Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 21 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Quân
Ngày gửi: 20h:47' 09-01-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Anh Quân
Ngày gửi: 20h:47' 09-01-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 21:
Thứ.....ngày.....tháng.....năm.........
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT):
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu nghĩa của các từ trong bài: đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập
tâm, bình an vô sự, Thường Tín.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học
hỏi, giàu trí sáng tạo. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4).
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (tiến sĩ, sứ thần,
tượng Phật, nhàn rỗi, lầu, lọng, lẩm nhẩm,...). Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu, giữa các cụm từ.
- Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (3 phút)
1. - Học sinh hát.
- Học sinh hát.
- Trò chơi “Hái hoa dân chủ”.
- Học sinh tham gia chơi.
+ Đọc thuộc (khổ thơ) bài “Chú ở
bên Bác Hồ” và trả lời câu hỏi.
- Kết nối bài học.
- Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa.
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
2. HĐ Luyện đọc (20 phút)
*Mục tiêu:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (tiến sĩ, sứ thần, tượng Phật, nhàn rỗi, lầu,
lọng, lẩm nhẩm,...). Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
* Cách tiến hành:
a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - Học sinh lắng nghe.
lượt với giọng đọc chậm rãi, khoan
thai. Nhấn giọng ở những từ ngữ
thể hiện sự bình tĩnh, ung dung của
Trần quốc Khái, (...)
b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp
kết hợp luyện đọc từ khó
câu trong nhóm.
- Giáo viên theo dõi học sinh đọc
bài để phát hiện lỗi phát âm của
học sinh.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
- Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo
hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) =>
Cả lớp (tiến sĩ, sứ thần, tượng Phật, nhàn rỗi,
lầu, lọng, lẩm nhẩm,...).
- Học sinh chia đoạn (5 đoạn như sách giáo
khoa).
c. Học sinh nối tiếp nhau đọc - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn
từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm.
- Luyện đọc câu khó, hướng dẫn
ngắt giọng câu dài:
+ Bụng đói/ mà không có cơm
ăn,/Trần Quốc Khái lẩm nhẩm đọc
ba chữ trên bức trướng,/ rồi mỉm
cười.//
+ Ông bẻ tay pho tượng nếm thử.//
+ Thì ra hai pho tượng ấy nặn
bằng bột chè lam.//...
- Đọc phần chú giải (cá nhân).
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt
câu với từ bình an, nhập tâm.
- 1 nhóm đọc nối tiếp đoạn 5 đoạn trước lớp.
- Đại diện 5 nhóm đọc nối tiếp 5 đoạn văn
trước lớp.
d. Đọc đồng thanh
- Học sinh đọc đồng thanh toàn bài.
* Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt
động.
3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút):
a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham
học hỏi, giàu trí sáng tạo.
b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc - 1 học sinh đọc 5 câu hỏi cuối bài.
to 4 câu hỏi cuối bài.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận
để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút).
- Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban học
tập lên điều hành lớp chia sẻ kết
quả trước lớp.
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham + Trần Quốc Khải đã học trong khi đi đốn
học như thế nào?
+ Nhờ ham học mà kết quả học tập
của ông ra sao?
+ Khi ông đi sứ sang Trung Quốc
nhà vua Trung Quốc đã nghĩ ra kế
gì để thử tài sứ thần Việt Nam?
+ Ở trên lầu cao Trần Quốc Khải
làm gì để sống?
+ Ông đã làm gì để không bỏ phí
thời gian?
+ Cuối cùng Trần Quốc Khái đã
làm gì để xuống đất bình an vô sự?
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy
tôn làm ông tổ nghề thêu?
- Yêu cầu học sinh phát biểu theo ý
cá nhân:
+ Bài đọc nói về việc gì?
+ Nêu nội dung chính của bài?
củi, kéo vó, mò tôm…
+ Nhờ chăm học mà ông đã đỗ tiến sĩ…
+ Vua cho dựng lầu cao mời ông lên chơi rồi
cất thang để xem ông làm như thế nào.
+ Trên lầu cao đói bụng ông quan sát đọc chữ
viết trên 3 bức tượng rồi bẻ tay tượng để ăn vì
tượng được làm bằng chè lam.
+ Ông chú tâm quan sát hai chiếc lọng và bức
trướng thêu, nhớ nhập tâm …
+ Ông nhìn thấy dơi xòe cánh để bay ông bắt
chước ôm lọng nhảy xuống đất bình an.
+ Vì ông là người truyền dạy cho dân về nghề
thêu từ đó mà nghề thêu ngày được lan.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của
mình.
+ Nội dung: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông
minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo.
- Học sinh lắng nghe.
=> Giáo viên chốt nội dung: Ca
ngợi Trần Quốc Khái thông minh,
ham học hỏi, giàu trí sáng tạo.
4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (15 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- 1 học sinh M4 đọc mẫu đoạn 2.
- Xác định các giọng đọc.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai.
+ Phân vai trong nhóm.
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.
- Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc
phân vai trước lớp.
- Lớp nhận xét.
-> Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét chung Chuyển hoạt động.
5. HĐ kể chuyện (15 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý. Đối với học sinh
M3 + M4 kể lại được toàn bộ câu chuyện.
* Cách tiến hành:
a. Giáo viên nêu yêu cầu của tiết
kể chuyện
- Giáo viên yêu cầu dựa theo tranh - Học sinh quan sát tranh.
minh họa kết hợp gợi ý với nội
dung 5 đoạn trong truyện kể lại
toàn bộ câu chuyện.
b. Hướng dẫn học sinh kể
chuyện:
- Gọi học sinh M4 kể đoạn 1.
- Học sinh kể chuyện cá nhân.
- 1 học sinh (M3+4) kể mẫu theo tranh 1.
- Cả lớp nghe.
- Giáo viên nhận xét, nhắc học sinh
có thể kể theo một trong ba cách.
+ Cách 1: Kể đơn giản, ngắn gọn
theo sát tranh minh họa.
+ Cách 2: Kể có đầu có cuối như
không kĩ như văn bản.
+ Cách 3: Kể khá sáng tạo.
* Tổ chức cho học sinh kể:
- Học sinh tập kể.
- Học sinh kết hợp tranh minh họa tập kể.
- Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận - Học sinh kể chuyện cá nhân (Tự lựa chon
xét.
cách kể).
- Giáo viên nhận xét lời kể mẫu ->
nhắc lại cách kể.
- Học sinh kể chuyện theo nội dung từng đoạn
trước lớp.
- Học sinh đánh giá.
c. Học sinh kể chuyện trong - Nhóm trưởng điều khiển.
nhóm
- Luyện kể cá nhân.
- Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm.
d. Thi kể chuyện trước lớp:
- Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp.
- Lớp nhận xét.
* Lưu ý:
- M1, M2: Kể đúng nội dung.
- M3, M4: Kể có ngữ điệu.
*Giáo viên đặt câu hỏi chốt nội
dung bài:
+ Câu chuyện nói về việc gì?
- Học sinh trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu
bài.
+ Qua câu chuyện, em cho biết - Học sinh tự do phát biểu ý kiến: Cần chăm
muốn học, muốn hiểu được nhiều chỉ học hỏi, tìm tòi ở mọi nơi, mọi lúc, mọi
điều hay chúng ta cần làm gì?
người.
6. HĐ ứng dụng (1phút)
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
7. HĐ sáng tạo (1 phút)
- Sưu tầm thêm những câu chuyện, bài đọc viết
về người có công truyền nghề lại cho nhân
dân.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
……………………………………………………………….
TOÁN:
TIẾT 101: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số và giải bài toán
bằng hai phép tính.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số,...
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học
toán, vận dụng tính toán trong cuộc sống.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy – lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2, 3, 4.
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tập.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và
giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (5 phút)
- Trò chơi: Tính đúng, tính - Học sinh tham gia chơi.
nhanh: Giáo viên đưa ra các
phép tính cho học sinh thực
hiện:
2634 + 4848 ; 707 + 5857
- Tổng kết – Kết nối bài học.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng.
- Lắng nghe.
- Mở vở ghi bài.
2. HĐ thực hành (25 phút):
* Mục tiêu: Thực hành cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số và
giải bài toán bằng hai phép tính.
* Cách tiến hành:
Bài 1: (Trò chơi “Xì điện”)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
tham gia chơi để hoàn thành bài
tập.
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò
chơi, tuyên dương học sinh.
Bài 2:
(Cá nhân – Cặp đôi - Lớp)
- Giáo viên hướng dẫn mẫu rồi
yêu cầu học sinh làm bài.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học
sinh còn lúng túng.
- Học sinh tham gia chơi:
5 000 + 1 000 = 6 000 6000 +2 000 = 8 000
4 000 + 5000 = 9 000 8000+2 000 = 10 000
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Chia sẻ trong cặp.
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
2 000 + 400 = 2 400
300 + 4000 = 4 300
9000 + 900 = 9 900
600 + 5000 = 5600
7 000 + 800 = 7800
- Giáo viên nhận xét chung.
Bài 3:
(Cá nhân – Cặp đôi - Lớp)
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học - Học sinh làm bài cá nhân, trao đổi cặp đôi rồi
sinh còn lúng túng.
chia sẻ kết quả trước lớp:
2541
1
+ 4238
5348
6779
+ 936
4827
6284
+ 2634
805
74
+ 6475
- Giáo viên nhận xét chung.
7280
*Giáo viên củng cố về kĩ năng
cộng có nhớ,...
Bài 4: (Cá nhân - Lớp)
- Yêu cầu lớp giải bài toán vào
vở.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét
vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
- Cho học sinh làm đúng lên chia
sẻ cách làm bài.
- Học sinh chia sẻ kết quả.
Tóm tắt
432 l
Buổi sáng:
?l
Buổi chiều:
Bài giải:
Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều
là:
432 x 2 = 864 (l)
Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều
là:
432 + 864 = 1296 (l)
Đáp số: 1296 l dầu
*Giáo viên củng cố giải bài toán
bằng hai phép tính
4. HĐ ứng dụng (3 phút)
5. HĐ sáng tạo (2 phút)
- Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trò chơi “Nối
nhanh, nối đúng”: Nối ở cột A với cột B cho
thích hợp:
A
B
2000 + 4000 + 500
6657
5000 + 4000 + 999
6500
3000 + 5000 + 700
8700
4000 + 2000 + 657
9999
- Suy nghĩ và thử giải bài toán sau: Một nhà máy
xuất được 972 kiện hàng, buổi chiều xuất được
số hàng bằng một phần ba số hàng đã xuất buổi
sáng. Hỏi cả ngày nhà máy đó xuất được bao
nhiêu kiện hàng?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
......................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: (VNEN)
THẾ GIỚI THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (TIẾT 1)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………..……..……………………..
BUỔI CHIỀU THỨ HAI:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: (VNEN)
THẾ GIỚI THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (TIẾT 2)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
......................................................................................
ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài.
- Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài.
- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch
quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc (ngôn ngữ, trang phục...)
2. Kĩ năng: Học sinh biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ, với khách nước ngoài.
3. Thái độ:
- Học sinh có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài.
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp
tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.
*GDKNS:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng.
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Phiếu học tập.
- Học sinh: Vở bài tập.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động (5 phút):
- Hát: “Trái Đất này là của chúng
mình”.
+ Em có suy nghĩ gì về tình cảm giữa - Học sinh nêu.
thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi Quốc tế?
- Kết nối kiến thức.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng.
2. HĐ thực hành: (25 phút)
* Mục tiêu:
- Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài. Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài.
Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch quyền
được giữ gìn bản sắc dân tộc (ngôn ngữ, trang phục...)
* Cách tiến hành:
Việc 1:
(Làm việc theo nhóm -> Chia sẻ trước
lớp)
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm + Học sinh thảo luận nhóm.
yêu cầu học sinh quan sát tranh treo trên + Học sinh lên chia sẻ trước lớp.
bảng và thảo luận, nhận xét về cử chỉ, + Các nhóm khác nhận xét, biểu dương.
thái độ, nét mặt của các bạn nhỏ trong
các tranh khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách
nước ngoài.
-> GVKL: Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ
đang gặp gỡ, trò chuyện với khách nước
ngoài. thái độ cử chỉ của các bạn rất vui
vẻ, tự nhiên, tự tin. Điều đó biểu lộ lòng
tự trọng, mến khách của người Việt Nam
chúng ta cần tôn trọng khách nước
ngoài.
Việc 2: Phân tích truyện.
(HĐ cá nhân ->nhóm -> cả lớp)
- Giáo viên đọc truyện “Cậu bé tốt bụng”
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm - Học sinh thảo luận nhóm và trả lời
và giao nhóm thảo luận các câu hỏi.
+ Bạn nhỏ đang làm gì?
+ Bạn nhỏ đang dẫn người khách nước
ngoài đến nhà nghỉ.
+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình + Việc làm của bạn nhỏ là thể hiện tôn
cảm gì với người khách nước ngoài?
trọng và lòng mến khách nước ngoài.
+ Theo em người khác nước ngoài sẽ + Người khách nước ngoài sẽ rất yêu
nghĩ như thế nào về cậu bé Việt Nam?
mến cậu bé và yêu mến đất nước con
người VN.
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của các +Việc làm của bạn nhỏ thể hiện sự tôn
bạn nhỏ trong truyện?
trọng đối với khách nước ngoài làm cho
khách nước ngoài yêu mến và hiểu biét
hơn về con người đất nước VN ta.
+ Em nên làm gì để thể hiện sự tôn trọng + Gặp họ em phải lễ phép chào hỏi và
với khách nước ngoài?
sẵn sàng giúp đỡ họ khi họ gặp khó
khăn.
-> GVKL: Khi gặp khách nước ngoài em
có thể chào, cười thân thiện, chỉ đường
nếu họ nhờ giúp đỡ.
+ Các em nên giúp đỡ khách.
+ Việc đó thể hiện sự tôn trọng khách
nước ngoài thêm hiểu biết và có cảm
tình với đất nước Việt Nam.
Việc 3: Nhận xét hành vi
(Làm việc cá nhân -> Cả lớp)
- Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học - Học sinh các nhóm thảo luận theo các
tập cho các nhóm và yêu cầu học sinh tình huống:
thảo luận nhận xét việc làm của bạn + Nhìn thấy một nhóm khách nước ngoài
trong những tình huống dưới đây và giải đến thăm khu di tích lịch sử, bạn tường
thích lý do (mỗi nhóm 1 tình huống).
vừa hỏi họ vừa nói: Trông bà kia mặc
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
quần áo buồn cười chưa, dài lượt thượt
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày.
lại còn kín mặt nữa, còn đưa bé kia da
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ đen sì. tóc lại xoăn tít, Bạn Vân cùng phụ
sung.
họa theo tiếng họ nói nghe buồn cười
nhỉ.
- Tình huống 2: một người nước ngoài
đang ngồi trên tàu nhìn qua cửa sổ. ông
có vẻ buồn vì không thể nói chuyện với
vốn tiếng anh ít ỏi của mình. cậu hỏi về
đất nước ông, về cuộc sống của những
trẻ em ở đát nước ông và kể cho ông
nghe về ngôi trường bé xinh của cậu .
Hai người vui vẻ trò chuyện dùng ngôn
ngữ đôi lúc bất đồng phải dùng điệu bộ
cử chỉ để giải thích thêm.
*Giáo viên chốt nội dung: Cư xử niềm
nở, lịch sự, tôn trọng khách nước ngoài
khi cần thiết.Thực hiện cư xử lịch sự khi
gặp khách nước ngoài.
3. Hoạt động ứng dụng (3 phút)
- Khi gặp khách nước ngoài, em sẽ làm
gì?
4. Hoạt động sáng tạo (2 phút)
- Sưu tầm thêm những câu chuyện về
khách nước ngoài
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
......................................................................................
KỸ NĂNG SỐNG:
BẢO QUẢN THỊT, CÁ, TRỨNG, SỮA
………………………………………………………………………………………………..…………………………..
Thứ.....ngày.....tháng.....năm.........
CHÍNH TẢ (Nghe – viết):
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Viết đúng: Trần Quốc Khái, lúc kéo vó tôm, vỏ trứng, tiến sĩ, triều đình,
nhà Lê,...
- Nghe - viết đúng 1 đoạn trong bài Ông tổ nghề thêu.
- Làm đúng bài tập 2a.
2. Kĩ năng:
- Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng, đẹp, rèn kĩ năng chính tả.
- Trình bày đúng hình thức văn xuôi.
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập chính tả.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm
đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút)
- Hát: “Tiếng hát bạn bè mình”.
- Tuần qua em đã làm gì để viết đẹp - Học sinh trả lời.
hơn?
- Giáo viên đọc: xao xuyến, sáng - Học sinh viết.
suốt, xăng dầu, sắc nhọn,…
- Nhận xét bài làm của học sinh, - Lắng nghe.
khen em viết tốt.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng.
2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng
chính tả.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a. Trao đổi về nội dung đoạn chép
- Giáo viên đọc đoạn văn một lượt. - 1 học sinh đọc lại.
+ Những từ ngữ nào cho thấy Trần - Cậu học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm,
không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ
Quốc Khái rất ham học?
trứng để học.
b. Hướng dẫn trình bày:
+ Đoạn văn viết chính tả được + Trình bày đúng một bài văn xuôi
+ Viết hoa các chữ đầu đoạn, đầu câu và tên
trình bày như thế nào?
+ Trong đoạn văn có những chữ riêng. Ví dụ: Hồi, Trần Quốc Khái, Cậu, Tối,
Chẳng, nhà Lê...
nào viết hoa?
c. Hướng dẫn viết từ khó:
- Trần Quốc Khái, lúc kéo vó tôm, vỏ trứng,
- Luyện viết từ khó, dễ lẫn.
tiến sĩ, triều đình, nhà Lê.
- Theo dõi và chỉnh lỗi cho học
sinh.
3. HĐ viết chính tả (15 phút):
*Mục tiêu:
- Học sinh viết chính xác đoạn chính tả.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính
tả.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những - Lắng nghe.
vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính
tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu
viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ
từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng
cụm từ để viết cho đúng, đẹp,
nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm
viết đúng qui định.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết - Học sinh viết bài.
bài.
Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút
và tốc độ viết của các đối tượng
M1.
4. HĐ đánh giá, nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì
mình theo.
gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở
bằng bút mực.
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét 5 - 7
bài.
- Lắng nghe.
- Nhận xét nhanh về bài làm của
học sinh.
5. HĐ làm bài tập (5 phút)
*Mục tiêu: Làm đúng bài tập điền tiếng có phụ âm ch/tr, bài tập điền điền âm, dấu
thanh dễ lẫn (Bài tập 2a).
*Cách tiến hành:
Bài 2a: Trò chơi “Tìm đúng- điền
nhanh”
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu - Một học sinh đọc yêu cầu của đề bài.
cầu của đề bài.
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm. - Các nhóm thi đua điền các từ vào chỗ trống.
- Giáo viên cho các tổ thi làm bài - Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức.
tiếp sức, phải đúng và nhanh.
-> Giáo viên nhận xét bài đúng: Các - Học sinh chữa bài đúng vào vở.
từ cần điền: chăm học, trở thành,
trong triều, trước, trí, cho, trọng,
trí, truyền, cho.
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò
chơi.
6. HĐ ứng dụng (3 phút)
- Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai.
- Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả.
7. HĐ sáng tạo (1 phút)
- Về nhà tìm 1 bài thơ hoặc bài văn, đoạn văn
viết về danh nhân có công truyền nghề cho
nhân dân và luyện viết cho đẹp hơn.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
......................................................................................
TẬP ĐỌC:
BÀN TAY CÔ GIÁO
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu nghĩa các từ trong bài: phô,...
- Hiểu nội dung: Ca ngợi bàn tay kỳ diệu của cô giáo. Cô đã tạo ra biết bao
nhiêu điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo. (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa;
học thuộc lòng bài thơ).
2. Kĩ năng:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: cong cong, thoắt cái, toả,dập dềnh,
rì rào…
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh biết ơn, kính trọng thầy, cô giáo.
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ,
NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa bảng phụ hướng dẫn luyện
đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm
đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút)
- Học sinh đọc bài thơ “Cô giáo lớp - Học sinh đọc.
em”
- Học sinh nối tiếp kể lại 5 đoạn của - Học sinh thực hiện.
bài “Ông tổ nghề thêu”.
- Giáo viên kết nối kiến thức.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa.
2. HĐ Luyện đọc (15 phút)
*Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch, ngắt nhịp đúng nhịp.
* Cách tiến hành :
a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ, lưu - Học sinh lắng nghe.
ý học sinh đọc với giọng ngạc nhiên,
khâm phục. Nhấn giọng những từ thể
hiện sự nhanh nhẹn, khéo léo, mầu
nhiệm của bàn tay cô giáo.
b. Học sinh đọc nối tiếp từng dòng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
thơ kết hợp luyện đọc từ khó
tiếp từng câu trong nhóm.
- Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài
để phát hiện lỗi phát âm của học sinh.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
- Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện
theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân
(M1) => cả lớp (cong cong, thoắt cái,
toả,dập dềnh, rì rào,...)
c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng
đoạn và giải nghĩa từ khó:
đoạn trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc từng đoạn
trong nhóm.
- Luyện đọc câu khó, hướng dẫn ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
- Hướng dẫn đọc câu khó:
Một tờ giấy trắng
Cô gấp cong cong
Thoắt cái đã xong
Chiếc thuyền xinh quá!
Giọng đọc chậm lại, đầy thán
phục:
Biết bao điều lạ
Từ bàn tay cô
(…)
- Đọc phần chú giải (cá nhân).
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu
với từ “phô”.
d. Đọc đồng thanh:
* Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt - Lớp đọc đồng thanh toàn bài đọc.
động.
3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi bàn tay kỳ diệu của cô giáo. Cô đã tạo ra biết
bao nhiêu điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo.
*Cách tiến hành:
- Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 học sinh đọc 4 câu hỏi cuối bài.
bài.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo
luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút)
*Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban Học *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ
tập điều hành lớp chia sẻ kết quả kết quả.
trước lớp.
+ Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm +Từ 1 tờ giấy đỏ cô làm ra 1 mặt trời….
những gì?
+Từ một tờ giấy xanh cô cắt tạo thành mặt
nước dập dềnh….
+ Học sinh nêu:
+ Em hãy tưởng tượng và tả bức VD: Một chiếc thuyền trắng rất xinh dập
tranh gấp, cắt giấy của cô giáo?
dềnh trên mặt biển xanh. Mặt trời đỏ ối phô
những tia nắng hồng. Đó là cảnh biển lúc
bình minh
+ Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như + Cô giáo rất khéo tay…
thế nào?
*Giáo viên kết luận: Bàn tay cô giáo - Học sinh lắng nghe.
khéo léo, mềm mại, như có phép màu
nhiệm.
4. HĐ học thuộc lòng bài thơ (7 phút)
*Mục tiêu: Học sinh học thuộc lòng bài thơ.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp
- Giáo viên mời một số học sinh đọc - Học sinh đọc lại toàn bài thơ.
lại toàn bài thơ bài thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh học
thuộc khổ thơ mình thích.
- Học sinh thi đua học thuộc lòng - Học sinh thi đua đọc thuộc lòng từng khổ
từng khổ thơ của bài thơ.
của bài thơ.
- Giáo viên mời 2 em thi đua đọc - 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.
thuộc lòng cả bài thơ.
- Học sinh nhận xét.
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng,
hay.
- Giáo viên nhận xét bạn nào đọc
đúng, đọc hay.
5. HĐ ứng dụng (1 phút)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài
đọc.
6. HĐ sáng tạo (1 phút)
- Sưu tầm thêm các bài thơ, bài hát,... ca
ngợi bàn tay kỳ diệu của thầy, cô giáo đã
tạo ra biết bao nhiêu điều lạ từ đôi bàn tay
khéo léo.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................
TOÁN:
TIẾT 102: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết trừ các số trong phạm vi 10 000. Biết giải toán có lời văn.
2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng trừ các số trong phạm vi 10 000.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học
toán.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2b, 3, 4.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Phiếu học tập.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (2 phút)
- Trò chơi: “Nối đúng, nối nhanh”: - Học sinh tham gia chơi.
TBHT tổ chức cho học sinh chơi:
400+20
9800
9000+800
2009
5000+300+40
420
2000+9
5340
8000+10
8010
- Kết nối kiến thức.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Lắng nghe.
bảng.
2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút)
* Mục tiêu: Biết trừ các số trong phạm vi 10 000.
* Cách tiến hành:
Hướng dẫn thực hiện phép trừ:
- Giáo viên ghi bảng: 8652 – 3917.
- Yêu cầu học sinh tự đặt tính rồi tính. - Học sinh trao đổi và dựa vào cách thực
- Mời 1 học sinh lên bảng thực hiện.
hiện phép cộng hai số trong phạm vi 10 000
đã học để đặt tính và tính ra kết quả.
- Gọi học sinh nêu cách tính, giáo - 2 em nêu lại cách thực hiện phép trừ.
v...
Thứ.....ngày.....tháng.....năm.........
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT):
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu nghĩa của các từ trong bài: đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập
tâm, bình an vô sự, Thường Tín.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học
hỏi, giàu trí sáng tạo. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4).
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (tiến sĩ, sứ thần,
tượng Phật, nhàn rỗi, lầu, lọng, lẩm nhẩm,...). Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu, giữa các cụm từ.
- Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (3 phút)
1. - Học sinh hát.
- Học sinh hát.
- Trò chơi “Hái hoa dân chủ”.
- Học sinh tham gia chơi.
+ Đọc thuộc (khổ thơ) bài “Chú ở
bên Bác Hồ” và trả lời câu hỏi.
- Kết nối bài học.
- Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa.
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
2. HĐ Luyện đọc (20 phút)
*Mục tiêu:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (tiến sĩ, sứ thần, tượng Phật, nhàn rỗi, lầu,
lọng, lẩm nhẩm,...). Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
* Cách tiến hành:
a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - Học sinh lắng nghe.
lượt với giọng đọc chậm rãi, khoan
thai. Nhấn giọng ở những từ ngữ
thể hiện sự bình tĩnh, ung dung của
Trần quốc Khái, (...)
b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp
kết hợp luyện đọc từ khó
câu trong nhóm.
- Giáo viên theo dõi học sinh đọc
bài để phát hiện lỗi phát âm của
học sinh.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
- Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo
hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) =>
Cả lớp (tiến sĩ, sứ thần, tượng Phật, nhàn rỗi,
lầu, lọng, lẩm nhẩm,...).
- Học sinh chia đoạn (5 đoạn như sách giáo
khoa).
c. Học sinh nối tiếp nhau đọc - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn
từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm.
- Luyện đọc câu khó, hướng dẫn
ngắt giọng câu dài:
+ Bụng đói/ mà không có cơm
ăn,/Trần Quốc Khái lẩm nhẩm đọc
ba chữ trên bức trướng,/ rồi mỉm
cười.//
+ Ông bẻ tay pho tượng nếm thử.//
+ Thì ra hai pho tượng ấy nặn
bằng bột chè lam.//...
- Đọc phần chú giải (cá nhân).
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt
câu với từ bình an, nhập tâm.
- 1 nhóm đọc nối tiếp đoạn 5 đoạn trước lớp.
- Đại diện 5 nhóm đọc nối tiếp 5 đoạn văn
trước lớp.
d. Đọc đồng thanh
- Học sinh đọc đồng thanh toàn bài.
* Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt
động.
3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút):
a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham
học hỏi, giàu trí sáng tạo.
b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc - 1 học sinh đọc 5 câu hỏi cuối bài.
to 4 câu hỏi cuối bài.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận
để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút).
- Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban học
tập lên điều hành lớp chia sẻ kết
quả trước lớp.
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham + Trần Quốc Khải đã học trong khi đi đốn
học như thế nào?
+ Nhờ ham học mà kết quả học tập
của ông ra sao?
+ Khi ông đi sứ sang Trung Quốc
nhà vua Trung Quốc đã nghĩ ra kế
gì để thử tài sứ thần Việt Nam?
+ Ở trên lầu cao Trần Quốc Khải
làm gì để sống?
+ Ông đã làm gì để không bỏ phí
thời gian?
+ Cuối cùng Trần Quốc Khái đã
làm gì để xuống đất bình an vô sự?
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy
tôn làm ông tổ nghề thêu?
- Yêu cầu học sinh phát biểu theo ý
cá nhân:
+ Bài đọc nói về việc gì?
+ Nêu nội dung chính của bài?
củi, kéo vó, mò tôm…
+ Nhờ chăm học mà ông đã đỗ tiến sĩ…
+ Vua cho dựng lầu cao mời ông lên chơi rồi
cất thang để xem ông làm như thế nào.
+ Trên lầu cao đói bụng ông quan sát đọc chữ
viết trên 3 bức tượng rồi bẻ tay tượng để ăn vì
tượng được làm bằng chè lam.
+ Ông chú tâm quan sát hai chiếc lọng và bức
trướng thêu, nhớ nhập tâm …
+ Ông nhìn thấy dơi xòe cánh để bay ông bắt
chước ôm lọng nhảy xuống đất bình an.
+ Vì ông là người truyền dạy cho dân về nghề
thêu từ đó mà nghề thêu ngày được lan.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của
mình.
+ Nội dung: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông
minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo.
- Học sinh lắng nghe.
=> Giáo viên chốt nội dung: Ca
ngợi Trần Quốc Khái thông minh,
ham học hỏi, giàu trí sáng tạo.
4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (15 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- 1 học sinh M4 đọc mẫu đoạn 2.
- Xác định các giọng đọc.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai.
+ Phân vai trong nhóm.
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.
- Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc
phân vai trước lớp.
- Lớp nhận xét.
-> Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét chung Chuyển hoạt động.
5. HĐ kể chuyện (15 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý. Đối với học sinh
M3 + M4 kể lại được toàn bộ câu chuyện.
* Cách tiến hành:
a. Giáo viên nêu yêu cầu của tiết
kể chuyện
- Giáo viên yêu cầu dựa theo tranh - Học sinh quan sát tranh.
minh họa kết hợp gợi ý với nội
dung 5 đoạn trong truyện kể lại
toàn bộ câu chuyện.
b. Hướng dẫn học sinh kể
chuyện:
- Gọi học sinh M4 kể đoạn 1.
- Học sinh kể chuyện cá nhân.
- 1 học sinh (M3+4) kể mẫu theo tranh 1.
- Cả lớp nghe.
- Giáo viên nhận xét, nhắc học sinh
có thể kể theo một trong ba cách.
+ Cách 1: Kể đơn giản, ngắn gọn
theo sát tranh minh họa.
+ Cách 2: Kể có đầu có cuối như
không kĩ như văn bản.
+ Cách 3: Kể khá sáng tạo.
* Tổ chức cho học sinh kể:
- Học sinh tập kể.
- Học sinh kết hợp tranh minh họa tập kể.
- Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận - Học sinh kể chuyện cá nhân (Tự lựa chon
xét.
cách kể).
- Giáo viên nhận xét lời kể mẫu ->
nhắc lại cách kể.
- Học sinh kể chuyện theo nội dung từng đoạn
trước lớp.
- Học sinh đánh giá.
c. Học sinh kể chuyện trong - Nhóm trưởng điều khiển.
nhóm
- Luyện kể cá nhân.
- Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm.
d. Thi kể chuyện trước lớp:
- Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp.
- Lớp nhận xét.
* Lưu ý:
- M1, M2: Kể đúng nội dung.
- M3, M4: Kể có ngữ điệu.
*Giáo viên đặt câu hỏi chốt nội
dung bài:
+ Câu chuyện nói về việc gì?
- Học sinh trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu
bài.
+ Qua câu chuyện, em cho biết - Học sinh tự do phát biểu ý kiến: Cần chăm
muốn học, muốn hiểu được nhiều chỉ học hỏi, tìm tòi ở mọi nơi, mọi lúc, mọi
điều hay chúng ta cần làm gì?
người.
6. HĐ ứng dụng (1phút)
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
7. HĐ sáng tạo (1 phút)
- Sưu tầm thêm những câu chuyện, bài đọc viết
về người có công truyền nghề lại cho nhân
dân.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
……………………………………………………………….
TOÁN:
TIẾT 101: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số và giải bài toán
bằng hai phép tính.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số,...
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học
toán, vận dụng tính toán trong cuộc sống.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy – lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2, 3, 4.
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tập.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và
giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (5 phút)
- Trò chơi: Tính đúng, tính - Học sinh tham gia chơi.
nhanh: Giáo viên đưa ra các
phép tính cho học sinh thực
hiện:
2634 + 4848 ; 707 + 5857
- Tổng kết – Kết nối bài học.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng.
- Lắng nghe.
- Mở vở ghi bài.
2. HĐ thực hành (25 phút):
* Mục tiêu: Thực hành cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số và
giải bài toán bằng hai phép tính.
* Cách tiến hành:
Bài 1: (Trò chơi “Xì điện”)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
tham gia chơi để hoàn thành bài
tập.
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò
chơi, tuyên dương học sinh.
Bài 2:
(Cá nhân – Cặp đôi - Lớp)
- Giáo viên hướng dẫn mẫu rồi
yêu cầu học sinh làm bài.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học
sinh còn lúng túng.
- Học sinh tham gia chơi:
5 000 + 1 000 = 6 000 6000 +2 000 = 8 000
4 000 + 5000 = 9 000 8000+2 000 = 10 000
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Chia sẻ trong cặp.
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
2 000 + 400 = 2 400
300 + 4000 = 4 300
9000 + 900 = 9 900
600 + 5000 = 5600
7 000 + 800 = 7800
- Giáo viên nhận xét chung.
Bài 3:
(Cá nhân – Cặp đôi - Lớp)
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học - Học sinh làm bài cá nhân, trao đổi cặp đôi rồi
sinh còn lúng túng.
chia sẻ kết quả trước lớp:
2541
1
+ 4238
5348
6779
+ 936
4827
6284
+ 2634
805
74
+ 6475
- Giáo viên nhận xét chung.
7280
*Giáo viên củng cố về kĩ năng
cộng có nhớ,...
Bài 4: (Cá nhân - Lớp)
- Yêu cầu lớp giải bài toán vào
vở.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét
vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
- Cho học sinh làm đúng lên chia
sẻ cách làm bài.
- Học sinh chia sẻ kết quả.
Tóm tắt
432 l
Buổi sáng:
?l
Buổi chiều:
Bài giải:
Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều
là:
432 x 2 = 864 (l)
Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều
là:
432 + 864 = 1296 (l)
Đáp số: 1296 l dầu
*Giáo viên củng cố giải bài toán
bằng hai phép tính
4. HĐ ứng dụng (3 phút)
5. HĐ sáng tạo (2 phút)
- Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trò chơi “Nối
nhanh, nối đúng”: Nối ở cột A với cột B cho
thích hợp:
A
B
2000 + 4000 + 500
6657
5000 + 4000 + 999
6500
3000 + 5000 + 700
8700
4000 + 2000 + 657
9999
- Suy nghĩ và thử giải bài toán sau: Một nhà máy
xuất được 972 kiện hàng, buổi chiều xuất được
số hàng bằng một phần ba số hàng đã xuất buổi
sáng. Hỏi cả ngày nhà máy đó xuất được bao
nhiêu kiện hàng?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
......................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: (VNEN)
THẾ GIỚI THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (TIẾT 1)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………..……..……………………..
BUỔI CHIỀU THỨ HAI:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: (VNEN)
THẾ GIỚI THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (TIẾT 2)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
......................................................................................
ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài.
- Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài.
- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch
quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc (ngôn ngữ, trang phục...)
2. Kĩ năng: Học sinh biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ, với khách nước ngoài.
3. Thái độ:
- Học sinh có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài.
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp
tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.
*GDKNS:
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng.
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Phiếu học tập.
- Học sinh: Vở bài tập.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động (5 phút):
- Hát: “Trái Đất này là của chúng
mình”.
+ Em có suy nghĩ gì về tình cảm giữa - Học sinh nêu.
thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi Quốc tế?
- Kết nối kiến thức.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng.
2. HĐ thực hành: (25 phút)
* Mục tiêu:
- Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài. Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài.
Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch quyền
được giữ gìn bản sắc dân tộc (ngôn ngữ, trang phục...)
* Cách tiến hành:
Việc 1:
(Làm việc theo nhóm -> Chia sẻ trước
lớp)
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm + Học sinh thảo luận nhóm.
yêu cầu học sinh quan sát tranh treo trên + Học sinh lên chia sẻ trước lớp.
bảng và thảo luận, nhận xét về cử chỉ, + Các nhóm khác nhận xét, biểu dương.
thái độ, nét mặt của các bạn nhỏ trong
các tranh khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách
nước ngoài.
-> GVKL: Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ
đang gặp gỡ, trò chuyện với khách nước
ngoài. thái độ cử chỉ của các bạn rất vui
vẻ, tự nhiên, tự tin. Điều đó biểu lộ lòng
tự trọng, mến khách của người Việt Nam
chúng ta cần tôn trọng khách nước
ngoài.
Việc 2: Phân tích truyện.
(HĐ cá nhân ->nhóm -> cả lớp)
- Giáo viên đọc truyện “Cậu bé tốt bụng”
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm - Học sinh thảo luận nhóm và trả lời
và giao nhóm thảo luận các câu hỏi.
+ Bạn nhỏ đang làm gì?
+ Bạn nhỏ đang dẫn người khách nước
ngoài đến nhà nghỉ.
+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình + Việc làm của bạn nhỏ là thể hiện tôn
cảm gì với người khách nước ngoài?
trọng và lòng mến khách nước ngoài.
+ Theo em người khác nước ngoài sẽ + Người khách nước ngoài sẽ rất yêu
nghĩ như thế nào về cậu bé Việt Nam?
mến cậu bé và yêu mến đất nước con
người VN.
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của các +Việc làm của bạn nhỏ thể hiện sự tôn
bạn nhỏ trong truyện?
trọng đối với khách nước ngoài làm cho
khách nước ngoài yêu mến và hiểu biét
hơn về con người đất nước VN ta.
+ Em nên làm gì để thể hiện sự tôn trọng + Gặp họ em phải lễ phép chào hỏi và
với khách nước ngoài?
sẵn sàng giúp đỡ họ khi họ gặp khó
khăn.
-> GVKL: Khi gặp khách nước ngoài em
có thể chào, cười thân thiện, chỉ đường
nếu họ nhờ giúp đỡ.
+ Các em nên giúp đỡ khách.
+ Việc đó thể hiện sự tôn trọng khách
nước ngoài thêm hiểu biết và có cảm
tình với đất nước Việt Nam.
Việc 3: Nhận xét hành vi
(Làm việc cá nhân -> Cả lớp)
- Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học - Học sinh các nhóm thảo luận theo các
tập cho các nhóm và yêu cầu học sinh tình huống:
thảo luận nhận xét việc làm của bạn + Nhìn thấy một nhóm khách nước ngoài
trong những tình huống dưới đây và giải đến thăm khu di tích lịch sử, bạn tường
thích lý do (mỗi nhóm 1 tình huống).
vừa hỏi họ vừa nói: Trông bà kia mặc
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
quần áo buồn cười chưa, dài lượt thượt
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày.
lại còn kín mặt nữa, còn đưa bé kia da
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ đen sì. tóc lại xoăn tít, Bạn Vân cùng phụ
sung.
họa theo tiếng họ nói nghe buồn cười
nhỉ.
- Tình huống 2: một người nước ngoài
đang ngồi trên tàu nhìn qua cửa sổ. ông
có vẻ buồn vì không thể nói chuyện với
vốn tiếng anh ít ỏi của mình. cậu hỏi về
đất nước ông, về cuộc sống của những
trẻ em ở đát nước ông và kể cho ông
nghe về ngôi trường bé xinh của cậu .
Hai người vui vẻ trò chuyện dùng ngôn
ngữ đôi lúc bất đồng phải dùng điệu bộ
cử chỉ để giải thích thêm.
*Giáo viên chốt nội dung: Cư xử niềm
nở, lịch sự, tôn trọng khách nước ngoài
khi cần thiết.Thực hiện cư xử lịch sự khi
gặp khách nước ngoài.
3. Hoạt động ứng dụng (3 phút)
- Khi gặp khách nước ngoài, em sẽ làm
gì?
4. Hoạt động sáng tạo (2 phút)
- Sưu tầm thêm những câu chuyện về
khách nước ngoài
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
......................................................................................
KỸ NĂNG SỐNG:
BẢO QUẢN THỊT, CÁ, TRỨNG, SỮA
………………………………………………………………………………………………..…………………………..
Thứ.....ngày.....tháng.....năm.........
CHÍNH TẢ (Nghe – viết):
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Viết đúng: Trần Quốc Khái, lúc kéo vó tôm, vỏ trứng, tiến sĩ, triều đình,
nhà Lê,...
- Nghe - viết đúng 1 đoạn trong bài Ông tổ nghề thêu.
- Làm đúng bài tập 2a.
2. Kĩ năng:
- Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng, đẹp, rèn kĩ năng chính tả.
- Trình bày đúng hình thức văn xuôi.
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập chính tả.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm
đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút)
- Hát: “Tiếng hát bạn bè mình”.
- Tuần qua em đã làm gì để viết đẹp - Học sinh trả lời.
hơn?
- Giáo viên đọc: xao xuyến, sáng - Học sinh viết.
suốt, xăng dầu, sắc nhọn,…
- Nhận xét bài làm của học sinh, - Lắng nghe.
khen em viết tốt.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng.
2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng
chính tả.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a. Trao đổi về nội dung đoạn chép
- Giáo viên đọc đoạn văn một lượt. - 1 học sinh đọc lại.
+ Những từ ngữ nào cho thấy Trần - Cậu học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm,
không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ
Quốc Khái rất ham học?
trứng để học.
b. Hướng dẫn trình bày:
+ Đoạn văn viết chính tả được + Trình bày đúng một bài văn xuôi
+ Viết hoa các chữ đầu đoạn, đầu câu và tên
trình bày như thế nào?
+ Trong đoạn văn có những chữ riêng. Ví dụ: Hồi, Trần Quốc Khái, Cậu, Tối,
Chẳng, nhà Lê...
nào viết hoa?
c. Hướng dẫn viết từ khó:
- Trần Quốc Khái, lúc kéo vó tôm, vỏ trứng,
- Luyện viết từ khó, dễ lẫn.
tiến sĩ, triều đình, nhà Lê.
- Theo dõi và chỉnh lỗi cho học
sinh.
3. HĐ viết chính tả (15 phút):
*Mục tiêu:
- Học sinh viết chính xác đoạn chính tả.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính
tả.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những - Lắng nghe.
vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính
tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu
viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ
từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng
cụm từ để viết cho đúng, đẹp,
nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm
viết đúng qui định.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết - Học sinh viết bài.
bài.
Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút
và tốc độ viết của các đối tượng
M1.
4. HĐ đánh giá, nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì
mình theo.
gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở
bằng bút mực.
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét 5 - 7
bài.
- Lắng nghe.
- Nhận xét nhanh về bài làm của
học sinh.
5. HĐ làm bài tập (5 phút)
*Mục tiêu: Làm đúng bài tập điền tiếng có phụ âm ch/tr, bài tập điền điền âm, dấu
thanh dễ lẫn (Bài tập 2a).
*Cách tiến hành:
Bài 2a: Trò chơi “Tìm đúng- điền
nhanh”
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu - Một học sinh đọc yêu cầu của đề bài.
cầu của đề bài.
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm. - Các nhóm thi đua điền các từ vào chỗ trống.
- Giáo viên cho các tổ thi làm bài - Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức.
tiếp sức, phải đúng và nhanh.
-> Giáo viên nhận xét bài đúng: Các - Học sinh chữa bài đúng vào vở.
từ cần điền: chăm học, trở thành,
trong triều, trước, trí, cho, trọng,
trí, truyền, cho.
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò
chơi.
6. HĐ ứng dụng (3 phút)
- Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai.
- Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả.
7. HĐ sáng tạo (1 phút)
- Về nhà tìm 1 bài thơ hoặc bài văn, đoạn văn
viết về danh nhân có công truyền nghề cho
nhân dân và luyện viết cho đẹp hơn.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
......................................................................................
TẬP ĐỌC:
BÀN TAY CÔ GIÁO
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu nghĩa các từ trong bài: phô,...
- Hiểu nội dung: Ca ngợi bàn tay kỳ diệu của cô giáo. Cô đã tạo ra biết bao
nhiêu điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo. (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa;
học thuộc lòng bài thơ).
2. Kĩ năng:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: cong cong, thoắt cái, toả,dập dềnh,
rì rào…
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh biết ơn, kính trọng thầy, cô giáo.
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ,
NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa bảng phụ hướng dẫn luyện
đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm
đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút)
- Học sinh đọc bài thơ “Cô giáo lớp - Học sinh đọc.
em”
- Học sinh nối tiếp kể lại 5 đoạn của - Học sinh thực hiện.
bài “Ông tổ nghề thêu”.
- Giáo viên kết nối kiến thức.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa.
2. HĐ Luyện đọc (15 phút)
*Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch, ngắt nhịp đúng nhịp.
* Cách tiến hành :
a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ, lưu - Học sinh lắng nghe.
ý học sinh đọc với giọng ngạc nhiên,
khâm phục. Nhấn giọng những từ thể
hiện sự nhanh nhẹn, khéo léo, mầu
nhiệm của bàn tay cô giáo.
b. Học sinh đọc nối tiếp từng dòng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
thơ kết hợp luyện đọc từ khó
tiếp từng câu trong nhóm.
- Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài
để phát hiện lỗi phát âm của học sinh.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
- Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện
theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân
(M1) => cả lớp (cong cong, thoắt cái,
toả,dập dềnh, rì rào,...)
c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng
đoạn và giải nghĩa từ khó:
đoạn trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc từng đoạn
trong nhóm.
- Luyện đọc câu khó, hướng dẫn ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
- Hướng dẫn đọc câu khó:
Một tờ giấy trắng
Cô gấp cong cong
Thoắt cái đã xong
Chiếc thuyền xinh quá!
Giọng đọc chậm lại, đầy thán
phục:
Biết bao điều lạ
Từ bàn tay cô
(…)
- Đọc phần chú giải (cá nhân).
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu
với từ “phô”.
d. Đọc đồng thanh:
* Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt - Lớp đọc đồng thanh toàn bài đọc.
động.
3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi bàn tay kỳ diệu của cô giáo. Cô đã tạo ra biết
bao nhiêu điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo.
*Cách tiến hành:
- Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 học sinh đọc 4 câu hỏi cuối bài.
bài.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo
luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút)
*Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban Học *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ
tập điều hành lớp chia sẻ kết quả kết quả.
trước lớp.
+ Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm +Từ 1 tờ giấy đỏ cô làm ra 1 mặt trời….
những gì?
+Từ một tờ giấy xanh cô cắt tạo thành mặt
nước dập dềnh….
+ Học sinh nêu:
+ Em hãy tưởng tượng và tả bức VD: Một chiếc thuyền trắng rất xinh dập
tranh gấp, cắt giấy của cô giáo?
dềnh trên mặt biển xanh. Mặt trời đỏ ối phô
những tia nắng hồng. Đó là cảnh biển lúc
bình minh
+ Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như + Cô giáo rất khéo tay…
thế nào?
*Giáo viên kết luận: Bàn tay cô giáo - Học sinh lắng nghe.
khéo léo, mềm mại, như có phép màu
nhiệm.
4. HĐ học thuộc lòng bài thơ (7 phút)
*Mục tiêu: Học sinh học thuộc lòng bài thơ.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp
- Giáo viên mời một số học sinh đọc - Học sinh đọc lại toàn bài thơ.
lại toàn bài thơ bài thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh học
thuộc khổ thơ mình thích.
- Học sinh thi đua học thuộc lòng - Học sinh thi đua đọc thuộc lòng từng khổ
từng khổ thơ của bài thơ.
của bài thơ.
- Giáo viên mời 2 em thi đua đọc - 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.
thuộc lòng cả bài thơ.
- Học sinh nhận xét.
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng,
hay.
- Giáo viên nhận xét bạn nào đọc
đúng, đọc hay.
5. HĐ ứng dụng (1 phút)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài
đọc.
6. HĐ sáng tạo (1 phút)
- Sưu tầm thêm các bài thơ, bài hát,... ca
ngợi bàn tay kỳ diệu của thầy, cô giáo đã
tạo ra biết bao nhiêu điều lạ từ đôi bàn tay
khéo léo.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................
TOÁN:
TIẾT 102: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết trừ các số trong phạm vi 10 000. Biết giải toán có lời văn.
2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng trừ các số trong phạm vi 10 000.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học
toán.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2b, 3, 4.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Phiếu học tập.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (2 phút)
- Trò chơi: “Nối đúng, nối nhanh”: - Học sinh tham gia chơi.
TBHT tổ chức cho học sinh chơi:
400+20
9800
9000+800
2009
5000+300+40
420
2000+9
5340
8000+10
8010
- Kết nối kiến thức.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Lắng nghe.
bảng.
2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút)
* Mục tiêu: Biết trừ các số trong phạm vi 10 000.
* Cách tiến hành:
Hướng dẫn thực hiện phép trừ:
- Giáo viên ghi bảng: 8652 – 3917.
- Yêu cầu học sinh tự đặt tính rồi tính. - Học sinh trao đổi và dựa vào cách thực
- Mời 1 học sinh lên bảng thực hiện.
hiện phép cộng hai số trong phạm vi 10 000
đã học để đặt tính và tính ra kết quả.
- Gọi học sinh nêu cách tính, giáo - 2 em nêu lại cách thực hiện phép trừ.
v...
 








Các ý kiến mới nhất