Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 12 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:57' 04-02-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Tuần 12: từ ngày 25/11 đến ngày 29/11/2024
Họ và tên giáo viên: Võ Thanh Long
Lớp 3A

TIẾT
THỨ BUỔI THEO
TKB

SÁNG

2
CHIỀU

3
4

CHIỀU

SÁNG

MÔN
HỌC

TIẾT
THEO
PPCT

1

H.Đ.T.N

31

Chào cờ đầu tuần

2

Tiếng Việt

78

Bài đọc 1: Ông Trạng giỏi tính toán (tiết 1)

Ti vi

3

Tiếng Việt

79

Bài đọc 1: Ông Trạng giỏi tính toán (tiết 2)

Ti vi

4

T.N.X.H

23

Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp (tiết 2)

Ti vi

1

Toán

56

Bài toán giải bằng hai bước tính

Ti vi

2

Toán (TC)

12

Luyện: Bài toán giải bằng hai bước tính

3

Đạo đức

12

Ham học hỏi (tiết 2)

Ti vi

1

Tiếng Việt

80

Bài viết 1: Ôn chữ viết hoa: I, K.

Ti vi

2

Tiếng Việt

81

Nghe - kể: Chiếc gương.

Ti vi

3

Toán

57

Luyện tập

Ti vi

1

G.D.T.C

23

ĐT phối hợp, động tác nhảy, động tác điều hòa.

Còi

2

Toán

58

Luyện tập

Ti vi

5
CHIỀU

SÁNG

6
CHIỀU

ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC

SINH HOẠT CHUYÊN MÔN

CHIỀU

SÁNG

TÊN BÀI DẠY

1

G.D.T.C

24

Ôn 8 động tác thể dục đã học (tiết 1)

Còi

2

Toán

59

Luyện tập

Ti vi

3

Tiếng Việt

82

Bài đọc 2: Cái cầu (tiết 1)

Ti vi

4

Tiếng Việt

83

Bài đọc 2: Cái cầu (tiết 2).

Ti vi

1

T. Việt (TC)

23

Luyện tập về từ có nghĩa trái ngược nhau

2

T.N.X.H

35

Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp (T3)

Ti vi

3

H.Đ.T.N

24

Tham gia TKtháng HĐ “Em là học sinh thân thiện”

Ti vi

1

Toán

60

Mi - li - mét

Ti vi

2

Tiếng Việt

84

Bài viết 2: Tả đồ vật

Ti vi

4

Tự học

12

Hoàn thành nội dung các bài tập.

1

T. Việt (TC)

24

Luyện về tả đồ vật

2

Công nghệ

12

Bài 5. Sử dụng máy thu hình (T2)

3

H.Đ.T.N

33

Sinh hoạt lớp.

1

Ti vi

TUẦN 12
Tiết 1:

Sáng thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024

Hoạt động trải nghiệm

CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Tiết 2; 3:

Tiếng Việt

Bài 7: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY
Bài đọc 1: ÔNG TRẠNG GIỎI TÍNH TOÁN (T1+2)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh
địa phương dễ viết sai (nể phục, sai lính, nặng, Việt Nam, mỗi, tóm tắt,...). Ngắt nghỉ hơi
đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi ông Lương Thế Vinh, vị Trạng Nguyên giỏi
tính toán, đo lường, có đầu óc thực tế.
- Nhận biết các từ có ý nghĩa trái ngược nhau.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yếu thích với các chi tiết hay trong câu chuyện.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: Trả lời các câu hỏi; nhận biết
các từ có nghĩa giống nhau, từ có nghĩa trái ngược nhau.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: bết cùng các bạn thảo luận nhóm
* Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Tự hào về những đóng góp xuất sắc của Trạng Nguyên Lương Thế
Vinh; học theo tấm gương của ông.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tấm gương của ông Trạng Nguyên Lương Thế Vinh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
Máy tính, ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (5')
- GV cho HS chia sẻ cho cả lớp:
+ Em quan sát bức tranh và nói tên các đồ vật trong - HS quan sát tranh, nêu:
tranh.
- Những đồ vật có trong hình là: Bàn
+ Mỗi đồ vật trên có tác dụng gì?
học, hế, tủ sách, máy tính, bút,
thước, đèn, gấu bông, sách vở, dép,
thùng rác...
+ Theo em ai đã làm ra những đồ vật ấy.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (10p)
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
2

- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ
ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng
nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến bao nhiêu
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến nước Việt.
+ Khổ 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nể phục, sai lính, nặng, Việt
Nam, mỗi, tóm tắt
- Luyện đọc câu:
Sứ thần lại xé một trang sách mỏng, nhờ ông đo
xem nó dày bao nhiêu. Ông lấy thước đo cuốn sách,
rồi tính ra ngay độ dày của mỗi trang sách. Sứ thần
hết sức khâm phục tài trí của Trạng nguyên nước
Việt.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ
thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua đoạn 1, em biết gì về ông Lương Thế
Vinh?

- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.

- HS luyện đọc theo nhóm 4.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Qua đoạn 1, em biết ông Lương
Thế Vinh đỗ Trạng nguyên năm 21
tuổi. Ông được mọi người nể phục
vì vừa học rộng vừa có nhiều sáng
kiến trong đời sống.
+ Câu 2: Câu 2: Ông Lương Thế Vinh làm cách nào + Ông Lương Thế Vinh cân voi
để cân voi?
bằng cách sai lính dắt voi xuống
thuyền, đánh dấu mức chìm của
thuyền. Sau đó, ông cho voi lên bờ
và xếp đá vào thuyền. Khi thuyền
chìm đến mức đã đánh dấu, ông sai
cân chỗ đá ấy và biết voi nặng bao
nhiêu.
+ Câu 3: Ông Lương Thế Vinh làm cách nào để biết + Ông Lương Thế Vinh Ông lấy
một trang sách dày bao nhiêu?
thước đo cuốn sách, rồi tính ra ngay
độ dày của mỗi trang sách.
+ Câu 4: Đọc đoạn 4 và nêu những đóng góp của ông + Ông Lương Thế Vinh đã tìm ra
Lương Thế Vinh.
nhiều quy tắc tính toán được ông
tóm tắt bằng thơ, viết thành một
cuốn sách. Đó là cuốn sách toán đầu
tiên ở Việt Nam. Sách của ông được
dạy trong nhà trường gần 400 năm.
Ông cũng là người Việt Nam đầu
tiên làm ra bàn tính. Bàn tính lúc
3

đầu làm bằng đất, về sau làm bằng
gỗ và trúc, sơn nhiều màu, rất dễ sử
dụng.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- 1 - 2 HS nêu nội dung bài theo suy
- GV Chốt: Ca ngợi ông Lương Thế Vinh, vị Trạng nghĩ của mình.
Nguyên giỏi tính toán, đo lường, có đầu óc thực tế.
3. Luyện tập, thực hành.
1. Những từ nào dưới đây có nghĩa trái ngược
nhau? Ghép đúng:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày:
a – 4, b – 1, c – 2, d – 3.
- GV mời các nhóm nhận xét.
Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Tìm trong mỗi câu sau một cặp từ có nghĩa trái
ngược nhau:
a) Lương Thế Vinh sai lính dắt voi xuống thuyền, sau
đó, ông cho voi lên bờ.
b) Sứ thần lại xé một trang sách mỏng, nhờ ông đo
xem nó dày bao nhiêu.
GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- HS làm việc chung cả lớp:
- Một số HS trình bày theo kết quả
của mình
- GV mời HS trình bày.
Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau là:
a) Lương Thế Vinh sai lính dắt voi
xuống thuyền, sau đó, ông cho voi
lên bờ.
b) Sứ thần lại xé một trang sách
mỏng, nhờ ông đo xem nó dày bao
- GV mời HS khác nhận xét.
nhiêu.
- GV nhận xét tuyên dương
4. Vận dụng.(5p )
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video hình ảnh một số ông trạng - HS quan sát video.
được vinh danh qua các giai đoạn
? Nêu cảm nhận của em khi biết được nhiều tấm + Trả lời các câu hỏi.
gương quý giá đó.
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt
động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào
gây rối,...
Tự đọc sách: Giao nhiệm vụ ở nhà:
+ Đọc 2 câu chuyện về hoạt động sáng tạo; 1 bài văn -Nghe Gv hướng dẫn
miêu tả hoặc cung cấp thông tin về hoạt động sáng
tạo.
+ Viết vào phiếu đọc: Tên bài dọc và một số nội dung
chính, cảm nghĩ của em.
4

- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
Tiết 4:

Tự nhiên và xã hội:

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (T 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương, sản phẩm và lợi ích
của hoạt động sản xuất đó.
- Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh,
vật thật ... sưu tầm được.
- HS nêu được một số việc nên làm và đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên
quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
* Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các
nhiệm vụ trong cuộc sổng.
- Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
* Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi.
- HS giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm công nghiệp ở địa phương...
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động (5')
- GV tổ chức trò chơi “ Tặng hoa:”

Hoạt động của HS

- HS tham gian chơi:
- HS trả lời:
Câu 1: Hoạt động sản xuất thủ công là gì?
+ Hoạt động sản xuất thủ công là hoạt
động tạo ra sản phẩm chủ yếu bằng tay
với công cụ đơn giản và thưởng sử dụng
nguyên liệu lấy từ thiên nhiên.
Câu 2: Lợi ích của hoạt động sản xuất thủ + Các sản phẩm thủ công phục vụ cuộc
công là gì?
sống và mang lại lợi ích kinh tế cho con
người.
Câu 3: Kể tên một số sản phẩm của hoạt + Đồ gốm sứ, các sản phẩm từ mây tre
động sản xuất thủ công ?
đan, trang Đông Hồ, nón, ...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới:
- HS lắng nghe.
Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy
móc là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất
công nghiệp.
Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất
công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong
bài học ngày hôm
 Bài 10: Hoạt động sản xuất thủ công và - HS nhắc lại tên bài, ghi vở
công nghiệp (Tiết 2)
5

2. Hình thành kiến thức mới: (15')
1: Hoạt động sản xuất công nghiệp
* Cách tiến hành:
- GV chiếu hình 12, 13, 14, 15 và yêu cầu - HS quan sátvà thảo luận 4.
HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào vở
bài tập nói tên hoạt động sản xuất công
nghiệp trong mỗi hình và cho biết hoạt động
đó làm ra sản phẩm gì
-Mời đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày:
- Các bạn khác theo dõi và nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động
sản xuất công nghiệp
- GV yêu cầu HS hoàn thành vở bài tập
- Quan sát các tranh 16 và nêu lợi ích của các
sản phẩm công nghiệp ở trong hình.
-GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi -HS thảo luận nhóm 3
ích gì?
- Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm
khác nghe và bổ sung
-GV NX và chốt:
-HS trả lời
Hoạt động sản xuất công nghiệp làm ra các -HS nghe và ghi nhớ
sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người
như làm đồ ăn cho con người, quần áo, ...
ngoài ra còn đem bán để mang lại các ích lợi
về kinh tế.
Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản
xuất thủ công mà em biết
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể -HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh
tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp
mà em biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt
động đó.
-Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản -HS nói tiếp nêu
xuất công nghiệp cùng với một sản phẩm của
hoạt động đó.
* Công nghiệp là một lĩnh vực sản xuất, bao -HS nghe, quan sát và ghi nhớ thông tin
gồm các nhiều ngành nghề: khai thác tài
nguyên, chế biếnsản phẩm, chế tạo và sửa
chữa máy móc, thiết bị... Hoạt động sản xuất
công nghiệp thường diễn ra trong các nhà
máy hoặc các khu vực riêng. Có nhiều ngành
công nghiệpnhư: công nghiệp khai thác
khoáng san, công nghiệp năng lượng, công
nghiệp dệt may,công nghiệp đóng tàu, công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp
thực phẩm...
3. Luyện tập, thực hành: (15')
Hoạt động 1: Kể tên một số hoạt động sản
xuất công nghiệp ở địa phương
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài -1 HS đọc: Chia sẻ một số hoạt động sản
tập 1.
xuất công nghiệpở địa phương em theo
6

gợi ý sau
- GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để - HS chia thành các nhóm 6, trao đổi và
HS thảo luận nhóm trong 5 phút.
thực hiện nhiệm vụ.
+ Tên và sản phẩm của hoạt động sản xuất
công nghiệp
+ Ích lợi của hoạt động sản xuất đó
+ GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và
chính xác thông tin nhất.
- Mời đại diện nhóm trình bày
-Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác theo dõi và nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV chiếu yêu cầu tình huống của bài tập 2. -HS quan sát
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo gợi ý:
-HS thảo luận cặp đôi
+ Mọi người trong hình đang ở đâu?
+ Tình huống gì đang diễn ra?
+ Nếu là em, em sẽ làm gì để tiêu dùng tiết
kiệm, bảo vệ môi trường?
-Đại diện nhóm trình bày.
-Mời đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác theo dõi và nhận xét.
Tình huống 1:Tình huống: Một bạn nam
phát hiện ra em gái của mình đã xé vở
trắng để lấy giấy gấp máy bay làm đồ
chơi.
Xử lí: Em sẽ khuyên em gái là không nên
sử dụng giấy trắng để gấp máy bay vì sẽ
phải tốn tiền mua vở mới, như thế là
không tiết kiệm tiền: nên dùng giấy đã
qua sử dụng đểgấp máy bay hay làm đồ
chơi.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng (5')
-1-2 HS nhắc lại
Hoạt động 3: Những việc nên làm để tiêu
dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường
-Mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- Mời HS chia sẻ trước lớp về những việc -1HS nêu
nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi - HS lần lượt chia sẻ
trường.
- GV NX và chốt:
-HS nghe
Một số việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, -HS nghe và ghi nhớ
bảo vệ môi trường như: sử dụng tiết kiệm
thức ăn, đồ uống, đồ dùng… ở trong nhà; sử
dụng điện, nước... tiết kiệm; tái chế, tái sử
dụng; hạn chế túi ni – lông…
-GV mời HS đọc kết luận trong sách
-1-2HS đọc
-Dặn HS về nhà sưu tầm thông tin, tranh ảnh, -HS nghe
vật thật ... về các sản phẩm thủ công và/hoặc -HS nghe và ghi nhớ
công nghiệp ở địa phương.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy

...................................................................................................................................
7

Tiết 1:

Chiều thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024
Toán

BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước.
- Nắm được các bước giải bài toán:
+ Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài.
+ Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp)
+ Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Học sinh biết:
+ Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi học tập vui vẻ, hiệu quả. Vận
dụng được kiến thức vào thực tiễn. Tham gia hoạt động nhóm tích cực, hiệu quả.
+ Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy
nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính.Ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:5'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp. - 2 HS lên bảng thực hiện phép tính
Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ; 72 : 3
chia, cả lớp làm vào vở nháp.
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: 15'
Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính
Bài toán 1: (SGK Toán/81)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc.
- GV hướng dẫn phân tích đề toán:
- HS lắng nghe phân tích đề toán .
- GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp.
- HS quan sát
+ Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì sao?
- Số bông hoa hông: 5 + 2 = 7 (bông).
Vì có 5 bông hoa cúc, số hoa hồng
nhiều hơn số hoa cúc là 2 bông, số
bông hoa hồng là số lớn, muốn tính số
lớn ta lấy số nhỏ cộng với phần hơn.
+ Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa hồng và hoa - Số bông hoa hồng và hoa cúc:
cúc?
5 + 7 = 12 (bông)
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép của hai bài - HS lắng nghe.
toán, bài toán về nhiều hơn khi ta tính số hoa
hồng và bài toán tính tổng của hai số khi ta tính cả
số hoa hồng và hoa cúc.
Bài toán 2: (SGK Toán/81)
- Gọi 1 HS đọc đề.
- 1 HS đọc.
- GV hướng dẫn phân tích đề toán:
- HS lắng nghe phân tích đề toán .
- GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp.
- HS quan sát
10 quyển
8
Ngăn
3 quyển
trên:
? quyển

dưới:

+ Để tính được số quyển sách ở ngăn dưới ta làm - Số sách ở ngăn dưới là:
như thế nào?
10 + 3 = 13 (quyển)
+ Vậy để tìm được số số quyển sách ở cả 2 ngăn - Số sách ở cả hai ngăn là:
ta làm như thế nào?
10 + 13 = 23 (quyển)
- GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2 bước
- HS lắng nghe.
tính. Trước hết, tìm số quyển sách ở ngăn dưới.
Sau đó tìm số quyển sách ở cả hai ngăn.
3. Luyện tập, thực hành: 15'
Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc.
- GV Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ

- Y/c HS làm bài.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. (Làm việc cá nhân)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài :
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
đoạn thẳng.

- GV yêu cầu các nhóm làm việc vào phiếu học
tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.

Bài giải
Số lít nước mắm ở can thứ hai là:
5 x 3 = 15 (l)
Số lít nước mắm cả hai can là:
5 + 15 = 20 (l)
Đáp số: 20 l nước mắm.
- 1 HS đọc.
- Thực hiện
Tóm tắt
10 cái thuyền
Mai :
3 cái
Nam:
Bài giải
Số thuyền Nam gấp được là:
10 - 3 = 7 (cái thuyền)
Số thuyền cả hai bạn gấp được là:
10 + 7 = 17 (cái thuyền)
Đáp số: 17 cái thuyền

4. Vận dụng: 5'
- Bài toán giải bằng hai bước tính
- Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học.
+ Em hãy cho biết các bài toán hôm nay có gì - HS trả lời.
khác với các bài toán chúng ta đã học?
+ Bài toán giải bằng 2 phép tình thường có mấy - HS trả lời.
câu trả lời và mấy phép tính?
=> GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2 phép - HS lắng nghe.
tính, kết quả của phép tính thứ nhất sẽ là 1 thành
phần của phép tính thứ 2. Phần đáp số chỉ ghi kết
quả của phép tính thứ 2.
- Nhận xét, tuyên dương
9

IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
Tiết 2

Toán (TC)

LUYỆN: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước tính.
- Nắm được các bước giải bài toán:
+ Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài.
+ Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp)
+ Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải)
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng
thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành
nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước
tính.
- Nắm được các bước giải bài toán
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1a ,2/
71Vở Bài tập Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, / 71,
72 Vở Bài tập Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi -Hs làm bài
học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra
bài cho nhau.
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Giải bài toán VBT tr.71
- YC HS phân tích đề bài
10

- Gọi 1 HS lên bảng lớp làm, dưới lớp đọc bài - 1 HS lên bảng giải.
làm
Bài giải
a/ Số con ở ngoài sân có là :
3 x 4 = 12 ( con)
Số thỏ ở trong chuồng và ở ngoài sân có
tất cả là :
3 + 12 = 15 ( con)
b/ Số thỏ ở ngoài sân nhiều hơn số thỏ ở
trong chuồng là :
12 – 3 = 9 ( con )
Đáp số : a / 12 con thỏ
b/ 9 con thỏ
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh - HS nhận xét.
thực hiện tốt.
 Gv chốt cách giải bằng hai bước tính:
- HS lắng nghe.
Vậy bài toán 1a là ghép của hai bài toán, bài
toán về gấp một số lên một số lần khi ta tính
số thỏ ở ngoài sân và bài toán tính tổng của hai
số khi ta tính cả số thỏ ở trong chuồng và số
thỏ ở ngoài sân.
Bài 2: Giải bài toán VBT tr.71
- Gọi HS đã làm xong bài chia sẻ bài làm trước 1 HS giải vào bảng nhóm, chia sẻ bài giải
trước lớp.
lớp
Bài giải :
Độ dài đoạn thẳng BC là :
15 – 5 = 10 (cm)
Độ dài đường gấp khúc ABC là :
15 + 10 = 25 ( cm )
Đáp số : 25 cm
- GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2 - HS lắng nghe.
bước tính. Trước hết tính độ dài đoạn thẳng
BC. Sau đó tính độ dài đường gấp khúc ABC
Bài 3 : Giải bài toán VBT tr.72
- Gọi HS chia sẻ bài làm trước lớp
- 1 hs lên bảng làm , chia sẻ cách làm.
Bài giải
Số bạn nữ có là :
15 + 2 = 17 ( bạn )
Số bạn lớp học đó có tất cả là :
15 + 17 = 32 ( bạn )
Đáp số : 32 bạn
- GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2
bước tính. Trước hết tính số bạn nữ của lớp đó. HS nhận xét
Sau đó tính số bạn của cả lớp.
3.Vận dụng
TL: Bài toán giải bằng hai bước tính
- Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học.
+ Bài toán giản bằng 2 phép tình thường có - HS trả lời.
mấy câu trả lời và mấy phép tính?
=> GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2 phép
tính, kết quả của phép tính thứ nhất sẽ là 1 - HS lắng nghe.
thành phần của phép tính thứ 2. Phần đáp số
11

chỉ ghi kết quả của phép tính thứ 2.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................................
Tiết 2:

Đạo đức:

CHỦ ĐỀ 3: HAM HỌC HỎI
BÀI 04: HAM HỌC HỎI (TIẾT 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được một số biểu hiện của ham học hỏi.
- Nêu được lợi ích của ham học hỏi đối với lứa tuổi của mình.
- Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn
mực của việc ham học hỏi.
* Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
-Tham gia trò chơi, vận dụng tích cực.
* Có ý thức tự học hỏi.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
-Máy tính. Ti vi
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:5'
- GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài
học.
+ Câu 1: Nêu những biểu hiện của ham học
hỏi

+Câu 2: Ham học hỏi có lợi ích gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập thực hành .(25')
Bài 1: Bày tỏ ý kiến (làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong
SGK.
- GV mời 1 HS đọc từng ý kiến trong SGK
- YC cả lớp bày tỏ thái độ tán thành hoặc
không tán thành với từng ý kiến bằng cách
giơ thẻ
- GV mời 1 vài HS giải thích vì sao tán
thành hoặc không tán thành
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia chơi.
+ ... Không giấu dốt, sẵn sàng học hỏi người
khác về những điều mình chưa biết; chăm
đọc sách để mở rộng sự hiểu biết; tích cực
tham gia hoạt động nhóm để học hỏi từ các
bạn; thích tìm hiểu và đặt câu hỏi về mọi thứ
xung quanh ...
+ Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta thêm hiểu
biết và đạt được kết quả tốt trong học tập.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe

-1 HS đọc YC
-1 HS đọc các ý kiến
-Cả lớp bày tỏ thái độ
-HS giải thích:
Em tán thành với ý kiến của bạn Trang và
Đạt, không đồng tình với ý kiến của Khôi và
Hà, vì chúng ta cần học hỏi từ tất cả mọi
người xung quanh, miễn là ở họ có những
điều hay đáng để ta học hỏi và việc học hỏi
12

+ Ý kiến của bạn Khôi: Không tán thành vì:
Học hỏi từ người khác không phải là thiếu
tự tin mà là mở rộng sự hiểu biết cho bản
thân.
+ Ý kiến của bạn Trang: Tán thành vì: Ham
học hỏi sẽ giúp chúng ta hiểu thêm nhiều
kiến thức mới, nhờ đó sẽ tiến bộ hơn trong
học tập.
+ Ý kiến của bạn Đạt: Tán thành vì: Nếu
chịu khó quan sát và tìm hiểu, chúng ta sẽ
học hỏi được rất nhiều kiến thức bổ ích về
thế giới xung quanh mình.
+ Ý kiến của bạn Hà: Không tán thành vì:
Chúng ta nên học hỏi từ bất kì ai, miễn là ở
họ có những điều hay đáng để cho chúng ta
học hỏi.
Bài 2: Nhận xét thái độ, hành vi của các bạn
trong tranh (làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK
và nhận xét về thái độ, hành vi của các bạn
trong tranh.
- GV mời 1 vài HS nhận xét việc làm của
các bạn trong tranh.

- GV NX và kết luận:
+ Tranh 1: Bạn chưa ham học hỏi vì ngại
khó và không chịu quan sát cách làm từ mẹ
để học hỏi và làm theo.
+ Tranh 2: Bạn chưa ham học hỏi vì ngại
hỏi người khác về những điều mình chưa
biết, như vậy sẽ khó có thể tiến bộ được
+ Tranh 3: Bạn là người ham học hỏi vid
thích tự khám phá, tìm hiểu những điều mới
mẻ từ những cuốn sách
+ Tranh 4: Bạn là người ham học vì luôn
chủ động giao lưu, học hỏi từ các bạn khác.
Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn (Làm
việc nhóm)
- GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đóng vai thể
hiện nội dung tình huống và đưa ra lời
khuyên phù hợp.
- GV mời các nhóm lên đóng vai

người khác sẽ mở rộng vốn hiểu biết về thế
giới xung quanh.
+ HS lắng nghe, ghi nhớ

+ Tranh 1: Không đồng tình, vì bạn nhỏ
chưa ham học hỏi, ngại khó và không chịu
quan sát cách làm từ mẹ để làm theo.
+ Tranh 2: Không đồng tình, bạn chưa ham
học hỏi vì ngại hỏi người khác về những
điều mình chưa biết, như vậy sẽ khó có thể
tiến bộ được.
+ Tranh 3: Đồng tình, bạn nhỏ ham học hỏi
vì đã dùng tiền lì xì để mua sách để đọc và
khám phá thế giới xung quanh.
+ Tranh 4: Đồng tình, bạn nhỏ là người ham
học hỏi vì luôn chủ động giao lưu, học hỏi
từ các bạn khác.
-HS nghe

-1HS đọc yêu cầu
-HS thảo luận nhóm 4
-Nhóm đóng vai
Tình huống 1: Em sẽ chọn thời gian khác để
hỏi cô giáo, có thể là giờ ra chơi hoặc cuối
buổi học.
Tình huống 2: Em sẽ học hỏi từ các bạn
13

trong lớp có cùng sở thích học toán như
mình và em sẽ hỏi mượn các bạn trong lớp
sách tham khảo môn toán để học hỏi thêm.
-Các nhóm khác xem và nhận xét
-HS nghe

3. Vận dụng (5')
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về tinh thần
ham học hỏi của mình.
- HS chia sẻ với các bạn trong nhóm
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét và bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe,rút
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

................................................................................................................................................................

Tiết 1 :

Chiều thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024
Tiếng Việt:

Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: I, K

I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn luyện cách viết chữ hoa I, K cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng.
- Viết tên riêng: Ông Jch Khiêm
- Viết câu ứng dụng: Khi đói cùng chung một dạ/
Khi rét cùng chung một lòng.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Khuyên mọi người nên đoàn kết,
khó khăn chia sẻ cùng nhau.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc, viết chữ hoam câu ứng
dụng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các nét chữ hoa.
* Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng con
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Kẻ một câu chuyện về hoạt động sáng + Câu 1: 2HS xung phong kể
tạo.
+ Câu 2: HS đó nêu cảm nhận sau khi kể
+ Câu 2: Em hãy nêu cảm nhận của em khi đọc
câu chuyện đó.
- HS lắng nghe.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới: (10p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- HS quan sát lần 1 qua video.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát, nhận xét so sánh.
hoa A, Ă, Â.
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống - HS quan sát lần 2.
14

nhau giữa các chữ J , K
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con.
- HS viết vào bảng con chữ hoa I, K
- Nhận xét, sửa sai.
- HS lắng nghe.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Ông Ích Khiêm
- GV giới thiệu về ông Ích Khiêm
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng - HS viết tên riêng trên bảng con.
con.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng:
- HS viết câu ứng dụng vào bảng con:
Khi đói cùng chung một dạ
Khi đói cùng chung một dạ
Khi rét cùng chung một lòng.
Khi rét cùng chung một lòng.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
- GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ khuyên - HS lắng nghe.
mọi người nên đoàn kết, khó khăn chia sẻ cùng
nhau.
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng
con
- GV nhận xét, sửa sai
3. Luyện tập, thực hành ( 15p)
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các - HS mở vở luyện viết 3 để thực hành.
nội dung:
+ Luyện viết chữ I, K
- HS luyện viết theo hướng dẫn của GV
+ Luyện viết tên riêng:
+ Luyện viết câu ứng dụng:
Khi đói cùng chung một dạ
Khi rét cùng chung một lòng.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm
vụ.
- Nộp bài
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.(5p)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ học vào thực tiễn.
những học sinh khác.
- HS quan sát các bài viế...
 
Gửi ý kiến