Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 34 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:49' 02-10-2022
Dung lượng: 873.0 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người
_Trường Tiểu Học Võ Văn Dũng __ ____ __ __ Năm học: 2021-2022 _
_(Từ ngày 09/ 05/ 2022 đến ngày 13 / 05/ 2022)_
Thứ

ngày

Tiết

Môn

Bài dạy

Tiết PPCT

Đồ dùng dạy học

Điều chỉnh- giảm tải

Nội dung tích hợp
_2_

_09/05_
1

CC

Chào cờ tuần 34
_2_

T

Ôn tập đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích.
_3_



Ôn tập: Út Vịnh
_4_

TD
_5_

KH

Ôn tập: Ôn tập Tác động của con người đối với môi trường
_6_

KH

Ôn tập: Một số biện pháp bảo vệ môi trường
_3_

_10/05_
_1_

T

Ôn tập đổi đơn vị thể tích, thời gian.
_2_

CT

Nghe viết: Út Vịnh
_3_

LTVC

Ôn tập Liên kết các câu bằng từ ngữ nối
_4_

LTVC

Ôn tập câu
_5_

AN

- Biểu diễn (đánh giá cuối năm)
_4_

_11/05_

sáng

_1_

T

Ôn tập toán liên quan đến rút về đơn vị, tổng tỉ, hiệu tỉ.
_2_

TA
_3_

TA
_4_



Ôn tập: Lớp học trên đường
_5_

TLV

Ôn tập làm văn tả người
_4_

_11/05_

_chiều_

_1_

LS

Bài 29: Ôn tập: Lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay.
Tích hợp nội dung lịch sử địa phương có liên quan đến nội dụng bài học/chủ đề học tập.
_2_

ĐL

Bài 29: Ôn tập cuối năm
_3_

ĐĐ

Bài 35: Ôn tập cuối năm
_4_

KT

Ôn tập: Lắp mô hình tự chọn Lắp robot
_5_

HĐNG
_5_

_12/05_
_1_

T

Ôn tập toán tỉ số phần trăm
_2_

Tin
_3_

Tin
_4_

LTC

Ôn tập về dấu câu
_5_

MT
_6_

_13/05_
_1_

T

Ôn tập toán Chuyển động
_2_

TA
_3_

TA
_4_

TD
_5_

TLV

Trả bài văn tả thầy cô giáo đã để lại cho em nhiều kỉ niệm.
_6_

SH
_Thứ hai ngày 09 tháng 05 năm 2022_

Tiết 181 Toán

ÔN TẬP: ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI,

KHỐI LƯỢNG, DIỆN TÍCH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng.

- Viết các số đo độ dài, số đo khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân.

- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng).

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

b) Năng lực:

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, bảng phụ…

- HS : SGK, vở, bảng con

III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Hái táo" lên bảng viết các số trong mỗi bông hoa thành phân số thập phân tương ứng. 1HS khá của lớp sẽ đọc các số thập phân.

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. HS dưới lớp cổ vũ cho các bạn chơi.
- HS nghe

- HS ghi vở
28'

2. Hoạt động thực hành (28 phút)

_* Mục tiêu:_

- Ôn tập quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng.

- Viết các số đo độ dài, số đo khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân.

- Ôn tập quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng).

_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân

- HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS làm bài tập

- GV nhận xét chữa bài

- Củng cố lại cách đọc đổi các đơn vị đo độ dài và đơn vị đo khối lư­­ợng.

* GV cho học sinh chốt lại kiến thức

- Trong bảng đơn vị đo độ dài hoặc bảng đơn vị đo khối lượng hai đơn vị liền nhau gấp hoặc kém nhau 10 lần .

Bài 2a: HĐ cá nhân

- HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài và các đơn vị đo khối lư­­ợng, diện tích
- 2 HS đọc

- HS làm bài vào vở,

-1 HS làm bảng lớp, sau đó chia sẻ
Lớn hơn mét

Mét

Bé hơn mét
Kí hiệu

km

hm

dam

m

dm

cm

mm
Quan hệ giữa các đơn vị đo
- Viết theo mẫu

- HS làm bài. 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm

a. 1m = 10dm = 100cm = 1000mm

1km = 1000m 1kg = 1000g

1 tấn = 1000kg

b. 1m2 = 100dm2 = 10000cm2

1m2 = 1000000mm2

1ha = 10000 m2

1km2 = 100ha = 1000000 m2

c. 1m2 = 0,01dam2

1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha

1m2 = 0,000001km2
3'

3.Hoạt động vận dụng:
- Cho HS vận dụng làm bài tập sau:

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

4,39m =.....cm 0,0006km =.......m

15 tạ 8 yến = ......tấn 2,45g =....kg

- Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần ?

- Về nhà HS ôn lại các đại lượng và cách đổi các đơn vị đo.

- HS nêu:
4,39m = 439cm 0,00361km = 3,6m

15 tạ 8 yến = 1,58 tấn 2,45g = 0,245kg

- HS nêu
- HS nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiết 73 Tập đọc

ÔN TẬP: ÚT VỊNH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài.

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai , thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt , dũng cảm cứu em nhỏ

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: trách nhiệm (ý thức làm chủ tương lai), chăm chỉ.

b) Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Tranh ảnh minh hoạ bài học .

- HS : SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc bài thơ _Bầm ơi__ _và trả lời câu hỏi về nội dung bài:

- _Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về người mẹ của anh_ ?
- _Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về anh_ ?
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài: Cho HS xem tranh giới thiệu chủ điểm : Những chủ nhân tương lai. Út Vịnh

- HS thi đọc
+ Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con…

+ Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất nước. / …

- HS nghe

- HS ghi vở
12'

2. Hoạt động ôn tập kiến thức:

_* Mục tiêu:_ - Rèn đọc đúng từ khó, đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ

_* Cách tiến hành:_
2.1 Luyện đọc:

- GV gọi HS đọc toàn bài

- Gv cho HS xem tranh.
- Chia đoạn : 4 đoạn .

- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn .GV theo dõi hướng dãn HS phát âm các từ khó: chềnh ềnh, chuyến tàu, giục giã.

- Hướng dẫn HS ngắt nhịp câu văn dài: “Vịnh nhận việc khó nhất/ là thuyết phục Sơn…..thả diều”.

- Gọi HS đọc chú giải

- Cho HS luyện đọc bài theo cặp

- Gv đọc mẫu toàn bài .
- 1HS đọc toàn bài .

- HS quan sát tranh (Út Vịnh lao đến đường tàu cứu em nhỏ )

- HS phân đoạn vào SGK

- HS đọc thành tiếng nối tiếp .
- HS nêu cách ngắt giọng .Luyện đọc
- Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :

- Từng cặp HS đọc bài , góp ý.

- HS nghe
10'

2.2 Tìm hiểu bài:

*

Đoạn 1 :
H: Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có sự cố gì ?

Giải nghĩa từ: _chềnh ềnh_

Đoạn 2:

H: Út Vịnh đã làm gì để giữ gìn an toàn đường sắt ?

Giải nghĩa từ : _thuyết phục_

*

Đoạn 3:
H: Khi nghe tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục giã, nhìn ra đường sắt Út Vịnh thấy gì ?

Giải nghĩa từ :_giục giã_

*

Đoạn 4:
H: Út Vịnh đã làm gì để cứu hai em nhỏ ?

- Cho HS nêu ý nghĩa của bài. GV đính bảng ý nghĩa.

- Gv giáo dục HS có ý thức giữ gìn đường sắt để đảm bảo ATGT
- HS đọc thầm + câu hỏi

- Lúc thì đá tảng nằm trên đường ray, lúc thì mất ốc, trẻ em ném đá lên tàu .
- 1HS đọc lướt + câu hỏi .

- Tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em, thuyết phục các bạn không thả diều trên đường sắt .

- 1HS đọc đoạn + câu hỏi

- Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường ray.
-HS đọc thầm đoạn + câu hỏi.

- Lao lên cứu các em bất chấp nguy hiểm .

- HS nêu: Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai
8'

3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:

_* Mục tiêu:_ Đọc diễn cảm bài văn

_* Cách tiến hành:_
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài

- GV cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: "Thấy lạ ,…. gang tấc ."

- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm .

- Đọc giọng kể chậm rãi

- HS đọc từng đoạn nối tiếp .HS theo dõi nhận xét.

- HS nêu giọng đọc , từ ngữ cần nhấn giọng

- HS đọc cho nhau nghe theo cặp .

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp .
3'

4. Hoạt động vận dụng:
- GV nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc diễn cảm bài

- Chuẩn bị bài sau: Lớp học trên đường.

- HS nêu
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

.......................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiết : 71 Khoa học

ÔN TẬP: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI

ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết được những nguyên nhân dẫn đến môi trường đất, nước, không khí bị ô nhiễm và tác hại của việc môi trường bị ô nhiễm.

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng

- HS có ý thức góp phần bảo vệ môi trường.

* Chương trình GDPT 2018

- Nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất và biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất.

- Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những người xung quanh cùng thực hiện.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.

b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, bảng phụ....

- HS : SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức trò chơi hỏi đáp: 1 bạn hỏi, 1 bạn trả lời:

+ Môi trường tự nhiên là gì ?

+ Môi trư­ờng tự nhiên cho con ngư­ời những gì ?

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS chơi hỏi đáp
- HS ghe

- HS ghi vở
28'

2. Hoạt động ôn tập kiến thức:

_* Mục tiêu:_

- Biết được những nguyên nhân dẫn đến môi trường đất, nước, không khí bị ô nhiễm và tác hại của việc môi trường bị ô nhiễm.

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng

- HS có ý thức góp phần bảo vệ môi trường.

_* Cách tiến hành:_
Hoạt động 1:_ Quan sát và thảo luận_

- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi

+ Con ng­ười khai thác gỗ và phá rừng để làm gì ?
+ Những nguyên nhân nào khiến rừng bị tàn phá ?

- GV kết luận: Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt rừng làm nương rẫy; lấy củi, đốt than, lấy gỗ làm nhà, đóng đồ dùng,…; phá rừng để lấy đất làm nhà, làm đường,…

Hoạt động 2:_ __Thảo luận_

- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi:

+ Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì ?

- GV kết luận:

Hậu quả của việc phá rừng:

- Khí hậu thay đổi; lũ lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên.

- Đất bị xói mòn trở nên bạc màu.

- Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần, một số loài đã bị tuyệt chủng và một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng.

Hoạt động 3: _Quan sát và thảo luận_

- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời các câu hỏi :

+ Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm không khí và nước ?
+ Điều gì xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc những đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ ?
+ Tại sao một số cây bị trụi lá ? Nêu mối liên quan giữa ô nhiễm môi trường không khí với ô nhiễm môi trường đất và nước.
_Kết luận :_ Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí và nước, trong đó phải kể đến sự phát triển của các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vật chất

Hoạt động 2 : _Thảo luận_

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm

- Trình bày kết quả

- Liên hệ những việc làm của người dân địa phương em dẫn đến việc gây ô nhiễm môi trường không khí và nước.

+Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước?

- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
- HS thảo luận
+ Để lấy đất canh tác, trồng cây lương thực, các cây ăn quả và cây công nghiệp, cây lấy củi làm chất đốt hoặc đốt than mang bán, để lấy gỗ làm nhà….

+ Do con người khai thác, cháy rừng
- Lớp đất màu mỡ bị rửa trôi ; khí hậu thay đổi. Th­ường xuyên có lũ lụt, hạn hán xảy ra. Đất bị xói mòn, bạc màu. Động vật mất nơi sinh sống nên hung dữ và thường xuyên……
- Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí : khí thải, tiếng ồn do phương tiện giao thông và các nhà máy gây ra.

- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước : nước thải từ các thành phố, nhà máy, các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, bón phân hoá học chảy ra sông, biển; sự đi lại của tàu trên sông, biển, thải ra khí độc, dầu nhớt,…

+ Tàu biển bị đắm hoặc những đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ dẫn đến hiện tượng biển bị ô nhiễm làm chết những động vật, thực vật sống ở biển và chết cả những loài chim kiếm ăn ở biển.

+ Trong không khí có chứa nhiều khí thải độc của các nhà máy, khu công nghiệp. Khi trời mưa cuốn theo những chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi trường đất, nước, khiến cho cây cối ở những vùng đó bị trụi lá và chết .
- HS làm việc theo nhóm.

- Đại diện các nhóm trình bày.

- Đun than tổ ong, vứt rác xuống ao, hồ, cho nước thải sinh hoạt chảy trực tiếp ra sông, ao,…
+ Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người; cây trồng và vật nuôi chậm lớn,…

- HS đọc lại mục Bạn cần biết.
3'

3.Hoạt động vận dụng:
- Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng, đất, không khí, nước?

- GV nhận xét tiết học.

- GV dặn HS về nhà tiếp tục sưu tầm các thông tin, tranh ảnh về nạn phá rừng, đất và hậu quả của nó; chuẩn bị trước bài “Một số b_iện pháp bảo vệ môi trường_”.

- HS nêu

- HS nghe

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiết 72 : Khoa học

ÔN TẬP: MỘT SỐ BIỆN PHÁP

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Xác định một số biện pháp nhằm bảo vệ môi trường ở mức độ quốc gia , cộng đồng & gia đình .

- Gương mẫu thực hiện nếp sốmg vệ sinh, văn minh , góp phần giữ vệ sinh môi trường .

- Trình bày biện pháp bảo vệ môi trường .

* Nắm được một số biện pháp bảo vệ môi trường (môi trường biển): Ngăn chặn, làm giảm tới mức thấp nhất các hoạt động gây ô nhiễm môi trường nước, không khí; sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên...

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.

b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, bảng phụ,...

- HS : SGK, sưu tầm thông tin, hình ảnh về các biện pháp bảo vệ môi trường.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Nêu nguyên nhân làm ô nhiễm không khí và nước.

- Không khí và nước bị ô nhiễm sẽ gây ra tác hại gì?

- Nhận xét.

_Giới thiệu bài_ : GV ghi đề bài lên bảng

- HS trả lời.
- HS ghi vở.
30'
2. Hoạt động ôn tập kiến thức:

_* Mục tiêu:_ - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường.

- Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường.

_* Cách tiến hành:__ PPDH theo góc._
Góc 1 :

- GV đưa ra một số hình ảnh.

- GV gọi một số HS trình bày. Các HS khác có thể chữa nếu bạn làm sai.

- GV yêu cầu cả lớp thảo luận xem mỗi biện pháp bảo vệ môi trường nói trên ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ nào sau đây : Quốc gia, cộng đồng, gia đình.
- Bạn có thể làm gì để bảo vệ môi trường.

_* Kết luận: Bảo vệ môi trường không phải là việc riêng của một quốc gia nào , một tổ chức nào . Đó là nhiệm vụ chung của mọi người trên thế giới . Mỗi chúng ta , tuỳ lứa tuổi , công việc & nơi sống đều có thể góp phần bảo vệ môi trường ._

_Góc 2 : _Triển lãm .

* Giáo dục kĩ năng sống

- Kĩ năng tự nhận thức về vai trò của bản thân, mỗi người trong việc bảo vệ môi trường.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng đồng có những hành vi ứng xử phù hợp với môi trường đất rừng, không khí và nước.

- GV theo dõi nhận xét.
- GV đánh giá kết quả làm việc của mỗi nhóm, tuyên dương nhóm làm tốt.
* HĐ tập thể:

_Chốt kiến thức cần nhớ của bài. HS nêu các tác động của con người trong việc cải thiện môi trường nâng cao chất lượng sống của con người._
- HS làm việc cá nhân: Quan sát các hình và đọc ghi chú, tìm xem mỗi ghi chú ứng với hình nào.

- HS thảo luận và trả lời :

Câu a: Ứng với cấp độ Quốc gia, cộng đồng, gia đình.

Câu b: Cộng đồng, gia đình.

Câu c: Cộng cđồng, gia đinh.

Câu d: Cộng dồng, gia đình.

Câu e: Quốc gia, cộng đồng, gia đình.

- HS tự liên hệ trả lời.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình sắp xếp các hình ảnh và các thông tin về các biện pháp bảo vệ môi trường trên giấy khổ to.

- Từng cá nhân trong nhóm tập thuyết trình các vấn đề nhóm trình bày.

- Các nhóm treo sản phẩm và cử người lên thuyết trình trên trước lớp.
3'

3. Hoạt động vận dụng:
- GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết SGK

- Gọi HS nhắc lại

- Chia sẻ với mọi người về một số biện pháp bảo vệ môi trường

- HS đọc thông tin SGK.

- HS nhắc lại kiến thức.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

....................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Thứ ba ngày 10 tháng 05 năm 2022

Tiết 182 Toán

ÔN TẬP: ĐỔI ĐƠN VỊ THỂ TÍCH, THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng tính thể tích một số hình đã học, đổi số đo thời gian.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.

b) Năng lực:

- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Bảng phụ

- HS : Vở làm bài.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi và yêu cầu HS nêu công thức tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật, hình vuông.

-GV nhận xét.

_Giới thiệu bài:_ GV ghi đề: Ôn tập về tính diện tích, chu vi một số hình

- HS chơi và nêu
- HS ghi vở.
28'

2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu: _Ôn tập kiến thức và rèn luyện kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình đã học .

_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Cho HS tự làm bài

- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân

- HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét chữa bài.
Bài 3: HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc đề bài

- HS tóm tắt và nêu cách làm

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: HĐ cá nhân

- HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm bài.

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Cả lớp theo dõi

- HS tự làm bài, chia sẻ cách làm

7 m3 5dm3 = 7,005m3

7,005m2

7 m3 5dm3 < 7, 5m3

7,005m2

2,94dm3 > 2dm3 94cm3

2,094dm3

- Điền số thích hợp vào chỗ chấm :

- HS tự làm bài, chia sẻ kết quả

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian.

a.1 thế kỉ = 100 năm

1 năm = 12 tháng

1 năm (thường) có 365 ngày

1 năm (nhuận) có 366 ngày

1 tháng có 30 (hoặc 31) ngày

Tháng hai có 28 hoặc 29 ngày

b. 1 tuần lễ có 7 ngày

1 ngày = 24 giờ

1 giờ = 60 phút

1 phút = 60 giây
- Cả lớp theo dõi

- Cả lớp làm vào vở

- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả

Bài giải:

Thể tích của bể nước là: 4 x 3x 2,5 = 30 ( m3)

Thể tích của phần bể có chứa nước là:

30 x 80 : 100 = 24 ( m3)

Số lít nước mắm chứa trong bể là:

24 m3 = 24 000 dm3 = 24 000l

Đáp số: a. 24000l
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm :

- Cả lớp làm vào vở

- 4 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm

- Yêu cầu HS nêu cụ thể cách làm một số câu.

a. 2 năm 6 tháng = 30 tháng

3 phút 40 giây = 220 giây

b. 28 tháng = 2 năm 4 tháng

150 giây = 2 phút 30 giây

c. 60 phút = 1 giờ

45 phút = giờ = 0,75 giờ

15 phút = giờ = 0,25 giờ

1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

90 phút = 1,5 giờ

d. 60 giây = 1 phút

90 giây = 1,5 phút

1 phút 30 giây = 1,5 phút
3'

3.Hoạt động vận dụng:
- Gọi HS nêu cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

- Nhận xét tiết học .

- Về nhà làm bài tập .

- Chuẩn bị bài sau

- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiết 37 Chính tả

ÚT VỊNH (_Nghe - viết)_

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nghe - viết đúng bài chính tả. Nhớ- viết đúng bài chính tả

- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải th­ưởng, huy ch­ương, kỉ niệm ch­ương

- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.

- Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.

b) Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

_ _- GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2

- HS: SGK, vở

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
3'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chia thành 2 nhóm chơi trò chơi _"Truyền tin"_ tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng: _Huân chư­ơng Lao động, Huân chương Sao vàng, Huân chương Quân công, Nghệ sĩ Ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân._

- Gv nhận xét trò chơi

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên các huân ch­ương, giải thưởng, danh hiệu.

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS chơi
- HS nghe

- HS nhắc lại
- HS ghi vở
5'

2.Hoạt động ôn tập kiến thức:

_*Mục tiêu: _

- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.

- HS có tâm thế tốt để viết bài.

_*Cách tiến hành__:_
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:

- Gọi HS đọc bài _Út Vịnh._

- Đoạn văn kể về điều gì?
- GV nhắc HS chú ý tập viết những từ em dễ viết sai
- Cả lớp lắng nghe.

- Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai , thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt , dũng cảm cứu em nhỏ

- HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết sai: chềnh ềnh, chuyến tàu, giục giã…..
15'

2.2. HĐ viết bài chính tả.

_*Mục tiêu: _Nghe- viết đúng bài chính tả _Út Vịnh._

_*Cách tiến hành:_
- GV đọc mẫu lần 1.

- GV đọc lần 2 (đọc chậm)

- GV đọc lần 3.

- HS theo dõi.

- HS viết theo lời đọc của GV.

- HS soát lỗi chính tả.
10'

3. HĐ luyện tập, thực hành:

_* Mục tiêu: _Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải th­ưởng, huy ch­ương, kỉ niệm ch­ương

_* Cách tiến hành:_
Bài tập:

- GV gọi HS nêu tên đề bài

a) nhà máy văn phòng phẩm hồng hà

b) công ti thiết bị dạy học và đồ chơi phương nam

c) bộ văn hóa, thể thao và du lịch

d) ủy ban văn hóa, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng của quốc hội

- Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên các huy chư­ơng, giải th­ưởng, danh hiệu?
- HS nêu

a) Nhà máy văn phòng phẩm Hồng Hà

b) Công ti thiết bị dạy học và đồ chơi Phương Nam

c) Bộ văn hóa, thể thao và du lịch

d) Ủy ban văn hóa, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng của Quốc hội

- HS nêu lại quy tắc viết hoa tên các huy ch­ương, giải thư­ởng, danh hiệu
3'

4. Hoạt động vận dụng:
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các huy chương, danh hiệu, giải thưởng, kỉ niệm chương và tên các cơ quan, đơn vị để áp dụng vào thực tế.

- HS nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiết 74 Luyện từ và câu

ÔN TẬP: LIÊN KẾT CÁC CÂU

BẰNG TỪ NGỮ NỐI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối.

- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu.

- GV nêu nghĩa của một câu tục ngữ và yêu cầu HS ghi lại ý nghĩa của câu tục ngữ.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.

b) Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ , bảng nhóm

- Học sinh: Vở viết, SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu lại các câu ca dao, tục ngữ, câu thơ nói về nam nữ.

- GV nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS chơi
- HS nghe

- HS ghi vở
15'

2. HĐ luyện tập, thực hành:

_*Mục tiêu: _Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu.

_*Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- GV nhắc HS đánh số thứ tự các câu văn; dãy ngoài tìm từ ngữ nối ở 3 đoạn đầu, dãy trong tìm từ ngữ nối ở 4 đoạn cuối, chú ý tìm QHT hoặc từ ngữ thể hiện MQH giữa các đoạn.

- Trình bày kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Bài 2: HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Gọi HS nêu từ dùng sai và từ thay thế.

- GV ghi bảng các từ thay thế HS tìm được

- GV nhận xét chữa bài
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập.

- HS làm việc cá nhân. 2 HS làm bài vào bảng nhóm
HS làm vào bảng nhóm sau đó lên bảng trình bày

Lời giải:

+ Đoạn 1: từ _nh­ưng _nối câu 3 với câu 2

+ Đoạn 2: từ _vì thế_ (ở câu 4) nối đoạn 2 với đoạn 1; từ _rồi _nối câu 5 với câu 4.

+ Đoạn 3: từ _nh­ưng_ (ở câu 6) nối đoạn 3 với đoạn 2; từ _rồi_ nối câu 7 với câu 6.

+ Đoạn 4: từ _đến_ (ở câu 8) nối đoạn 4 với đoạn 3

+ Đoạn 5: từ _đến_ nối câu 11 vớicâu 9,10;

từ _sang đến_ nối câu 12 với các câu 9, 10, 11.

+ Đoạn 6: từ _mãi đến_ nối câu 14 với câu 13.

+ Đoạn 7: từ _đến khi_ (ở câu 15) nối câu 15 với câu 16, nối đoạn 7 với đoạn 6. Từ _rồi _nối câu 16 với câu 15.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm.

- HS làm việc cá nhân

- Nối tiếp nhau phát biểu.

+ Dùng từ _nh­ưng_ để nối là không đúng.

+ Phải thay từ _nh­ưng_ bằng _vậy, vậy thì, thế thì, nếu thế thì._
3'

4. Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với mọi người về cách sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu

- HS nghe và thực hiện
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn từ 5 -7 câu có sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu.

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 75: Luyện từ và câu

ÔN TẬP CÂU

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu và phân tích được cấu tạo của câu, xác định đúng bộ phận của câu đơn và câu ghép.

- Biết viết hoàn chỉnh câu ghép với từ cho sẵn, biết dùng quan hệ từ nối phù hợp với câu.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích môn học, giứ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

b) Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm

- Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
3'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt câu có sử dụng cặp từ hô ứng.

- GV nhận xét.

- Giới thiệu bài -ghi bảng

- HS chơi
- HS nhận xét

- HS ghi vở
15'

2. Hoạt động ôn tập kiến thức:

_* Mục tiêu:_

- Hiểu và phân tích được cấu tạo của câu, xác định đúng bộ phận của câu đơn và câu ghép.

- Biết viết hoàn chỉnh câu ghép với từ cho sẵn, biết dùng quan hệ từ nối phù hợp với câu.

_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Gọi HS trình bày bài làm.

- GV nhận xét, kết luận.

Bài 2: HĐ cặp đôi

- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.

- HS trình bày bài làm

- GV nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm

- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4.

- HS trình bày bài làm

- GV nhận xét
Thêm một vế câu để tạo thành câu ghép:

a) Mùa xuân đã về, ……………….……………

b) Mặt trời mọc,………………………………..

c) Vì trời mưa to………………………………..

- HS làm bài vào phiếu

- Gọi 1 – 2 HS đọc bài làm.
Đặt câu nói về chủ đề về học tập có cặp quan hệ từ chỉ mối quan hệ sau:

a) Nguyên nhân – kết quả:……………………...

b) Điều kiện (giả thiết ) – kết quả:

……………………………….…………………

c) Tương phản:…………………………………

d) Tăng tiến:…………………….……………...

- HS thảo luận nhóm đôi

- 1 – 2 HS trình bày

- Cả lớp nhận xét
- Phân tích cấu tạo câu sau:

a) Tháng trước, trường Út Vịnh đã phát động phong trào _Em yêu đường sắt quê em_.

b) Học sinh cam kết không chơi trên đường tàu, không ném đá lên tàu và đường tàu, cùng nhau bảo vệ an toàn cho những chuyến tàu qua.

c) Lần sau, anh lại giao tôi rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng.

- HS thảo luận làm bài vào phiếu

- Đại diện nhóm trình bày bài

- Cả lớp nhận xét.
3'

4. Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét tiết học

- Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng cách lặp từ.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiết 34: Âm nhạc

BIỂU DIỄN (ĐÁNH GIÁ CUỐI NĂM)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS hát các bài hát kết hợp gõ đệm và vận động theo nhạc. Vỗ tay giậm chân theo nhịp điệu cơ thể.

- Trình bày bài hát theo nhóm, cá nhân.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Biết chia sẻ ý kiến cá nhân,tích cực tham gia các hoạt động trong lớp, biết đánh giá và tự đánh giá kết quả học tập.

b) Năng lực:

- Năng lực đặc thù môn học: Thể hiện âm nhạc, cảm thụ âm nhạc qua hát kết hợp gõ đệm và vận động cơ thể theo nhạc .

- Năng lực chung: Biết tự chủ và tự học, tinh thần học tập hợp tác, biết cách giải quyết vấn đề.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Đàn, thanh phách, song loan...

- Học sinh: Sách âm nhạc, thanh phách, trống nhỏ hoặc nhạc cụ gõ tự tạo.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
5'

*

1. Hoạt động Mở đầu:
-HS nghe bài hát “Bốn mùa” vận động nhẹ nhàng theo nhạc.

-HS nghe nhạc ,vận động
10'

2. Hoạt động: Thực hành – Luyện tập

_* __Mục tiêu_: -HS biết sử dụng nhạc cụ gõ thể hiện các hình tiết tấu đệm cho bài hát.

_* __Cách thực hiện:_
2.1: Ôn tập bài hát: _Hát mừng_

- HS hát kết hợp gõ đệm: theo phách, gõ với hai âm sắc

- HS hát bằng cách hát nối tiếp, đồng ca kết hợp gõ đệm

- HS hát kết hợp vận động theo nhạc.

- Trình bày bài hát theo nhóm, kết hợp gõ đệm và vận động theo nhạc

2.2: Ôn tập bài hát: _Tre ngà bên lăng Bác_

- HS hát kết hợp gõ đệm theo nhịp.

+ Từng tổ trình bày bài hát./ Cá nhân trình bày bài hát.

- HS trình bày bài hát bằng cách hát đối đáp, đồng ca kết hợp gõ đệm

- HS hát kết hợp vận động theo nhạc

+ 2 – 3 HS làm mẫu

+ Cả lớp tập hát kết hợp vận động theo nhạc.

- Trình bày bài hát theo nhóm, kết hợp gõ đệm và vận động theo nhạc
- HS thực hiện
- HS thực hiện

- 4-5 HS trình bày
- HS thực hiện

- HS trình bày
-HS thực hiện.
5'

4. Hoạt động: Vận dụng
- Cho các nhóm thảo luận, tự thực hiện và lựa chọn nhạc cụ sử dụng gõ đệm cho bài hát

- Cho HS chia sẻ cảm xúc sau bài học (cảm xúc yêu thích hay không, sự hợp tác trong học tập…).

- Nhận xét tiết học

-HS thảo luận.
*

-HS chia sẻ.
IV.
 
Gửi ý kiến