Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 22 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Xuân Diệu
Ngày gửi: 14h:31' 07-02-2023
Dung lượng: 355.3 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 22

Thứ hai, ngày 30 tháng 1 năm 2023

Buổi sáng

Tiết 1. Chào cờ
Tiết 2. Toán

Tiết 106: Luyện tập chung
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Củng cố cách rút gọn được phân số.
- Củng cố cách qui đồng được mẫu số hai phân số.
- HS thực hiện rút gọn và quy đồng các phân số.
2. Năng lực:
Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận
logic.
3. Phẩm chất
HS có phẩm chất học tập tích cực.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
II. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu: (5p)
* Quy đồng mẫu số các phân số
8
và 5

7
19
9 và 45

a)
b)
- 2 HS lên bảng- Cả lớp làm vở nháp. GV NX.
2. Hoạt động luyện tập-thực hành (30p)
Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu.
- HS tự làm bài vào vở. HS nêu kết quả.
- GV nhận xét vở HS, chốt kết quả đúng.
12:6
12
30 = 30 :6 =
28
28 :14
70 = 70 :14 =

2
5 ;
2
5 ;

20
20 :5
4
45 = 45 :5 = 9
34 :17
2
34
51 = 51:17 = 3

Bài 2: HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài vào vở nháp.
- HS nêu kết quả. HS nhận xét kết quả đúng.
6
2
14
Các phân số 27 và 63 bằng 9

Bài 3: Nêu yêu cầu và làm bài vào vở.
- 4 HS lần lượt lên bảng thực hiện 4 BT.
- HS, GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
a)

4
5
3 và 8 .

4
3 =

32
= 24 ;

5
8 =

15
= 24

b)

4
5
5 và 9 .

4
5 =

36
= 45 ;

5
9 =

c)

4
7
9 và 12 .

4
9 =

16
= 36 ;

7
12 =

1 2
7
2 , 3 và 12 .

1
2 =

6
= 12 ;

2
3=

*d)
Bài 4: HS quan sát BT 4.

25
= 45

21
= 36
8
= 12 .

2
- HS trả lời: nhóm b biểu thị phân số 3 .

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (1p)
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà làm các bài tập trong VBT.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 3. Tiếng Anh ( GV bộ môn)
Tiết 4. Tập đọc

Tiết 43: Sầu riêng
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc
đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn
giọng từ ngữ gợi tả.
2. Năng lực:
Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất
Giáo dục HS học tập noi theo tấm gương anh hùng Trần Đại Nghĩa.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu: (5p)
- 2 HS đọc bài Bè xuôi sông La
- Bài thơ nói lên điều gì ? HS GV NX.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 30'
- HS quan sát tranh minh họa chủ điểm ? ( cảnh sông núi, nhà cửa, chùa
chiền,…của đất nước).

- GV: Bài đọc mở đầu chủ điểm giới thiệu với các em về cây sầu riêng 1 loài cây ăn trái rất quí được coi là đặc sản của miền Nam. Qua cách miêu tả
của tác giả, các em sẽ thấy sầu riêng không chỉ cho trái cây ngon mà còn đặc sắc
về hương hoa, về dáng dấp của thân, lá, cành.
a. Hướng dẫn luyện đọc:
- GV HD đọc: Bài đọc với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi. Nhấn giọng
những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp của sầu riêng: hết sức đặc biệt, thơm đậm, rất xa,
lâu tan, ngào ngạt, thơm mùi thơm, béo cái béo,…
- 1 HS đọc bài
- GV cùng HS chia đoạn: 3 đoạn
. Đoạn 1: từ đầu đến…kỳ lạ.
. Đoạn 2: Tiếp đến…tháng năm ta.
. Đoạn 3: Phần còn lại.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + Kết hợp đọc từ khó: tỏa khắp, tím ngắt,
khẳng khiu, thẳng đuột, đáng nghiêng, chiều quằn,…
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + Kết hợp giải nghĩa từ.( chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 3+ đọc câu khó: Còn hàng chục mét / mới tới
nơi để sầu riêng,/ hương đã ngòa ngạt xông vào cánh mũi.//
- HS luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc bài
- GV đọc bài
b. Hướng dẫn tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1:
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào? (... là đặc sản của miền Nam).
- HS đọc thầm toàn bài:
- Dựa vào bài văn miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu riêng, quả sầu
riêng, dáng cây sầu riêng?
( Hoa: trổ vào cuối năm, thơm ngát như hương cau, hương bưởi, đậu thành
từng chùm, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vảy cá...
Quả: Lủng lẳng dưới cành như những tổ kiến, mùi thơm đậm bay xa, lâu
tan trong không khí.
Dáng cây: Thân khẳng khiu cao vút, cành ngang thẳng đuột, lá xanh
vàng.)
- Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu riêng, quả với dáng cây sầu
riêng? ( Hoa, quả rất đặc sắc, vị ngon đến đam mê mâu thuẫn với dáng của cây.)
- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng gì?
( Sầu riêng là các trái quý. Hương vị quyến rũ đến kỳ lạ. Đứng ngắm
cây... kỳ lạ này.)
- HS tìm ý chính của từng đoạn:
. Đoạn 1: Hương vị đặc biệt của quả sầu riêng.
. Đoạn 2: Những nét đặc sắc của hoa sầu riêng.
. Đoạn 3: Dáng vẻ kì lạ của cây sầu riêng.
- 1 HS đọc lại toàn bài.
- Nội dung của bài văn ca ngợi gì ?
* Nội dung: Ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng.

3. Hoạt động luyện tập-thực hành (30p)
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn. Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc (giọng nhẹ
nhàng, chậm rãi).
- Cần nhấn giọng từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp đặc sắc của sầu riêng
- GV treo bảng phụ viết đoạn văn 1.
+ GV đọc mẫu
+ HS tìm cách đọc hay và luyện đọc theo cặp.
- HS thi đọc diễn cảm: 3 - 5 HS
- Tuyên dương HS đọc hay nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (1p)
- 1 HS nhắc lại nội dung bài
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà đọc lại bài học thuộc nội dung bài.
- Chuẩn bị bài " Chợ Tết "
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 5. Kể chuyện
Tiết 22:

Con vịt xấu xí

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người
khác, biết thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người
khác.
- Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước
(SGK); bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính,
đúng diễn biến.
2. Năng lực:
NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất
Giáo dục HS biết nhìn ra những nét đẹp của người khác, không phân biệt,
kì thị các bạn khác mình.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: + Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to.
+ Ảnh thiên nga.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động mở đầu:(5p)
- 1,2 HS kể câu chuyện về một người có khả năng hoặc có SK đặc biệt mà
em biết.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 30'
- GV kể giọng thong thả, chậm rãi.

- GV kể 2 lần, lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh.
- GV đặt câu hỏi để HS nắm cốt truyện.
- Thiên Nga ở lại cùng đàn vịt trong hoàn cảnh nào?
- Thiên Nga cảm thấy thế nào khi ở lại cùng đàn vịt ? Vì sao nó lại có cảm
giác như vậy?
- Thái độ của Thiên Nga như thế nào khi được bố mẹ đến đón?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
3. Hoạt động luyện tập-thực hành (30p)
Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh họa câu chuyện theo trình tự đúng.
- 1, 2 HS đọc yêu cầu bài tập:
- GV treo 4 tranh minh họa truyện lên bảng theo thứ tự SGK.
- Yêu cầu HS sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự của câu chuyện.
Thứ tự đúng: tranh 2- tranh 1 - tranh 3 - tranh 4.
Hướng dẫn HS kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2, 3, 4.
- Kể chuyện theo nhóm (2), sau đó mỗi em kể toàn bộ câu chuyện, trả lời
câu hỏi về lời khuyên của câu chuyện.
- Thi kể chuyện trước lớp.
+ Vài tốp HS thi kể từng đoạn của câu chuyện.
+ Vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện.
HS kể xong đều trả lời một số câu hỏi.
* Vì sao đàn vịt con đối xử với Thiên Nga như vậy?
* Bạn thấy Thiên Nga có tính cách gì đáng quý?
* Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
- GV kết luận.
- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu ý nghĩa câu chuyện đúng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (1p)
- Em thích hình ảnh nào trong truyện ? Vì sao?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Buổi chiều

Tiết 1. Tập làm văn

Tiết 43: Luyện tập quan sát cây cối
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan
sát; bước đầu nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả
một cái cây (BT1).

- Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất
định (BT2).
3. Phẩm chất
Biết bảo vệ, chăm sóc cây cối
2. Năng lực:
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: + Một số tờ giấy kẻ thể hiện nội dung các BT 1a, b.
+ Bảng viết sẵn lời giải BT, d, e.
+ Tranh, ảnh một số loài cây.
- HS: Vở, bút, ...
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu:(5p)
học

- 2 HS đứng tại chỗ đọc dàn ý tả một cây ăn quả theo nội dung hai cách đã

- Tả lần lượt theo từng bộ phận của cây
- Tả lần lượt từng thời kì phát triển của cây
- GV NX.
2. Hoạt động luyện tập-thực hành (30p)
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập
- 3 HS đọc nối tiếp 3 bài văn tả cây cối (Sầu riêng, Bãi ngô, Cây gạo)
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi a, b
- Đại diện nhóm báo bài.
Bài văn
Trình tự quan sát
QS bằng giác
quan
Sầu riêng
Tả từng bộ phận của cây
mắt, mũi, tai
Bãi ngô
Tả theo từng thời kì phát triển của cây
mắt, tai
Cây gạo
Tả theo từng thời kì phát triển của cây
mắt, tai
c) HS nêu một trong những hình ảnh so sánh, nhân hoá bất kì trong 3 bài văn
miêu tả.
Bài văn
Hình ảnh so sánh
Hình ảnh nhân hoá
Sầu riêng - Hoa ngan ngát như hương cau, bưởi
- Cánh nhỏ như vảy cá, hao hao......
- Trái lủng lẳng như tổ kiến.
Bãi ngô
- Cây lúc nhỏ.................như mạ non - Búp ngô non núp trong
- Búp như kết bằng nhung phấn
cuống lá.
- Hoa xơ xác như cỏ may
- Bắp ngô chờ tay
người...
Cây gạo
- Cánh đỏ rực quay tít như chong....
- Cái múi bông...nồi cơm
- Quả thon vút như con thoi
- Cây gạo mỗi năm........

- Cây treo....ngàn nồi cơm gạo mới
- Cây ......dáng vẻ trầm tư
- Các hình ảnh so sánh, nhân hoá này có tác dụng gì? (Các hình ảnh so
sánh, nhân hoá này có tác dụng làm cho bài văn miêu tả thêm sinh động, hấp
dẫn và gần gũi với người đọc.)
d) Trong ba bài văn trên bài nào tả một cái cây cụ thể ?
(Bài Sầu riêng, Bãi ngô miêu tả 1 loài cây; bài Cây gạo miêu tả 1 cái cây
cụ thể)
- Sự giống nhau và khác nhau giữa hai cách miêu tả ? + Giống nhau: quan
sát kĩ, sử dụng mọi giác quan, tả các bộ phận của cây, khung cảnh xung quanh,
dùng biện pháp nhân hoá, so sánh......bộc lộ tình cảm của người tả.
+ Khác nhau: Tả cả loài cây cần chú ý đến đặc điểm phân biệt loài cây
này với loài cây khác.
Tả 1 cái cây cụ thể phải chú ý đến đặc điểm riêng của cây đó.
Bài 2: HS quan sát một cái cây cụ thể quen thuộc đã lập dàn ý ở giờ trước hoặc
cây khác - HS ghi kết quả quan sát ra giấy nháp.
- Trình bày kết quả quan sát, cả lớp nhận xét.
- GV NX 1 số bài văn làm tốt.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (1p)
- Nhận xét tiết học, biểu dương HS có bài viết tốt.
- Yêu cầu HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại.
- Chuẩn bị bài cho giờ sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2. Tăng cường Tiếng Việt
Tiết 3. Đạo đức ( GV bộ môn)
Thứ ba, ngày 31 tháng 1 năm 2023
Tiết 1. Khoa học (GV bộ môn)
Tiết 2. Thể dục (GV bộ môn)
Tiết 3. Toán

Tiết 107: So sánh hai phân số có cùng mẫu số
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Biết cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số
- Hiểu bản chất của phân số lớn hơn 1, bé hơn 1 và bằng 1
- Thực hiện so sánh được hai phân số có cùng mẫu số.
- So sánh được một phân số với 1.
2. Năng lực:
Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận
logic.
3. Phẩm chất

HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu: (5p)
- GV gọi 2 HS lên bảng- Cả lớp làm nháp
- Rút gọn phân số :

:

;

Quy đồng mẫu số các phân số và .
- GV nhận xét.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hướng dẫn so sánh hai phân số có cùng mẫu số
+ Ví dụ:
- GV vẽ đoạn thẳng AB như bài học SGK lên bảng. Lấy đoạn thẳng
AC =
AB.)

AB và AD =

AB.

2
- Đoạn thẳng AC bằng mấy phần độ dài, đoạn thẳng AB ? ( AC = 5
3
- Đoạn thẳng AD bằng mấy phần độ dài đoạn thẳng AB? ( AB = 5 AB).

- So sánh độ dài đoạn thẳng AC với độ dài đoạn thẳng AD.
2 3
3
2
Ta có 5 < 5 hay 5 > 5

- Muốn so sánh 2 phân số cùng MS ta làm như thế nào?
(Ta chỉ cần so sánh 2 tử số: phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn,
phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn lớn hơn, nếu tử số = nhau thì 2 phân
số đó = nhau).
- HS đọc nhận xét (SGK).
3. Hoạt động luyện tập-thực hành (30p)
Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu
- HS tự làm vào vở.
- HS nêu kết quả, HS , GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
Bài 2:

a)

3
5
7 < 7 ;

4
2
b) 3 > 3 ;

7
5
c) 8 > 8 ;

2
a) GV nêu vấn đề: so sánh phân số 5 và
5
2
- 5 = 1 nên 5 như thế nào so với 1?
(

2
9
d) 11 < 11

5
2
5
5
( 5 < 5)
2
5 < 1.)

- Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1.

8
5
* So sánh 2 phân số 5 và 5
5
5
8
Mà 5 = 1 nên 5 < 5 .

8
5
( 5 > 5 ).

- Nếu tử số lớn hơn MS thì phân số đó lớn hơn 1.
b) HS làm bài vào vở.
1
4
7
2 <1; 5 <1 ; 3 >1 ;
6
9
12
*) 5 > 1 ; 9 = 1 ; 7 > 1

* Bài 3:
- HS nêu yêu cầu. HS làm bài vào vở.
- 2 HS lên bảng thực hiện HS khác nhận xét, chốt kết quả đúng.
1 2
3 4
5 ; 5 , 5, 5.

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (1p)

- Muốn so sánh 2 phân số cùng MS ta làm thế nào?
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà làm BT ở vở bài tập. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 4. Chính tả
Tiết 22:

Sầu riêng

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm đúng BT2a, BT 3 phân biệt l/n. uc/ut
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
2. Năng lực:
NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: 3,4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, 3
- HS: Vở, bút,...
II. Hoạt động dạy học:
1. Hoạt động mở đầu: (5p)
- HS lên bảng viết 5 từ ngữ bắt đầu bằng r/ d/ gi.
- HS GV NX.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới

a) Trao đổi về nội dung
- HS đọc bài chính tả.
- Đoạn miêu tả điều gì? (Miêu tả nét đặc sắc của hoa sầu riêng)
b) Luyện viết từ khó:
HS tự tìm và viết một số từ khó vào vở nháp.
c) Viết chính tả:
- HS gấp SGK, GV đọc từng câu, cụm từ - HS viết.
- GV đọc toàn bài. HS soát lại bài.
d) Thu bài nhận xét.
- GV NX 7- 9 bài. Trong khi GV NX, HS ở lớp đổi vở soát bài theo cặp.
- GV nhận xét.
3. Hoạt động luyện tập-thực hành (30p)
* Bài 2b. - 1 HS đọc yêu cầu.
- HS tự làm bài vào VBT, 1 HS lên bảng làm.
- HS nhận xét, chữa bài
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Đoạn thơ cho ta thấy điều gì?
- Hồ Tây là cảnh đẹp ở đâu?
Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS đọc bài, tự suy nghĩ làm bài.
- Chữa bài tập:
Đáp án: nắng, trúc xanh, cúc, lóng lánh, nên, vút, náo nức.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (1p)
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà luyện viết chữ thường xuyên
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Buổi sáng
Tiết 1. Toán

Thứ tư, ngày 01 tháng 02 năm 2023
Tiết 108: Luyện

tập

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về so sánh 2 PS cùng MS, so sánh PS với 1.
- HS thực hiện so sánh được 2 PS cùng MS, so sánh các PS với 1 và vận
dụng so sánh để sắp thứ tự phân số
2. Năng lực:
Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận
logic.
3. Phẩm chất

Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu:(5p)
- 1 HS lên bảng thực hiện
- Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta làm thế nào?
So sánh : và
- HS GV NX.
2. Hoạt động luyện tập-thực hành (30p)
Bài 1: HS nêu yêu cầu, HS tự làm bài vào vở.
- HS lần lượt nêu kết quả. Cả lớp nhận xét, kết luật kết quả đúng.
3
1
a) 5 > 5 ;

9
11
b) 10 < 10 ;

13
15
c) 17 < 17 ;

Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài vào vở. 1 H lên bảng thực hiện.
- H nhận xét, chốt kết quả đúng.
1
4 < 1;
9
* 5 >1;

3
7 <1;

7
3 >1;

14
15 < 1;

10
10 = 1 ;

14
11 > 1

25 22
d) 19 > 19 .

Bài 3: HS tự làm bài, nêu kết quả.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày.
1
5
7
3
4
8
a) 5 < 5 < 5 ;
c) 9 < 9 < 9
5
6
8
12
16
*/b) 7 < 7 < 7 ;
d)
< 11 < 11 .
- GVNX một số vở.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (1p)
- HS nhắc lại cách so sánh 2 phân số cùng MS.
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà làm BT trong VBT. Chuẩn bị bài sau.
2. Năng lực:
Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận
logic.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2. Tập đọc

Tiết 44: Chợ

tết

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên,
gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi; thuộc
được một vài câu thơ yêu thích).
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ
với giọng vui nhộn. Học thuộc lòng bài thơ
2. Năng lực:
NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,
NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất
Yêu quý cảnh vật và con người Việt Nam
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu:(5p)
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Sầu riêng và nêu ND của đoạn đó.
- GV nhận xét HS
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 30'
- 1 HS đọc bài. Cả lớp đọc thầm
- Gọi 4 HS đọc tiếp nối. Mỗi HS đọc 4 dòng thơ
- GV chú ý sửa lỗi phát âm
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1+ Kết hợp đọc từ khó: dải mây trắng, sương
hồng lam, nóc nhà gianh, cô yếm thắm,…
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+ đọc câu khó:
Dải mây trắng / đỏ dần trên đỉnh núi/
Dương hồng lam / ôm ấp nóc nhà gianh/…
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 3+ Kết hợp giải nghĩa từ ( chú giải)
- HS luyện đọc theo cặp 3'
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, thảo luận để trả lời các câu hỏi trong SGK.
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung
- Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào ? (..Trong
khung cảnh thiên nhiên rất đẹp, mặt trời ló ra sau đỉnh núi sương chưa).
- Mỗi người đi chợ tết ở những dáng vẻ ra sao ? (Những thằng cu áo đỏ
chạy lon xon. Các cụ già chống gậy bước lom khom. Cô gái mặc áo yếm đỏ cho
môi cười lặng lẽ. Em bé nép đầu bên yếm mẹ. Hai người gánh lợn, theo sau là
con bò vàng ngộ nghĩnh ).

- Bên cạnh những dáng vẻ riêng, những người đi chợ tết có điểm gì
chung? ( Bên cạnh những dáng vẻ chung, người dân đi chợ tết đều rất vui vẻ. Họ
tưng bừng ra chợ tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc ).
- Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ tết. Em hãy tìm những từ
ngữ đã tạo nên bức tranh giàu màu sắc ấy ?( Các màu sắc trong bức tranh: trắng,
đỏ, hồng, lam, xanh, biếc thắm vàng, tía, son. )
- Các màu đỏ, tía, thắm, son có cùng gam màu gì ? Dùng các màu như vậy
nhằm mục đích gì ? (Các màu đỏ, tía, thắm, son có cùng gam màu đỏ. Dùng các
màu như vậy để miêu tả thấy được phiên chợ tết rất đông vui, nhộn nhịp,đủ sắc màu)
- HS quan sát tranh minh hoạ, nêu nội dung tranh.
- Nội dung bài thơ là gì ?
Nội dung: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp từ thiên nhiên, gợi
tả cuộc sống êm đềm của người dân quê.
3. Hoạt động luyện tập-thực hành (30p)
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ
- Cả lớp đọc thầm tìm ra giọng đọc hay
- Giới thiệu đoạn văn đọc diễn cảm và đọc mẫu
Đoạn: Họ vui vẻ kéo hàng/ trên cỏ biếc…
Sương trắng rõ đầu cành như giọt sữa
- Luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc diễn cảm HTL đoạn thơ
- Gọi 2 - 3 HS đọc thuộc lòng toàn bài
- Nhận xét, HS đọc thuộc lòng tại lớp
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (1p)
- Em đã đi chợ tết bao giờ chưa ? Em thấy không khí lúc đó như thế nào ?
- Nhận xét giờ học
- Về nhà HTL bài thơ. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 3. Tiết đọc thư viện
Tiết 4. Lịch sử ( GV bộ môn)

Buổi chiều

Tiết 1. Toán tăng cường

LuyÖn tËp

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
¤n ®æi c¸c ®¬n vÞ ®o diÖn tÝch ®· häc.
2. Năng lực:
VËn dông ®Ó lµm bµi tËp.
3. Phẩm chất
Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
II. Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu (5p)
- HS nh¾c l¹i c¸c ®¬n vÞ ®o diÖn tÝch ®· häc.
- Hai ®¬n vÞ liÒn kÒ gÊp hoÆc kÐm nhau m¸y lÇn?
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành (35p)
a, HS làm trong vở bài tập củng cố toán Tuần 22
b, Bài làm thêm
Bµi 1
Mét khu ®Êt cã diÖn tÝch lµ 3 km2, cã chiÒu dµi lµ 3 km. Hái chiÒu réng cña
khu ®Êt ®ã b»ng mét phÇn mÊy chiÒu dµi?
Bµi gi¶i
ChiÒu réng khu ®Êt lµ:
3 : 3 = 1 ( km)

Bµi 2

VËy chiÒu réng b»ng
- HS lµm bµi vµo vë.
- Ch÷a bµi, nhËn xÐt.

chiÒu dµi.

Mét c¸nh ®ång h×nh ch÷ nhËt cã chiÒu dµi lµ 2 km, chiÒu réng b»ng
chiÒu dµi. TÝnh diÖn tÝch c¸nh ®ång. Trªn c¸nh ®ång ®ã ngêi ta tr«ng lóa cø
10000 m2 th× thu ®îc 5 tÊn thãc mét vô, hái c¶ c¸nh ®ång ®ã thu ho¹ch ®îc bao
nhiªu tÊn thãc trong mét vô?
Bµi gi¶i
ChiÒu réng cña c¸nh ®ång lµ:
2 : 2 = 1 ( km)
DiÖn tÝch cña c¸nh ®ång lµ:
2 x 1 = 2 (km2) = 2 000 000 m2
Sè tÊn thãc thu ®îc trong mét vô lµ:
( 2 000 000 : 10 000) x 5 = 1000 (tÊn)
§¸p sè: 1000 tÊn
- HS lµm bµi, ch÷a bµi
- NhËn xÐt.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2. Luyện từ và câu

Tiết 43: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên,
gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi; thuộc
được một vài câu thơ yêu thích).
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ
với giọng vui nhộn. Học thuộc lòng bài thơ

2. Năng lực:
NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,
NL thẩm mĩ.
3. Phẩm chất
Yêu quý cảnh vật và con người Việt Nam
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy - học
1. Hoạt động mở đầu:(5p)
- Nêu ghi nhớ của bài vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Đặt câu và xác định chủ ngữ, vị ngữ. GV NX.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 30'
a) Nhận xét.
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập.
Xác định các câu kể Ai thế nào? (câu 1, 2, 4, 5)
Bài 2, 3: HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập vào phiếu.
- HS báo bài.
Câu
Chủ ngữ
Chủ ngữ chỉ
Hà Nội tưng bừng màu đỏ
Hà Nội
địa danh
Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa
Cả một vùng trời
sự vật
Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang
Các cụ già
người
Những cô gái ... hớn hở, áo màu rực rỡ
Những cô gái thủ đô
người
- Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? do từ loại nào tạo thành? (danh từ
hoặc cụm danh từ)
b) Ghi nhớ ( HS đọc ghi nhớ trong SGK.)
HS tập đặt câu.
3. Hoạt động luyện tập-thực hành (30p)
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS tự làm bài vào vở, chữa miệng bài tập.
Màu vàng trên lưng chú/ lấp lánh.
Bốn cái cánh/ mỏng như giấy bóng.
Cái đầu/ tròn và hai con mắt/ long lanh như thuỷ tinh.
Thân chú/ nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu.
Bốn cánh/ khẽ rung rung như còn đang phân vân.
- Các câu còn lại là kiểu câu gì? (câu 1 là câu cảm, câu 2 là câu kể Ai làm gì?)
- Trong các câu trên, câu nào có hai chủ ngữ và 2 vị ngữ? (đó là câu ghép)
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập
- HS viết bài vào vở, nối tiếp nhau đọc đoạn văn vừa viết.

- GV nhận xét bài viết của HS, tuyên dương những HS có bài viết tốt.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (1p)
- HS nhắc lại ghi nhớ.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn bài.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 3. Địa lý (GV bộ môn)
Thứ năm, ngày 02 tháng 02năm 2023

Buổi sáng

Tiết 1. Tiếng Anh ( GV bộ môn)
Tiết 2. Tin học ( GV bộ môn)
Tiết 3. Khoa học ( GV bộ môn)
Tiết 4. Toán

Tiết 109: So sánh hai phân số khác mẫu số
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Biết cách so sánh hai phân số khác mẫu số
- Thực hiện so sánh được hai PS khác mẫu số.
- Vận dụng giải các bài toán liên quan
2. Năng lực:
NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu học tập
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu:(5p)
- Phân số lớn hơn 1, bé hơn 1, nhỏ hơn 1 khi nào? Cho ví dụ
- Giáo viên nhận xét.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 30'
a. Giới thiệu bài
b. Hướng dẫn so sánh hai phân số khác mẫu số
- GV đưa ra hai phân số và .
- Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số này
( Mẫu số của 2 phân số khác nhau)
- Hãy suy nghĩ để tìm cách so sánh hai phân số này với nhau?

- HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS để tìm cách giải quyết
- GV tổ chức cho các nhóm HS nêu cách giải quyết của mình
- Nhận xét các ý kiến của HS, chọn ra 2 cách như phần bài đọc đưa ra sau
đó tổ chức cho HS cả lớp so sánh
* Cách 1 : GV đưa ra hai băng giấy như nhau
- Chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần, vậy đã
tô màu mấy phần của băng giấy ? ( Đã tô màu băng giấy )
- Băng giấy nào được tô màu nhiều hơn ? ( Băng giấy thứ hai )
- Vậy
(

băng giấy và

băng giấy lớn hơn

- Vậy
-

băng giấy, phần nào lớn hơn ?

và

băng giấy )

, phân số nào lớn hơn ? ( Phân số

như thế nào so với

? ( Phân số

- Hãy viết kết quả so sánh
- HS viết

<

và

lớn hơn phân số

bé hơn phân số

)

và

>

* Cách 2: GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số
- HS thực hiện :
* Quy đồng mẫu số 2 phân số:
2
3 =

8
= 12

3
; 4 =

9
= 12 .
8
9
* So sánh 2 phân số cùng mẫu số. 12 < 12
2
3
* Kết luận: 3 < 4 .

- Vậy muốn so sánh 2 phân số khác mẫu số ta làm thế nào?
- 2 H đọc ghi nhớ (SGK).
3. Hoạt động luyện tập-thực hành (30p)
Bài 1: HS nêu yêu cầu. HS làm bài vào vở.
HS nêu kết quả. Cả lớp nhận xét, chốt kết quả đúng.
a)

3
4 và
3
4 =
15
20 <

4
5.

15
4
= 20 ; 5 =
16
3
4
20 , vậy 4 < 5 .

16
= 20 .

và

)

b)

c)

5
6 và
40
48 <
2
5 và
3
4 và

7
5
40 7
42
8 ;
6 =
= 48 ; 8 =
= 48
42
5
7
48 . Vậy 6 và 8
3
2
4
4 3
3
4
10 ; 5 =
10 > 10 . Vậy 5 < 5 .
= 10 ;
6
6
6 :3
2
3
2
12 ; 12 = 12:3 = 4 ;
4 > 4.

d)
Bài 2: 1HS nêu yêu cầu.
- 2HS lên bảng làm; lớp làm bài vào vở.
- HS nhận xét bài trên bảng.
6
6 :2
3
3
4
6
4
a) 10 = 10 :2 = 5
vì 5 < 5 nên 10 < 5
3
6
* b) 4 > 12

* Bài 3: 1 HS nêu yêu cầu.
- HS thi đua tìm nhanh kết quả rồi trả lời. HS nhận xét bạn có câu trả lời
đúng và nhanh nhất.
Mai ăn
Hoa ăn
15
- Vì 40

3
15
8 cái bánh tức là ăn 40 cái bánh.
2
16
5 cái bánh tức là 40 cái bánh.
16
< 40 nên Hoa ăn nhiều bánh hơn.

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (1p)
- Muốn so sánh 2 phân số khác mẫu số ta làm thế nào?
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà làm bài tập trong VBT. Chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Buổi chiều

Tiết 1. Mĩ thuật ( GV bộ môn)
Tiết 2. Kĩ thuật ( GV bộ môn)
Tiết 3. HĐGDNGLL

Câu lạc bộ ca ngợi Đảng - ca ngợi Bác Hồ

I. Yêu cầu cần đạt
1.Kiến thức
- Giúp học sinh ghi nhớ ngày thành lập Đảng
- Tự hào và tin tưởng ở Đảng càng thêm yêu quê hương đất nước..
- Biết giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc.

2.Kĩ năng
Kĩ năng giải quyết vấn đề
3. Phẩm chất
HS biết đánh dấu các việc cần làm khi thông báo quyết định của mình với
người khác.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: nội dung ôn tập
- HS: vở
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Phần 1: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Hoạt động 1:
- Hát tập thể : “Em là mần non của Đảng ”.
- Tuyên bố lí do.
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
1.Nghe báo cáo vềngày thành lập Đảng Việt Nam.
-Gv báo cáo lại quá trình thành lập và các chặng đừơng lịch sử Đảng
-Đảng CSVN được thành lập vào năm 1930 là sự hợp nhất của 3 tổ chức Đảng
: Đông Dương CSĐảng, An Nam CS Đảng, Đông Dương CS Liên Đoàn
2. Thi văn nghệ giữa các tổ
- Ban giám khảo nêu thể lệ cuộc thi
- Mỗi nội dung có 20 điểm
+ Hát đúng chủ đề :10 điểm
+ Giới thiệu được bài hát, tên tác giả : 3 điểm
+ Hát to rõ phong cách biểu diễn tốt : 7điểm
- Mời các tổ tham gia thi hát.
Các tổ tham gia thi các bài hát chủ đề mừng Đảng ca ngợi Đảng.
Phần 2: Rèn luyện kĩ năng sống
Bài tập: Em hãy chọn và đánh dấu + vào ô trống trước những việc cần làm khi
thông báo quyết định của mình cho người khác :
Viết một bức thư thông báo nội dụng quyết định.
Nhờ người khác thông báo hộ.
Không thông báo, người khác chỉ biết sau khi việc đã xảy ...
 
Gửi ý kiến