Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 22 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Tám
Ngày gửi: 18h:36' 12-05-2018
Dung lượng: 84.2 KB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Tám
Ngày gửi: 18h:36' 12-05-2018
Dung lượng: 84.2 KB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22
Ngày soạn: 3/2/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 5 tháng 2 năm 2018 ( Dạy sáng thứ tư ngày 7/2/2018)
Toán
TIẾT 81: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I. MỤC TIÊU
* Bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải bài toán có lời văn.
+ Tìm hiểu bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
* Giải bài toán:
- Thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết.
- Trình bày bài giải.
- Các bước thứ tự giải bài toán có lời văn.
* HSKT: Biết làm bài đơn giản theo bạn và cô HD, biết giữ trật tự trong lớp học.
*GD HS thêm yêu môn học
II. ĐỒ DÙNG
- Bộ đồ dùng, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HSKT
1. Bài cũ
-Gv gắn lên bảng hàng trên 4 hình vuông, hàng dưới 2 hình vuông và vẽ dấu móc chỉ thao tác gộp.
- Gọi 1 em lên bảng viết.
- Yêu cầu Hs quan sát và viết bài toán ra giấy nháp.
* Chữa bài: Nhận xét bài trên bảng.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
b. Giới thiệu cách giải bài toán và trình bày bài giải
B1: Hướng dẫn tìm hiểu bài toán
- Yêu cầu Hs QS tranh (sgk- 117)
+ Tranh vẽ gì?
+ Hãy đọc bài toán
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv kết hợp nói và viết bài toán lên bảng.
B2. Hướng dẫn giải bài toán
+ Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm như thế nào?
+ Lấy mấy cộng với mấy?
- Gọi Hs khác nhắc lại.
B3. Hướng dẫn viết bài giải
- Ta viết bài giải của bài toán như sau:
+ Ghi bài giải lên bảng, viết câu lời giải.
+ Ai có thể nêu câu lời giải nào?
+ Muốn có câu trả lời ta dựa vào đâu?
Bài giải
Nhà An có tất cả số gà là:
5 + 4 = 9 (con gà)
Đáp số: 9 con gà.
- 9 là 9 con gà tìm được do thực hiện phép cộng 5 + 4 = 9 nên "con gà" được viết trong ngoặc đơn.
+ Chữ " đáp" viết thẳng cột với chữ bài làm.
- Gv nhấn mạnh: Khi giải bài toán ta viết bài giải như sau:
+ Viết bài giải.
+ Viết câu lời giải.
+ Viết phép tính, tên đơn vị trong dấu ngoặc
+ Viết đáp số.
3. Luyện tập:( T 117, 118)
Bài 1
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nx
+ Tranh vẽ gì?
- Để cụ thể hơn ta đọc bài toán dưới tranh.
- Gọi 1- 2 HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV kết hợp ghi tóm tắt lên bảng.
Tóm tắt:
An có : 4 quả bóng.
Bình có : 3 quả bóng.
Cả hai bạn có :....quả bóng?
+ Muốn biết có tất cả bao nhiêu quả bóng ta làm như thế nào?
- Yêu cầu Hs trả lời và viết phép tính.
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi 1 em lên bảng làm.
*Chữa bài: Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét và kiểm tra dưới lớp.
+ Còn ai có phép tính khác?
- Nhận xét.
Bài 2
( tiến hành tương tự bài 1)
Tóm tắt
Có : 6 bạn
Thêm : 3 bạn.
Có tất cả : ... bạn.
- Nhắc lại cách trình bày bài giải.
=> Đó chính là cách trình bày một bài giải toán có lời văn.
- Yêu cầu Hs làm bài.
- 1 Hs lên bảng làm.
- Nhận xét, đánh giá
Bài 3
+ Bài tập có mấy yêu cầu?
- Khi giải, ta phải thực hiện lần lượt các yêu cầu.
+ Bài toán đã cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Ai viết được tóm tắt?
+ Muốn biết có bao nhiêu con vịt ta phải làm như thế nào?
+ Trước khi làm phép tính ta phải làm gì?
- Gọi 1 Hs lên giải bài toán, dưới lớp làm vào vở.
- Nhận xét chữa bài.
4. Củng cố, dặn dò
+ Hôm nay học bài gì?
+ Hãy nêu lại các bước khi giải bài toán có lời văn?
Ngày soạn: 3/2/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 5 tháng 2 năm 2018 ( Dạy sáng thứ tư ngày 7/2/2018)
Toán
TIẾT 81: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I. MỤC TIÊU
* Bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải bài toán có lời văn.
+ Tìm hiểu bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
* Giải bài toán:
- Thực hiện phép tính để tìm điều chưa biết.
- Trình bày bài giải.
- Các bước thứ tự giải bài toán có lời văn.
* HSKT: Biết làm bài đơn giản theo bạn và cô HD, biết giữ trật tự trong lớp học.
*GD HS thêm yêu môn học
II. ĐỒ DÙNG
- Bộ đồ dùng, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HSKT
1. Bài cũ
-Gv gắn lên bảng hàng trên 4 hình vuông, hàng dưới 2 hình vuông và vẽ dấu móc chỉ thao tác gộp.
- Gọi 1 em lên bảng viết.
- Yêu cầu Hs quan sát và viết bài toán ra giấy nháp.
* Chữa bài: Nhận xét bài trên bảng.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
b. Giới thiệu cách giải bài toán và trình bày bài giải
B1: Hướng dẫn tìm hiểu bài toán
- Yêu cầu Hs QS tranh (sgk- 117)
+ Tranh vẽ gì?
+ Hãy đọc bài toán
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv kết hợp nói và viết bài toán lên bảng.
B2. Hướng dẫn giải bài toán
+ Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm như thế nào?
+ Lấy mấy cộng với mấy?
- Gọi Hs khác nhắc lại.
B3. Hướng dẫn viết bài giải
- Ta viết bài giải của bài toán như sau:
+ Ghi bài giải lên bảng, viết câu lời giải.
+ Ai có thể nêu câu lời giải nào?
+ Muốn có câu trả lời ta dựa vào đâu?
Bài giải
Nhà An có tất cả số gà là:
5 + 4 = 9 (con gà)
Đáp số: 9 con gà.
- 9 là 9 con gà tìm được do thực hiện phép cộng 5 + 4 = 9 nên "con gà" được viết trong ngoặc đơn.
+ Chữ " đáp" viết thẳng cột với chữ bài làm.
- Gv nhấn mạnh: Khi giải bài toán ta viết bài giải như sau:
+ Viết bài giải.
+ Viết câu lời giải.
+ Viết phép tính, tên đơn vị trong dấu ngoặc
+ Viết đáp số.
3. Luyện tập:( T 117, 118)
Bài 1
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nx
+ Tranh vẽ gì?
- Để cụ thể hơn ta đọc bài toán dưới tranh.
- Gọi 1- 2 HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV kết hợp ghi tóm tắt lên bảng.
Tóm tắt:
An có : 4 quả bóng.
Bình có : 3 quả bóng.
Cả hai bạn có :....quả bóng?
+ Muốn biết có tất cả bao nhiêu quả bóng ta làm như thế nào?
- Yêu cầu Hs trả lời và viết phép tính.
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi 1 em lên bảng làm.
*Chữa bài: Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét và kiểm tra dưới lớp.
+ Còn ai có phép tính khác?
- Nhận xét.
Bài 2
( tiến hành tương tự bài 1)
Tóm tắt
Có : 6 bạn
Thêm : 3 bạn.
Có tất cả : ... bạn.
- Nhắc lại cách trình bày bài giải.
=> Đó chính là cách trình bày một bài giải toán có lời văn.
- Yêu cầu Hs làm bài.
- 1 Hs lên bảng làm.
- Nhận xét, đánh giá
Bài 3
+ Bài tập có mấy yêu cầu?
- Khi giải, ta phải thực hiện lần lượt các yêu cầu.
+ Bài toán đã cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Ai viết được tóm tắt?
+ Muốn biết có bao nhiêu con vịt ta phải làm như thế nào?
+ Trước khi làm phép tính ta phải làm gì?
- Gọi 1 Hs lên giải bài toán, dưới lớp làm vào vở.
- Nhận xét chữa bài.
4. Củng cố, dặn dò
+ Hôm nay học bài gì?
+ Hãy nêu lại các bước khi giải bài toán có lời văn?
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất