Giáo án Tuần 22 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Cẩm Tiên
Ngày gửi: 15h:52' 24-02-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Cẩm Tiên
Ngày gửi: 15h:52' 24-02-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 22
NĂM HỌC 2023-2024
LỚP 4D - GVCN: Tống Thị Cẩm Tiên
(Từ ngày 5 /02 đến ngày 9 /02/ 2024)
Thứ
Buổi
Tiết
Môn
Sáng
1
2
3
4
HĐTT
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Lịch sử- địa
lí
GDTC
TC Tiếng
Việt
Anh văn
Toán
Tiếng Việt
Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn, lành mạnh
Bài 44: Chia cho số có hai chữ số (tiết 2)
Đọc: Con muốn làm một cái cây
Luyện từ và câu: Luyện tập về vị ngữ của câu
Bài 18: Cố đô Huế (tiết 1)
Khoa học
Âm nhạc
Tin học
Anh văn
Toán
Công nghệ
Tiếng anh
Tiếng Việt
Bài 21: Nấm gây hỏng thức ăn và nấm độc (T2)
GVBM
GVBM
GVBM
Bài 44: Chia cho số có hai chữ số (tiết 3)
GVBM
GVBM
Hai
5/02)
1
Chiều
2
3
Sáng
Ba
(6/02)
Chiều
Sáng
Tư
(7/02)
Chiều
Năm
(8/02)
Sáng
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
1
2
3
1
2
3
Tên bài dạy
GVBM
Ôn luyện.
GVBM
Bài 44: Chia cho số có hai chữ số (tiết 2)
Viết: Tìm hiểu cách viết hướng dẫn sử dụng một sản
phẩm
Viết: Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm.
SHCM
Toán
Bài 45: Thực hành và trải nghiệm ước lượng trong
tính toán
GDTC
Tiếng Việt
GVBM
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ (tiết 1)
4
1
Chiều
Sáng
Sáu
(9 /02)
Chiều
2
Tiếng Việt
Lịch sử- địa
lí
HĐTN
3
1
2
3
4
Anh văn
Toán
Tiếng Việt
Khoa học
HĐTN
1
2
3
Đạo đức
TC Toán
Mĩ thuật
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ (tiết 2)
Bài 18: Cố đô Huế (tiết 2)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành vi xâm hại
thân thể
GVBM
Bài 46: Tìm số trung bình cộng (tiết 1)
Đọc mở rộng
Ôn tập chủ đề Nấm
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Phòng tránh bị
xâm hại.
GVBM
GVBM
GVBM
TUẦN 22:
Thứ Hai ngày 5 tháng 02 năm 2024
CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
Sinh hoạt dưới cờ: SỐNG AN TOÀN LÀNH MẠNH
____________________________
TOÁN
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Bài 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T2)
Bài 44: LUYỆN TẬP (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (mức độ làm gọn hơn, trừ nhẩm để
tìm rồi viết viết luôn số dư sau mỗi lần chia).
- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương.
- Biết cách chia một số cho một tích và chia một tích cho một số.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- Trả lời:
+ Câu 1: Nêu cách chia cho số có hai chữ số? + Đặt tính, ước lượng để tìm chữ số
thương đầu tiên, chia theo thứ tự từ
trái sang phải.
+ Câu 2: Tính 3500 : 50
+ 3500 : 50 = 70
+ Câu 3: Tính 910 : 26
+ 910 : 26 = 35
+ Câu 4: Tính 810 : 90
+ 810 : 90 = 9
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (mức độ làm gọn hơn, trừ nhẩm để tìm
rồi viết luôn số dư sau mỗi lần chia).
- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương.
- Biết cách chia một số cho một tích và chia một tích cho một số.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
a) GV hướng dẫn HS thực hiện.
- HS quan sát.
- GV ghi phép tính 2294 : 62, gọi 1 HS đứng - 1HS thực hiện tính, dưới lớp quan
dạy thực hiện tính.
sát, lắng nghe.
- GV ghi bảng và hướng dẫn HS cách thực - HS quan sát , lắng nghe tiếp thu.
hiện trừ nhẩm để tìm rồi viết luôn số dư sau
mỗi lần chia.
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính:
2625 : 75 ; 27 360 : 36
- 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp
làm vào vở.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) GV ghi phép tính 4896 : 12
- GV gọi HS đặt tính.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2625 75
375 35
00
27360 36
216 760
00
- 1HS lên bảng đặt tính, dưới lớp tính
vào nháp.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS thực hiện chia - HS quan sát lắng nghe.
cho số có hai chữ số (thương có chữ số 0).
- GV yêu cầu HS thực hiện đặt tính rồi tính - 2HS thực hiện vào bảng phụ, dưới
hai phép chia còn lại.
thực hiện vào vở.
2461 23
0161 107
00
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
a). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị
của các biểu thức.
3570 34
0170 105
00
- HS nhận xét bài làm trên bảng
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp
làm vào vở.
60 : ( 2 x 5) = 60 : 10
=6
60 : 2 : 5 = 50 : 5
=6
60 : 5 : 2 = 12 : 2
=6
- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu - Các biểu thức có giá trị bằng nhau.
thức vừa tìm được.
- Vậy muốn chia một số cho một tích ta thực
hiện như thế nào?
- Muốn chia một số cho một tích, ta có
thể lấy số đó chia cho một thừa số
(nếu chia hết), được kết quả là bao
nhiêu thì chia kết quả đó cho thừa số
- GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia còn lại.
một số cho một tích.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
b). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị
của các biểu thức.
- 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp
thực hiện vào vở.
( 24 x 48) : 12 = 1152 : 12
= 96
(24 : 12) x 48 = 2 x 48
= 96
24 x (48 : 12) = 24 x 4
- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu
= 96
thức vừa tìm được.
- Các biểu thức có giá trị bằng nhau.
- GV cho HS nhận xét muốn chia một tích cho
một số ta có thể thực hiện như thế nào?
- Muốn chia một tích cho một số, ta có
thể chia một thừa số cho số đó (nếu
chia hết), được kết quả là bao nhiêu
thì nhân kết quả đó với thừa số còn
- GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia lại.
một tích cho một số.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán.
- 1HS đọc bài toán, dưới lớp đọc thầm
- GV hỏi :
theo.
+ Bài toán cho biết gì?
- HS nêu câu trả lời.
+ Bài toán cho biết một sân bóng đá
hình chữ nhật có diện tích 7140m2,
+ Bài toán hỏi gì?
chiều rộng 68m.
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như + Bài toán hỏi chu vi của sân bóng đó.
thế nào?
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta
lấy chiều dài cộng với chiều rộng,, sau
+ Vậy muốn tính chiều dài của sân bóng ta đó nhân với 2.
làm như thế nào?
+ Ta lấy 7140 : 68
+ Vì sao em lại lấy 7140 : 68 để tìm ra chiều
dài của sân bóng?
+ Vì sân bóng là hình chữ nhật, mà
diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài
nhân chiều rộng, bài toán cho biết diện
tích và chiều rộng sân bóng nên ta lấy
- GV yêu cầu HS làm bài.
7140 : 68.
- 1HS thực hiện trên bảng dưới lớp
làm vào vở.
Bài giải
Chiều dài sân bóng đá là:
7140 : 68 = 105 (m)
Chu vi của sân bóng đá là :
(68 + 105 ) x 2 = 346 (m)
- GV gọi HS nhận xét, chữa bài.
Đáp số : 346 m.
- GV nhận xét chốt đáp án.
- HS nhận xét, chữa bài.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi ong tìm hoa, sau bài học để học
sinh nhận biết thực hiện cách chia cho số có
hai chữ số.
- Ví dụ: GV viết 4 phép tính: 462 : 22, 768 :
32, 6000 : 60, 5600 : 80 vào chú ong và 4 đáp
án vào bông hoa. Mời 4 học sinh tham gia trải
nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em,
sau đó mời 4 em đặt phép tính trên tay gắn lên
bảng sau mỗi bông hoa có đáp án phù hợp. Ai
đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- 4 HS xung phong tham gia chơi.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ : SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG
Bài 07: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây.
- Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết
ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc.
Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm
đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé
trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia
đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông
nội và bạn bè của mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, thương yêu và quan tâm đến
những người sung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát theo Lý - HS tham gia múa hát.
hái ổi để khởi động bài học.
- Bài hát nói về nội dung gì?
+ Nêu nội dung bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi, nội dung bài hát… để khởi động vào
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái
cây. Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết
ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự
- HS quan sát
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiền - HS đọc từ khó.
lành,thơm lừng,lâng lâng,ngọt lành,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài:
- 2-3 HS đọc câu.
+ Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi/
nên chắc chắn mình/ cũng sẽ thích ổi như ba
nó.//
+ Ông nội bắc chiếc ghễ đẩu ra sân,/ gần cây
ổi,/ ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo
mắt/ nhìn lũ trẻ vui chơi…//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
tâm trạng nhân vật, giọng đọc vui tươi, tình
cảm, nhẫn giọng vào những từ ngữ chữa
thông tin quan trọng trong câu.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp.
- 4 HS đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn.
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận
biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm
đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé
trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia
đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông
nội và bạn bè của mình.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi + Ông nghĩ hồi nhỏ bà của Bum vô
trong sân nhà cũ của Bum?
cùng thích ổi nên chắc cháu ông cũng
thích ổi như ba nó.
+ Câu 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với + Bum đã có những kỉ niệm đẹp về ông
cây ổi đó?
nội và bạn bè hồi nhỏ của nó: Hồi mới
ba, bốn tuổi, Bum đã biết cùng ông bắt
sâu cho cây ổi. Những buổi chiều mát,
Bum và bạn bè túm tụm dưới gốc cây
hái ổi, ăn ổi, ông nội ngồi trên chiếc
ghế đẩu gần cây ổi, vừa nghe đài vừa
nheo nheo mắt nhìn lũ trẻ vui tươi.
+ Câu 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi trong + Bum muốn làm cầy ổi trong sân nhà
sân nhà cũ?
cũ vì nó nhớ những kỉ niệm về ông nội
và bạn bè cũ gắn với cây ổi đó.
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy cô giáo + Cô giáo đọc bài văn, biết Bum rất
và ba mẹ Bum rất quan tâm và yêu thương nhớ cây ổi và những kỉ niệm gắn với
Bum?
cây ổi nên đã kể cho bố mẹ Bum về
ước mơ của nó. Bố mẹ Bum khi biết về
nỗi nhớ nhung của Bum đã quyết định
trồng một cây ổi trong sân nhà mới, mẹ
hứa với Bum rằng mai này sẽ mời
những bạn thân ngày xưa của nó đến
chơi.
+ Câu 5: Em có nhận xét gì về ông nội của + Về ông nội của Bum: Ông rất yêu
Bum và tình cảm Bum dành cho ông nội?
thương, quan tâm và lo lắng cho cháu
của mình. Về tình cảm Bum dành cho
ông nội là gắn bó, nhớ thương.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Chúng ta ai cũng cảm
thấy rất vui và hạnh phúc khi được người
khác quan tâm, làm những việc khiến ta vui.
Đến lượt mình, ta cũng nên làm những việc
đem lại niềm vui cho người khác, thể hiện sự
quan tâm và tình yêu thương của ta. Cuộc
sống như vậy sẽ rất tốt đẹp.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm
- HS tham gia đọc theo nhóm.
+ Mời HS đọc nối tiếp
+ HS đọc nối tiếp.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
đoạn
đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nắm được nội dung bài học và biết liên
hệ thực tế.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_____________________________________
Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu.
- Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm
được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
+ Câu 1: Qua khe dậu, ló ra mấy quả đỏ 1. Qua khe dậu, / ló ra / mấy quả đỏ
chói.
chói.
+ Câu 2: Những tàu lá chuối vàng ối xoã 2. Những tàu lá chuối / vàng ối xoã
xuống như những đuôi áo, vạt áo.
xuống như những đuôi áo, vạt áo.
+ Câu 3: Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt 3. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và
và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa mưa rây bụi mùa đông, / những chùm
khép miệng bắt đầu kết trái.
hoa / khép miệng, bắt đầu kết trái.
+ Câu 4: Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, 4. Sự sống / cứ tiếp tục trong âm thầm, //
hoa thảo quả nảy dưới gốc gây kín đáo và hoa thảo quả/ nảy dưới gốc gây kín đáo
lặng lẽ.
và lặng lẽ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu.
+ Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm được
vị ngữ phù hợp với chủ ngữ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Xác định vị ngữ của mỗi câu dưới
đây:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập và các câu
đã cho.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu đã cho để
xác định đúng bộ phận vị ngữ của câu.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2
hoặc nhóm 4.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Vị ngữ của mỗi câu tìm được ở bài
tập 1 cho biết điều gì về đối tượng nêu ở chủ
ngữ?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc lại
từng câu trong bài tập 1.
- GV hướng dẫn HS cụ thể : Nêu từ đứng
ngay sau ngữ là tính từ thì vị ngữ cho biết
đặc điểm của đối tượng nêu ở chủ ngữ. Nếu
từ đứng ngày sau chủ ngữ là động từ thì vị
ngữ cho biết hoạt động, trạng thái của đối
tượng. Nếu có từ "là" đứng ngay sau chủ
ngữ thì bộ phận vị ngữ làm nhiệm vụ giới
thiệu về đối tượng…
- GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc kĩ các câu đã cho để xác định
đúng bộ phận vị ngữ của câu.
- HS thảo luận thống nhất đáp án.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
a. Cầu Thê Húc/ đỏ thắm dưới ánh bình
minh.
b. Cà Mau/ là một tỉnh ở cực Nam của
Tổ Quốc.
c. Chú bộ đội biên phòng/ đi tuần tra
biên giới.
d. Tôi yêu/ Đội tuyển Bóng đã Quốc gia
Việt Nam.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân đọc lại từng câu
trong bài tập 1.
- Lắng nghe.
- HS trình bày kết quả.
- GV tổng hợp kết quả trình bày của các
nhóm, chốt đáp án đúng.
Bài 3: Tìm từ ngữ thích hợp thay cho bông
hoa trong đoạn văn.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc các cụm từ có trong
khung, đọc kĩ đoạn văn.
- GV yêu cầu HS thực hiện.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4: Viết 2-3 câu về nội dung tranh. Xác
định vị ngữ của mỗi câu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- GV cho HS làm việc theo cặp đổi bài làm
để nhận xét.
- GV gọi một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu.
- HS đọc các cụm từ.
- HS làm bài cá nhân, sau đó thống nhất
giữa các thành viên trong nhóm.
đỏ ngầu phù sa, ì oạp đêm ngày, chồm
lên vô bờ, chảy lững lờ, là món quà
sông trao cho đồng ruộng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân.
- HS làm việc theo cặp
- HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn
trong hộp. Và 2 đoạn văn bản.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
từ ngữ thích hợp có trong hộp đưa lên dán
trên bảng. Đội nào tìm được nhanh hơn và
chính xác là đội chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Bài 18: CỐ ĐÔ HUẾ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Mô tả được vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và một số
công trình tiêu biểu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự tìm tòi, khám phá thông qua việc xác định được vị
trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ, khai thác thông tin qua tranh, ảnh, tư liệu
lịch sử về Huế.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết khai thác thông tin của một số tư liệu
lịch sử và năng lực sưu tầm các nguồn thông tin khác phục vụ bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tự hào về những giá trị văn hóa của Cố đô Huế.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch
sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các quần thể di
tích Cố đô Huế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa
để khởi động bài học.
+ Hãy nói tên di sản trên và cho biết di sản đó
thuộc địa danh nào?
- HS quan sát tranh và chia sẻ những
+ Hãy chia sẻ những điều em biết về di sản điều mình biết về Kinh thành Huế.
này
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Khám phá vẻ đẹp của Cố đô
Huế.
* Xác định vị trí của Cố đô Huế.
- GV đưa mà hình hình 2. Lược đồ hành - HS quan sát thảo luận nhóm 2 xác định
chính tỉnh Thừa Thiên Huế và yêu cầu HS vị trí của Cố đô Huế trên lược đồ
thảo luận nhóm 2 để xác định vị trí địa lí của
Cố đô Huế.
- Đại diện nhóm lên chỉ trên lược đồ xác
- GV mời đại diện nhóm lên chỉ trên lược đồ định vị trí của Cố đô Huế.
kết hợp trả lời câu hỏi: Cố đô Huế thuộc
tinhhr, thành phố/ huyện nào?...
- HS quan sát hình ảnh và lắng nghe
- GV nhận xét, xác định lại trên lược đồ vị trí GV.
của Cố đô Huế thuộc địa phận thành phố Huế
và một số vùng phụ cận của tỉnh Thừa Thiên
Huế.
* Vẻ đẹp của Cố đô Huế.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát
các hình 3,4 kết hợp đọc thông tin và những
tư liệu sưu tầm được để mô tả lại vẻ đẹp của
Cố đô Huế.
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung mô tả về các cảnh
quan thiên nhiên, công trình kiến trúc kết hợp
với chiếu hình ảnh.
+ Sông Hương, núi Ngự Bình là 2 thắng cảnh
nổi tiếng ở Huế. Sông Hương ( sông Linh
Giang, Hương trà, Lô Dung..) bắt nguồn từ
dãy Trường Sơn, chảy quanh co, uốn lượn
qua các dãy núi trùng điệp, vắt ngang giữa
thành phố Huê, kéo dài tới phá Tam Giang
trước khi đổ ra biển Thuận An. Núi Ngự Bình
nằm cạnh sông Hương (còn có tên là Bằng
Sơn, Bình Sơn) có dạng hình thang, đỉnh
bằng phẳng, hai bên có hai ngọn núi nhở chầu
vào gọi là Tả Bật Sơn và Hữu Bật Sơn. Triều
Nguyễn khi xây dựng Kinh thành Huế đã
chọn Bằng Sơn làm tiền án của hệ thống
phòng thành đồ sộ, kiên cố và đổi tên cho
ngọn núi này là Ngự Bình.
+Chùa Thiên Mụ (Linh Mụ) được chúa
Nguyễn xây năm 1601. Đây là ngôi chùa nổi
tiếng nhất thành phố Huế với danh xúng “ Đệ
nhất cổ tự” mang nét cổ kính trong kiến trúc,
sự linh thiêng và những truyền thuyết ẩn chứa
nhiều câu chuyện lịch sử bí ẩn.
+ Ngọ môn Đại nội Huế: là cổng lớn nhất
trong 4 cổng chính của Kinh thành Huế, cổng
này chỉ dành riêng cho vua đi hoặc đón tiếp
sứ thần. Cổng gồm 2 phần chính: đài- cổng
hình chữ U và phía trên là lầu Ngũ Phụng.
Kiến trúc Ngọ Môn thể hiện rõ phong cách
dân tộc và được xem là đỉnh cao của nghệ
- HS làm việc nhóm 4.
- Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm
khác nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát lắng nghe.
thuận kiến trúc Cung đình Huế. Xưa kia, đây
là nơi diễn ra các lễ quan trọng của triều
Nguyễn. Ngọ Môn cùng hàng trăm di tích
thuộc quần thể kiến trúc triều Nguyễn được
UNESCO ghi danh là di sản văn hóa thế giới
(1993).
3. Luyện tập
Câu 1. Vì sao Cố đô Huế là nơi thu hút
nhiều khách du lịch?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS sử dụng thông tin cung - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo
cấp trong bài, thảo luận nhóm 4 để giải luận và trả lời câu hỏi:
thích vì sao Cố đô Huế thu hút nhiều
khách du lịch.
- Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm
- GV mời đại diện các nhóm lên trình khách nghe, nhận xét, bổ sung.
bày.
+ … vì nơi đây có nhiều cảnh quan thiên
nhiên đẹp (sông Hương, núi Ngự Bình,…)
- GV nhận xét tuyên dương
và nhiều công trình kiến trúc độc đáo ( chùa
Thiên Mụ, cổng Ngọ Môn, Hoàng thành,
lăng Tự Đức,…)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV cho HS đóng vai hướng dẫn viên du - HS giới thiệu trước lớp, HS khác lắng
lịch, giới thiệu về một cảnh quan thiên nghe, bình chọn bạn hướng dẫn viên du lịch
nhiên hoặc một di tích trong Quần thể di giỏi.
tích Cố đô Huế.
- GV nhận xét tuyên dương
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà sưu - HS lắng nghe, thực hiện.
tầm tranh ảnh câu chuyện lịch sử về
Cố đô Huế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TC-TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức:Tìm và nhận biết chủ ngữ trong câu văn. Điền chủ
ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu. Đặt câu có chủ ngữ là nội dung cho trước.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập
Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Tiếng Việt.
2. Học sinh: Vở luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong vở
bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1:
- GV cho HS đọc lại bài viết tiết 1 theo yêu
cầu
+ Gọi 2 HS đọc lại.
- HS đọc bài.
+ HD HS nêu lại bố cục đoạn văn:
- Học sinh làm việc cá nhân
+ GV đọc
+ Chấm, chữa bài.
- GV đánh giá nhận xét 5 - 7 học sinh NX,
rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập trang
12,13, 14
-Hs làm bài nhóm 2, chia sẻ trước lớp
Đọc lại nội dung bài tập, nêu nội dung vần
ôn tập trong tiết học:
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi
học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi Hs lên chia sẻ trước lớp.
-3 Hs lên chia sẻ.
Sửa lỗi đoạn văn (nếu có).
* Bài 1/12: Xác định chủ ngữ trong các
câu văn.
a) Đến ngày lễ Tiên Vương, các ông lang
mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng
tới, chẳng thiếu thứ gì, vua cha xem qua
một lượt rồi dừng lại trước chồng bánh của
Lang Liêu, rất vừa ý, bèn cho gọi lên hỏi.
Lang Liêu đem giấc mộng gặp thần nhân ra
kể lại. Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn
hai thứ bánh đấy đem tế Trời, Đất cùng Tiên
Vương.
b) Từ đó khí thế của nghĩa quân ngày một
tăng. Trong tay Lê Lợi, thanh gươm thần
tung hoành khắp các trận địa, làm cho quân
Minh bạt vía. Uy thế của nghĩa quân vang
dội khắp nơi. Họ không phải trốn tránh như
trước mà xông xáo đi tìm giặc....
NĂM HỌC 2023-2024
LỚP 4D - GVCN: Tống Thị Cẩm Tiên
(Từ ngày 5 /02 đến ngày 9 /02/ 2024)
Thứ
Buổi
Tiết
Môn
Sáng
1
2
3
4
HĐTT
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Lịch sử- địa
lí
GDTC
TC Tiếng
Việt
Anh văn
Toán
Tiếng Việt
Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn, lành mạnh
Bài 44: Chia cho số có hai chữ số (tiết 2)
Đọc: Con muốn làm một cái cây
Luyện từ và câu: Luyện tập về vị ngữ của câu
Bài 18: Cố đô Huế (tiết 1)
Khoa học
Âm nhạc
Tin học
Anh văn
Toán
Công nghệ
Tiếng anh
Tiếng Việt
Bài 21: Nấm gây hỏng thức ăn và nấm độc (T2)
GVBM
GVBM
GVBM
Bài 44: Chia cho số có hai chữ số (tiết 3)
GVBM
GVBM
Hai
5/02)
1
Chiều
2
3
Sáng
Ba
(6/02)
Chiều
Sáng
Tư
(7/02)
Chiều
Năm
(8/02)
Sáng
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
1
2
3
1
2
3
Tên bài dạy
GVBM
Ôn luyện.
GVBM
Bài 44: Chia cho số có hai chữ số (tiết 2)
Viết: Tìm hiểu cách viết hướng dẫn sử dụng một sản
phẩm
Viết: Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm.
SHCM
Toán
Bài 45: Thực hành và trải nghiệm ước lượng trong
tính toán
GDTC
Tiếng Việt
GVBM
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ (tiết 1)
4
1
Chiều
Sáng
Sáu
(9 /02)
Chiều
2
Tiếng Việt
Lịch sử- địa
lí
HĐTN
3
1
2
3
4
Anh văn
Toán
Tiếng Việt
Khoa học
HĐTN
1
2
3
Đạo đức
TC Toán
Mĩ thuật
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ (tiết 2)
Bài 18: Cố đô Huế (tiết 2)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành vi xâm hại
thân thể
GVBM
Bài 46: Tìm số trung bình cộng (tiết 1)
Đọc mở rộng
Ôn tập chủ đề Nấm
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Phòng tránh bị
xâm hại.
GVBM
GVBM
GVBM
TUẦN 22:
Thứ Hai ngày 5 tháng 02 năm 2024
CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
Sinh hoạt dưới cờ: SỐNG AN TOÀN LÀNH MẠNH
____________________________
TOÁN
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Bài 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T2)
Bài 44: LUYỆN TẬP (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (mức độ làm gọn hơn, trừ nhẩm để
tìm rồi viết viết luôn số dư sau mỗi lần chia).
- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương.
- Biết cách chia một số cho một tích và chia một tích cho một số.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- Trả lời:
+ Câu 1: Nêu cách chia cho số có hai chữ số? + Đặt tính, ước lượng để tìm chữ số
thương đầu tiên, chia theo thứ tự từ
trái sang phải.
+ Câu 2: Tính 3500 : 50
+ 3500 : 50 = 70
+ Câu 3: Tính 910 : 26
+ 910 : 26 = 35
+ Câu 4: Tính 810 : 90
+ 810 : 90 = 9
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (mức độ làm gọn hơn, trừ nhẩm để tìm
rồi viết luôn số dư sau mỗi lần chia).
- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương.
- Biết cách chia một số cho một tích và chia một tích cho một số.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
a) GV hướng dẫn HS thực hiện.
- HS quan sát.
- GV ghi phép tính 2294 : 62, gọi 1 HS đứng - 1HS thực hiện tính, dưới lớp quan
dạy thực hiện tính.
sát, lắng nghe.
- GV ghi bảng và hướng dẫn HS cách thực - HS quan sát , lắng nghe tiếp thu.
hiện trừ nhẩm để tìm rồi viết luôn số dư sau
mỗi lần chia.
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính:
2625 : 75 ; 27 360 : 36
- 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp
làm vào vở.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) GV ghi phép tính 4896 : 12
- GV gọi HS đặt tính.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2625 75
375 35
00
27360 36
216 760
00
- 1HS lên bảng đặt tính, dưới lớp tính
vào nháp.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS thực hiện chia - HS quan sát lắng nghe.
cho số có hai chữ số (thương có chữ số 0).
- GV yêu cầu HS thực hiện đặt tính rồi tính - 2HS thực hiện vào bảng phụ, dưới
hai phép chia còn lại.
thực hiện vào vở.
2461 23
0161 107
00
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
a). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị
của các biểu thức.
3570 34
0170 105
00
- HS nhận xét bài làm trên bảng
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp
làm vào vở.
60 : ( 2 x 5) = 60 : 10
=6
60 : 2 : 5 = 50 : 5
=6
60 : 5 : 2 = 12 : 2
=6
- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu - Các biểu thức có giá trị bằng nhau.
thức vừa tìm được.
- Vậy muốn chia một số cho một tích ta thực
hiện như thế nào?
- Muốn chia một số cho một tích, ta có
thể lấy số đó chia cho một thừa số
(nếu chia hết), được kết quả là bao
nhiêu thì chia kết quả đó cho thừa số
- GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia còn lại.
một số cho một tích.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
b). GV gọi 3HS lên bảng thực hiện tính giá trị
của các biểu thức.
- 3HS thực hiện trên bảng, dưới lớp
thực hiện vào vở.
( 24 x 48) : 12 = 1152 : 12
= 96
(24 : 12) x 48 = 2 x 48
= 96
24 x (48 : 12) = 24 x 4
- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của các biểu
= 96
thức vừa tìm được.
- Các biểu thức có giá trị bằng nhau.
- GV cho HS nhận xét muốn chia một tích cho
một số ta có thể thực hiện như thế nào?
- Muốn chia một tích cho một số, ta có
thể chia một thừa số cho số đó (nếu
chia hết), được kết quả là bao nhiêu
thì nhân kết quả đó với thừa số còn
- GV nhận xét vào nêu lại cách thực hiện chia lại.
một tích cho một số.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán.
- 1HS đọc bài toán, dưới lớp đọc thầm
- GV hỏi :
theo.
+ Bài toán cho biết gì?
- HS nêu câu trả lời.
+ Bài toán cho biết một sân bóng đá
hình chữ nhật có diện tích 7140m2,
+ Bài toán hỏi gì?
chiều rộng 68m.
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như + Bài toán hỏi chu vi của sân bóng đó.
thế nào?
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta
lấy chiều dài cộng với chiều rộng,, sau
+ Vậy muốn tính chiều dài của sân bóng ta đó nhân với 2.
làm như thế nào?
+ Ta lấy 7140 : 68
+ Vì sao em lại lấy 7140 : 68 để tìm ra chiều
dài của sân bóng?
+ Vì sân bóng là hình chữ nhật, mà
diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài
nhân chiều rộng, bài toán cho biết diện
tích và chiều rộng sân bóng nên ta lấy
- GV yêu cầu HS làm bài.
7140 : 68.
- 1HS thực hiện trên bảng dưới lớp
làm vào vở.
Bài giải
Chiều dài sân bóng đá là:
7140 : 68 = 105 (m)
Chu vi của sân bóng đá là :
(68 + 105 ) x 2 = 346 (m)
- GV gọi HS nhận xét, chữa bài.
Đáp số : 346 m.
- GV nhận xét chốt đáp án.
- HS nhận xét, chữa bài.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi ong tìm hoa, sau bài học để học
sinh nhận biết thực hiện cách chia cho số có
hai chữ số.
- Ví dụ: GV viết 4 phép tính: 462 : 22, 768 :
32, 6000 : 60, 5600 : 80 vào chú ong và 4 đáp
án vào bông hoa. Mời 4 học sinh tham gia trải
nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em,
sau đó mời 4 em đặt phép tính trên tay gắn lên
bảng sau mỗi bông hoa có đáp án phù hợp. Ai
đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- 4 HS xung phong tham gia chơi.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ : SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG
Bài 07: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây.
- Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết
ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc.
Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm
đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé
trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia
đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông
nội và bạn bè của mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, thương yêu và quan tâm đến
những người sung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát theo Lý - HS tham gia múa hát.
hái ổi để khởi động bài học.
- Bài hát nói về nội dung gì?
+ Nêu nội dung bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi, nội dung bài hát… để khởi động vào
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái
cây. Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết
ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự
- HS quan sát
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiền - HS đọc từ khó.
lành,thơm lừng,lâng lâng,ngọt lành,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài:
- 2-3 HS đọc câu.
+ Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi/
nên chắc chắn mình/ cũng sẽ thích ổi như ba
nó.//
+ Ông nội bắc chiếc ghễ đẩu ra sân,/ gần cây
ổi,/ ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo
mắt/ nhìn lũ trẻ vui chơi…//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
tâm trạng nhân vật, giọng đọc vui tươi, tình
cảm, nhẫn giọng vào những từ ngữ chữa
thông tin quan trọng trong câu.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp.
- 4 HS đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn.
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận
biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm
đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé
trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia
đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông
nội và bạn bè của mình.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi + Ông nghĩ hồi nhỏ bà của Bum vô
trong sân nhà cũ của Bum?
cùng thích ổi nên chắc cháu ông cũng
thích ổi như ba nó.
+ Câu 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với + Bum đã có những kỉ niệm đẹp về ông
cây ổi đó?
nội và bạn bè hồi nhỏ của nó: Hồi mới
ba, bốn tuổi, Bum đã biết cùng ông bắt
sâu cho cây ổi. Những buổi chiều mát,
Bum và bạn bè túm tụm dưới gốc cây
hái ổi, ăn ổi, ông nội ngồi trên chiếc
ghế đẩu gần cây ổi, vừa nghe đài vừa
nheo nheo mắt nhìn lũ trẻ vui tươi.
+ Câu 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi trong + Bum muốn làm cầy ổi trong sân nhà
sân nhà cũ?
cũ vì nó nhớ những kỉ niệm về ông nội
và bạn bè cũ gắn với cây ổi đó.
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy cô giáo + Cô giáo đọc bài văn, biết Bum rất
và ba mẹ Bum rất quan tâm và yêu thương nhớ cây ổi và những kỉ niệm gắn với
Bum?
cây ổi nên đã kể cho bố mẹ Bum về
ước mơ của nó. Bố mẹ Bum khi biết về
nỗi nhớ nhung của Bum đã quyết định
trồng một cây ổi trong sân nhà mới, mẹ
hứa với Bum rằng mai này sẽ mời
những bạn thân ngày xưa của nó đến
chơi.
+ Câu 5: Em có nhận xét gì về ông nội của + Về ông nội của Bum: Ông rất yêu
Bum và tình cảm Bum dành cho ông nội?
thương, quan tâm và lo lắng cho cháu
của mình. Về tình cảm Bum dành cho
ông nội là gắn bó, nhớ thương.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Chúng ta ai cũng cảm
thấy rất vui và hạnh phúc khi được người
khác quan tâm, làm những việc khiến ta vui.
Đến lượt mình, ta cũng nên làm những việc
đem lại niềm vui cho người khác, thể hiện sự
quan tâm và tình yêu thương của ta. Cuộc
sống như vậy sẽ rất tốt đẹp.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm
- HS tham gia đọc theo nhóm.
+ Mời HS đọc nối tiếp
+ HS đọc nối tiếp.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
đoạn
đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nắm được nội dung bài học và biết liên
hệ thực tế.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_____________________________________
Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu.
- Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm
được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
+ Câu 1: Qua khe dậu, ló ra mấy quả đỏ 1. Qua khe dậu, / ló ra / mấy quả đỏ
chói.
chói.
+ Câu 2: Những tàu lá chuối vàng ối xoã 2. Những tàu lá chuối / vàng ối xoã
xuống như những đuôi áo, vạt áo.
xuống như những đuôi áo, vạt áo.
+ Câu 3: Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt 3. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và
và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa mưa rây bụi mùa đông, / những chùm
khép miệng bắt đầu kết trái.
hoa / khép miệng, bắt đầu kết trái.
+ Câu 4: Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, 4. Sự sống / cứ tiếp tục trong âm thầm, //
hoa thảo quả nảy dưới gốc gây kín đáo và hoa thảo quả/ nảy dưới gốc gây kín đáo
lặng lẽ.
và lặng lẽ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu.
+ Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm được
vị ngữ phù hợp với chủ ngữ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Xác định vị ngữ của mỗi câu dưới
đây:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập và các câu
đã cho.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu đã cho để
xác định đúng bộ phận vị ngữ của câu.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2
hoặc nhóm 4.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Vị ngữ của mỗi câu tìm được ở bài
tập 1 cho biết điều gì về đối tượng nêu ở chủ
ngữ?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc lại
từng câu trong bài tập 1.
- GV hướng dẫn HS cụ thể : Nêu từ đứng
ngay sau ngữ là tính từ thì vị ngữ cho biết
đặc điểm của đối tượng nêu ở chủ ngữ. Nếu
từ đứng ngày sau chủ ngữ là động từ thì vị
ngữ cho biết hoạt động, trạng thái của đối
tượng. Nếu có từ "là" đứng ngay sau chủ
ngữ thì bộ phận vị ngữ làm nhiệm vụ giới
thiệu về đối tượng…
- GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc kĩ các câu đã cho để xác định
đúng bộ phận vị ngữ của câu.
- HS thảo luận thống nhất đáp án.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
a. Cầu Thê Húc/ đỏ thắm dưới ánh bình
minh.
b. Cà Mau/ là một tỉnh ở cực Nam của
Tổ Quốc.
c. Chú bộ đội biên phòng/ đi tuần tra
biên giới.
d. Tôi yêu/ Đội tuyển Bóng đã Quốc gia
Việt Nam.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân đọc lại từng câu
trong bài tập 1.
- Lắng nghe.
- HS trình bày kết quả.
- GV tổng hợp kết quả trình bày của các
nhóm, chốt đáp án đúng.
Bài 3: Tìm từ ngữ thích hợp thay cho bông
hoa trong đoạn văn.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc các cụm từ có trong
khung, đọc kĩ đoạn văn.
- GV yêu cầu HS thực hiện.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4: Viết 2-3 câu về nội dung tranh. Xác
định vị ngữ của mỗi câu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- GV cho HS làm việc theo cặp đổi bài làm
để nhận xét.
- GV gọi một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu.
- HS đọc các cụm từ.
- HS làm bài cá nhân, sau đó thống nhất
giữa các thành viên trong nhóm.
đỏ ngầu phù sa, ì oạp đêm ngày, chồm
lên vô bờ, chảy lững lờ, là món quà
sông trao cho đồng ruộng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân.
- HS làm việc theo cặp
- HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn
trong hộp. Và 2 đoạn văn bản.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
từ ngữ thích hợp có trong hộp đưa lên dán
trên bảng. Đội nào tìm được nhanh hơn và
chính xác là đội chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Bài 18: CỐ ĐÔ HUẾ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Mô tả được vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương, núi Ngự và một số
công trình tiêu biểu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự tìm tòi, khám phá thông qua việc xác định được vị
trí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ, khai thác thông tin qua tranh, ảnh, tư liệu
lịch sử về Huế.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết khai thác thông tin của một số tư liệu
lịch sử và năng lực sưu tầm các nguồn thông tin khác phục vụ bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tự hào về những giá trị văn hóa của Cố đô Huế.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch
sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các quần thể di
tích Cố đô Huế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa
để khởi động bài học.
+ Hãy nói tên di sản trên và cho biết di sản đó
thuộc địa danh nào?
- HS quan sát tranh và chia sẻ những
+ Hãy chia sẻ những điều em biết về di sản điều mình biết về Kinh thành Huế.
này
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Khám phá vẻ đẹp của Cố đô
Huế.
* Xác định vị trí của Cố đô Huế.
- GV đưa mà hình hình 2. Lược đồ hành - HS quan sát thảo luận nhóm 2 xác định
chính tỉnh Thừa Thiên Huế và yêu cầu HS vị trí của Cố đô Huế trên lược đồ
thảo luận nhóm 2 để xác định vị trí địa lí của
Cố đô Huế.
- Đại diện nhóm lên chỉ trên lược đồ xác
- GV mời đại diện nhóm lên chỉ trên lược đồ định vị trí của Cố đô Huế.
kết hợp trả lời câu hỏi: Cố đô Huế thuộc
tinhhr, thành phố/ huyện nào?...
- HS quan sát hình ảnh và lắng nghe
- GV nhận xét, xác định lại trên lược đồ vị trí GV.
của Cố đô Huế thuộc địa phận thành phố Huế
và một số vùng phụ cận của tỉnh Thừa Thiên
Huế.
* Vẻ đẹp của Cố đô Huế.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát
các hình 3,4 kết hợp đọc thông tin và những
tư liệu sưu tầm được để mô tả lại vẻ đẹp của
Cố đô Huế.
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung mô tả về các cảnh
quan thiên nhiên, công trình kiến trúc kết hợp
với chiếu hình ảnh.
+ Sông Hương, núi Ngự Bình là 2 thắng cảnh
nổi tiếng ở Huế. Sông Hương ( sông Linh
Giang, Hương trà, Lô Dung..) bắt nguồn từ
dãy Trường Sơn, chảy quanh co, uốn lượn
qua các dãy núi trùng điệp, vắt ngang giữa
thành phố Huê, kéo dài tới phá Tam Giang
trước khi đổ ra biển Thuận An. Núi Ngự Bình
nằm cạnh sông Hương (còn có tên là Bằng
Sơn, Bình Sơn) có dạng hình thang, đỉnh
bằng phẳng, hai bên có hai ngọn núi nhở chầu
vào gọi là Tả Bật Sơn và Hữu Bật Sơn. Triều
Nguyễn khi xây dựng Kinh thành Huế đã
chọn Bằng Sơn làm tiền án của hệ thống
phòng thành đồ sộ, kiên cố và đổi tên cho
ngọn núi này là Ngự Bình.
+Chùa Thiên Mụ (Linh Mụ) được chúa
Nguyễn xây năm 1601. Đây là ngôi chùa nổi
tiếng nhất thành phố Huế với danh xúng “ Đệ
nhất cổ tự” mang nét cổ kính trong kiến trúc,
sự linh thiêng và những truyền thuyết ẩn chứa
nhiều câu chuyện lịch sử bí ẩn.
+ Ngọ môn Đại nội Huế: là cổng lớn nhất
trong 4 cổng chính của Kinh thành Huế, cổng
này chỉ dành riêng cho vua đi hoặc đón tiếp
sứ thần. Cổng gồm 2 phần chính: đài- cổng
hình chữ U và phía trên là lầu Ngũ Phụng.
Kiến trúc Ngọ Môn thể hiện rõ phong cách
dân tộc và được xem là đỉnh cao của nghệ
- HS làm việc nhóm 4.
- Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm
khác nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát lắng nghe.
thuận kiến trúc Cung đình Huế. Xưa kia, đây
là nơi diễn ra các lễ quan trọng của triều
Nguyễn. Ngọ Môn cùng hàng trăm di tích
thuộc quần thể kiến trúc triều Nguyễn được
UNESCO ghi danh là di sản văn hóa thế giới
(1993).
3. Luyện tập
Câu 1. Vì sao Cố đô Huế là nơi thu hút
nhiều khách du lịch?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS sử dụng thông tin cung - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo
cấp trong bài, thảo luận nhóm 4 để giải luận và trả lời câu hỏi:
thích vì sao Cố đô Huế thu hút nhiều
khách du lịch.
- Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm
- GV mời đại diện các nhóm lên trình khách nghe, nhận xét, bổ sung.
bày.
+ … vì nơi đây có nhiều cảnh quan thiên
nhiên đẹp (sông Hương, núi Ngự Bình,…)
- GV nhận xét tuyên dương
và nhiều công trình kiến trúc độc đáo ( chùa
Thiên Mụ, cổng Ngọ Môn, Hoàng thành,
lăng Tự Đức,…)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV cho HS đóng vai hướng dẫn viên du - HS giới thiệu trước lớp, HS khác lắng
lịch, giới thiệu về một cảnh quan thiên nghe, bình chọn bạn hướng dẫn viên du lịch
nhiên hoặc một di tích trong Quần thể di giỏi.
tích Cố đô Huế.
- GV nhận xét tuyên dương
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà sưu - HS lắng nghe, thực hiện.
tầm tranh ảnh câu chuyện lịch sử về
Cố đô Huế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TC-TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức:Tìm và nhận biết chủ ngữ trong câu văn. Điền chủ
ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu. Đặt câu có chủ ngữ là nội dung cho trước.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập
Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Tiếng Việt.
2. Học sinh: Vở luyện tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong vở
bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1:
- GV cho HS đọc lại bài viết tiết 1 theo yêu
cầu
+ Gọi 2 HS đọc lại.
- HS đọc bài.
+ HD HS nêu lại bố cục đoạn văn:
- Học sinh làm việc cá nhân
+ GV đọc
+ Chấm, chữa bài.
- GV đánh giá nhận xét 5 - 7 học sinh NX,
rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập trang
12,13, 14
-Hs làm bài nhóm 2, chia sẻ trước lớp
Đọc lại nội dung bài tập, nêu nội dung vần
ôn tập trong tiết học:
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi
học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi Hs lên chia sẻ trước lớp.
-3 Hs lên chia sẻ.
Sửa lỗi đoạn văn (nếu có).
* Bài 1/12: Xác định chủ ngữ trong các
câu văn.
a) Đến ngày lễ Tiên Vương, các ông lang
mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng
tới, chẳng thiếu thứ gì, vua cha xem qua
một lượt rồi dừng lại trước chồng bánh của
Lang Liêu, rất vừa ý, bèn cho gọi lên hỏi.
Lang Liêu đem giấc mộng gặp thần nhân ra
kể lại. Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn
hai thứ bánh đấy đem tế Trời, Đất cùng Tiên
Vương.
b) Từ đó khí thế của nghĩa quân ngày một
tăng. Trong tay Lê Lợi, thanh gươm thần
tung hoành khắp các trận địa, làm cho quân
Minh bạt vía. Uy thế của nghĩa quân vang
dội khắp nơi. Họ không phải trốn tránh như
trước mà xông xáo đi tìm giặc....
 








Các ý kiến mới nhất