Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 34 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 22h:01' 24-04-2023
Dung lượng: 269.1 KB
Số lượt tải: 141
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 22h:01' 24-04-2023
Dung lượng: 269.1 KB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 34
Töø ngaøy: 03 / 05 / 2023 Ñeán ngaøy : 12 / 05 / 2023.
THỨ
Hai
Ba
Tư
NGÀY
MÔN
Tập đọc
Đạo đức
08/05/2023 Toán
Mĩ thuật
Kĩ thuật
Chính tả
LT và Câu
09/05/2023 Toán
Lịch sử
TCT
67
34
166
34
34
33
65
167
34
Kể chuyện
Tập đọc
10/05/2023 Toán
Khoa học
34
68
168
67
Kể chuyện đượcchứng kiến hoặc tham gia
34
67
66
169
34
34
68
68
Oân taäp HK 2.
Traû baøi vaên taû caûnh.
Oân taäp veà daáu caâu (Daáu gaïch ngang ).
Luyeän taäp chung.
( Giáo viên chuyên dạy)
170
Luyeän taäp chung.
Năm 11/05/2023
Sáu
12/05/2023
Địa lí
Tập làm văn
LT và câu
Toán
Âm nhạc
Sinh hoạt lớp
Tập Làm văn
Khoa học
Toán
TÊN BÀI DẠY
Lôùp hoïc treân ñöôøng.
Daønh cho ñòa phöông
Luyeän taäp.
( Giáo viên chuyên dạy)
Laép gheùp moâ hình töï choïn. ( Tiết 2)
Nhe Vieát : Sang năm con lên bảy
Ôn tập dấu câu ( Dấu ngoặc kép)
Luyeän taäp.
Oân taäp hoïc kì II.
Neáu traùi ñaát thieáu treû em.
Oân taäp veà bieåu ñoà.
Tác động của con người đến môi trường không khí và nước
Sinh hoaït lôùp tuaàn 34
Traû baì vaên taû ngöôøi.
Tác động của con người đến môi trường không khí và nước
-----------------------------------------------------------
Thứ hai ngày 08 tháng 05 năm 2023
( Tiết 67) Tập đọc: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- HS HTT phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
- Đặt mình vào vai Rê mi, nêu suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em.
- Xung quanh em có ai gặp hoàn cảnh như Rê mi không? Em có cảm nghĩ gì về những bạn có hoàn cảnh đó?
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục học sinh tinh thần ham học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo.
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc bài thơ Sang năm con lên bảy và trả lời - HS thi đọc
câu hỏi sau bài đọc.
- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta lớn lên ?
- Qua thời thơ ấu, các em sẽ không còn sống trong thế
giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu
chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muông thú
đều biết nói, biết nghĩ như người. Các em sẽ nhìn đời
thực hơn. Thế giới của các em trở thành thế giới hiện
thực. Trong thế giới ấy, chim không còn biết nói, gió chỉ
- Bài thơ nói với các em điều gì ?
còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng chẳng về…
- Gv nhận xét
đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng
- Giới thiệu bài - Ghi bảng: Một trong những quyền của người nói với con.
trẻ em là quyền được học tập. Nhưng vẫn có những trẻ - Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới của
em nghèo không được hưởng quyền lợi này. Rất may, các truyện cổ tích. Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ
em lại gặp được những con người nhân từ. Truyện Lớp tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc
học trên đường kể về cậu bé nghèo Rê-mi biết chữ nhờ sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây dựng
khát khao học hỏi, nhờ sự dạy bảo tận tình của thầy Vi- nên.
ta-li trên quãng đường hai thầy trò hát rong kiếm sống
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
- Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc bài
- HS chia đoạn
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 1.
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 2.
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải
- Luyện đọc theo cặp
nghĩa từ
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm bài văn - giọng kể nhẹ nhàng, cảm - HS đọc
xúc; lời cụ Vi-ta-li khi ôn tồn, điềm đạm; khi nghiêm - HS nghe
khắc (lúc khen con chó với ý chê trách Rê-mi), lúc nhân
2
từ, cảm động (khi hỏi Rê-mi có thích học không và nhận
được lời đáp của cậu); lời đáp của Rê-mi dịu dàng, đầy
cảm xúc.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- HS M3,4 phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận trong nhóm để trả lời các câu hỏi sau - HS thảo luận và chia sẻ:
đó chia sẻ trước lớp:
+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào?
+ Rê - mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong
kiếm ăn.
+ Lớp học rất đặc biệt: Có sách là những miếng gỗ mỏng
+Lớp học của Rê- mi có gì ngộ nghĩnh?
khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường.
- GV nói thêm: giấy viết là mặt đất, bút là những chiếc + Ca – pi. không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà
que dùng để vạch chữ trên đất. Học trò là Rê - mi và chú thầy giáo đọc lên. Có trí nhớ tốt hơn Rê - mi, không
quên những cái đã vào đầu. Có lúc được thầy khen sẽ
chó Ca – pi.
biết đọc trước Rê - mi.
+ Kết quả học tập của Ca -pi và Rê - mi khác nhau như
+ Rê - mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca – pi nhưng có lúc
thế nào?
quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê. Từ đó quyết chí học.
Kết quả, Rê - mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc,
Trong khi Ca- pi chỉ biết “ viết” tên mình bằng cách rút
những chữ gỗ.)
+ Tìm những chi tiết cho thấy Rê- mi là một câu bé rất + Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ dẹp nên chẳng
hiếu học ?
bao lâu đã thuộc tất cả các chữ cái.
+ Bị thầy chê trách, “Ca- pi sẽ biết đọc trước Rê - mi”,
từ đó, không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu đã
đọc được.
+ Khi thầy hỏi, có thích học hát không, đã trả lời: Đấy là
+ Qua câu chuyện này, bạn có suy nghĩ gì về quyền học điều con thích nhất…
- HS phát biểu tự do, VD:
tập của trẻ em?
+ Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.
+ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi
điều kiện cho trẻ em được học tập.
+ Để thực sự trở thành những chủ nhân tương lai của đất
- GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện:
- GVKL: Câu chuyện này nói về Sự quan tâm tới trẻ em nước, trẻ em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành.
- HS trả lời.
của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.
- HS nghe
3. hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc tốt đọc 3 đoạn của bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của bài
- HS nêu
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Cụ Vi- ta- li hỏi
tôi…đứa trẻ có tâm hồn.
- Cả lớp theo dõi
+ Gọi HS đọc
- HS đọc
+ Luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
+ Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Qua bài tập đọc này em học được điều gì ?
- HS nêu: Em biết được trẻ em có quyền được học tập/
được yêu thương chăm sóc/ được đối xử công bằng...
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi người cùng nghe.
- HS nghe và thực hiện
3
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 34) Đạo đức: GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được các biện pháp bảo vệ môi trường.
- Biết vận dụng các biện pháp để bảo vệ môi trường.
- Gương mẫu thực hiện nếp sống văn minh, vệ sinh, góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường.
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác.
- Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Một số tấm gương thực hiện nếp soosngs văn minh...
- HS : Các việc làm để BVMT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Học xong bài này, HS biết:
- Xác định được các biện pháp bảo vệ môi trường.
- Gương mẫu thực hiện nếp sống văn minh, vệ sinh, góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường.
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Thảo luận
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ: Các - HS thảo luận, ghi lại những việc làm giữ vệ sinh nơi ở
nhóm thảo luận câu hỏi:
vào bảng nhóm.
+ Bạn có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường - Đại diện nhóm trình bày
(nơi ở) trong sạch?
VD. +Trồng cây xanh
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
+ Quét dọn nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Giữ vệ sinh chuồng trại.
- GV kết luận.
+ Tham gia quét dọn đường làng ngõ xóm vào thứ bảy
hàng tuần.
+ Xử lí nước thải: Cho nước thải sinh hoạt chảy vào hệ
thống cống rãnh, không để nước thải ứ đọng.
+ Bắt sâu bảo vệ cây trồng trong vườn thay cho phun
thuốc trừ sâu,..
* Hoạt động 2:Làm việc cả lớp
+ Em đã làm gì để góp phần giữ vệ sinh trường học?
- Tiếp nối nhau kể.
VD.
+ Trực nhật lớp học, sân trường, đổ rác đúng nơi qui định.
+ Đi vệ sinh đúng nơi qui định.
+ Trồng hoa, trồng cây bóng mát…
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu những biện pháp bảo vệ môi trường ở địa - HS nêu
phương em ?
4
- Về nhà vận động mọi người cùng thực hiện bảo vệ - HS nghe và thực hiện
môi trường.
4. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 166) Toán: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nắm được cách giải bài toán về chuyển động đều.
- Biết giải bài toán về chuyển động đều.
- HS làm bài 1, bài 2.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán
học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là nêu
cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* - Biết giải bài toán về chuyển động đều.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài
5
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- Cả lớp theo dõi
- HS tiếp nối nêu
- Cả lớp làm vở
- 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
Tóm tắt:
a.
s = 120km
t = 2giờ 30 phút
v =?
b.
v = 15km/giờ
t = nửa giờ
s =?
c.
v = 5km/giờ
s = 6km
t=?
Bài giải
a. Đổi 2giờ 30 phút= 2,5 giờ
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
+ Để tính được thời gian xe máy đi hết quãng đường AB ta phải
biết gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhắc lại cách tính vận tốc, thời gian,
quãng đường.
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự để làm thêm.
4. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
Vận tốc của ô tô là:
120 : 2,5 = 48 (km/giờ)
b. Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe ô tô là:
15 x 0,5 = 7,5 (km)
c. Thời gian người đó cần để đi là;
6 : 5 = 1,2( giờ)
Đáp số: 48 km/giờ;
7,5 km
1,2 giờ
- Cả lớp theo dõi
- Biết vận tốc của xe máy
- Cả lớp làm vở
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
Bài giải:
Vận tốc của ô tô là:
90: 1,5 = 60 ( km/giờ)
Vận tốc của xe máy là:
60:2= 30 ( km/giờ)
Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
90: 30 = 3 (giờ)
Ô tô đến B trước xe máy:
3- 1,5 = 1,5 ( giờ )
Đáp số: 1,5 giờ
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 34) Mĩ thuật: ( Giáo viên chuyên dạy)
----------------------------------( Tiết 34) Kĩ thuật: LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN ( Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết lắp mô hình tự chọn
- Lắp được mô hình đã chọn.
- Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được.
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác.
- Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
- HS : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
6
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* HS cần phải :
- Lắp được mô hình đã chọn.
- Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: HS thực hành lắp xe ben
a) Chọn chi tiết
- GV yêu cầu HS thảo luận chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK
và xếp từng loại vào nắp hộp.
- GV kiểm tra HS chọn các chi tiết.
b) Lắp từng bộ phận
- GV gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK để toàn lớp nắm vững
quy trình lắp xe ben.
- GV yêu cầu HS phải quan sát kĩ các hình và đọc nội dung từng
bước lắp trong SGK.
- Trong quá trình HS thực hành lắp từng bộ phận, GV lưu ý HS một
số điểm sau:
+ Khi lắp khung sàn xe và các giá đỡ (H.2 – SGK), cần phải chú ý
đến vị trí trên, dưới của các thanh thẳng 3 lỗ, thanh thẳng 11 lỗ và
thanh chữ U dài.
+ Khi lắp hình 3 (SGK), cần chú ý thứ tự lắp các chi tiết.
+ Khi lắp hệ thống trục bánh xe sau, cần lắp đủ số vòng hãm cho
mỗi trục.
- GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm HS lắp sai và còn lúng túng.
c) Lắp ráp xe ben (H.1 – SGK)
- GV cho HS lắp ráp xe ben theo các bước trong SGK. Chú ý bước
lắp ca bin phải thực hiện theo các bước GV đã hướng dẫn.
- GV nhắc HS sau khi lắp xong, cần kiểm tra sự nâng lên, hạ xuống
của thùng xe.
* Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm hoặc chỉ định
một số em.
- GV nêu lại những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III
(SGK).
- GV cử nhóm 3 – 4 HS dựa vào tiêu chuẩn đã nêu để đánh giá sản
phẩm của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS.
- GV nhắc HS tháo các chi tiết và xếp đúng vào vị trí các ngăn
trong hộp
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhắc HS về nhà thực hành lắp xe ben cho tốt.
- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh thần thái độ học tập và kĩ
năng lắp ghép xe ben.
- Dặn HS chuẩn bị vật liệu cho tiết sau: Lắp ghép mô hình tự chọn .
4. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
7
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS thảo luận chọn và xếp chi tiết theo yêu
cầu.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
- HS quan sát hình và đọc nội dung trong
SGK.
- HS lắng nghe.
- HS tiến hành lắp.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi nhớ cách tháo và xếp
các chi tiết.
- HS lắng nghe.
- HS đánh giá sản phẩm.
- HS tháo các chi tiết và xếp vào hộp.
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 10 tháng 05 năm 2022
( Tiết 34) Chính tả: (Nhớ - viết ) SANG NĂM CON LÊN BẢY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết được một
tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương (BT3).
- Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên - HS chia làm 2 đội chơi, mỗi đội gồm 4 bạn chơi.(Mỗi
các tổ chức sau : Liên hợp quốc, Tổ chức Nhi đồng, Tổ bạn viết tên 1 tổ chức)
chức Lao động Quốc tế, Đại hội đồng Liên hợp quốc.
- HS dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
- HS theo dõi trong SGK
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Tìm tiếng khi viết dễ viết sai
- HS đọc thầm
- Luyện viết những từ khó.
- HS nêu
- HS đọc thầm,tập viết các từ ngữ dễ viết sai
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày khổ thơ.
- HS nêu cách trình bày
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết bài.
- Cả lớp viết bài chính tả
- GV theo dõi giúp đỡ HS
- HS soát lại bài.
- GV đọc lại bài viết
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết được một tên cơ
quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương (BT3).
* Cách tiến hành:
8
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài tập có mấy yêu cầu ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
+ Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên các cơ quan đơn vị ?
Bài tập 3 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài viết tên một cơ quan, xí nghiệp,
công ti,… có ở địa phương.
- GV nhận xét chữa bài
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Viết tên một số cơ quan, công ti ở địa phương em.
- HS đọc
- 2 yêu cầu
- Cả lớp làm vở
- 1 HS làm bài vào bảng nhóm và gắn lên bảng lớp, chia
sẻ kết quả
- Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam, Bộ Y tế,
Bộ Giáo dục, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Hội
Liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
- 1 HS nhắc lại
- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp làm vở
- 2 HS lên bảng làm bài.
- HS theo dõi
- HS viết: Công ti cổ phần Sơn tổng hợp Hà Nội,....
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa - HS nghe và thực hiện
tên các tổ chức, cơ quan vừa luyện viết.
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 167) Toán: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách giải các bài toán có nội dung hình học.
- Biết giải bài toán có nội dung hình học.
- HS làm bài 1, bài 3(a, b).
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán
học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ ghi BT1
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách - HS chơi trò chơi
tính diện tích các hình đã học.(mỗi HS nêu cách tính 1
hình)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
9
- Biết giải bài toán có nội dung hình học.
- HS làm bài 1, bài 3(a, b).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài, phân tích đề:
+ Biết số tiền của 1 viên gạch, để tính được số tiền mua
gạch ta cần biết gì?
+ Để tìm được số viên gạch cần biết gì?
- Yêu cầu HS thực hiện
+ Tính chiều rộng nền nhà.
+ Tính diện tích nền nhà.
+ Tính diện tích một viên gạch.
+ Tính số viên gạch.
+ Tính số tiền mua gạch.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Chốt : GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình chữ
nhật và diện tích hình vuông.
Bài 3 (a, b): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc đề bài
- HS tự phân tích đề và làm bài
- GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết
- GVKL
10
- HS đọc đề bài.
- Biết số viên gạch
- Biết diện tích nền nhà và diện tích 1 viên gạch
- Cả lớp làm vở
- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
Bài giải
Chiều rộng nền nhà là
3
8 x 4 = 6 ( m)
Diện tích nền nhà là
8 x 6 = 48 ( m2) hay 4800 dm2
Diện tích một viên gạch là
4 x 4 = 16 ( dm2)
Số viên gạch dùng để lát nền là
4800 : 16 = 300 ( viên)
Số tiền để mua gạch là
20 000 x 300 = 6 000 000 ( đồng )
Đáp số 6 000 000 đồng.
- HS đọc đề bài.
- Cả lớp làm vở
- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(84 + 28) x 2 = 224 (m)
b) Diện tích hình thang EBCD là:
(28 + 84) x 28 : 2 = 1568(m2)
Đáp số: a) 224m
b) 1568 m2
- HS đọc đề
- HS phân tích đề và tự làm bài báo cáo kết quả với
giáo viên
Bài giải
a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:
96 : 2 = 24(m)
Diện tích mảnh đất hình vuông(hay diện tích mảnh
đất hình thang) là:
24 x 24 = 576(m2)
Chiều cao mảnh đất hình thang là:
576 : 36 = 16(m)
b) Tổng hai đáy hình thang là:
36 x 2 = 72(m)
Độ dài đáy lớn hình thang là:
(72 + 10) : 2 = 41(m)
Độ dài đáy bé hình thang là:
72 - 41 = 31(m)
Đáp số: a) Chiều cao: 16m
b) Đáy lớn: 41m
Đáy bé: 31m
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà tính diện tích nền nhà em và tính xem dùng hết - HS nghe và thực hiện
bao nhiêu viên gạch.
- HS nghe
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS ôn lại công tính chu vi, diện tích một số hình - HS nghe và thực hiện
đã học.
4. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 67) Luyện từ và câu : ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu ngoặc kép )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu ngoặc kép.
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3).
- Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn. Bài 3: Điều chỉnh thành yêu cầu bài
tập: Viết đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép tả thầy (cô ) giáo của em. CV405
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, sử dụng đúng các dấu câu khi viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về tác dụng của dấu ngoặc kép.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
Hoạt động HS
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi thuyền" với - HS chơi trò chơi
nội dung là nêu các dấu câu đã học, nêu tác dụng
của mỗi dấu câu(Mỗi bạn chỉ nêu 1 dấu câu).
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
- Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu ngoặc kép.
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhan
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp theo dõi
- HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép.
- Dấu ngặc kép thường được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của
nhân vật hoặc của người nào đó. Nếu lời nói trực tiếp là một câu
trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép ta phải thêm
dấu hai chấm.
- Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được
11
dùng với ý nghĩa đặc biệt.
- Yêu cầu HS đọc thầm từng câu văn và làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cặp đôi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS trao đổi theo cặp và làm bài.
- GV nhận xét chữa bài
Lời giải:
Tốt- tô- chan rất yêu quý thầy hiệu trưởng. Em mơ ước lớn lên
sẽ trở thành một giáo viên của trường, làm mọi việc giúp đỡ
thầy. Em nghĩ : “ Phải nói ngay điều này để thầy biết ”. Thế là,
trưa ấy, sau buổi học, em chờ sẵn thầy trước phòng họp và xin
gặp thầy. Thầy hiệu trưởng vui vẻ mời em vào phòng. Ngồi đối
diện với thầy và hơi nghiêng đầu mỉm cười, cô bé nói một cách
chậm rãi, dịu dàng, ra vẻ người lớn: “ Thưa thầy, sau này lớn
lên, em muốn làm nghề dạy học. Em sẽ học ở trường này”.
- Cả lớp theo dõi
- HS làm bài theo cặp
Lời giải:
Lớp chúng tôi tổ chức một cuộc bình chọn “ Người giàu có nhất
”. Đoạt danh hiệu trong cuộc thi này là cậu Long, bạn thân nhất
của tôi. Cậu ta có cả một “ gia tài ” khổng lồ về các loại sách:
sách bách khoa tri thức học sinh, từ điển tiếng Anh, sách bài tập
toán và tiếng Việt, sách dạy chơi cờ vua, sách dạy tập y- ô- ga,
sách dạy chơi đàn oóc,…..
- Cả lớp theo dõi
- 2 HS làm vào bảng nhóm, cả lớp viết vào vở
- 2 HS làm bảng nhóm đọc bài làm của mình, chia sẻ kết quả với
cả lớp
- 3 HS trình bày
Bài 3: HĐ nhóm
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS suy nghĩ làm bài
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS dưới lớp trình bày
- GV nhận xét
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm.
- HS nêu
- GV nhận xét về tiết học.
- HS nghe
- Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu ngoặc kép để - HS nghe và thực hiện
sử dụng cho đúng khi viết bài.
4. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 34) Lịch sử: ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:
+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đó đứng lên chống Pháp.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày
2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ
nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.
+ Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã
hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ
Chí Minh toàn thắng đất nước được thống nhất.
- Sắp xếp được các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu theo trình tự thời gian.
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc cho HS.
12
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán
học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bản đồ hành chính VN; tranh, ảnh, tư liệu
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với nội dung: Em - HS chơi trò chơi
hãy nêu một số mốc sự kiện tiêu biểu theo thứ tự các
tháng trong năm?(Mỗi HS chỉ nêu 1 sự kiện tiêu biểu)
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:
* Cách tiến hành:
* GV yêu cầu HS thảo luận nhóm sửa lại các sự kiện * HS thảo luận làm bài, chia sẻ trước lớp.
lịch sử sau cho đúng sau đó chia sẻ trước lớp:
- Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào ngày -Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào ngày 131- 08-1858.
9 – 1858
- Phong trào Cần Vương diễn ra 12 năm (1885...
Töø ngaøy: 03 / 05 / 2023 Ñeán ngaøy : 12 / 05 / 2023.
THỨ
Hai
Ba
Tư
NGÀY
MÔN
Tập đọc
Đạo đức
08/05/2023 Toán
Mĩ thuật
Kĩ thuật
Chính tả
LT và Câu
09/05/2023 Toán
Lịch sử
TCT
67
34
166
34
34
33
65
167
34
Kể chuyện
Tập đọc
10/05/2023 Toán
Khoa học
34
68
168
67
Kể chuyện đượcchứng kiến hoặc tham gia
34
67
66
169
34
34
68
68
Oân taäp HK 2.
Traû baøi vaên taû caûnh.
Oân taäp veà daáu caâu (Daáu gaïch ngang ).
Luyeän taäp chung.
( Giáo viên chuyên dạy)
170
Luyeän taäp chung.
Năm 11/05/2023
Sáu
12/05/2023
Địa lí
Tập làm văn
LT và câu
Toán
Âm nhạc
Sinh hoạt lớp
Tập Làm văn
Khoa học
Toán
TÊN BÀI DẠY
Lôùp hoïc treân ñöôøng.
Daønh cho ñòa phöông
Luyeän taäp.
( Giáo viên chuyên dạy)
Laép gheùp moâ hình töï choïn. ( Tiết 2)
Nhe Vieát : Sang năm con lên bảy
Ôn tập dấu câu ( Dấu ngoặc kép)
Luyeän taäp.
Oân taäp hoïc kì II.
Neáu traùi ñaát thieáu treû em.
Oân taäp veà bieåu ñoà.
Tác động của con người đến môi trường không khí và nước
Sinh hoaït lôùp tuaàn 34
Traû baì vaên taû ngöôøi.
Tác động của con người đến môi trường không khí và nước
-----------------------------------------------------------
Thứ hai ngày 08 tháng 05 năm 2023
( Tiết 67) Tập đọc: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- HS HTT phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
- Đặt mình vào vai Rê mi, nêu suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em.
- Xung quanh em có ai gặp hoàn cảnh như Rê mi không? Em có cảm nghĩ gì về những bạn có hoàn cảnh đó?
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục học sinh tinh thần ham học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo.
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc bài thơ Sang năm con lên bảy và trả lời - HS thi đọc
câu hỏi sau bài đọc.
- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta lớn lên ?
- Qua thời thơ ấu, các em sẽ không còn sống trong thế
giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu
chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muông thú
đều biết nói, biết nghĩ như người. Các em sẽ nhìn đời
thực hơn. Thế giới của các em trở thành thế giới hiện
thực. Trong thế giới ấy, chim không còn biết nói, gió chỉ
- Bài thơ nói với các em điều gì ?
còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng chẳng về…
- Gv nhận xét
đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng
- Giới thiệu bài - Ghi bảng: Một trong những quyền của người nói với con.
trẻ em là quyền được học tập. Nhưng vẫn có những trẻ - Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới của
em nghèo không được hưởng quyền lợi này. Rất may, các truyện cổ tích. Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ
em lại gặp được những con người nhân từ. Truyện Lớp tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc
học trên đường kể về cậu bé nghèo Rê-mi biết chữ nhờ sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây dựng
khát khao học hỏi, nhờ sự dạy bảo tận tình của thầy Vi- nên.
ta-li trên quãng đường hai thầy trò hát rong kiếm sống
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
- Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc bài
- HS chia đoạn
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 1.
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 2.
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải
- Luyện đọc theo cặp
nghĩa từ
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm bài văn - giọng kể nhẹ nhàng, cảm - HS đọc
xúc; lời cụ Vi-ta-li khi ôn tồn, điềm đạm; khi nghiêm - HS nghe
khắc (lúc khen con chó với ý chê trách Rê-mi), lúc nhân
2
từ, cảm động (khi hỏi Rê-mi có thích học không và nhận
được lời đáp của cậu); lời đáp của Rê-mi dịu dàng, đầy
cảm xúc.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- HS M3,4 phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận trong nhóm để trả lời các câu hỏi sau - HS thảo luận và chia sẻ:
đó chia sẻ trước lớp:
+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào?
+ Rê - mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong
kiếm ăn.
+ Lớp học rất đặc biệt: Có sách là những miếng gỗ mỏng
+Lớp học của Rê- mi có gì ngộ nghĩnh?
khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường.
- GV nói thêm: giấy viết là mặt đất, bút là những chiếc + Ca – pi. không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà
que dùng để vạch chữ trên đất. Học trò là Rê - mi và chú thầy giáo đọc lên. Có trí nhớ tốt hơn Rê - mi, không
quên những cái đã vào đầu. Có lúc được thầy khen sẽ
chó Ca – pi.
biết đọc trước Rê - mi.
+ Kết quả học tập của Ca -pi và Rê - mi khác nhau như
+ Rê - mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca – pi nhưng có lúc
thế nào?
quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê. Từ đó quyết chí học.
Kết quả, Rê - mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc,
Trong khi Ca- pi chỉ biết “ viết” tên mình bằng cách rút
những chữ gỗ.)
+ Tìm những chi tiết cho thấy Rê- mi là một câu bé rất + Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ dẹp nên chẳng
hiếu học ?
bao lâu đã thuộc tất cả các chữ cái.
+ Bị thầy chê trách, “Ca- pi sẽ biết đọc trước Rê - mi”,
từ đó, không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu đã
đọc được.
+ Khi thầy hỏi, có thích học hát không, đã trả lời: Đấy là
+ Qua câu chuyện này, bạn có suy nghĩ gì về quyền học điều con thích nhất…
- HS phát biểu tự do, VD:
tập của trẻ em?
+ Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.
+ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi
điều kiện cho trẻ em được học tập.
+ Để thực sự trở thành những chủ nhân tương lai của đất
- GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện:
- GVKL: Câu chuyện này nói về Sự quan tâm tới trẻ em nước, trẻ em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành.
- HS trả lời.
của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.
- HS nghe
3. hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc tốt đọc 3 đoạn của bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của bài
- HS nêu
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Cụ Vi- ta- li hỏi
tôi…đứa trẻ có tâm hồn.
- Cả lớp theo dõi
+ Gọi HS đọc
- HS đọc
+ Luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
+ Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Qua bài tập đọc này em học được điều gì ?
- HS nêu: Em biết được trẻ em có quyền được học tập/
được yêu thương chăm sóc/ được đối xử công bằng...
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi người cùng nghe.
- HS nghe và thực hiện
3
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 34) Đạo đức: GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được các biện pháp bảo vệ môi trường.
- Biết vận dụng các biện pháp để bảo vệ môi trường.
- Gương mẫu thực hiện nếp sống văn minh, vệ sinh, góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường.
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác.
- Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Một số tấm gương thực hiện nếp soosngs văn minh...
- HS : Các việc làm để BVMT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Học xong bài này, HS biết:
- Xác định được các biện pháp bảo vệ môi trường.
- Gương mẫu thực hiện nếp sống văn minh, vệ sinh, góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường.
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Thảo luận
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ: Các - HS thảo luận, ghi lại những việc làm giữ vệ sinh nơi ở
nhóm thảo luận câu hỏi:
vào bảng nhóm.
+ Bạn có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường - Đại diện nhóm trình bày
(nơi ở) trong sạch?
VD. +Trồng cây xanh
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
+ Quét dọn nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Giữ vệ sinh chuồng trại.
- GV kết luận.
+ Tham gia quét dọn đường làng ngõ xóm vào thứ bảy
hàng tuần.
+ Xử lí nước thải: Cho nước thải sinh hoạt chảy vào hệ
thống cống rãnh, không để nước thải ứ đọng.
+ Bắt sâu bảo vệ cây trồng trong vườn thay cho phun
thuốc trừ sâu,..
* Hoạt động 2:Làm việc cả lớp
+ Em đã làm gì để góp phần giữ vệ sinh trường học?
- Tiếp nối nhau kể.
VD.
+ Trực nhật lớp học, sân trường, đổ rác đúng nơi qui định.
+ Đi vệ sinh đúng nơi qui định.
+ Trồng hoa, trồng cây bóng mát…
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu những biện pháp bảo vệ môi trường ở địa - HS nêu
phương em ?
4
- Về nhà vận động mọi người cùng thực hiện bảo vệ - HS nghe và thực hiện
môi trường.
4. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 166) Toán: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nắm được cách giải bài toán về chuyển động đều.
- Biết giải bài toán về chuyển động đều.
- HS làm bài 1, bài 2.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán
học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là nêu
cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* - Biết giải bài toán về chuyển động đều.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài
5
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- Cả lớp theo dõi
- HS tiếp nối nêu
- Cả lớp làm vở
- 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
Tóm tắt:
a.
s = 120km
t = 2giờ 30 phút
v =?
b.
v = 15km/giờ
t = nửa giờ
s =?
c.
v = 5km/giờ
s = 6km
t=?
Bài giải
a. Đổi 2giờ 30 phút= 2,5 giờ
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
+ Để tính được thời gian xe máy đi hết quãng đường AB ta phải
biết gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhắc lại cách tính vận tốc, thời gian,
quãng đường.
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự để làm thêm.
4. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
Vận tốc của ô tô là:
120 : 2,5 = 48 (km/giờ)
b. Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe ô tô là:
15 x 0,5 = 7,5 (km)
c. Thời gian người đó cần để đi là;
6 : 5 = 1,2( giờ)
Đáp số: 48 km/giờ;
7,5 km
1,2 giờ
- Cả lớp theo dõi
- Biết vận tốc của xe máy
- Cả lớp làm vở
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
Bài giải:
Vận tốc của ô tô là:
90: 1,5 = 60 ( km/giờ)
Vận tốc của xe máy là:
60:2= 30 ( km/giờ)
Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
90: 30 = 3 (giờ)
Ô tô đến B trước xe máy:
3- 1,5 = 1,5 ( giờ )
Đáp số: 1,5 giờ
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 34) Mĩ thuật: ( Giáo viên chuyên dạy)
----------------------------------( Tiết 34) Kĩ thuật: LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN ( Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết lắp mô hình tự chọn
- Lắp được mô hình đã chọn.
- Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được.
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác.
- Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
- HS : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
6
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* HS cần phải :
- Lắp được mô hình đã chọn.
- Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: HS thực hành lắp xe ben
a) Chọn chi tiết
- GV yêu cầu HS thảo luận chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK
và xếp từng loại vào nắp hộp.
- GV kiểm tra HS chọn các chi tiết.
b) Lắp từng bộ phận
- GV gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK để toàn lớp nắm vững
quy trình lắp xe ben.
- GV yêu cầu HS phải quan sát kĩ các hình và đọc nội dung từng
bước lắp trong SGK.
- Trong quá trình HS thực hành lắp từng bộ phận, GV lưu ý HS một
số điểm sau:
+ Khi lắp khung sàn xe và các giá đỡ (H.2 – SGK), cần phải chú ý
đến vị trí trên, dưới của các thanh thẳng 3 lỗ, thanh thẳng 11 lỗ và
thanh chữ U dài.
+ Khi lắp hình 3 (SGK), cần chú ý thứ tự lắp các chi tiết.
+ Khi lắp hệ thống trục bánh xe sau, cần lắp đủ số vòng hãm cho
mỗi trục.
- GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm HS lắp sai và còn lúng túng.
c) Lắp ráp xe ben (H.1 – SGK)
- GV cho HS lắp ráp xe ben theo các bước trong SGK. Chú ý bước
lắp ca bin phải thực hiện theo các bước GV đã hướng dẫn.
- GV nhắc HS sau khi lắp xong, cần kiểm tra sự nâng lên, hạ xuống
của thùng xe.
* Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm hoặc chỉ định
một số em.
- GV nêu lại những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III
(SGK).
- GV cử nhóm 3 – 4 HS dựa vào tiêu chuẩn đã nêu để đánh giá sản
phẩm của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS.
- GV nhắc HS tháo các chi tiết và xếp đúng vào vị trí các ngăn
trong hộp
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhắc HS về nhà thực hành lắp xe ben cho tốt.
- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh thần thái độ học tập và kĩ
năng lắp ghép xe ben.
- Dặn HS chuẩn bị vật liệu cho tiết sau: Lắp ghép mô hình tự chọn .
4. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
7
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS thảo luận chọn và xếp chi tiết theo yêu
cầu.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
- HS quan sát hình và đọc nội dung trong
SGK.
- HS lắng nghe.
- HS tiến hành lắp.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi nhớ cách tháo và xếp
các chi tiết.
- HS lắng nghe.
- HS đánh giá sản phẩm.
- HS tháo các chi tiết và xếp vào hộp.
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 10 tháng 05 năm 2022
( Tiết 34) Chính tả: (Nhớ - viết ) SANG NĂM CON LÊN BẢY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết được một
tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương (BT3).
- Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên - HS chia làm 2 đội chơi, mỗi đội gồm 4 bạn chơi.(Mỗi
các tổ chức sau : Liên hợp quốc, Tổ chức Nhi đồng, Tổ bạn viết tên 1 tổ chức)
chức Lao động Quốc tế, Đại hội đồng Liên hợp quốc.
- HS dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
- HS theo dõi trong SGK
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Tìm tiếng khi viết dễ viết sai
- HS đọc thầm
- Luyện viết những từ khó.
- HS nêu
- HS đọc thầm,tập viết các từ ngữ dễ viết sai
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày khổ thơ.
- HS nêu cách trình bày
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết bài.
- Cả lớp viết bài chính tả
- GV theo dõi giúp đỡ HS
- HS soát lại bài.
- GV đọc lại bài viết
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết được một tên cơ
quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương (BT3).
* Cách tiến hành:
8
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài tập có mấy yêu cầu ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
+ Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên các cơ quan đơn vị ?
Bài tập 3 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài viết tên một cơ quan, xí nghiệp,
công ti,… có ở địa phương.
- GV nhận xét chữa bài
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Viết tên một số cơ quan, công ti ở địa phương em.
- HS đọc
- 2 yêu cầu
- Cả lớp làm vở
- 1 HS làm bài vào bảng nhóm và gắn lên bảng lớp, chia
sẻ kết quả
- Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam, Bộ Y tế,
Bộ Giáo dục, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Hội
Liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
- 1 HS nhắc lại
- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp làm vở
- 2 HS lên bảng làm bài.
- HS theo dõi
- HS viết: Công ti cổ phần Sơn tổng hợp Hà Nội,....
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa - HS nghe và thực hiện
tên các tổ chức, cơ quan vừa luyện viết.
5. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 167) Toán: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách giải các bài toán có nội dung hình học.
- Biết giải bài toán có nội dung hình học.
- HS làm bài 1, bài 3(a, b).
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán
học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ ghi BT1
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách - HS chơi trò chơi
tính diện tích các hình đã học.(mỗi HS nêu cách tính 1
hình)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
9
- Biết giải bài toán có nội dung hình học.
- HS làm bài 1, bài 3(a, b).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài, phân tích đề:
+ Biết số tiền của 1 viên gạch, để tính được số tiền mua
gạch ta cần biết gì?
+ Để tìm được số viên gạch cần biết gì?
- Yêu cầu HS thực hiện
+ Tính chiều rộng nền nhà.
+ Tính diện tích nền nhà.
+ Tính diện tích một viên gạch.
+ Tính số viên gạch.
+ Tính số tiền mua gạch.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Chốt : GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình chữ
nhật và diện tích hình vuông.
Bài 3 (a, b): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc đề bài
- HS tự phân tích đề và làm bài
- GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết
- GVKL
10
- HS đọc đề bài.
- Biết số viên gạch
- Biết diện tích nền nhà và diện tích 1 viên gạch
- Cả lớp làm vở
- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
Bài giải
Chiều rộng nền nhà là
3
8 x 4 = 6 ( m)
Diện tích nền nhà là
8 x 6 = 48 ( m2) hay 4800 dm2
Diện tích một viên gạch là
4 x 4 = 16 ( dm2)
Số viên gạch dùng để lát nền là
4800 : 16 = 300 ( viên)
Số tiền để mua gạch là
20 000 x 300 = 6 000 000 ( đồng )
Đáp số 6 000 000 đồng.
- HS đọc đề bài.
- Cả lớp làm vở
- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(84 + 28) x 2 = 224 (m)
b) Diện tích hình thang EBCD là:
(28 + 84) x 28 : 2 = 1568(m2)
Đáp số: a) 224m
b) 1568 m2
- HS đọc đề
- HS phân tích đề và tự làm bài báo cáo kết quả với
giáo viên
Bài giải
a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:
96 : 2 = 24(m)
Diện tích mảnh đất hình vuông(hay diện tích mảnh
đất hình thang) là:
24 x 24 = 576(m2)
Chiều cao mảnh đất hình thang là:
576 : 36 = 16(m)
b) Tổng hai đáy hình thang là:
36 x 2 = 72(m)
Độ dài đáy lớn hình thang là:
(72 + 10) : 2 = 41(m)
Độ dài đáy bé hình thang là:
72 - 41 = 31(m)
Đáp số: a) Chiều cao: 16m
b) Đáy lớn: 41m
Đáy bé: 31m
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà tính diện tích nền nhà em và tính xem dùng hết - HS nghe và thực hiện
bao nhiêu viên gạch.
- HS nghe
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS ôn lại công tính chu vi, diện tích một số hình - HS nghe và thực hiện
đã học.
4. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 67) Luyện từ và câu : ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu ngoặc kép )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu ngoặc kép.
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3).
- Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn. Bài 3: Điều chỉnh thành yêu cầu bài
tập: Viết đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép tả thầy (cô ) giáo của em. CV405
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, sử dụng đúng các dấu câu khi viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về tác dụng của dấu ngoặc kép.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
Hoạt động HS
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi thuyền" với - HS chơi trò chơi
nội dung là nêu các dấu câu đã học, nêu tác dụng
của mỗi dấu câu(Mỗi bạn chỉ nêu 1 dấu câu).
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
- Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu ngoặc kép.
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhan
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp theo dõi
- HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép.
- Dấu ngặc kép thường được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của
nhân vật hoặc của người nào đó. Nếu lời nói trực tiếp là một câu
trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép ta phải thêm
dấu hai chấm.
- Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được
11
dùng với ý nghĩa đặc biệt.
- Yêu cầu HS đọc thầm từng câu văn và làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cặp đôi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS trao đổi theo cặp và làm bài.
- GV nhận xét chữa bài
Lời giải:
Tốt- tô- chan rất yêu quý thầy hiệu trưởng. Em mơ ước lớn lên
sẽ trở thành một giáo viên của trường, làm mọi việc giúp đỡ
thầy. Em nghĩ : “ Phải nói ngay điều này để thầy biết ”. Thế là,
trưa ấy, sau buổi học, em chờ sẵn thầy trước phòng họp và xin
gặp thầy. Thầy hiệu trưởng vui vẻ mời em vào phòng. Ngồi đối
diện với thầy và hơi nghiêng đầu mỉm cười, cô bé nói một cách
chậm rãi, dịu dàng, ra vẻ người lớn: “ Thưa thầy, sau này lớn
lên, em muốn làm nghề dạy học. Em sẽ học ở trường này”.
- Cả lớp theo dõi
- HS làm bài theo cặp
Lời giải:
Lớp chúng tôi tổ chức một cuộc bình chọn “ Người giàu có nhất
”. Đoạt danh hiệu trong cuộc thi này là cậu Long, bạn thân nhất
của tôi. Cậu ta có cả một “ gia tài ” khổng lồ về các loại sách:
sách bách khoa tri thức học sinh, từ điển tiếng Anh, sách bài tập
toán và tiếng Việt, sách dạy chơi cờ vua, sách dạy tập y- ô- ga,
sách dạy chơi đàn oóc,…..
- Cả lớp theo dõi
- 2 HS làm vào bảng nhóm, cả lớp viết vào vở
- 2 HS làm bảng nhóm đọc bài làm của mình, chia sẻ kết quả với
cả lớp
- 3 HS trình bày
Bài 3: HĐ nhóm
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS suy nghĩ làm bài
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS dưới lớp trình bày
- GV nhận xét
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm.
- HS nêu
- GV nhận xét về tiết học.
- HS nghe
- Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu ngoặc kép để - HS nghe và thực hiện
sử dụng cho đúng khi viết bài.
4. Hoạt động củng cố nối tiếp:
Tổng kết bài giáo nhiệm vụ cho học sinh.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( Tiết 34) Lịch sử: ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:
+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đó đứng lên chống Pháp.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày
2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ
nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.
+ Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã
hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ
Chí Minh toàn thắng đất nước được thống nhất.
- Sắp xếp được các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu theo trình tự thời gian.
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc cho HS.
12
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán
học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bản đồ hành chính VN; tranh, ảnh, tư liệu
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với nội dung: Em - HS chơi trò chơi
hãy nêu một số mốc sự kiện tiêu biểu theo thứ tự các
tháng trong năm?(Mỗi HS chỉ nêu 1 sự kiện tiêu biểu)
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:
* Cách tiến hành:
* GV yêu cầu HS thảo luận nhóm sửa lại các sự kiện * HS thảo luận làm bài, chia sẻ trước lớp.
lịch sử sau cho đúng sau đó chia sẻ trước lớp:
- Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào ngày -Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào ngày 131- 08-1858.
9 – 1858
- Phong trào Cần Vương diễn ra 12 năm (1885...
 








Các ý kiến mới nhất