Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 22 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hang
Ngày gửi: 20h:00' 13-03-2023
Dung lượng: 90.1 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 22

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 22
Khối 1
(Từ ngày 13/02 đến ngày 17/02 năm 2023)
Thứ, ngày Tiết
Hai ( Sáng)
13/02/2023

Ba ( Sáng)
14/02/2023

(Chiều)

Tư ( Sáng)
15/02/2023

(Chiều)

Năm(Sáng)
16/02/2023
(Chiều)

Sáu
17/02/2023

1
2
3
4
5
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5

Tiết
CM
22
253
254
43
65
255
256

66
44
257
258
259
260
65
261
262

263
264
67

Môn
CC (HĐTN)
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
GDThể Chất
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TV (BD)
TV (BD)
Toán (BD)
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán (BD)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
HĐTN
TV (TH)
TV (KC)
Âm nhạc
Toán (BD)
TV (BD)
Mỹ thuật
TV (Ôn tập)
TV (Ôn tập)
Toán

Tên bài dạy
Bài 11: Tự chăm sóc bản thân (T.2)
Mưa (T.1)
Mưa (T.2)
Bài 20: Giữ an toàn với một số con vật (T.2)
Chục - Số tròn chục (T.1)
Mặt trời và hạt đậu (T.1)
Mặt trời và hạt đậu (T.2)
Luyện viết
Luyện đọc
Luyện tập
Chục - Số tròn chục (T.2)
Bài 21: Ôn tập chủ đề:THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T.1)

Mặt trời và hạt đậu (T.3)
Mặt trời và hạt đậu (T.4)
Luyện tập
Cầu vồng (T.1)
Cầu vồng (T.2)
SH theo chủ đề: Thể hiện cảm xúc khác nhau
Thực hành
Kể chuyện: Thần mưa và thần nắng
Luyện tập
Thực hành vở bài tập
Cầu vồng (T.3)
Cầu vồng (T.4)
Các phép tính dạng 30 + 20, 50 – 20

SHL (HĐTN)

Tổ trưởng

GV
Phan Thị Thúy Hằng
TIẾNG VIỆT

1

TUẦN 22

BÀI: MƯA (2 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất chủ yếu: - Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập.
- Chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học tập.
2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phát triển năng lực Tiếng Việt qua hoạt
động thực hành.
3. Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực về văn học:
+ Từ tên chủ đề và những kinh nghiệm xã hội của bản thân, thảo luận, đánh giá về đặc
điểm của các mùa trong năm, sự khác nhau về thời tiết và trang phục theo mùa.
+ Nhận biết sự khác nhau về trang phục cần mặc khi trời mưa và trời nắng, trao đổi với
bạn về những hiểu biết của mình về mùa mưa.
- Phát triển năng lực về ngôn ngữ:
+ Đọc trơn bài thơ, bước đầu biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu, chỗ
xuống dòng khi đọc một bài thơ.
+ Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ
ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.
+ Nhận diện được nội dung chính của bài thơ, kết nối hình ảnh với ngôn ngữ biểu thị
hình ảnh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, SGV, một số tranh ảnh có trong SGK được phóng to, hình minh họa
tiếng có vần oa, ach.
- Bảng phụ ghi cách ngắt nhịp, ngưng nghỉ khi đọc bài thơ.
2. Học sinh: SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo không khí phấn khởi để bắt đầu bài học.
Nhận biết sự khác nhau về trang phục cần mặc khi trời mưa và trời nắng, trao đổi với bạn
về những hiểu biết của mình về mùa mưa.
- Trò chơi “Trời nắng – trời mưa”
- HS tham gia trò chơi theo sự hướng
+ GV phổ biến luật chơi
dẫn của GV
+ Cách chơi:
GV hô: Trời nắng, trời nắng
HS hô: Đội mũ, che ô. HS đứng dậy đồng thời
đưa hai tay lên cao, chụm vào nhau trên đầu như
cái nón
- HS lắng nghe
GV hô: Mưa nhỏ, mưa nhỏ
HS hô: Tí tách, tí tách. Đồng thời HS đưa ngón
- HS tự liên hệ bản thân và trả lời
tay này trỏ vào lòng bàn tay kia và đếm theo câu
nói.
Tương tự như vậy, GV hô: mưa rào, mưa rào;
sấm nổ, sấm nổ....
- Thông qua trò chơi, GV dẫn dắt, giới thiệu chủ - HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài
đề của tuần “Mưa và nắng”.
2

TUẦN 22

- GV hỏi:
+ Em cảm thấy như thế nào khi trời nắng gắt/ trời
mưa gió?
+ Khi ra khỏi nhà nếu gặp trời mưa em phải làm
gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:Luyện đọc văn bản
Mục tiêu:
- Đọc trơn bài thơ, bước đầu biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu, chỗ
xuống dòng khi đọc một bài thơ.
- Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ
ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.
a) Cho HS đọc thầm:
- GV kiểm soát lớp
- Học sinh nghe và quan sát giáo viên
b) GV đọc mẫu 1 lần, ngắt hơi sau mỗi dòng
đọc mẫu.
thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- GV đọc mẫu, nêu giọng đọc: đọc nhẹ nhàng,
vui tươi, chủ yếu theo nhịp 2/2 hoặc 1/3
- Học sinh đọc một số từ khó như:
- Cả lớp đọc thầm bài thơ
- Nhắc HS để ý chỗ ngắt, nghỉ hơi
rơi, trước, sau, nhau, sạch, lượt; xoá,
- HS đọc nhẩm theo cô, để ý chỗ ngắt nghỉ hơi
hoa,…;cách ngắt nghỉ hơi đúng logic
c) Cho HS đọc tiếng, từ ngữ
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 4, tự tìm ra từ khó ngữ nghĩa, như Không/ xô đẩy nhau/,
đọc hoặc từ bạn mình đọc sai, ghi lại trên thẻ từ.
Mưa/ gọi chồi biếc/ mưa/ nâng cánh
- HS luyện đọc theo nhóm, tìm từ khó đọc.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, giúp đỡ, hoa/….
chỉnh sửa, rèn đọc cho HS.
- Học sinhđọc thành tiếng theo nhóm
- GV nêu từ các nhóm phát hiện.
+ Đối với các từ mà nhiều nhóm sai: GV chọn từ nhỏ.
đưa lên bảng, rèn HS đọc.
- Học sinhgiải thích nghĩa của một số
- HS giải nghĩa từ với sự gợi ý, hướng dẫn của
GV
từ khó hiểu, ví dụ: tí tách, trắng xoá,
+ Đối với các từ chỉ 1-2 nhóm sai: GV cho HS
phập phồng, nốt nhạc,...
trong nhóm đọc lại.
+ Nếu từ nào HS không đọc được, có thể cho HS - Học sinh đọc thầm lại bài đọc, tìm
đánh vần và đọc trơn.
tiếng trong bài có chứa vần oa, ach.
d) Luyện đọc câu
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng câu.
- Học sinh đọc to từ/ tiếng chứa vần
- GV giới thiệu lưu ý cho HS cách ngắt, nghỉ hơi
oa/ ach.
của bài thơ.
- GV kết hợp giải nghĩa từ:
- Học sinh tìm và đặt câu, ví dụ: Em
+ tí tách: từ mô phỏng tiếng động nhỏ, gọn, liên thích máy điều hoà.; Quê em có
tiếp, không đều nhau như tiếng nước rơi xuống
nhiều sông rạch.
từng giọt cách quãng
+ trắng xóa: Trắng đều khắp trên một diện rất
rộng.
+ phập phồng: phồng lên, xệp xuống một cách
liên tiếp.
e) Tổ chức cho HS đọc cả bài
3

TUẦN 22

- GV hỏi: Bài này được chia làm mấy đoạn?
- GV nhận xét, chốt: Bài này được chia thành 4
đoạn, mỗi khổ thơ là 1 đoạn.
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV cho HS năng khiếu đọc toàn bài trước lớp.
f) Mở rộng vốn từ:
- Y/C HS đọc thầm lại bài thơ, dùng bút chì gạch
chân tiếng trong bài có chứa vần oa, ach
- Gọi HS nêu tiếng chứa vần oa, ach
- Trò chơi “Ai nhanh hơn”
- GV nhận xét, tuyên dương
- Đặt câu chứa từ có vần oa/ ach:
+ Chia lớp thành 2 đội, thi đua nói câu chứa từ có
vần oa/ ach. Đội nào nói được nhiều câu hơn sẽ
chiến thắng
- 2 đội tham gia trò chơi.
+ GV nhận xét, tuyên dương
TIẾT 2
3/ LUYỆN TẬP -THỰC HÀNH:
Mục tiêu: Nhận diện được nội dung chính của
bài thơ, kết nối hình ảnh với ngôn ngữ biểu thị
hình ảnh
a/Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại bài thơ
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- GV hỏi: Bài thơ tả cảnh gì?
- Bài thơ tả cảnh trời mưa. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt.
- Y/C HS đọc câu 2
- Đọc lại bài thơ và tìm câu thơ có chứa hình ảnh
được nhắc đến trong từng bức tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm: gắn câu
thơ phù hơp với tranh
+ Tổ chức cho các nhóm trình bày
+ GV nhận xét, chốt nội dung bài học, GDHS
tình yêu thiên nhiên.
- Em hãy học thuộc lòng một khổ thơ mà em yêu
thích nhất? (5 phút)
- Thi đọc thuộc lòng
- Tổ chức bầu chọn, tuyên dương bạn đọc thuộc
nhất, hay nhất.
b/ Luyện nói sáng tạo
- Nêu Y/C của bài tập
- Tổ chức thảo luận theo nhóm đôi hoạt động nói
theo yêu cầu.
+ GV gợi ý: Bạn biết điều gì về mưa? Mình biết/
thấy ....... Còn bạn thì sao?
+ GV theo dõi, giúp đỡ HS.
+ Gọi 1 số nhóm lên trình bày trước lớp

- HS biết nêu nội dung chính của bài
thơ và trả lời đúng câu hỏi

- Học sinh trao đổi trong nhóm nhỏ
yêu cầu của hoạt động.
- Học sinh thực hiện: một bạn hỏi và
một bạn trả lời và ngược lại.
- Học sinh nghe giáo viên hướng dẫn.

4

TUẦN 22

+ GV nhận xét, tuyên dương.
4/ VẬN DỤNG: Trò chơi về mưa
Mục tiêu: luyện phản xạ nhanh cho HS
- GV lựa chọn hoặc cho HS lựa chọn trò chơi về - HS hào hứng tham gia trò chơi
mưa và phổ biến luật chơi.
VD: Trò chơi “Mưa to, mưa nhỏ”
+ GV phổ biến luật chơi: HS đứng trong phòng.
Khi nghe thấy cô gõ xắc xô to, dồn, dập, kèm
theo lời nói: Mưa to. HS phải chạy nhanh lấy tay
che đầu. Khi cô gõ xắc xô nhỏ, thong thả và nói:
Mưa tạnh. HS chạy chậm, bỏ tay xuống. Khi cô -Học sinh nhắc lại nội dung vừa học.
dừng tiếng gõ thì tất cả đúng im tại chỗ. (cô gõ
- Học sinh về nhà đọc thuộc lòng ở
lúc nhanh, lúc chậm để HS phản ứng nhanh theo
nhà, khi đi học về cần chào hỏi ba
nhịp)
mẹ/ ông bà/ anh chị em; chuẩn bị
- Gv nhận xét
bài:Mặt trời và hạt đậu.
- Nhắc lại nội dung vừa được học (tên bài, tên tác
giả, hình ảnh em thích, ....)
- HS đọc thuộc lòng ở nhà
- Chuẩn bị cho bài sau: “Mặt trời và hạt đậu”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

TOÁN
5

TUẦN 22

CHỤC - SỐ TRÒN CHỤC

I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: Nắm được các kiến thức về chục - số tròn chục trong phạm vi 100.
2. Kĩ năng: Đếm, lập số, đọc, viết các số tròn chục trong phạm vi 100.Vận dụng thứ
tự các số tròn chục, dự đoán quy luật, viết dãy số.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; cẩn thận, sáng tạo, hợp tác.
4. Năng lực chú trọng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học.
5. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm,nhân ái.
6. Tích hợp: Tự nhiên và Xã hội, Toán học và cuộc sống, Mĩ thuật, Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sách Toán lớp 1; bộ thiết bị dạy toán; 10 thanh, mỗi thanh 10 khối lập
phương.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán;bảng con; 10 khối lập
phương;…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HSTUẦN 22
1. Khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh - Không khí lớp học vui tươi, sinh
động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hát.
- Học sinh hát bài “Mưởi ngón tay yêu”.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: (23-25 phút):
* Mục tiêu:Giúp học sinh biết đếm, lập số, đọc, viết các số tròn chục trong phạm vi 100.
Vận dụng thứ tự các số tròn chục, dự đoán quy luật, viết dãy số.
2.1. Giới thiệu 1 chục:
- Giáo viên giới thiệu lá súng (Tự nhiên và Xã - Học sinh biết đếm, lập số, đọc, viết
hội).
các số tròn chục trong phạm vi 100.
- Học sinh quan sát tranh, đếm số lá súng: vừa Vận dụng thứ tự các số tròn chục, dự
đếm vừa làm dấu bằng các khối lập phương.
đoán quy luật, viết dãy số.
- Học sinh gắn 10 khối lập phương thành 1 cột.
* Giới thiệu 1 chục:
- Giáo viên nói: 10 còn gọi là 1 chục.
- Học sinh nói một chục và ngược lại.
- Giáo viên nói mười.
Ví dụ: mười cái lá - một chục cái lá; mười khối
lập phương - một chục khối lập phương; một chục
quả trứng - mười quả trứng.
* Đếm theo chục:
- Giáo viên gắn lần lượt các thanh chục lên bảng,
gắn tới đâu học sinh đếm tới đó.
Một chục, hai chục, ba chục, …, mười chục - có
mười chục khối lập phương Mười, hai mươi, ba
mươi, …, một trăm
- có một trăm khối lập
phương.
- Nhóm 2 học sinh đếm 2 thanh chục (theo hai
cách):
+ Một chục, hai chục - có hai chục khối lập
phương.
+ Mười, hai mươi - có hai mươi khối lập phương.
2.2. Giới thiệu số tròn chục:
- Giáo viên giới thiệu:10, 20, 30, …, 100 là các số tròn chục.
+ Cách đọc: Mười, hai mươi, ba mươi, …, một trăm.
+ Cách viết: Các số từ 10 đến 90 đều có hai chữ số và chữ số thứ hai là 0.Số 100 có ba
chữ số.
- Học sinh đọc các số tròn chục trong sách học sinh (đọc xuôi, đọc ngược).
- Giáo viên hướng dẫn viết số 30.
- Học sinh viết vài số tròn chục theo yêu cầu của giáo viên.
3/ VẬN DỤNG:(3-5 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức - Học sinh nắm lại các kiến thức
trọng tâm mới học.
trọng tâm mới học.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Trò chơi kết đoàn”.
- Học sinh điểm danh cả lớp từ 1 tới 10, cứ 10 em
vào 1 nhóm, các em còn lại vào 1 nhóm. Mỗi em
cầm 1 thanh chục (khối lập phương).
- Mỗi lần chơi, giáo viên gọi 1 nhóm đứng thành
7
hàng ngang trước lớp.

TUẦN 22

TIẾT 2
1. Khởi động
* Mục tiêu:- Không khí lớp học vui tươi, sinh
động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các số tròn chục - Học sinh thực hiện.
trong phạm vi 100.
2/ LUYỆN TẬP -THỰC HÀNH:
* Mục tiêu:Giúp học sinh làm đúng các bài tập trong sách học sinh.
2. Luyện tập
a. Bài 1. Số?
- Học sinh nhận biết mỗi vỉ, mỗi
- Giáo viên giới thiệu các thuật ngữ: vỉ trứng, chồng lon, mỗi hũ đều có 10, từ đó
chồng lon, hũ bi (Tiếng Việt).
tìm cách đếm nhanh.
- Học sinh nhận biết mỗi vỉ, mỗi chồng lon, mỗi
hũ đều có 10, từ đó tìm cách đếm nhanh.
- Mở rộng: sau khi sửa bài, giáo viên chọn một
câu, phân tích số theo tranh, chẳng hạn:Câu b, về - Học sinh nói lại tác dụng của việc để
màu sắc: 90 lon gồm 50 lon đỏ và 40 lon xanh; trứng theo vỉ 10 (khó vỡ, dễ đếm).
về vị trí: 90 lon gồm 60 lon hàng trên và 30 lon
hàng dưới.
- Học sinh nói lại tác dụng của việc để trứng theo
vỉ 10 (khó vỡ, dễ đếm).
- Tích hợp: Giáo viên hướng dẫn học sinh nói lại
tác dụng của việc để trứng theo vỉ 10 (khó vỡ, dễ
đếm).
b. Bài 2. Số?
- Giáo viên giúp học sinh nhận biết mỗi nhóm gà có 10 con gà: xác định từng chục để
đếm nhanh.
- Học sinh nhận biết mỗi nhóm gà có 10 con gà: xác định từng chục để đếm nhanh.
- Sau khi sửa bài, giáo viên cho học sinh đếm từng con để kiểm tra lại (một, hai, ba, …,
bốn mươi).
- Học sinh đếm từng con để kiểm tra lại (một, hai, ba, …, bốn mươi).
c.Bài 3. Số tròn chục?
- Giáo viên yêu cầu học sinh dự đoán quy luật (các số tròn chục từ 10 tới 100, từ 100 về
10).
- Học sinh dự đoán quy luật (các số tròn chục từ 10 tới 100, từ 100 về 10).
- Sau khi sửa bài, giáo viên lưu ý học sinh nhận biết:10, 20, 30, …, 100 là dãy số tròn
chục từ bé đến lớn. 100, 90, 80, …, 10 là dãy số tròn chục từ lớn đến bé.
- Học sinh làm bài và sửa bài.
3/ VẬN DỤNG:
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức
trọng tâm mới học.
- Học sinh thực hiện rồi chỉ định bạn
- Giáo viên yêu cầu học sinh đếm các số tròn khác.
chục trong phạm vi 100 (đếm xuôi, đếm ngược).
- Giáo viên yêu học sinh về đếm các số tròn chục - Học sinh về nhà thực hiện.
trong phạm vi 100 cho người thân cùng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
8

TUẦN 22

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

BÀI 21: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ : THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (2TIẾT )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Sau bài học, củng cố một số kiến thức của chủ đề Thực vật và động vật.
 Thực hành quan sát cây trồng ở trường.
 Chia sẻ được với bạn về vật nuôi yêu thích và những việc cần làm để giữ an toàn khi
tiếp xúc với cây trồng, vật nuôi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên:
 Bài giảng điện tử, bảng nhóm.
 Tranh ảnh minh hoạ trong SGK.
- Học sinh:
 Sách TNXH
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (3 phút)
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi trước khi bắt
đầu vào tiết học. Tạo tình huống dẫn vào bài.
- GV hỏi : Trong các tuần vừa qua các em đã
trồng, chăm sóc cây và con vật nào?
- HS trả lời.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài.
- GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 21: Ôn - HS lắng nghe.
tập chủ đề Thực vật và động vật
- HS nhắc lại tên bài.
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
*Mục tiêu:HS chia sẻ được với bạn bè về tên, ích lợi, các việc làm để chăm sóc và bảo
vệ cây trồng ở trường.
Hoạt động 1: Tên, ích lợi, các việc làm để chăm
sóc và bảo vệ cây trồng ở trường.
- Thực hiện đúng yêu cầu của GV
- GV yêu cầu học sinh quan sát các cây trồng ở -HS quan sát
trường và tìm hiểu về tên, ích lợi , các việc làm - Vài nhóm HS chia sẻ ý kiến.
để chăm sóc và bảo vệ cây
- HS nhận xét.
- GV tập hợp HS lại, giao nhiệm vụ mới : tìm 5
bạn bất kì trong lớp và chia sẻ về những điều HS


9

TUẦN 22

đã quan sát được về các cây trong trường : tên,
ích lợi, các việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây.
Hoạt động 2: Tên các bộ phận bên ngoài của
một số cây trồng ở trường
- GV giới thiệu hình ảnh của các cây trong sân
trường
- HS chia thành nhóm 4, thảo luận và ghi chú tên
cây, các bộ phận bên ngoài của cây.
=> GV nhận xét – tổng kết hoạt động : Em chăm
sóc, bảo vệ cây trồng và chia sẻ với mọi người
xung quanh cùng thực hiện việc chăm sóc, bảo
vệ cây.
- Vế chia sẻ với người thân về một số việc chăm
sóc và bảo vệ cây.

- Thực hiện đúng yêu cầu của GV
- HS thảo luận nhóm 4
-Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét, bổ sung.

- Nêu đúng tên các bộ phận

TIẾT 2

1. Hoạt động khởi động :
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi nhớ lại nội dung học của tiết học trước.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Đoán - Học sinh cùng thực hiện trò chơi.
tên con vật”. Giáo viên phổ biến luật chơi: Giáo viên
để các thẻ hình về những con vật vào trong chiếc hộp
bí mật. Ở mỗi lượt chơi, một học sinh lấy một thẻ
hình trong chiếc hộp bí mật này và mô tả những đặc
điểm bên ngoài của con vật, các học sinh bên dưới sẽ
đoán tên con vật. Giáo viên dẫn dắt học sinh vào bài
tiết 2.
2/ LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH :
* Mục tiêu: Giúp học sinh chia sẻ được với bạn về vật nuôi mình yêu thích.
2.1. Hoạt động 1. Chia sẻ với bạn về vật nuôi em
yêu thích (13-14 phút):
- Giáo viên đặt câu hỏi về vật nuôi mà học sinh yêu - Học sinh quan sát các tranh a, b, c, d của
thích: “Em có nuôi con vật nào không? Đó là con câu 4 và chia sẻ câu trả lời.
gì?” (Nếu học sinh chưa nuôi vật nuôi nào, giáo viên
có thể thay đổi câu hỏi: “Nếu được nuôi một con vật,
em sẽ nuôi con vật nào?”).
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các tranh a, b,
c, d của câu 4 trang 90 sách học sinh và đặt câu hỏi:
“Em thích nuôi con vật nào? Tại sao?”.
- Giáo viên mời học sinh chia sẻ câu trả lời.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ tư duy ở - Học sinh quan sát sơ đồ tư duy, làm việc
câu 3, trang 89 sách học sinh và cho biết sơ đồ tư duy nhóm đôi và chia sẻ với bạn về vật nuôi yêu
yêu cầu điều gì?
thích (các bộ phận bên ngoài, thức ăn yêu
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc nhóm đôi và thích, lợi ích của vật nuôi, việc làm để chăm
chia sẻ với bạn về vật nuôi yêu thích (các bộ phận sóc vật nuôi).
bên ngoài, thức ăn yêu thích, lợi ích của vật nuôi,
việc làm để chăm sóc vật nuôi).
- Giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày trước lớp: - Học sinh trình bày trước lớp.
Khi vật nuôi của em bị ốm, em nên làm gì? (câu 2).
- Giáo viên và học sinh cùng nhận xét và rút ra kết - Học sinh nhận xét và rút ra kết luận.
luận: Em yêu thương và chăm sóc, bảo vệ vật nuôi
10

TUẦN 22

2.2. Hoạt động 2. Việc làm để giữ an toàn cho bản
thân khi tiếp xúc với cây trồng, con vật (12-13
phút):
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh 1 và 2
trang 90 sách học sinh và trả lời câu hỏi: “Em đồng
tình hay không đồng tình với hành động của các bạn
trong mỗi tranh sau? Vì sao?”.
- GV và học sinh cùng nhận xét và rút ra kết luận: Em
cẩn thận khi tiếp xúc với một số cây và con vật. Chia
sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.
3. VẬN DỤNG:
- Giáo viên yêu cầu học sinh trao đổi, chia sẻ với các
thành viên trong gia đình để cùng chăm sóc, bảo vệ
cây trồng, vật nuôi; những việc cần làm để giữ an
toàn cho bản thân khi tiếp xúc với cây trồng, con vật.

- Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
+ Tranh 1: Bạn nữ bế chó con mới sinh
trong ổ là không nên vì chó mẹ có thể phản
ứng dữ với bạn để bảo vệ con của nó.
+ Tranh 2: Bạn nam dùng tay bẻ cành hoa
hồng trong chậu là không nên vì gai của cây
hoa sẽ đâm vào tay bạn.
- Học sinh nhận xét.

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT

BÀI 3: CẦU VỒNG (4 TIẾT)

I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1- Từ kinh nghiệm xã hội của bản thân, nói về hiện tượng cầu vồng.
2- Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
3- Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài có chứa tiếng
có vần cần luyện tập và đặt câu.
4- Nhận diện từ chỉ màu sắc.
5-Tô đúng kiểu chữ hoa chữ C và viết câu ứng dụng. Bước đầu thực hiện kĩ năng nghe-viết câu văn.
6-Phân biệt quy tắc chính tả c/k và phân biệt đúng chính tả ch/tr.
7-Luyện tập đặt tên cho bức tranh. Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.
8- Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua hoạt
động thực hành.
9- Bồi dưỡng tinh thần ham học hỏi, khám phá khi tìm hiểu về một thông tin khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.
GV: Một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạt tiếng có vần ong, ông kèm theo thẻ từ.
- Một số bức tranh, ảnh nghệ thuật kèm tên gọi (nếu có).
- Mẫu tô chữ viết hoa và khung chữ mẫu chữ C.
2. HS: SHS, VBT, VTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1/ KHỞI ĐỘNG:
- Cả lớp hát.
- Mục tiêu: Ổn định lớp và ôn lại bài cũ (tiếng, từ, câu có chứa - 2 HS làm bài.
anh hay ang) .Tạo hứng thú cho HS vào bài mới và kết nối bài.
Từ kinh nghiệm bản thân nói về hiện tượng cầu vồng.
- Cầu vồng.
- Cho HS hát bài: Cho tôi đi làm mưa với.
- Gọi 1 HS đọc lại bài Mặt trời và hạt đậu. 1 HS tìm tiếng, từ có - HS lắng nghe.
vần anh, ang.
- GV hỏi sau cơn mưa, trên bầu trời các em thường thấy gì?
- GV nhận xét.
- GV cho HS quan sát tranh và yêu cầu HS hoạt động cá nhân
- HS thực hiện theo yêu cầu.
và trả lời câu hỏi: Em thấy những gì trong bức ảnh dưới đây?
- HS trả lời: Bức ảnh có cầu vồng, cây và
- GV gọi HS nhận xét, sửa lỗi nếu có.
núi.
- GV giới thiệu tên chủ đề.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi trao đổi về màu sắc và một số - HS nhận xét.
điều em biết về cầu vồng (GV gợi ý thêm để HS biết dùng một
- HS lắng nghe.
số từ ngữ đánh giá như đẹp, rực rỡ,…)
- Đại diện một số nhóm trình bày.
- GV ghi tên bài: Cầu vồng. HS nhắc lại.
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
11

TUẦN 22

- Mục tiêu: Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
2.1. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu (GV chú ý ngắt nghỉ hơi theo dấu câu), kèm theo
một vài câu hỏi gợi ý nhằm thu hút HS:
+ Cầu vồng có mấy màu?
+ Cầu vồng có những màu sắc nào?
+ Cầu vồng có có hình dạng như thế nào?
- HS lắng nghe GV đọc mẫu và trả lời câu
- GV đọc một số từ khó đọc như: trước, rực rỡ, ẩn chứa,…
hỏi gợi ý của GV:
- GV yêu cầu HS đọc cho nhau nghe theo cá nhân, nhóm đôi.
+ Cầu vồng có 7 màu.
HS theo dõi, nhận xét bạn.
+ Cầu vồng có màu đỏ, cam, vàng, lục, lam,
- GV cho HS đọc nối tiếp từng câu đến hết bài, hết lớp.
chàm, tím.
- GV nhận xét.
+ Cầu vồng có hình cong.
2.2. Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS lắng nghe.
- GV nêu một số từ khó hiểu như:
+ Vòng cung rực rỡ: Là một nửa vòng tròn có màu sắc bắt mắt. - HS làm theo yêu cầu.
+ Nổi bật: Dễ dàng nhận thấy.
+ Ẩn chứa: Nằm bên trong một điều hay một vật gì đó.
- HS đọc theo yêu cầu. Chú ý quan sát bạn
+ Điều lí thú: Là điều làm cho người ta cảm thấy thú vị và ý
để đọc cho đúng.
nghĩa.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc đồng thanh các từ khó hiểu.
- HS đọc lại 1 lần nữa.
- GV nhận xét tiết học.
TIẾT 2
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:
- Mục tiêu: Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài.
3.1Tìm tiếng chứa vần ong, ông có trong bài
- GV cho HS đọc lại bài đọc theo cá nhân, nhóm đôi, đồng
- HS đọc lại bài.
thanh cả lớp.
- GV cho HS tìm tiếng trong bài có chứa vần ong, ông.
- HS tìm tiếng.
- GV yêu cầu HS đọc to tiếng vừa tìm được. HS khác nhận xét
+ ong: vòng.
bạn đọc.
+ ông: vồng , trông.
- GV nhận xét.
- HS làm theo yêu cầu.
3.2Tìm từ ngữ chứa vần ong, ông ở ngoài bài và đặt câu có
chứa tiếng vừa tìm được
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi để kể cho nhau nghe về các
từ tìm được ở ngoài bài như: dòng sông, con ong, cây thông,
quả bóng,…
- HS kể cho nhau nghe các từ mình tìm
- Đại diện một số nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét.
được.
- Yêu cầu HS đặt câu với từ ngữ vừa tìm được theo khả năng
của mình.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét HS đặt câu.
3.3Trả lời câu hỏi trong SHS
- HS đặt câu, vd:
- GV cho HS đọc thầm lại bài một lần.
+ Cây thông thật cao.
- Yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi trong SHS.
+ Mẹ mua cho bé quả bóng mới.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi trả lời 2 câu hỏi. Sau đó
trả lời theo nhóm lớn.
- HS đọc lại bài.
+ Tìm các từ ngữ chỉ màu sắc nổi bật của cầu vồng?
- 1 HS đọc câu hỏi.
+ Em có thích cầu vồng không? Vì sao? (HS trả lời theo hướng - HS hoạt động theo nhóm đôi, nhóm lớn.
mở, không cần đi theo khuôn mẫu, tuyên dương HS có câu trả
+ Bảy màu nổi bật: đỏ, cam, vàng, lục, lam,
lời thú vị).
chàm, tím.
- GV nhận xét, tổng hợp lại câu trả lời.
+ HS trả lời theo ý mình.
- GV nhận xét tiết học.
TIẾT 3
3.4. Tô chữ viết hoa C và viết câu ứng dụng
a. Tô chữ viết hoa C:
- GV treo mẫu chữ hoa C lên bảng và cho HS quan sát, đồng
thời nêu cấu tạo nét của chữ: Chữ hoa C gồm hai nét là nét cong - HS quan sát và lắng nghe.
phải và nét cong trái.
- GV tô mẫu, nêu cách viết: Đặt bút trên đường kẻ dọc số 2,
dưới dòng kẻ ngang số 4, viết một nét cong trái nhỏ trên dòng
12

TUẦN 22

kẻ ngang số 2, lượn vòng lên chạm đường kẻ dọc số 3 viết tiếp
nét cong trái liền mạch với nét cong phải và dừng bút trước
đường kẻ dọc số 3, dưới dòng kẻ ngang số 2.
* Lưu ý: Chỗ bắt đầu viết nét cong trái phải ngang bằng với
điểm đặt bút.
- GV cho HS dùng ngón tay viết con chữ C hoa lên không khí
hoặc mặt bàn để làm quen trước mặt chữ.
- GV cho HS viết chữ hoa C vào VTV (chú ý điểm đặt bút và
kết thúc).
- GV quan sát sửa lỗi sai cho HS (nếu có).
b. Viết câu ứng dụng:
- GV cho HS đọc câu ứng dụng: Cầu vồng có bảy màu rực rỡ.
- GV viết mẫu chữ Cầu (Chú ý đầu câu viết hoa). - GV viết mẫu
phần còn lại.
- GV cho HS viết câu và VTV. Sau khi viết xong, GV hướng
dẫn nhóm đôi trao đổi vở rồi đánh giá bài mình và bạn.
- GV nhận xét chung.
3.5. Chính tả nghe-viết:
- GV cho HS đọc câu cần viết: Cầu vồng thường xuất hiện trên
bầu trời trước hoặc sau cơn mưa.
- GV cho HS đọc một số tiếng, từ khó dễ viết sai: vồng, xuất,
trước,…
- GV cho HS viết câu và VTV.
- Sau khi viết xong, GV hướng dẫn nhóm đôi trao đổi vở rồi
đánh giá bài mình và bạn.
3.6. Bài tập chính tả:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cho HS nhắc lại quy tắc chính tả c/k.
- GV treo tranh gợi ý từng bài tập.
- Cho HS thực hiện bài tập.
- GV cho HS thử đặt câu với từ vừa tìm được.
- GV hướng dẫn nhóm đôi trao đổi vở rồi đánh giá bài mình và
bạn.
(Còn thời gian HS làm tiếp bài tập còn lại hoặc chuyển sang tiết
ôn tập)
TIẾT 4
4/ VẬN DỤNG:

- HS quan sát.

- HS viết bóng.
- HS viết vào VTV.

- HS đọc.
- HS quan sát.
- HS viết và nhận xét bài mình và bạn.

- HS đọc lại câu cần viết.
- HS đánh vần các từ khó.
- HS viết vào VTV.
- HS đánh giá bài bạn và bài mình.
- HS đọc yêu cầu.
- Trước e, ê, i là chữ k. Còn lại viết k.
- HS quan sát tranh.
- HS làm bài.
- HS đặt thử câu.
- HS viết và nhận xét bài mình và bạn.

* Mục tiêu: Học sinh luyện tập đặt tên cho bức tranh; phát triển ý tưởng thông qua việc
trao đổi với bạn.
4.1. Nói sáng tạo: Luyện tập đặt tên cho bức tranh
- GV treo tranh và cho HS quan sát.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba và trả lời câu hỏi gợi ý:
+ Mọi người đang làm gì?
+ Mọi người làm công việc đó như thế nào?
+ Em sẽ đặt tên gì cho bức tranh?
- GV cho HS đại diện trả lời. HS khác nhận xét.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi về việc đặt tên cho bức tranh
(GV chú ý cho HS đặt tên tranh dễ nhớ, có ý nghĩa, nêu được
nội dung bức tranh,…)
VD: Chúng em cùng trồng cây, Gieo trồng màu xanh,…
- GV treo thêm một số bức tranh liên quan đến chủ đề trồng cây.
4.2. Viết sáng tạo
- GV yêu cầu HS viết tên bức tranh vào vở. HS đánh giá, nhận
xét bài của mình.
- GV nhận xét chung.
Hoạt động mở rộng
- GV cho HS đọc bài thơ mà mình biết liên quan đến chủ đề
Mưa và nắng.
- GV có thể nêu thêm một số bài thơ hoặc bài hát.

- HS quan sát tranh.
- HS thảo luận và trả lời:
+ Mọi người trồng cây.
+ Mọi người sẽ xới đất, trồng cây, tưới
nước.
+ Tùy vào HS đặt tên cho tranh: Em trồng
cây, Trồng cây xanh tốt,…
- HS nhận xét.
- HS thảo luận và đặt tên cho bức tranh.
- HS quan sát tranh.
- HS viết vào vở và nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS nói với bạn hoặc cả lớp nghe về bài
thơ, tên tác giả, điều em thích nhất ở bài
thơ.
- HS lắng nghe thêm.
13

TUẦN 22

- GV cho 2-3 HS nhắc lại nội dung bài vừa học
- 2-3 HS nhắc lại.
- GV dặn dò HS chuẩn bị bài cho tiết sau: bài Thực hành.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

MÔN TIẾNG VIỆT

BÀI: THỰC HÀNH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1- Đọc trơn các câu tục ngữ, ca dao về thời tiết, tìm hiểu về mối quan hệ giữa các loài động vật với các
hiện tượng thời tiết. Từ đó, phát triển hứng thú tìm hiểu về các hiện tượng thiên nhiên.
2- Mở rộng vốn từ về từ chỉ con vật, từ chỉ thời tiết có trong các câu ca dao, tục ngữ và đặt câu.
3-Đánh vần tiếng, từ chứa vần uya.
4-Viết sáng tạo dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý.
5-Phát triển năng lực quan sát, giải quyết vấn đề và sáng tạo qua việc thực hiện các bài tập.
6-Bồi dưỡng phẩm chất trung thực trong kiểm tra đánh giá.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGV, bảng phụ ghi các từ ngữ, câu cần thực hành.
- Bảng phụ ghi cách ngắt nhịp, ngưng nghỉ khi đọc bài thơ.
2. Học sinh: VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

14

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN
1/ KHỞI ĐỘNG:

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHTUẦN 22

- Trò chơi: Trời mưa
- Cách chơi: Mỗi cái ghế là "một gốc cây". HS đi tự
do, hoặc vừa đi vừa hát: "Trời nắng, trời nắng, thỏ đi
tắm nắng ...". Khi cô giáo ra lệnh "Trời mưa" và gõ
trống dồn dập thì HS phải chạy nhanh để tìm cho
mình "một gốc cây" trú mưa (ngồi vào ghế). Ai chạy
chậm không có "gốc cây" thì phải trả lời câu hỏi của
GV đưa ra.
- GV hỏi: Tiết trước học bài gì?
+ HS đọc bài” Cầu vồng”
+ Trả lời câu hỏi: Tìm các từ ngữ chỉ màu sắc nổi bật
của cầu vồng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chuyển ý, giới thiệu bài: Chúng ta đã hoàn
thành những bài tập đọc trong chủ đề “Mưa và nắng”.
Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đến với tiết
Thực hành.

- HS lắng nghe
- HS tham gia trò chơi theo sự hướng
dẫn của GV

2.1. Luyện đọc và mở rộng vốn từ
- GV yêu cầu HS mở vở Bài tập Tiếng việt tập 2.
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập.
- Gọi 2 HS đọc các bài ca dao, tục ngữ về thời tiết
+ Hs đọc nối tiếp nhau. Mỗi hs 1 câu cho đến hết.
+ Vài hs đọc toàn bài.
- Sau khi đọc, Gv nêu yêu cầu: Tìm các từ chỉ con
vật, thời tiết có trong bài.
- Y/C 1 HS lên tổ chức cho các bạn chơi trò chơi
“Bắn tên”
- Gọi HS nhận xét
- Y/C HS viết các từ ch...
 
Gửi ý kiến