả
- GV theo dõi giúp đỡ HS
- HS soát lại bài.
- GV đọc lại bài viết
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài tập có mấy yêu cầu ?
- 2 yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài
- 1 HS làm bài vào bảng nhóm và
+ Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên các cơ gắn lên bảng lớp, chia sẻ kết quả
quan đơn vị ?
- 1 HS nhắc lại
Bài tập 3 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài viết tên một cơ - Cả lớp theo dõi
quan, xí nghiệp, công ti,… có ở địa - Cả lớp làm vở
phương.
- 2 HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét chữa bài
- HS theo dõi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Viết tên một số cơ quan, công ti ở địa - HS viết: Công ti cổ phần Sơn tổng
phương em.
hợp Hà Nội,....
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ - HS nghe và thực hiện
cách viết hoa tên các tổ chức, cơ quan vừa
luyện viết.
--------------------------------------------Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : QUYỀN VÀ BỔN PHẬN
Không dạy, thay bằng bài: Ôn tập về dấu câu
3
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu ngoặc kép)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu ngoặc
kép.
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3).
- Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.
* Bài 3: Điều chỉnh thành yêu cầu bài tập: Viết đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép tả thầy
(cô ) giáo của em. (CV 3799)
- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, sử dụng đúng các dấu câu khi
viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về tác dụng của dấu ngoặc kép.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung là nêu các dấu câu
đã học, nêu tác dụng của mỗi dấu
câu(Mỗi bạn chỉ nêu 1 dấu câu).
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhan
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Dấu ngặc kép thường được dùng để dẫn
- HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép. lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của
người nào đó. Nếu lời nói trực tiếp là một
câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước
dấu ngoặc kép ta phải thêm dấu hai chấm.
- Yêu cầu HS đọc thầm từng câu văn và - Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh
làm bài
dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa
- GV nhận xét chữa bài
đặc biệt.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài theo cặp
- HS trao đổi theo cặp và làm bài.
- Cả lớp theo dõi
- GV nhận xét chữa bài
- 2 HS làm vào bảng nhóm, cả lớp viết
Bài 3: HĐ nhóm
vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- 2 HS làm bảng nhóm đọc bài làm của
- HS suy nghĩ làm bài
mình, chia sẻ kết quả với cả lớp
- Trình bày kết quả
- 3 HS trình bày
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS dưới lớp trình bày
- GV nhận xét
4
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS nhắc lại tác dụng của dấu hai - HS nêu
chấm.
- Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu ngoặc - HS nghe và thực hiện
kép để sử dụng cho đúng khi viết bài.
Tập đọc
NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em. (Trả lời
được các câu hỏi 1,2,3).
- Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn
ngộ nghĩnh của trẻ thơ.
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu quý trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức thi đọc bài Lớp học - HS thi đọc
trên đường và trả lời câu hỏi cuối bài .
- Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò
- GV nhận xét
đi hát rong kiếm sống.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng : Tiếp tục chủ - Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành. /
điểm Những chủ nhân tương lai, bài thơ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ
Nếu trái đất thiếu trẻ em của nhà thơ Đỗ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được
Trung Lai sẽ giúp các em hiểu: Trẻ em học tập. / Để thực sự trở thành những chủ
thông minh, ngộ nghĩnh, đáng yêu như nhân tương lai của đất nước, trẻ em ở
thế nào, trẻ em quan trọng như thế nào mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành.
đối với người lớn, đối với sự tồn tại của - HS nghe
trái đất?
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- đọc nối tiếp lần 1 kết hợp đọc từ khó
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện
đọc câu khó, giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp cho nhau nghe ở trong
nhóm.
- Cho HS thi đọc giữa các nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm và TLCH - HS thảo luận TLCH:
trong SGK, sau đó chia sẻ trước lớp
5
+ Nội dung củg bài thơ ?
- Nếu không có trẻ em mọi hoạt động
- GV nhấn mạnh: Bài thơ ca ngợi trẻ em trên thế giới đều vô nghĩa ? Người lớn
ngộ nghĩnh, sáng suốt, là tương lai của làm mọi việc vì trẻ em.
đất nước, của nhân loại. Vì trẻ em, mọi - HS nêu
hoạt động của người lớn trở nên có ý
nghĩa. Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn
lên, chinh phục những đỉnh cao.
3. Hoạt động thực hành- luyện đọc diễn cảm:
- GV gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của bài - HS tìm giọng đọc
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Luyện đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm học thuộc lòng
- HS thi đọc diễn cảm
- Tổ chức HS thi đọc thuộc lòng bài thơ. - HS tự nhẩm và luyện học thuộc lòng
- GV nhận xét
- HS thi học thuộc lòng
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì - Em cảm nhận được sự thương yêu của
mọi người dành cho trẻ em.
- Dặn HS về nhà luyện đọc diễn cảm toàn - HS nghe và thực hiện
bài và học thuộc những câu thơ, khổ thơ
em thích và đọc cho mọi người trong gia
đình cùng nghe.
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ
thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã
hội.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ, chăm sóc thiếu nhi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh, ảnh… nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc
thiếu nhi tham gia công tác xã hội.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- HS kể lại câu chuyện của tiết học trước. - HS kể chuyện
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Gọi HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm
Đề 1 : Kể một câu chuyện mà em biết
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em về việc gia đình, nhà trường hoặc xã
đã học về đề tài này và khuyến khích HS hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi.
tìm những câu chuyện ngoài SGK
Đề 2 : Kể về một lần em cùng các bạn
6
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ trong lớp hoặc trong chi đội tham gia
kể
công tác xã hội.
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:
* Hoạt động: Hướng dẫn HS kể chuyện
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc gợi ý - HS đọc tiếp nối các gợi ý trong SGK
của bài
+ Kể những việc làm gia đình, nhà - Ông bà, cha mẹ, người thân chăm lo
trường và xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu cho em về ăn mặc, sức khoẻ học tập,…
nhi ?
- Thầy cô giáo tận tuỵ dạy dỗ, giúp em
tiến bộ trong học tập.
+ Thiếu nhi tham gia công tác xã hội thể - Tham gia tuyên truyền, cổ động cho
hiện bằng những việc làm cụ thể nào ?
các phong trào; tham gia trồng cây, làm
- Yêu cầu HS giới thiệu trước lớp câu vệ sinh đường làng ngõ xóm,…
chuyện định kể.
- HS tiếp nối nhau giới thiệu
* Hoạt động : HS thực hành kể chuyện,
trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm.
- HS kể chuyện trong nhóm, trao đổi ý
- Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp
nghĩa câu chuyện.
- GV và HS NX đánh giá và bình chọn
- HS thi kể chuyện
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Qua tiết học này, em có mong muốn - Em muốn trẻ em được mọi người
điều gì ?
quan tâm chăm sóc.
- Dặn HS kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe.
------------------------------------------Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn.
- Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình trong bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS xác định yêu cầu - HS xác định
của mỗi đề văn.
- GV nhận xét- Ghi bảng
- HS viết vở
2. Hoạt động chữa trả bài văn:
*GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp.
+ Nhận xét về kết quả làm bài
7
- GV đưa ra bảng phụ.
- HS chữa lỗi chung.
+ Thông báo số điểm cụ thể
* Hướng dẫn HS chữa bài
+ Hướng dẫn chữa lỗi chung.
- GV yêu cầu HS chữa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt bài - HS tự chữa lỗi trong bài.
của một số đoạn ( đưa ra bảng phụ)
+ Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong bài.
+ Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay. - HS nghe bài văn của của một
số bạn.
- GV đọc bài làm của những em có điểm tốt.
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn: phát hiện cái - HS nghe và nêu nhận xét.Ví
dụ:
hay trong đoạn văn, bài văn của bạn.
- Yêu cầu HS vết lại một đoạn văn cho đúng hoặc - Mỗi HS chọn một đoạn văn
viết chưa đạt viết lại cho hay
hay hơn.
hơn.
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn viết lại của mình.
- HS đọc bài
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ bài viết của mình với bạn bè trong lớp.
- HS nghe và thực hiện
- Dặn những HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại
bài văn để cho bài văn hay hơn. Cả lớp luyện đọc - HS nghe và thực hiện
lại các bài tập đọc; HTL để chuẩn bị tốt cho tuần ôn
tập và kiểm tra cuối năm.
----------------------------------------------Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (dấu gạch ngang )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); tìm được các dấu
gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng (BT2).
- Vận dụng kiến thức về dấu gạch ngang để làm các bài tập có liên quan.
* Bổ sung theo CV 3799: Bài 2: Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng trường hợp
trong mẩu chuyện dưới đây
Thay bài tập số 2: Viết đoạn văn khoảng 3-5 câu có sử dụng dấu gạch ngang để nói về chủ
đề "Những chủ nhân tương lai".
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ ghi nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang, nội dung bài tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS đọc đoạn văn trình bày suy - HS đọc
nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh tiết
LTVC trước.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
8
2. Hoạt động thực hành:
Bài tập 1: HĐ cá nhân
- HS nêu yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ, gọi HS đọc lại 3 - Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân
vật trong đối thoại.
tác dụng của dấu gạch ngang.
- Đánh dấu phần chú thích trong câu
- Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm - HS đọc kĩ đoạn văn, làm bài.
- HS trình bày
đôi.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chữa bài
Tácdụng củadấu gạch ngang
Ví dụ
Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói - Tất nhiên rồi.
của nhân vật trong đối thoại. - Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như vậy…
Đánh dấu phần chú thích + Đoạn a: Giọng công chúa nhỏ dần, nhỏ dần.
trong câu
(chú thích đồng thời miêu tả giọng công chúa
nhỏ dần)
+ Đoạn b: …, nơi Mị Nương- con gái vua Hùng
Vương thứ 18 - theo Sơn Tinh … (chú thích Mị
Nương là con gái vùa Hùng thứ 18)
Đánh dấu các ý trong một + Đoạn c: Thiếu nhi tham gia công tác xã hội.
đoạn liệt kê
- Tham gia tuyên truyền, cổ động…
- Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh
- Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, giúp đỡ,
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - HS đọc yêu cầu, chia sẻ yêu cầu của bài
Cái bếp lò
- Bài có 2 yêu cầu
- Bài có mấy yêu cầu?
+ Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện
Cái bếp lò.
+ Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong
từng trường hợp.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài và trình bày.
- GV nhận xét chữa bài
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy nêu tác dụng của dấu gạch - HS nêu
ngang ? Cho ví dụ ?
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu - HS nghe và thực hiện
gạch ngang để dùng đúng dấu câu này
khi viết bài.
---------------------------------------Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả người, nhận biết và sửa được lỗi.
- Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
9
- Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích văn tả người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng ghi một số lỗi điển hình của học sinh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS xác định yêu cầu - HS nêu yêu cầu của mỗi đề
của mỗi đề văn.
văn
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động trả bài văn tả người:
*GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp.
+ Nhận xét về kết quả làm bài
- GV đưa ra bảng phụ.
- GV nhận xét chung : Một số em có bài làm tốt . - HS nghe.
Một số bài làm còn sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt
ý còn lủng củng
c) Hướng dẫn HS chữa bài
- HS chữa lỗi chung
+ Hướng dẫn chữa lỗi chung.
- GV yêu cầu HS chữa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt - HS tự chữa lỗi trong bài.
- HS nghe một số bài văn hay
một số đoạn( đưa ra bảng phụ)
- Nhận xét bài của bạn: phát
+ Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong bài.
+ Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay. hiện cái hay trong đoạn văn,
bài văn của bạn.
- GV đọc bài làm của những em viết tốt.
- Yêu cầu HS viết lại một đoạn văn trong bài cho - Mỗi HS chọn một đoạn văn
viết chưa đạt viết lại cho hay
đúng và hay hơn
hơn.
- Yêu cầu HS đọc bài của mình
- HS đọc
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Dặn HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại và đọc - HS nghe và thực hiện
cho mọi người trong gia đình cùng nghe.
- Dặn HS luyện đọc lại các bài tập đọc, HTL; xem - HS nghe và thực hiện
lại kiến thức về chủ ngữ và vị ngữ trong các kiểu
câu kể Ai là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào ? (đã học ở
lớp 4) để chuẩn bị tốt cho tuần ôn tập và kiểm tra
cuối năm.
-------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nắm được cách giải bài toán về chuyển động đều.
- Biết giải bài toán về chuyển động đều.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư
duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
10
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, bảng phụ…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung là nêu cách tính vận
tốc, quãng đường, thời gian.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cả lớp theo dõi
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính vận tốc, - HS tiếp nối nêu
- Cả lớp làm vở
quãng đường, thời gian.
- 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ
- Cả lớp theo dõi
- GV nhận xét chữa bà
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc đề
- Gọi HS đọc đề bài
- HS phân tích đề
- Hướng dẫn HS phân tích đề
+ Để tính được thời gian xe máy đi hết - HS làm bài, báo cáo kết quả với giáo
viên
quãng đường AB ta phải biết gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết
- GVKL
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại cách tính vận tốc, thời gian, - HS nêu
quãng đường.
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện
để làm thêm.
----------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách giải các bài toán có nội dung hình học.
- Biết giải bài toán có nội dung hình học.
- HS làm bài 1, bài 3(a, b).
Thay đổi giá tiền mỗi viên gạch
Bài 1: Một nền nhà hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Người ta
dùng các viên gạch hình vuông cạnh 4dm để lát nền nhà đó, giá tiền mỗi viên gạch là 20
000 đồng. Hỏi lát cả nền nhà thì hết bao nhiêu tiền mua gạch? (Diện tích phần mạch vữa
không đáng kế).
*Điều chỉnh như sau:
11
Thay đổi giá tiền mỗi viên gạch
Bài 1: Một nền nhà hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Người ta
dùng các viên gạch hình vuông cạnh 5dm để lát nền nhà đó, giá tiền mỗi viên gạch là 80
000 đồng. Hỏi lát cả nền nhà thì hết bao nhiêu tiền mua gạch? (Diện tích phần mạch vữa
không đáng kế).
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư
duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ ghi BT1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
điện" nêu cách tính diện tích các hình
đã học.(mỗi HS nêu cách tính 1 hình)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài, phân tích đề:
- HS đọc đề bài.
+ Biết số tiền của 1 viên gạch, để tính - Biết số viên gạch
được số tiền mua gạch ta cần biết gì?
- Biết diện tích nền nhà và diện tích 1
+ Để tìm được số viên gạch cần biết gì? viên gạch
- Yêu cầu HS thực hiện
- Cả lớp làm vở
+ Tính chiều rộng nền nhà.
- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
+ Tính diện tích nền nhà.
+ Tính diện tích một viên gạch.
+ Tính số viên gạch.
- HS đọc đề bài.
+ Tính số tiền mua gạch.
- Cả lớp làm vở
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài giải
- Chốt : GV yêu cầu HS nêu cách tính
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
diện tích hình chữ nhật và diện tích
(84 + 28) x 2 = 224 (m)
hình vuông.
b) Diện tích hình thang EBCD là:
Bài 3 (a, b): HĐ cá nhân
(28 + 84) x 28 : 2 = 1568(m2)
- Gọi HS đọc đề bài
Đáp số: a) 224m
- Yêu cầu HS làm bài
b) 1568 m2
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc đề
- Cho HS đọc đề bài
- HS phân tích đề và tự làm bài báo cáo
- HS tự phân tích đề và làm bài
kết quả với giáo viên
- GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết
- GVKL
12
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà tính diện tích nền nhà em và - HS nghe và thực hiện
tính xem dùng hết bao nhiêu viên gạch.
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Dặn HS ôn lại công tính chu vi, diện - HS nghe và thực hiện
tích một số hình đã học.
-----------------------------------------Toán
ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu.
- Rèn kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê sốliệu
- HS làm bài 1, bài 2a, bài 3.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư
duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các biểu đồ, bảng số liệu như trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với các câu hỏi sau:
+ Nêu tên các dạng biểu đồ đã học?
+ Biểu đồ dạng tranh; dạng hình cột, dạng
hình quạt.
+ Biểu đồ dùng để làm gì ?
+ Biểu diễn tương quan về số lượng giữa
các đối tượng hiện thực nào đó.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
13
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ - HS quan sát
trong SGK và hỏi nhau:
+ Biểu đồ có dạng hình gì ? Cho ta biết + Biểu đồ hình cột; cho biết số cây xanh
do từng thành viên trong nhóm cây xanh
điều gì ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi : đọc trồng ở vườn trường.
- HS thảo luận, đưa ra kết quả :
biểu đồ
- Trình bày kết quả
- Cả lớp theo dõi
- GV nhận xét chữa bài
- HS tự giải,
Bài tập 2a: HĐ cá nhân
-1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
- HS nêu yêu cầu
- Đáp án: a) 16
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét chữa bài
- HS nêu
Bài tập 3: HĐ cá nhân
- HS làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Nêu đáp án chọn. C
- Yêu cầu HS làm bài
- HS giải thích đáp án chọn.
- GV nhận xét chữa bài
- Biểu đồ hình quạt thường để biểu diễn
- Tại sao em chọn ý C
quan hệ số lượng theo các tỉ số phần trăm.
- Đây là dạng biểu đồ nào ?
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Những loại biểu đồ nào được dùng - Biểu đồ dạng hình cột và biểu đồ dạng
phổ biến ?
hình quạt.
- Vận dụng vẽ biểu đồ dạng hình cột và - HS nghe và thực hiện.
hình quạt trong thực tế cuộc sống.
------------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số,
tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu
thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư
duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Rung chuông vàng" - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi sau:
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ?
14
+ Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?
+ Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm thế nào ?
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?
+ Muốn tìm số chia chưa biết ta làm thế nào ?
+ Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm thế nào ? - HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cả lớp theo dõi
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp làm bài vào vở,3 HS
- Yêu cầu HS làm bài
lên bảng làm, chia sẻ cách làm
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Em hãy nêu cách tính giá trị biểu thức chỉ chứa - Thực hiện từ trái qua phải
phép cộng, phép trừ?
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp làm vở
- Yêu cầu HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Chốt :Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần
chưa biết trong trường a, b ?
- Cả lớp theo dõi
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cả lớp làm vở
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- HS đọc đề bài
- GVKL
- HS phân tích đề và làm bài
Bài 5 : HĐ cá nhân
- Sau đó chia sẻ kết quả
- Cho HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm vào vở
- GV nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng làm bài tập sau:
- HS làm bài
a) x + 6,75 = 5,4 + 13,9
b) x – 35 = 49,4 -3,68
- Dặn HS về nhà ôn bài, tìm các bài tập tương - HS nghe và thực hiện.
tự để làm thêm.
-----------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần
chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của
phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- HS làm bài 1(cột 1), bài 2(cột 1), bài 3.
15
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư
duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm c...
(Từ ngày13/5 đến ngày 17/5/2024)
Tập đọc
LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.
(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- HS HTT phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
* Điều chỉnh, bổ sung CV 3799:
- Hướng dẫn HS nghe – ghi ý chính, nội dung của bài theo ý hiểu của các em
- Câu hỏi 2: Lớp học của Rê – mi có gì ngộ nghĩnh?
• Bổ sung câu hỏi gợi ý để học sinh có thể kể những lớp học đặc biệt như: lớp học tình
thương, lớp học dành cho trẻ khuyết tật...
- Liên hệ, so sánh, kết nối:
+ Kể những tấm gương hiếu học hiện nay mà em biết? (Tìm kiếm thông tin)
+ Lớp học trên đường của Rê- mi rất ngộ nghĩnh, vui vẻ. Em có thể kể lại những tiết học em
cảm thấy vui thích.
-Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục học sinh tinh thần ham học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo.
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc bài thơ Sang năm con lên - HS thi đọc
bảy và trả lời câu hỏi sau bài đọc.
- Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì
- Gv nhận xét
đó là thế giới của truyện cổ tích. Khi
- Giới thiệu bài: Một trong những quyền của lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích
trẻ em là quyền được học tập. Nhưng vẫn có đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ
những trẻ em nghèo không được hưởng sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự
quyền lợi này. Rất may, các em lại gặp được do chính hai bàn tay ta gây dựng nên.
những con người nhân từ. Truyện Lớp học - HS nghe
trên đường kể về cậu bé nghèo Rê-mi biết - HS ghi vở
chữ nhờ khát khao học hỏi, nhờ sự dạy bảo
tận tình của thầy Vi-ta-li trên quãng đường
hai thầy trò hát rong kiếm sống
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc bài
- HS chia đoạn
- HS chia đoạn
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 1.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 2.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.
- Luyện đọc theo cặp
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
1
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài văn - giọng kể nhẹ
nhàng, cảm xúc; lời cụ Vi-ta-li khi ôn tồn,
điềm đạm; khi nghiêm khắc (lúc khen con
chó với ý chê trách Rê-mi), lúc nhân từ, cảm
động (khi hỏi Rê-mi có thích học không và
nhận được lời đáp của cậu); lời đáp của Rêmi dịu dàng, đầy cảm xúc.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS thảo luận trong nhóm để trả lời các
câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp
+ Qua câu chuyện này, bạn có suy nghĩ gì về
quyền học tập của trẻ em?
- GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện:
Câu chuyện này nói về Sự quan tâm tới trẻ
em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.
3. Hoạt động thực hành- luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc tốt đọc 3 đoạn của bài
- Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của bài
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Cụ Vita- li hỏi tôi…đứa trẻ có tâm hồn.
+ Gọi HS đọc
+ Luyện đọc theo cặp
+ Thi đọc diễn cảm
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài tập đọc này em học được điều gì ?
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp
luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc
- HS nghe
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS phát biểu tự do, VD:
+ Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.
+ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc
trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em
được học tập.
- HS trả lời.
- HS nghe
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- HS nêu
- Cả lớp theo dõi
- HS đọc
- HS đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm
- HS nêu: Em biết được trẻ em có
quyền được học tập/ được yêu thương
chăm sóc/ được đối xử công bằng...
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi người - HS nghe và thực hiện
cùng nghe.
--------------------------------------------Chính tả
SANG NĂM CON LÊN BẢY (Nhớ - viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó
(BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương (BT3).
- Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng nhóm để HS làm bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
2
1. Hoạt động mở đầu
- GV cho HS chơi trò chơi "Viết nhanh, - HS chia làm 2 đội chơi, mỗi đội
viết đúng" tên các tổ chức sau : Liên hợp gồm 4 bạn chơi.(Mỗi bạn viết tên 1
quốc, Tổ chức Nhi đồng, Tổ chức Lao tổ chức)
động Quốc tế, Đại hội đồng Liên hợp - HS dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi.
quốc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:
- GV gọi HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
- HS theo dõi trong SGK
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
- HS đọc thầm
- Tìm tiếng khi viết dễ viết sai
- HS đọc thầm,tập viết các từ ngữ dễ
- Luyện viết những từ khó.
viết sai
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày khổ thơ. - HS nêu cách trình bày
2.2. HĐ viết bài chính tả.
- GV yêu cầu HS viết bài.
- Cả lớp viết bài chính tả
- GV theo dõi giúp đỡ HS
- HS soát lại bài.
- GV đọc lại bài viết
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài tập có mấy yêu cầu ?
- 2 yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài
- 1 HS làm bài vào bảng nhóm và
+ Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên các cơ gắn lên bảng lớp, chia sẻ kết quả
quan đơn vị ?
- 1 HS nhắc lại
Bài tập 3 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài viết tên một cơ - Cả lớp theo dõi
quan, xí nghiệp, công ti,… có ở địa - Cả lớp làm vở
phương.
- 2 HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét chữa bài
- HS theo dõi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Viết tên một số cơ quan, công ti ở địa - HS viết: Công ti cổ phần Sơn tổng
phương em.
hợp Hà Nội,....
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ - HS nghe và thực hiện
cách viết hoa tên các tổ chức, cơ quan vừa
luyện viết.
--------------------------------------------Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : QUYỀN VÀ BỔN PHẬN
Không dạy, thay bằng bài: Ôn tập về dấu câu
3
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu ngoặc kép)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu ngoặc
kép.
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3).
- Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.
* Bài 3: Điều chỉnh thành yêu cầu bài tập: Viết đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép tả thầy
(cô ) giáo của em. (CV 3799)
- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, sử dụng đúng các dấu câu khi
viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về tác dụng của dấu ngoặc kép.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung là nêu các dấu câu
đã học, nêu tác dụng của mỗi dấu
câu(Mỗi bạn chỉ nêu 1 dấu câu).
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhan
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Dấu ngặc kép thường được dùng để dẫn
- HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép. lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của
người nào đó. Nếu lời nói trực tiếp là một
câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước
dấu ngoặc kép ta phải thêm dấu hai chấm.
- Yêu cầu HS đọc thầm từng câu văn và - Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh
làm bài
dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa
- GV nhận xét chữa bài
đặc biệt.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài theo cặp
- HS trao đổi theo cặp và làm bài.
- Cả lớp theo dõi
- GV nhận xét chữa bài
- 2 HS làm vào bảng nhóm, cả lớp viết
Bài 3: HĐ nhóm
vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- 2 HS làm bảng nhóm đọc bài làm của
- HS suy nghĩ làm bài
mình, chia sẻ kết quả với cả lớp
- Trình bày kết quả
- 3 HS trình bày
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS dưới lớp trình bày
- GV nhận xét
4
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS nhắc lại tác dụng của dấu hai - HS nêu
chấm.
- Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu ngoặc - HS nghe và thực hiện
kép để sử dụng cho đúng khi viết bài.
Tập đọc
NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em. (Trả lời
được các câu hỏi 1,2,3).
- Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn
ngộ nghĩnh của trẻ thơ.
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu quý trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức thi đọc bài Lớp học - HS thi đọc
trên đường và trả lời câu hỏi cuối bài .
- Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò
- GV nhận xét
đi hát rong kiếm sống.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng : Tiếp tục chủ - Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành. /
điểm Những chủ nhân tương lai, bài thơ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ
Nếu trái đất thiếu trẻ em của nhà thơ Đỗ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được
Trung Lai sẽ giúp các em hiểu: Trẻ em học tập. / Để thực sự trở thành những chủ
thông minh, ngộ nghĩnh, đáng yêu như nhân tương lai của đất nước, trẻ em ở
thế nào, trẻ em quan trọng như thế nào mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành.
đối với người lớn, đối với sự tồn tại của - HS nghe
trái đất?
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- đọc nối tiếp lần 1 kết hợp đọc từ khó
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện
đọc câu khó, giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp cho nhau nghe ở trong
nhóm.
- Cho HS thi đọc giữa các nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm và TLCH - HS thảo luận TLCH:
trong SGK, sau đó chia sẻ trước lớp
5
+ Nội dung củg bài thơ ?
- Nếu không có trẻ em mọi hoạt động
- GV nhấn mạnh: Bài thơ ca ngợi trẻ em trên thế giới đều vô nghĩa ? Người lớn
ngộ nghĩnh, sáng suốt, là tương lai của làm mọi việc vì trẻ em.
đất nước, của nhân loại. Vì trẻ em, mọi - HS nêu
hoạt động của người lớn trở nên có ý
nghĩa. Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn
lên, chinh phục những đỉnh cao.
3. Hoạt động thực hành- luyện đọc diễn cảm:
- GV gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của bài - HS tìm giọng đọc
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Luyện đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm học thuộc lòng
- HS thi đọc diễn cảm
- Tổ chức HS thi đọc thuộc lòng bài thơ. - HS tự nhẩm và luyện học thuộc lòng
- GV nhận xét
- HS thi học thuộc lòng
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì - Em cảm nhận được sự thương yêu của
mọi người dành cho trẻ em.
- Dặn HS về nhà luyện đọc diễn cảm toàn - HS nghe và thực hiện
bài và học thuộc những câu thơ, khổ thơ
em thích và đọc cho mọi người trong gia
đình cùng nghe.
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ
thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã
hội.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ, chăm sóc thiếu nhi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh, ảnh… nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc
thiếu nhi tham gia công tác xã hội.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- HS kể lại câu chuyện của tiết học trước. - HS kể chuyện
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Gọi HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm
Đề 1 : Kể một câu chuyện mà em biết
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em về việc gia đình, nhà trường hoặc xã
đã học về đề tài này và khuyến khích HS hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi.
tìm những câu chuyện ngoài SGK
Đề 2 : Kể về một lần em cùng các bạn
6
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ trong lớp hoặc trong chi đội tham gia
kể
công tác xã hội.
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:
* Hoạt động: Hướng dẫn HS kể chuyện
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc gợi ý - HS đọc tiếp nối các gợi ý trong SGK
của bài
+ Kể những việc làm gia đình, nhà - Ông bà, cha mẹ, người thân chăm lo
trường và xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu cho em về ăn mặc, sức khoẻ học tập,…
nhi ?
- Thầy cô giáo tận tuỵ dạy dỗ, giúp em
tiến bộ trong học tập.
+ Thiếu nhi tham gia công tác xã hội thể - Tham gia tuyên truyền, cổ động cho
hiện bằng những việc làm cụ thể nào ?
các phong trào; tham gia trồng cây, làm
- Yêu cầu HS giới thiệu trước lớp câu vệ sinh đường làng ngõ xóm,…
chuyện định kể.
- HS tiếp nối nhau giới thiệu
* Hoạt động : HS thực hành kể chuyện,
trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm.
- HS kể chuyện trong nhóm, trao đổi ý
- Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp
nghĩa câu chuyện.
- GV và HS NX đánh giá và bình chọn
- HS thi kể chuyện
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Qua tiết học này, em có mong muốn - Em muốn trẻ em được mọi người
điều gì ?
quan tâm chăm sóc.
- Dặn HS kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe.
------------------------------------------Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn.
- Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình trong bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS xác định yêu cầu - HS xác định
của mỗi đề văn.
- GV nhận xét- Ghi bảng
- HS viết vở
2. Hoạt động chữa trả bài văn:
*GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp.
+ Nhận xét về kết quả làm bài
7
- GV đưa ra bảng phụ.
- HS chữa lỗi chung.
+ Thông báo số điểm cụ thể
* Hướng dẫn HS chữa bài
+ Hướng dẫn chữa lỗi chung.
- GV yêu cầu HS chữa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt bài - HS tự chữa lỗi trong bài.
của một số đoạn ( đưa ra bảng phụ)
+ Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong bài.
+ Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay. - HS nghe bài văn của của một
số bạn.
- GV đọc bài làm của những em có điểm tốt.
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn: phát hiện cái - HS nghe và nêu nhận xét.Ví
dụ:
hay trong đoạn văn, bài văn của bạn.
- Yêu cầu HS vết lại một đoạn văn cho đúng hoặc - Mỗi HS chọn một đoạn văn
viết chưa đạt viết lại cho hay
hay hơn.
hơn.
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn viết lại của mình.
- HS đọc bài
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ bài viết của mình với bạn bè trong lớp.
- HS nghe và thực hiện
- Dặn những HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại
bài văn để cho bài văn hay hơn. Cả lớp luyện đọc - HS nghe và thực hiện
lại các bài tập đọc; HTL để chuẩn bị tốt cho tuần ôn
tập và kiểm tra cuối năm.
----------------------------------------------Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (dấu gạch ngang )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); tìm được các dấu
gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng (BT2).
- Vận dụng kiến thức về dấu gạch ngang để làm các bài tập có liên quan.
* Bổ sung theo CV 3799: Bài 2: Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng trường hợp
trong mẩu chuyện dưới đây
Thay bài tập số 2: Viết đoạn văn khoảng 3-5 câu có sử dụng dấu gạch ngang để nói về chủ
đề "Những chủ nhân tương lai".
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ ghi nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang, nội dung bài tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS đọc đoạn văn trình bày suy - HS đọc
nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh tiết
LTVC trước.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
8
2. Hoạt động thực hành:
Bài tập 1: HĐ cá nhân
- HS nêu yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ, gọi HS đọc lại 3 - Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân
vật trong đối thoại.
tác dụng của dấu gạch ngang.
- Đánh dấu phần chú thích trong câu
- Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm - HS đọc kĩ đoạn văn, làm bài.
- HS trình bày
đôi.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chữa bài
Tácdụng củadấu gạch ngang
Ví dụ
Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói - Tất nhiên rồi.
của nhân vật trong đối thoại. - Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như vậy…
Đánh dấu phần chú thích + Đoạn a: Giọng công chúa nhỏ dần, nhỏ dần.
trong câu
(chú thích đồng thời miêu tả giọng công chúa
nhỏ dần)
+ Đoạn b: …, nơi Mị Nương- con gái vua Hùng
Vương thứ 18 - theo Sơn Tinh … (chú thích Mị
Nương là con gái vùa Hùng thứ 18)
Đánh dấu các ý trong một + Đoạn c: Thiếu nhi tham gia công tác xã hội.
đoạn liệt kê
- Tham gia tuyên truyền, cổ động…
- Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh
- Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, giúp đỡ,
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - HS đọc yêu cầu, chia sẻ yêu cầu của bài
Cái bếp lò
- Bài có 2 yêu cầu
- Bài có mấy yêu cầu?
+ Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện
Cái bếp lò.
+ Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong
từng trường hợp.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài và trình bày.
- GV nhận xét chữa bài
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy nêu tác dụng của dấu gạch - HS nêu
ngang ? Cho ví dụ ?
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu - HS nghe và thực hiện
gạch ngang để dùng đúng dấu câu này
khi viết bài.
---------------------------------------Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả người, nhận biết và sửa được lỗi.
- Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
9
- Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích văn tả người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng ghi một số lỗi điển hình của học sinh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS xác định yêu cầu - HS nêu yêu cầu của mỗi đề
của mỗi đề văn.
văn
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động trả bài văn tả người:
*GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp.
+ Nhận xét về kết quả làm bài
- GV đưa ra bảng phụ.
- GV nhận xét chung : Một số em có bài làm tốt . - HS nghe.
Một số bài làm còn sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt
ý còn lủng củng
c) Hướng dẫn HS chữa bài
- HS chữa lỗi chung
+ Hướng dẫn chữa lỗi chung.
- GV yêu cầu HS chữa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt - HS tự chữa lỗi trong bài.
- HS nghe một số bài văn hay
một số đoạn( đưa ra bảng phụ)
- Nhận xét bài của bạn: phát
+ Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong bài.
+ Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay. hiện cái hay trong đoạn văn,
bài văn của bạn.
- GV đọc bài làm của những em viết tốt.
- Yêu cầu HS viết lại một đoạn văn trong bài cho - Mỗi HS chọn một đoạn văn
viết chưa đạt viết lại cho hay
đúng và hay hơn
hơn.
- Yêu cầu HS đọc bài của mình
- HS đọc
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Dặn HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại và đọc - HS nghe và thực hiện
cho mọi người trong gia đình cùng nghe.
- Dặn HS luyện đọc lại các bài tập đọc, HTL; xem - HS nghe và thực hiện
lại kiến thức về chủ ngữ và vị ngữ trong các kiểu
câu kể Ai là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào ? (đã học ở
lớp 4) để chuẩn bị tốt cho tuần ôn tập và kiểm tra
cuối năm.
-------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nắm được cách giải bài toán về chuyển động đều.
- Biết giải bài toán về chuyển động đều.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư
duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
10
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, bảng phụ…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung là nêu cách tính vận
tốc, quãng đường, thời gian.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cả lớp theo dõi
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính vận tốc, - HS tiếp nối nêu
- Cả lớp làm vở
quãng đường, thời gian.
- 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ
- Cả lớp theo dõi
- GV nhận xét chữa bà
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc đề
- Gọi HS đọc đề bài
- HS phân tích đề
- Hướng dẫn HS phân tích đề
+ Để tính được thời gian xe máy đi hết - HS làm bài, báo cáo kết quả với giáo
viên
quãng đường AB ta phải biết gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết
- GVKL
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại cách tính vận tốc, thời gian, - HS nêu
quãng đường.
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện
để làm thêm.
----------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách giải các bài toán có nội dung hình học.
- Biết giải bài toán có nội dung hình học.
- HS làm bài 1, bài 3(a, b).
Thay đổi giá tiền mỗi viên gạch
Bài 1: Một nền nhà hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Người ta
dùng các viên gạch hình vuông cạnh 4dm để lát nền nhà đó, giá tiền mỗi viên gạch là 20
000 đồng. Hỏi lát cả nền nhà thì hết bao nhiêu tiền mua gạch? (Diện tích phần mạch vữa
không đáng kế).
*Điều chỉnh như sau:
11
Thay đổi giá tiền mỗi viên gạch
Bài 1: Một nền nhà hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Người ta
dùng các viên gạch hình vuông cạnh 5dm để lát nền nhà đó, giá tiền mỗi viên gạch là 80
000 đồng. Hỏi lát cả nền nhà thì hết bao nhiêu tiền mua gạch? (Diện tích phần mạch vữa
không đáng kế).
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư
duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ ghi BT1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
điện" nêu cách tính diện tích các hình
đã học.(mỗi HS nêu cách tính 1 hình)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài, phân tích đề:
- HS đọc đề bài.
+ Biết số tiền của 1 viên gạch, để tính - Biết số viên gạch
được số tiền mua gạch ta cần biết gì?
- Biết diện tích nền nhà và diện tích 1
+ Để tìm được số viên gạch cần biết gì? viên gạch
- Yêu cầu HS thực hiện
- Cả lớp làm vở
+ Tính chiều rộng nền nhà.
- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
+ Tính diện tích nền nhà.
+ Tính diện tích một viên gạch.
+ Tính số viên gạch.
- HS đọc đề bài.
+ Tính số tiền mua gạch.
- Cả lớp làm vở
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài giải
- Chốt : GV yêu cầu HS nêu cách tính
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
diện tích hình chữ nhật và diện tích
(84 + 28) x 2 = 224 (m)
hình vuông.
b) Diện tích hình thang EBCD là:
Bài 3 (a, b): HĐ cá nhân
(28 + 84) x 28 : 2 = 1568(m2)
- Gọi HS đọc đề bài
Đáp số: a) 224m
- Yêu cầu HS làm bài
b) 1568 m2
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc đề
- Cho HS đọc đề bài
- HS phân tích đề và tự làm bài báo cáo
- HS tự phân tích đề và làm bài
kết quả với giáo viên
- GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết
- GVKL
12
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà tính diện tích nền nhà em và - HS nghe và thực hiện
tính xem dùng hết bao nhiêu viên gạch.
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Dặn HS ôn lại công tính chu vi, diện - HS nghe và thực hiện
tích một số hình đã học.
-----------------------------------------Toán
ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu.
- Rèn kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê sốliệu
- HS làm bài 1, bài 2a, bài 3.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư
duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các biểu đồ, bảng số liệu như trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với các câu hỏi sau:
+ Nêu tên các dạng biểu đồ đã học?
+ Biểu đồ dạng tranh; dạng hình cột, dạng
hình quạt.
+ Biểu đồ dùng để làm gì ?
+ Biểu diễn tương quan về số lượng giữa
các đối tượng hiện thực nào đó.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
13
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ - HS quan sát
trong SGK và hỏi nhau:
+ Biểu đồ có dạng hình gì ? Cho ta biết + Biểu đồ hình cột; cho biết số cây xanh
do từng thành viên trong nhóm cây xanh
điều gì ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi : đọc trồng ở vườn trường.
- HS thảo luận, đưa ra kết quả :
biểu đồ
- Trình bày kết quả
- Cả lớp theo dõi
- GV nhận xét chữa bài
- HS tự giải,
Bài tập 2a: HĐ cá nhân
-1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
- HS nêu yêu cầu
- Đáp án: a) 16
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét chữa bài
- HS nêu
Bài tập 3: HĐ cá nhân
- HS làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Nêu đáp án chọn. C
- Yêu cầu HS làm bài
- HS giải thích đáp án chọn.
- GV nhận xét chữa bài
- Biểu đồ hình quạt thường để biểu diễn
- Tại sao em chọn ý C
quan hệ số lượng theo các tỉ số phần trăm.
- Đây là dạng biểu đồ nào ?
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Những loại biểu đồ nào được dùng - Biểu đồ dạng hình cột và biểu đồ dạng
phổ biến ?
hình quạt.
- Vận dụng vẽ biểu đồ dạng hình cột và - HS nghe và thực hiện.
hình quạt trong thực tế cuộc sống.
------------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số,
tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu
thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư
duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Rung chuông vàng" - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi sau:
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ?
14
+ Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?
+ Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm thế nào ?
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?
+ Muốn tìm số chia chưa biết ta làm thế nào ?
+ Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm thế nào ? - HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cả lớp theo dõi
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp làm bài vào vở,3 HS
- Yêu cầu HS làm bài
lên bảng làm, chia sẻ cách làm
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Em hãy nêu cách tính giá trị biểu thức chỉ chứa - Thực hiện từ trái qua phải
phép cộng, phép trừ?
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp làm vở
- Yêu cầu HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Chốt :Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần
chưa biết trong trường a, b ?
- Cả lớp theo dõi
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cả lớp làm vở
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- HS đọc đề bài
- GVKL
- HS phân tích đề và làm bài
Bài 5 : HĐ cá nhân
- Sau đó chia sẻ kết quả
- Cho HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm vào vở
- GV nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng làm bài tập sau:
- HS làm bài
a) x + 6,75 = 5,4 + 13,9
b) x – 35 = 49,4 -3,68
- Dặn HS về nhà ôn bài, tìm các bài tập tương - HS nghe và thực hiện.
tự để làm thêm.
-----------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần
chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của
phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- HS làm bài 1(cột 1), bài 2(cột 1), bài 3.
15
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư
duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm c...
 








Các ý kiến mới nhất