Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 22 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Lệ
Ngày gửi: 21h:36' 19-01-2024
Dung lượng: 147.2 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 22 – LỚP 1A5
Thứ/ngày

HAI
06/02/2023

Buổi

Sáng

Chiều

BA
07/02/2023

Sáng

Chiều


08/02/2023

NĂM
09/02/2023

Sáng
Chiều
Sáng

Chiều

( Từ ngày 06/02/2023 đến ngày 10/02/2023)
Tiết
Môn
PP
Tên bài dạy
Ghi chú
CT
1
CC 64 Sinh hoạt dưới cờ. Phát động phong GDLSĐ
(HĐTN
trào bảo vệ môi trường quê hương
P:CĐ2 Cảnh
đẹp quê
em
2
TViệt
253 Bài 112: ưu, ươu, (Tiết 1)
3
TViệt
254 Bài 112: ưu, ươu, (Tiết 2)
4
TN&XH
43 Thực hành: Quan sát cây xanh
và các con vật(T3)
Tiết 3: Từ Hoạt động 3 đến hết
bài.)
1
Toán
64
Các số đến 100
2
TC TV
Ôn tập
3
TC TV
Ôn tập
Âm nhạc
1
22 - Hát: Thật đáng yêu
- Đọc nhạcTrải nghiệm và khám
phá: Nói theo tiết tấu riêng của
mình
Mĩ thuật
2
21 Bài 11: Tạo hình với lá cây
Anh văn
3
Giáo vên chuyên dạy
GDTC
4
44 Bài 44: Các hoạt động vận động
phối hơp của cơ thể
Tiếng
Việt
1
255 Bài 113. oa, oe (Tiết 1)
Tiếng Việt
2
256 Bài 113. oa, oe (Tiết 2)
Tiếng Việt
3
25 Tập viết (sau bài 112, 113)
7
Toán
1
21 Chục và đơn vị (tiết 1)
Tiếng
Việt
2
258 Bài 114. uê, uơ (Tiết 1)
Tiếng
Việt
3
259 Bài 114. uê, uơ (Tiết 2)
TCTV
4
Ôn tập
Nghỉ Nghỉ
Tiếng Việt
1
260 Bài 115. uy, uya (Tiết 1)
Tiếng Việt
2
261 Bài 115. uy, uya (Tiết 2)
GDTC
3
44 Bài 44: Các hoạt động vận động
phối hơp của cơ thể
HĐTN
4
65 Hoạt động giáo dục theo chủ đề
GDLSĐ
Giữ gìn cảnh đẹp quê hương
P:CĐ2 Cảnh
đẹp quê
em
Đạo đức
22 Bài 10. Lời nói thật ( T1)
Tiếng Việt
262 Tập viết (sau bài 114, 115)

2
TCTV

SÁU
10/02/2023

Sáng

Chiều

Ôn tập
Chục và đơn vị (tiết 2)

1

Toán

66

2
3
4

TViệt
TViệt
TN&XH

1
2
3

TC Toán
TC Toán
SHTT(HĐTN)

263 Bài 122. Kể chuyện
264 Bài 122.Ôn tập
44 Ôn tập và đánh giá chủ đề Thực
vật và động vật(T1)
Tiết 1: Từ đầu đến Hoạt động 3
Ôn tập
Ôn tập
66 SHL. Giới thiệu cảnh đẹp em yêu
thích

GDLSĐ
P:CĐ2 Cảnh
đẹp
quên em

Ngày soạn: 04/ 02 /2023
Ngày dạy :Thứ hai, 06 /02 /2023
BUỔI SÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM- SINH HOẠT DƯỚI CỜ
GIỮ GÌN CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG
SINH HOẠT DƯỚI CỜ :
PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUÊ HƯƠNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS hiểu được nội dung của phong trào “Bảo vệ môi trường quê hương mà nhà trường
phát động trong tiết sinh hoạt dưới cờ.
2. Năng lực chung:
- Hợp tác, chia sẻ những điều đã học với bạn cùng lớp.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
- Nội dung kết hợp cùng Tổng phụ trách đội
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Hoạt động mở đầu:
- Cho lớp tập hợp
- Xếp hàng, điểm danh, vào vị trí
- Chỉnh đốn trang phục
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
- Thực hiện theo nghi thức chào cờ của nhà trường

3

- Nghe các anh chị đội viên nhận xét về hoạt động trong tuần 21 và đưa ra kế hoạch
tuần 22
- Các anh chị đội viên tổ chức giờ sinh hoạt thân thiện
- Vui chơi văn nghệ cùng các anh chị lớp trên
- GV TPTvà BCH liên đội:
- GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:
+ Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường
xuyên vào đầu tuần.
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức,
rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học
tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh.
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ
năng sống, giá trị sống.
* Gợi ý cách tiến hành
GDLSĐP:CĐ2 -Cảnh đẹp quê em
- Bên cạnh các nội dung hoạt động khác trong tiết sinh hoạt dưới cờ của nhà trường,
đại diện nhà trường lên phát động phong trào “Bảo vệ môi trường quê hương” (nêu nội
dung của phong trào, chỉ ra các yêu cầu cho các lớp trong trường thực hiện).
- Đại diện HS hưởng ứng phát động của nhà trường và nêu lời hứa thực hiện.
- Các lớp thể hiện lời hứa của lớp mình bằng một bản cam kết phù hợp với HS của lớp.
4.Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Thu dọn ghế
- Nhặt rác nơi mình ngồi
- Xếp hàng vào lớp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

TIẾNG VIỆT
TIẾT 253+254: Bài 112: ƯU-ƯƠU ( 2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các vần ưu, ươu; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưu, ươu.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ưu, vần ươu.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói.
- Viết đúng các vần ưu, ươu, các tiếng (con) cừu, hươu (sao) cỡ nhỡ (trên bảng con).

4

2. Năng lực chung:
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
- Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Ham học tiếng Việt, biết quan tâm, giúp đỡ mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Ti vi, máy tính.
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai (nếu có).
- Phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5'
1.Hoạt động mở đầu:
- Ổn định.
- Kiểm tra bài cũ:
-2HS đọc bài cũ và TLCH.
Gọi 2 HS đọc bài tập đọc Điều ước SGK
-Lớp nghe, nhận xét.
Tiếng Việt 2, tập hai).
- Lắng nghe.
- Bài đọc muốn nói lên điều gì?
- Nhắc lại tựa bài.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ được
60' học 2 vần mới, đó là vần ưu, ươu.
15' 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
 Hoạt động 1: Khám phá
+ 1 HS đọc: ư- u - ưu
1.1 Dạy vần ưu
+ Cả lớp nói: ưu
- Gọi HS đọc vần mới.
- Vần ưu có âm aưđứng trước, âm u
+ GV chỉ từng chữ ư và u.
đứng sau ð ư - u - ưu.
- Gọi HS phân tích, đánh vần vần ưu
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc
- GV chỉ mô hình từng vần, yêu cầu HS
trơn.
đánh vần và đọc trơn:
Tranh vẽ con cừu.
Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi:
Tranh vẽ gì?
- Tiếng cừu có vần ưu.
- Chúng ta có từ mới: con cừu
- Tiếng cừu có âm c (cờ) đứng trước, vần
- Trong từ con cừu, tiếng nào có vần ưu?
ưu đứng sau ð đánh vần, đọc trơn: ư - Em hãy phân tích tiếng cừu?
u - ưu / cờ - ưu - cưu - huyền - cừu / con
cừu.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc
- GV chỉ mô hình tiếng cừu, yêu cầu HS
trơn.
đánh vần, đọc trơn:
1.2 Dạy vần ươu

5

- Gọi HS đọc vần mới
+ GV chỉ từng chữ
- Gọi HS phân tích, đánh vần
- GV chỉ mô hình từng vần, yêu cầu HS
đánh vần và đọc trơn:

1 HS đọc: ươ - u - ươu
+ Cả lớp nói: ươu
- Vần ươu có âm ươ đứng trước, âm
uđứng sau ð ươ - u - ươu
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc
trơn.

- Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi:
Tranh vẽ gì?
- Chúng ta có từ mới: hươu sao
- Trong từ hươu sao, tiếng nào có vần ươu?
- Em hãy phân tích tiếng hươu?

- Tranh vẽ hươu sao
- Tiếng huơu có vần ươu.
- Tiếng huơu có âm h (hờ) đứng trước,
vần ươ đứng sau ð đánh vần, đọc trơn
tiếng hươu: hờ - ươu - hươu
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc
trơn.

- GV chỉ mô hình tiếng hươu, yêu cầu HS
đánh vần, đọc trơn
- Các em vừa học 2 vần mới là vần gì?

15'

- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì?
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
3.1 Mở rộng vốn từ
- Nêu yêu cầu: Tìm tiếng có vần ưu, tiếng
có vần ươu?
- GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình, gọi
HS đọc.
- GV chỉ từ ngữ không theo thứ tự, yêu cầu
cả lớp đọc nhỏ.
- Yêu cầu HS làm: Mỗi HS là 1 cầu thủ,
cần sút trúng bóng vào khung thành có vần
ưu, có vần ươu.

- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nhận xét.
3. 2 Tập viết
a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học: ưu,
ươu, con cừu, hươu sao.
b) Viết vần: ưu, ươu

- Vần ưu, vần ươu. Đánh vần: ư -u - ưu /
ưu ; ưo - u - ươu / ươu.
- tiếng cừu, tiếng hươu. Đánh vần: cờ ưu - cưu - huyền - cừu; hờ - ươu - hươu
- 1 HS đọc.
- Cả lớp đọc nhỏ.
HS đọc thầm, làm bài.
- 2 HS lên bảng thi sút bóng (dùng phấn
nối bóng với khung thành). Cầu thủ 1 sút
bóng có vần ưu vào khung thành ưu.
Cầu thủ 2 sút bóng có vần ươu vào
khung thành ươu./ Báo cáo kết quả: Sút
bóng có tiếng bươu vào khung thành
vần ươu,... Cả lớp bình chọn người
thắng cuộc (sút đúng, nhanh).
- Sửa bài.
- ưu, con cừu, ươu, hươu sao
- HS quan sát, lắng nghe.

6

- Gọi 1 HS đọc vần ưu, ươu, nói cách viết.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn.
- YC HS viết vần mới học,

5'
20'

10'

5'

c) Viết tiếng: (con) cừu, hươu (sao)
- GV vừa viết mẫu: cừu, vừa hướng dẫn.
Chú ý dấu huyền đặt trên ư.
Làm tương tự với tiếng hươu.
- YC HS viết từ.
TIẾT 2
- Cho HS vui chơi văn nghệ chuyển tiết
3.3 Tập đọc
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Hươu, cừu,
khướu và sói, giới thiệu hình ảnh từng con
vật: hươu, cừu, khướu và sói.
b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi
tả, gợi cảm; đọc lời kêu cứu của cừu, tiếng
la to của khướu với giọng phù hợp. Giải
nghĩa: be (tiếng cừu hoặc dễ kêu to), co giò
chạy (co cao chân chạy vội).
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp):
hươu, cừu, khướu, suối, mò tới, thấy vậy,
co giò chạy, lao tới vồ, cứu tôi với, chạy
mất.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 12 câu. GV đánh số thứ
tự từng câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền
2 câu (3 và 4), (7 và 8).
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu
ngắn) (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc 2 đoạn (8 câu / 4 câu); thi đọc cả
bài.
g) Tìm hiểu bài đọc g1) Ghép đúng
- GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc.
- 1 HS làm mẫu: a) Cừu - 3) kêu to để cứu
hươu.
- 1 HS đọc kết quả (GV giúp HS nối các vế
câu trên bảng lớp).
- Cả lớp đọc kết quả (chỉ đọc từ ngữ): a)

- Viết vào bảng con.
ưu,ươu
- HS quan sát, lắng nghe.
- Viết vào bảng con.
Con cừu, hươu sao
Hát - múa
-Theo dõi

-Lắng nghe

-Luyện đọc từ ngữ trên bảng

-HS xác định câu
-Đọc từng câu
-Hs đọc nối tiếp từng câu
-Luyện đọc đoạn và thi đọc đoạn
-HS theo dõi
-HS đọc.
-HS phát biểu.
- HS nhắc lại.

(HS có thể thích cừu vì cừu tốt bụng,
thấy sói đến, báo có sói để hươu trốn
chạy. Có thể thích khướu vì khướu thông

7

Cừu - 3) kêu to để cứu hươu. b) Khướu - 1) minh, la to “Hổ tới kìa!”, để đánh lừa,
làm sói sợ, bỏ cừu, chạy mất. c) Ba bạn - 2) doạ sói, khiến sói sợ, bỏ cừu, chạy mất).
từ đó thân nhau.
HS phát biểu.
GV: Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều
gì?
=> Câu chuyện khen ngợi những người bạn
tốt biết giúp nhau, chống lại kẻ ác.
4.Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
YC HS tìm tiếng ngoài bài có vần đã học
- YC HS đặt câu với tiếng tìm được.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò về đọc bài Tập đọc cho người
thân nghe., xem trước bài 113
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 13: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÂY XANH VÀ CÁC CON VẬT
Thời lượng: 3 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Bước đầu biết được cách quan sát.
- Nêu, và ghi lại được nhũng gì mình đã quan sát một cách khoa học.
2. Năng lực chung:
Phát triển năng lực tự chủ và tự học cho học sinh như quan sát tranh ảnh,thông tin
trong sách giáo khoa. Bước đầu biết được cách quan sát.
- Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác khi yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, trao đổi
thông tin. Nêu, và ghi lại được nhũng gì mình đã quan sát một cách khoa học.
- Phát Triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi cho học sinh giải quyết các vấn
đề về bài học. Biết quan sát và trình bày ý kiến của mình về đặc điểm của cây xanh.
- Hợp tác, chia sẻ những điều đã học với bạn cùng lớp.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
-Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn và chăm sóc cây cối
- Chăm chỉ: Có thói quen cho bản thân
- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Các hình ảnh trong SGK .
- Phiếu bài tập . Bảng phụ giấy A4 .

8

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
5' 1.Hoạt động mở đầu:
- Ổn định.
- Kiểm tra bài cũ:
+ Kể tên các loài cây có trong sân trường
em?
+ Nêu những việc em đã làm để bảo vệ và
chăm sóc cây trồng?
- GV nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài: GV viết tên bài, HS nhắc
22'
lại
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành..
1. Khám phá kiến thức mới
Hoạt động 3: Hoàn thiện báo cáo kết quả
sau khi đi tham quan thiên nhiên
- Các em đã rút ra được những điều gì sau
buổi tham quan?
- Các em đã quan sát thấy gì?
Bước 2: Tổ chức làm việc theo nhóm
- GV chia thành 2 nhóm lớn:
Nhóm 1: báo cáo về đề tài thực vật
Nhóm 2: Báo cáo về đề tài động vật
- GV khuyến khích Hs ngoài việc thực
hiện báo cáo theo mẫu các em có thể sáng
tạo, trình bày báo caó theo cách riêng của
mỗi nhóm và tuyên dương với mỗi nhóm
có tính sáng tạo đặc biệt.
3'
- HD học sinh hoàn thành phiếu.
Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp
- Gv yc học sinh lên trình bày
= GV nhận xét.
. 4.Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
-Về nhà kể cho ba mẹ những gì em đã học
hôm nay và xem tiếp bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Khởi động đầu tiết: Hát
- HS trả lời

- HS trả lời
- Trường em có rất nhiều cây và con vật
- Học sinh hoàn thành báo cáo.

- Cử đại diện của mỗi nhóm lên trình
bày, Hs khác nhạn xét,
- Chọn ra nhóm làm tốt nhất, tuyên
dương tổng kết.
- Lắng nghe.
Nhận xét tiết học

9

BUỔI CHIỀU
TOÁN
Bài 46. CÁC SỐ ĐẾN 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết số 100 dựa trên việc đếm tiếp hoặc đếm theo nhóm mười.
- Đếm, đọc, viết số đến 100; Nhận biết được bảng các số từ 1 đến 100.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
2. Năng lực chung:
- Hợp tác, chia sẻ những điều đã học với bạn cùng lớp.
- Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được phát
triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say. Tự giác thực hiện và
hoàn thành các nhiệm vụ được giao
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh khởi động.
Bảng các số từ 1 đến 100.
Các phiếu in bảng các số từ 1 đến 100 như bài 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3'
1.Hoạt động mở đầu:
Hát
- Ổn định.
- HS quan sát tranh khởi động, đếm tiếp
- Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng
đến 100 từ một số bất kì, chẳng hạn:
đồ chơi có trong tranh và nói
81; 82; ,...;99; 100;
90; 91; ,...;99; 100;
87; 88; ....; 99; 100;
22' Nhận xét- GTB
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
 Hoạt động 1. Hoạt động hình thành
kiến thức
- Theo dõi
- GV gắn băng giấy lên bảng (đã che số
100), HS đếm theo các số trong băng giấy: - HS nhận biết số 100 bằng cách đếm
tiếp. GV cầm thẻ số 100 gắn vào ô trống

10

rồi chỉ vào số 100, giới thiệu số 100,
cách đọc và cách viết.
- HS viết “100”, đọc “một trăm” (hoặc
gài thẻ số 100).

3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1. Mục tiêu là nhận biết Bảng các số từ
1 đến 100
-Nhận xét
- GV đặt câu hỏi để HS nhận ra một số đặc
điểm của Bảng các sò từ 1 đến 100, chẳng
hạn:
+ Bảng này có bao nhiêu số?
+ Nhận xét các số ở hàng ngang. Nhận xét
các số ở hàng dọc
+ Nếu che đi một hàng (hoặc một cột), hãy
đọc các số ở hàng (cột) đó.
- GV chỉ vào Bảng các số từ 1 đến 100
giới thiệu các số từ 0 đến 9 là các số có một
chữ số; các số từ 10 đến 99 là các số có hai
chữ số.
-GV hướng dẫn HS nhận xét một cách trực
quan về vị trí “đứng trước”, “đứng sau” của
mỗi số trong Bảng các số từ 1 đến 100.
Bài 2.
3'
-Đọc số hoặc đặt thẻ sổ thích hợp vào mỗi
ô ghi dấu “?”
 Hoạt động vận dụng
-Trong cuộc sống, em thấy người ta dùng
số 100 trong những lình huống nào?
-GV khuyến khích HS biết ước lượng số
lượng trong cuộc sống.
4.Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm Bài
học hôm nay, em đã biết thêm được điều
gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong
cuộc sống hằng ngày?
-Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
-Các em đã nhìn thấy số 100 ở những đâu?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

- HS đọc các số còn thiếu ở mỗi ô ? (HS
nên điền vào phiếu, tự tạo lập bảng các
số từ 1 đến 100 của mình để sử dụng về
sau).
GV chữa bài và giới thiệu: “Đây là Bảng
các sổ từ 1 đến 100''.
-HS tự đặt câu hỏi cho nhau về Bảng các
số từ 1 đến 100
- HS thực hiện các thao tác:
-Đọc cho bạn nghe kết quả và chia sẻ
cách làm.
HS thực hiện các thao tác:-Quan sát
mẫu: Bạn voi muốn đem xem có tất cả
bao nhiêu chiếc chìa khoá, bạn voi có
cách đếm thông minh: 10, 20, ..., 90,
100.
-HS cùng đếm 10, 20, ..., 100 rồi trả lời:
“Có 100 chiếc chìa khoá”.
-HS thực hiện tương tự với tranh cà rốt
và tranh quả trứng rồi chia sẻ với bạn
cùng bàn.
-HS có cảm nhận về số lượng 100 thông
qua hoạt động lấy ra 100 que tính (10 bó
que tính 1 chục).
Nối tiếp nhau nêu cảm nhận sau tiết học

11

TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC, VIẾT VỞ ưu, ươu,
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-Qua tranh ảnh nhận biết nhanh các âm đã học trong tuần đánh vần, đọc đúng tiếng
có chữ cái đã học.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần ưu, ươu, các
tiếng (con) cừu, hươu
- Viết đúng các chữ ưu, ươu, các tiếng (con) cừu, hươu
-Nói- nghe chính xác để tìm được tên các con vật có tiếng có vần ưu, ươu, các tiếng
(con) cừu, hươu
2. Năng lực chung:
- Hợp tác, chia sẻ những điều đã học với bạn cùng nhóm, cùng lớp.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
-Khơi gợi óc tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
-Tranh, ảnh, mẫu vật, bút chì, bút sáp màu,….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5'
1.Hoạt động mở đầu:
- Ổn định:
- Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
-Nhận xét, bổ sung
- GTB- ghi tựa
-HS lắng nghe
60' 2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới:
2.2.Hướng dẫn ôn tập:
a. Luyện đọc
* HTHS
- Gv cho Hs đọc lại bài
- HS đọc và ghi vần các chữ ưu, ươu,
- GV hỗ trợ hs
các tiếng (con) cừu, hươu
* HS NK
- Đọc trơn bài tập đọc.
b.Luyện viết:
* HĐ cả lớp.
-GV đọc: ưu, ươu, các tiếng (con)
+HS thực hiện
cừu, hươu

12

-Cho HS luyện viết .
- Nhận xét, sửa sai.
- Cho HS luyện viết vở. Gv theo dõi,
uốn nắn, giúp đỡ HS.
- GV chữa bài- nhận xét.

3. Hoạt động Luyện tập thực hành.
Bài 1
- Nối tiếng có vần chữ ưu, ươu
- GV chiếu nội dung tranh trong vở GV chiếu nội dung tranh trong vở BT
- Cho Hs làm vào VBT
-Nhận xét,
Bài 2/. Tập đọc:
- GV chiếu nội dung tranh trong vở
- Nêu yêu cầu của bài
- Cho Hs làm vào VBT
-Nhận xét,
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
5' - Gọi HS đọc bài
- Hãy tìm những tiếng ngoài bài vần
um,up
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm lại BT cùng người thân,
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

-HS luyện viết bảng con.
-HS sửa sai theo hướng dẫn của GV
* HTHS
-HS viết theo mẫu
* HSNK
- HS nghe viết chữ ưu, ươu, các tiếng
(con) cừu, hươu * HĐ cả lớp.
- HS quan sát tranh, nắm yêu cầu của
bài tập.
- Hs đọc
- Hs thực hiện
- HS quan sát tranh, nắm yêu cầu của
bài tập.
- Hs làm vào VBT

- Hs đọc bài
- HS tìm những tiếng ngoài bài

------------*0*------------Ngày soạn: 04/ 02 /2023
Ngày dạy :Thứ ba, 07/02 /2023
ÂM NHẠC
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
------------*0*------------MĨ THUẬT
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
------------*0*------------TIẾNG ANH
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY

13

------------*0*------------GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT
TIẾT 255+256: Bài 113: oa – oe ( 2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết các vần oa, oe; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oa, oe.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oa, vần oe.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hoa loa kèn.
- Viết đúng các vần oa, oe; các tiếng (cái) loa, (chích) choè cỡ nhỡ (trên bảng con).
2. Năng lực chung:
- Hợp tác, chia sẻ những điều đã học với bạn cùng lớp.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
- Phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình bày được
yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập đọc.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Hs ham học tiếng Việt, biết yêu thiên nhiên, chăm sóc, bảo vệ cây, hoa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Máy tính, màn hình/máy chiếu để chiếu lên bảng nội dung bài học, bài Tập đọc.
- VBT Tiếng Việt 1, tập hai. Có thể sử dụng các thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5'
1.Hoạt động mở đầu:
- Hát.
- Ổn định.

60'
15'

- Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 2 HS đọc bài Hươu, cừu,
khướu và sói (bài 112).
- YC HS nói tiếng ngoài bài có vần ưu,
ươu em tìm được.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
 Hoạt động 1. Khám phá
1.1 Dạy vần oa

-2HS đọc bài cũ và TLCH.
-Lớp nghe, nhận xét.

-HS phân tích, đánh vần, vần oa.

14

- GV viết bảng: o, a.
- YC HS đánh vần (cá nhân, cả lớp): o - a oa.
- YC HS quan sát tranh, tìm tiếng có vần
oa.
- Gọi HS phân tích vần oa, đánh vần, đọc
trơn.

1.2 Dạy vần oe (như vần oa) Đánh vần,
đọc trơn: o - e - oe / chờ - oe - choe - huyền
- choè / chích choè.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
2.1 Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có
vần oa? Tiếng nào có vần oe?)
- GV nêu lại YC, gọi HS đọc các từ ngữ.
- GV cho HS tìm tiếng có vần oa, oe, báo
cáo kết quả.
15'

5'
20'

-HS quan sát tranh, nêu từ ngữ cái loa.
Nhận biết tiếng loa có vần oa. / Phân
tích vần oa: có âm o đứng trước, âm a
đứng sau. / Đánh vần, đọc trơn: o - a - oa
/ lờ - oa - loa / cái loa. ( cá nhân, nhóm,
ĐT)
-HS phân tích, đánh vần vần oe, chích
chòe (cá nhân, nhóm, ĐT).
-HS đánh vần, đọc trơn các vần, từ mới.

-HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đánh vần, cả lớp đọc trơn: hoa
sen, tròn xoe, chìa khóa, lóe sáng, tàu
hỏa,…
- HS làm bài. 2 HS báo cáo kết quả (HS
1 nói tiếng có vần oa. HS 2 nói tiếng có
- GV chỉ từng tiếng, cho cả lớp đồng thanh: vần oe).
Tiếng hoa có vần oa. Tiếng xoe có vần
-HS đọc.
oe,...
2.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học.
b) Viết vần: oa, oe
- 1 HS đọc vần oa, nói cách viết.
- GV vừa viết vần oa, vừa hướng dẫn; chú
ý nét nối giữa o và a. / Làm tương tự với
vần oe.
- Cả lớp viết bảng con: oa, oe (2 lần).
c) Viết tiếng: (cái) loa, (chích) choè
- GV vừa viết mẫu tiếng loa với chích
choè; dấu huyền đặt trên e.
- Cả lớp viết: (cái) loa, (chích) choè (2 lần)
- sâu: viết s trước, âu sau.
TIẾT 2
- Cho HS vui chơi văn nghệ chuyển tiết
2.3 Tập đọc
a) GV chỉ hình minh hoạ bài đọc, giới thiệu

-HS đọc, nêu cách viết.
- HS viết: oa, oe (2 lần).

HS viết: (cái) loa, (chích) chòe (2 lần).

Hát - múa
-Theo dõi
-Lắng nghe

15

10'

5'

hình ảnh hoa hồng, hoa cúc đại đoá mập,
khoẻ, hoa loa kèn nở như chiếc loa xinh.
b) GV đọc mẫu: gây ấn tượng với các từ
ngữ gợi tả (khoe sắc, mập, khoẻ, thô, nép
sát, bật nở, toả hương). Giải nghĩa từ: thô
(to, nhìn không đẹp); ngậm nụ (nụ hoa
chúm chím, sắp nở).
c) Luyện đọc từ ngữ: hoa loa kèn, muôn
hoa khoe sắc, cúc đại đoá, xoè, khoẻ,
nắng mai, nép sát, ngậm nụ, thì thầm,
bật nở, toả hương.
d) Luyện đọc câu
- GV cùng HS đếm số cầu của bài. / GV chỉ
từng câu, 1 HS đọc, cả lớp đọc (đọc liền
câu 3 và 4).
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu
ngắn). Chú ý nghỉ hơi ở câu cuối: Những
đoá hoa ... xinh xắn / bắt đầu toả hương.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 5 câu),
thi đọc cả bài (quy trình đã hướng dẫn). g)
Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC. Gọi 1 HS đọc 2 ý của BT.
- GV cho HS làm bài, trình bày kết quả.

-Luyện đọc từ ngữ trên bảng

-HS xác định câu
-Đọc từng câu
-Hs đọc nối tiếp từng câu
-Luyện đọc đoạn và thi đọc đoạn
-HS theo dõi, đọc bài.
- HS viết ý lựa chọn vào thẻ, giơ thẻ. /
Đáp án: Ý b đúng (Nhờ bác làm vườn...).
Ý a sai (Loa kèn không muốn nở vì sợ
cúc chê...). Để ý a đúng, cần sửa là: Loa
kèn không muốn nở vì sợ hoa hồng chê...
- Cả lớp đọc: Ý b đúng (Nhờ bác làm
vườn khích lệ, loa kèn bật nở).
HS tìm tiếng ngoài bài có vần đã học

4.Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- YC HS tìm tiếng ngoài bài có vần đã học
- YC HS đặt câu với tiếng tìm được.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò về đọc bài Tập đọc cho người
thân nghe., xem trước bài tập viết
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

TIẾNG VIỆT
TIẾT 257: TẬP VIẾT(1 tiết sau bài 112-113)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

16

- Viết đúng các vần ưu, ươu, oa, oe các tiếng con cừu, huơu sao, cáo loa, chích chòe
- chữ thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét.
- Chữ viết rõ rang, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí.
2. Năng lực chung:
- Hợp tác, chia sẻ những điều đã học với bạn cùng lớp.
- Biết quan sát, lắng nghe, tự chuẩn bị dồ dùng học tập, ngồi viết đúng tư thế. Có khả
năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào
thực tế.
- Phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình bày được
yêu cầu nhiệm vụ học tâp.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ viết các vần, từ cần viết.
- Vở Luyện viết 1, tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5'
1.Hoạt động mở đầu:
- Hát
- Ổn định.
- Viết bảng con, 2 em lên bảng viết
- Kiểm tra bài cũ:
22' - GV gọi 2 HS lên bảng đọc và viết: bơi lội. - Lắng nghe
2'
- GV nhận xét.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
2.1Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
20' - Tập viết các vần và từ ngữ có vần vừa học
ở bài 112, 113, viết chữ cỡ vừa.
- Bắt đầu luyện viết chữ cỡ nhỏ.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
.2.1. Viết chữ cỡ nhỡ
-GV chỉ cho HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ
nhỡ): ưu, con cừu; ươu, hươu sao; oa, cái
loa, oe, chích chòe
-GV yêu cầu HS nói cách viết các vần ưu,
ươu, oa, oe
-GV hướng dẫn HS về độ cao các con chữ,
cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh.
- GV cho HS mở vở Luyện viết 1, tập hai,
nhìn chữ mẫu, tập viết.
- Trước khi HS viết bài GV nhắc nhở HS

- Lắng nghe

- HS đọc
- HS phát biểu
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
ưu, ươu, oa, oe
- HS đọc

17

cách cầm bút, tư thế ngồi viết và cách chữa
lỗi trong bài.
Nhận xét
2.2. Viết chữ cỡ nhỏ
- GV chỉ cho cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ
nhỏ) trên bảng hoặc trong vở Luyện viết 1,
tập hai: con cừu, huơu sao, cáo loa, chích
chòe- GV viết mẫu, hướng dẫn HS viết các
từ ngữ cỡ nhỏ.
3'
+ Độ cao các con chữ thế nào?
+ Khoảng cách giữa các tiếng?
- GV cho HS viết vào vở Luyện viết
4.Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
GV khen ngợi những HS viết đúng, viết
đẹp.
- Nhắc những em chưa hoàn thành bài viết
trong vở Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp
tục luyện viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

- Nối tiếp nhau nếu
- HS thực hiện
con cừu, huơu sao, cáo loa, chích chòe
- HS lắng nghe và thực hiện
- Lắng nghe - nhận xét tiết học

Ngày soạn: 04/ 02 /2023
Ngày dạy :Thứ tư, 08 /02 /2023
TOÁN
Bài 47.CHỤC VÀ ĐƠN VỊ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-Biết 1 chục bằng 10 đơn vị.
-Biết đọc, viết các số tròn chục.
-Bước đầu nhận biết cấu tạo số có hai chữ số.
-Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
2. Năng lực chung:
- Hợp tác, chia sẻ những điều đã học với bạn cùng lớp.
-Phát triển các NL toán học: NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học.
- Thông qua việc quan sát, phân tích cấu tạo
3. Phẩm chất

18

- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-10 khối lập phương, 10 que tính, 10 hình tròn.
-Các thanh 10 khối lập phương hoặc bó 10 que tính.
-Bảng chục - đơn vị đã kẻ sẵn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
5'

22'

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.Hoạt động mở đầu:
- Ổn định.
- Kiểm tra bài cũ:
HDHS quan sát tranh nói cho bạn nghe
bức tranh vẽ gì? Hai bạn trong tranh đang
làm gì? Nói gì?
Nhận xét- GTB
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
 Hoạt động hình thành kiến thức
1.1.Nhận biết 1 chục
- Ghép 10 khối lập phương thành 1 thanh.
Nói: “Có 10 khối lập phương, có 1 chục
khối lập phương”.
- Bó 10 que tính thành 1 bó. Nói: “Có 10
que tính, có 1 chục que tính”.
- Xếp 10 hình tròn thành một cụm. Nói:
“Có 10 hình tròn, có 1 chục hình tròn”.
b)
HS nêu các ví dụ về “1 chục”.
Chẳng hạn: Có 10 quả trứng, có 1 chục
quả trứng.
2.Nhận biết các số tròn chục
- GV lấy 10 khối lập phương rời, xếp lại
thành 1 thanh. Cho HS đếm và nói: Có 10
khối lập phương, có 1 chục khối lập
phương. HS đọc: mười - một chục.
- GV lấy 20 khối lập phương rời, xếp lại
thành 2 thanh.
- Thực hiện tương tự với các số 30, ..., 90.
-GV giới thiệu cho HS: Các số 10, 20, ...,
90 là các số tròn chục.
3.Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
- Cho HS lấy ra đủ số khối lập phương, số

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát
- HS quan sát tranh nói cho bạn nghe
- HS quan sát tranh, đếm số lượng Chia
sẻ trước lớp kết quả và nói cách đếm.

- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
bạn:

- HS đếm và nói: Có 10 khối lập
phương, có 1 chục khối lập phương. HS
đọc: mười - một chục.
- HS đếm và nói: Có 20 khối lập
phương, có 2 chục khối lập phương. HS
đọc: hai mươi - hai chụ

- HS thực hiện các thao tác:

19

que tính, ... theo yêu cầu của GV hoặc của
bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 3 chục que tính,
lấy thẻ số 30 đặt cạnh những que tính vừa
lấy.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1.
Học sinh thực hiệ
- Đem số que tính, đọc kết quả cho bạn
nghe. Chẳng hạn: Có 60 que tính, có 6 chục
que tính.
- GV có thể đưa thêm một số ví dụ khác để
HS thực hành.
Nối tiếp nhau nêu
- Khi chữa bài, GV đặt câu hỏi để HS nói
3'
cách làm của mình. Quan sát và lắng nghe
cách đếm của HS.
Tương tự cách đếm bát: Có 8 chục cái bát.
4.Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
gi? Những điều đó giúp ích gì cho em trong
cuộc sống hằng ngày?
- Từ ngữ toán học nào em cần nhớ?
- Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?
Nối tiếp nhau nêu cảm nhận sau tiết học
-Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc
sống mọi người có dùng “chục” không? Sử
dụng trong các tình huống nào?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

TIẾNG VIỆT
TIẾT 258+259: Bài 114 uê – uơ ( 2 Tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết các vần uê, uơ; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uê, uơ.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uê, vần uơ.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lợn rừng và voi.
2. Năng lực chung:
- Hợp tác, chia sẻ những điều đã học với bạn cùng lớp.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.

20

- Phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình bày được
yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập đọc.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Hs ham học tiếng Việt, không kiêu căng, biết khiêm tốn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Máy tính, màn hình/máy chiếu để chiếu lên bảng nội dung bài học, bài Tập đọc.
- VBT Tiếng Việt 1, tập hai. Có thể sử dụng các thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu.
III....
 
Gửi ý kiến