Giáo án Tuần 12 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 15h:17' 07-10-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 15h:17' 07-10-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
1
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Toán
TUẦN 12
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 24/11/2025
.............................................................
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh củng cố khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm
gấp lên một số lần. Củng cố kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ
số và nhân số có hai chữ số với số có một chữ số.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng nêu được bài toán và
giải quyết được bài toán trong thực tế.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
*HTQC: Tích hợp hoạt động khởi động.
*TCTV cho HS.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (HTQC)
- GV tổ chức trò chơi Hoa điểm 10 để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động.
Chọn câu trả lời đúng
- Giảm 49kg đi 7 lần được:
A) 7kg
B) 42kg
C) 56kg
- Giảm 30 giờ đi 5 lần được:
A) 25 giờ B) 6 giờ
C) 35 giờ
- GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối
chiếu.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- HS đọc yêu cầu bài tập.
Bài 1. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
TL: Muốn gấp một số lên một số
H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm lần ta lấy số đó nhân với số lần.
thế nào?
TL: Muốn giảm một số đi một số
H: Muốn giảm một số đi một số lần ta làm lần ta lấy số đo chia cho số lần.
thế nào?
- HS lắng nghe kết hợp quan sát.
- GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức
gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi
- HS làm việc theo nhóm.
nhiều lần.
gấp 7 lần
giảm 2 lần
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
14
98
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 49
2
nhau.
giảm 4 lần
52
39
- HS nhận xét.
gấp 3 lần
13
- GV cho HS chia sẻ đáp án.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, chọn một - HS đọc yêu cầu bài tập.
đường đi bất kì rồi đặt tính, tìm kết quả - HS quan sát tranh tính và tìm
tương ứng với mỗi đường đi đó.
đường đi đúng để Rô - bốt có 40
đồng vàng.
- GV cho HS chia sẻ đáp án.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
H: Bài toán cho biết gì?
- Rô - bốt đi qua con đường:
“Giảm đi 3 lần; gấp 4 lần”
- HS đọc yêu cầu bài tập.
TL: Mai có 28 chiếc bút màu.
Sau khóa học vẽ số chiếc bút màu
của Mai còn lại so với lúc đầu
H: Bài toán hỏi gì?
giảm đi 4 lần.
TL: Mai còn lại bao nhiêu chiếc
H: Bài toán thuộc dạng toán gì ?
bút màu?
- GV củng cố dạng toán “Giảm một số đi TL: Giảm một số đi một số lần.
một số lần”
- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài
toán.
- HS lên bảng làm, lớp làm vào
vở.
Bài giải
Số cây bút màu Mai còn lại là:
28 : 4 = 7 ( cây bút màu )
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 7 cây bút màu
Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm các thành
phần trong phép tính chia.
- HS nhắc lại.
3
- Trong phép tính chia, muốn tìm số chia ta
làm thế nào?
- Muốn tìm số chia ta lấy số bị
- Giáo viên làm mẫu câu đầu.
chia chia cho thương.
+ Bước 1: Tính 54 : 6 = 9 (lấy số bị chia - Lắng nghe.
chia cho thương)
+ Bước 2: Vậy 54 : 9 = 6.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi hái
hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại - HS tham gia để vận dụng kiến
khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt thức đã học vào thực tiễn.
được với khái niệm gấp lên một số lần.
+ Tìm các số có 2 chữ số, có hàng đơn vị là
0, giảm chúng đi 10 lần xem kết quả bằng - HS trả lời
bao nhiêu.
+ Tìm các số có 2 chữ số, có hàng chục là
7, gấp chúng lên 5 lần xem kết quả bằng
bao nhiêu.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương một số
học sinh tích cực xây dựng bài.
- Nghe, ghi nhớ
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: TIA NẮNG BÉ NHỎ
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN TIA NẮNG BÉ NHỎ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước
đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu
chuyện gắn với thời gian cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào
hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu
chuyện: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia
đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc.
- Nói và nghe: Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ.
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Nhân ái: Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý thức quan tâm
tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân.
*HTQC: Tích hợp hoạt động khởi động
*TCTV cho HS.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, tranh ảnh trong bài
- HS: SGK
4
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động. (HTQC)
- GV tổ chức trò chơi Hộp quà bí mật để
khởi động bài học.
- Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ con
cứ ươợc cộng thêm mãi?
- Mẹ đã kể cho chị em Thư những chuyện
gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
- Quan sát tranh, đoán xem bạn nhỏ đang
làm gì?
- GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh và
đoán hành động của bạn nhỏ.
HĐ của HS
- HS tham gia trò chơi
- Vì ba mẹ con có nhiều điều để nói
với nhau, để kể cho nhau nghe...
- Mẹ kể cho chị em Thư về công
việc của mẹ, kể chuyện ngày mẹ còn
bé vì mẹ muốn chhị em Thư biết về
công việc của mẹ, biết những chuyện
ngày mẹ còn bé.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát
- Tranh vẽ cảnh đồng cỏ rộng mênh
mông, trên trời ông mặt trời đang
cười tươi, toả nắng rực rỡ. Một bạn
gái đang đứng chìa vạt áo ra, trên
vạt áo có ánh sáng bừng lên. Có lẽ
bạn ấy đang hứng nắng vào vạt áo.
- HS nghe và ghi vở
- GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ - HS nhắc tên bài
học bài Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc kĩ
để tìm hiểu tình cảm yêu thương giữa bạn
nhỏ và bà của bạn ấy được thể hiện như thế
nào trong bài đọc.
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- HS đọc từ chú giải
- GV cho HS đọc từ chú giải
- HS tìm từ khó
- GV cho HS tìm từ khó
- nắng, tán lá, nhảy nhót, reo lên,
- Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, lóng lánh …
reo lên, lóng lánh …
- Đọc CN - ĐT
- GV cho HS đọc từ khó
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HDHS đọc câu văn dài
Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá
trong khu vườn trước nhà/ tạo thành những
vệt sáng lóng lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/
khi đnag dạo chơi trên đồng cỏ,/Na cảm
thấy/ nắng suổi ấm mái tóc mình/ và ngảy
nhót trên vạt áo.
- HS đọc câu văn dài
5
- GV cho HS đọc câu văn dài
- GV cho HS tìm giọng đọc
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp của bà và
bạn nhỏ.
- GV cho HS chia đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà.
- Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia
nắng nào ở đó cả.
- Đoạn 3: Còn lại.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ
trong nhóm.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV gọi HS đọc toàn bài
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- Vì sao bà nội của Na khó thấy được nắng?
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp của bà và bạn nhỏ.
- HS chia đoạn:
- HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ
trong nhóm.
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Nghe
- HS đọc toàn bài
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Bà khó thấy được nắng vì nắng
không lọt vào phòng bà, bà lại già
yếu, khó đi lại nên không đi ra chỗ
có nắng được?
- Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt
- Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho bà? áo mang về cho bà.
- Na không mang được nắng cho bà
- Na có mang được nắng cho bà không? Vì vì nắng là thứ không thể bắt được.
sao?
Nắng chỉ chiếu vào vạt áo na chứ
không ở đó mãi.
- Kìa, nắng long lanh trong ánh mắt
- Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na?
cháu và rực lên trên mái tóc của
cháu đây này.
- HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ
- Câu nói của bà cho em biết điều gì?
của mình.
Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của - Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
em.
a. Bà hiểu tình cảm của Na
b. Bà không muốn Na buồn.
- HS nêu suy nghĩ cá nhân của mình
c. Bà rất yêu Na
- Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn - HS nêu theo hiểu biết của mình.
thấy nắng?
- HS nhắc lại
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và
quan tâm đến những người thân trong gia
đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui
và hạnh phúc.
6
GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ
cho các em thấy tình cảm gia đình là tình
cảm thiêng liêng, quý giá nhất. Các em cần
biết quan tâm, yêu thương mọi người trong
gia đình và học cách thể hiện tình yêu
thương, quan tâm đó.
3. Thực hành
* Luyện đọc lại.
- GV cho HS đọc diễn cảm toàn bài.
- GV cho HS đọc diễn cảm trước lớp
- GV nhận xét
* Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ
* Nên nội dung từng tranh
- GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh,
nêu hoạt động từng người trong tranh.
- GV mời HS NX, bổ sung.
- GV NX
* Kể lại câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS
kể lại câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh.
- Gọi HS kể lại trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Em nghĩ gì về cô bé Na?
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- HS đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc diễn cảm trước lớp.
- Nghe
- HS trình bày
- HS NX, bổ sung.
- HS nghe.
- HS sinh hoạt nhóm và kể lại câu
chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh.
- HS trình kể toàn bộ câu chuyện.
- HS nghe
- HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì về cô
bé Na?
- HS nói suy nghĩ của mình, bạn
trong nhóm lắng nghe, góp ý.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm - HS trình bày trước lớp.
nói suy nghĩ của mình.
- HS nghe
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát video.
4. Vận dụng.
- Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp
đỡ người thân một số công việc phù hợp với - Trả lời các câu hỏi.
sức của mình.
- GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
những một số công việc gì?
- Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào?
* THQCN: tích hợp giáo dục quyền được
thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm
sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc
học tập và giáo dục để con phát triển lành - HS nghe
mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức.
+ KNS: GDHS: Qua bài đọc HS biết yêu
quý và tôn kính ông bà, những người lớn
tuổi
7
- Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân
một số công việc phù hợp với sức của mình
như gấp quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà
cùng người thân ...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 25/11/2025
Tiết 1: Toán
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước. Nắm được các bước giải bài toán:
Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài. Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù
hợp). Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải)
- Giao tiếp và hợp tác: Nói to rõ ràng, tích cực thảo luận khi hoạt động nhóm.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- TCTV cho HS
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Giải cứu cá heo.
- HS tham gia trò chơi
- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào - HS lên bảng thực hiện phép tính
vở nháp.
chia, cả lớp làm vào vở nháp.
- Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ; 72 : 3
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép
tính
- HS đọc.
Bài toán 1: - Gọi 1 HS đọc đề bài.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn phân tích đề toán:
- Có 5 bông hoa cúc.
- Có bao nhiêu bông hoa cúc?
- Số hoa hồng nhiều hơn số hoa
- Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc bao cúc 2 bông.
nhiêu bông?
- HS quan sát
- GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp.
- Số bông hoa hông: 5 + 2 = 7
- Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì sao?
(bông). Vì có 5 bông hoa cúc, số
hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc là 2
bông, số bông hoa hồng là số lớn,
muốn tính số lớn ta lấy số nhỏ
8
cộng với phần hơn.
- Số bông hoa hồng và hoa cúc:
- Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa hồng 5 + 7 = 12 (bông)
và hoa cúc?
- HS nhận xét.
- Gọi HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép của
hai bài toán, bài toán về nhiều hơn khi ta
tính số hoa hồng và bài toán tính tổng của
hai số khi ta tính cả số hoa hồng và hoa - HS đọc.
cúc.
- Ngăn trên có 10 quyển sách.
Bài toán 2: - Gọi 1 HS đọc đề.
- Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên 3
- Ngăn trên có mấy quyển sách?
quyển sách.
- Ngăn dưới như thế nào so với ngăn trên? - HS quan sát
GV vẽ sơ đồ biểu diễn:
Tóm tắt
- Số sách ở ngăn dưới là:
10 + 3 = 13 (quyển)
- Để tính được số quyển sách ở ngăn dưới - Số sách ở cả hai ngăn là:
ta làm như thế nào?
10 + 13 = 23 (quyển)
- Vậy để tìm được số số quyển sách ở cả 2 - HS lắng nghe.
ngăn ta làm như thế nào?
- GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2
bước tính. Trước hết, tìm số quyển sách ở
ngăn dưới. Sau đó tìm số quyển sách ở cả
hai ngăn.
- HS đọc.
3. Luyện tập
- TL: Can thứ nhất có 5l nước
Bài 1. Gọi HS đọc đề bài tập
mắm, can thứ hai đựng số lít nước
- Bài toán cho biết gì?
mắm gấp 3 lần can thứ nhất.
- Bài toán hỏi cả hai can đựng được
bao nhiêu lít nước mắm.
- Bài toán hỏi gì?
- HS quan sát
- GV vẽ sơ đồ biểu diễn:
Tóm tắt
- Can thứ nhất có 5 l nước mắm.
- Can thứ hai có số lít nước mắm
- Can thứ nhất có bao nhiêu lít nước mắm? gấp 3 lần can thứ nhất.
- Can thứ hai như thế nào so với can thứ - Ta lấy số số đó nhân với số lần..
nhất?
Bài giải
- Muốn gấp một số lên một số lần ta làm Số lít nước mắm ở can thứ hai là:
như thế nào?
5 x 3 = 15 (l)
9
- Gọi HS điền số thích hợp vào ô trống.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Gọi HS đọc đề bài tập.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài:
- Mai gấp được bao nhiêu cái thuyền?
- Số thuyền Nam gấp được như thế nào so
với Mai?
- Bài toán yêu cầu ta tìm gì?
- Muốn biết số thuyền cả hai bạn gấp được
ta phải biết những gì?
- Đã biết số thuyền của bạn nào đã gấp?
Số thuyền của bạn nào chưa biết?
Số lít nước mắm cả hai can là:
5 + 15 = 20 (l)
Đáp số: 20 l nước mắm.
- 1 HS đọc.
- Thực hiện
- Mai gấp được 10 cái thuyền.
- Nam gấp được ít hơn Mai 3 cái
thuyền.
- Tìm số thuyền cả hai bạn gấp
được.
- Phải biết số thuyền của mỗi bạn
gấp được.
- Đã biết số thuyền của Mai gấp
được. Số thuyền của bạn Nam chưa
biết.
- Lấy số thuyền của bạn Mai gấp
được trừ đi 3.
- HS chú ý.
- Muốn tìm số thuyền của cả hai bạn gấp
được ta làm thế nào?
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng - HS làm việc nhóm đôi.
sơ đồ đoạn thẳng.
Tóm tắt
- GV yêu cầu các nhóm làm việc vào
10 cái thuyền
phiếu học tập nhóm.
Mai :
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
3 cái
nhau.
Nam:
Bài giải
Số thuyền Nam gấp được là:
10 - 3 = 7 (cái thuyền)
Số thuyền cả hai bạn gấp được là:
10 + 7 = 17 (cái thuyền)
Đáp số: 17 cái thuyền
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học.
- Em hãy cho biết các bài toán hôm nay có
gì khác với các bài toán chúng ta đã học?
- Bài toán giản bằng 2 phép tình thường có
mấy câu lời giải và mấy phép tính?
=> GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2
phép tính, kết quả của phép tính thứ nhất
sẽ là 1 thành phần của phép tính thứ 2.
Phần đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính
thứ 2.
- Bài toán giải bằng hai bước tính
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
10
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
VIẾT: NGHE – VIẾT: KHO SÁCH CỦA ÔNG BÀ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chính tả đoạn văn “Kho sách của ông bà” trong khoảng 15 phút. Viết
đúng từ ngữ chứa vần s/x hoặc uôn/uông
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK, VBT.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, có trách nhiệm hoàn thành bài viết
đúng thời gian, giữu vở sạch, chữ đẹp.
- TCTV cho HS.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: - Kế hoạch bài dạy.
- HS: - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
- địu, dìu, rìu, tíu, trĩu, líu ríu, thiu
- Tìm tiếng chứa vần iu.
thiu, dìu dịu, đìu hiu, tiu
nghỉu, ỉu xìu ...
- Xem tranh đoán tên con vật chứa vần ưu. - con cừu
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Nghe – Viết.
- GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn viết về - HS lắng nghe.
cảm nhận của bạn nhổ khi được đọc sách
cùng ông bà và nghe truyện của bà. Bạn
nhỏ cảm thấy cả một thế giới kì diệu được
mở ra nhờ những kho sách đó.
- GV đọc toàn đoạn văn
- HS lắng nghe.
- Mời 1 HS đọc lại đoạn văn
- HS đọc đoạn văn.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu.
+ Lùi đầu dòng khi viết câu đầu tiên của
đoạn.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: giá
sách, đầy ắp, trí nhớ, kho sách, kì diệu.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
11
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
3. Thực hành
* Bài tập 2: - GV mời HS nêu yêu cầu.
-GV chiếu các bông hoa chứa tiếng cho
trước lên màn hình.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ
được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS nghe
- HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm việc
theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ xiêu vẹo, liêu xiêu, siêu phàm,
siêu nhân, siêu thị
+ sôi nổi, sôi động, sôi sục, xôi
gấc, xôi ngô, xôi vò
+ sinh động, sinh nhật, sinh sôi,
sinh sống, xinh đẹp, xinh xắn,
xinh tươi
+ lịch sử, sử dụng, sử sách, xử lí,
xử phạt, xử sự
- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- GV nêu yêu cầu đặt câu với 2 từ ngữ đã - HS đọc câu mình đặt.
ghép được.
- HS nghe
- GV NX và khen HS
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS tự - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
đọc thầm đoạn văn. HS dựa vào các tiếng
trước và sau ô trống để tìm tiếng còn thiếu.
-2-3 nhóm đọc kết quả. Cả lớp
- Mời đại diện nhóm trình bày.
nhận xét, góp ý
- HS nghe và sửa sai (nếu có)
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- Cơn dông nổi lên. Trời sập tối, gió giật - Đại diện các nhóm trình bày
mạnh, cuốn phăng những đám lá rụng và
thổi tung chúng lên không trung. Bụi bay
cuồn cuộn. Mẹ bỏ đám rau muống đang hái
dở, cuống quýt chạy đi lùa gà vịt vào
chuồng.
4. Vận dụng.
- GV gợi ý cho HS về hoạt động viết thiệp: - HS lắng nghe để lựa chọn.
Em muốn viết cho ai? Người thân đó đã - HS làm một tấm thiệp nhỏ.
chăm sóc, yêu thương em thế nào? Em cảm Trang trí bằng cách vẽ, cắt, dán ...
thấy thế nào về người thân đó?
- Hướng dẫn HS về trang trí, viết lời thể - HS thực hiện
hiện tình cảm yêu thương và lòng biết ơn
đối với người thân. Sau đó, chia sẻ với
người thân tấm thiệp đã làm
- HS nghe
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
12
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 26/11/2025
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: ĐỂ CHÁU NẮM TAY ÔNG
VIẾT: ÔN CHỮ HOA I, K
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Để cháu nắm tay ông”.
Bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nhân vật, từ lời người dẫn
truyện đến giọng của người ông và người cháu. Nhận biết được nội dung và những
chi tiết quan trọng trong câu chuyện: Trong một lần đi du lịch cùng ông ngoại, cô
bé Dương bỗng nhận ra người ông thân yêu của mình đã già yếu, và trong lòng
Dương, một tình cảm yêu thương vô bờ bến cũng trào dâng. Từ tình yêu ấy,
Dương muốn mình sẽ là người chăm sóc và bảo vệ ông.
- Viết: Viết đúng chữ viết hoa I, K cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có
chữ viết hoa I, K.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Đọc thêm được một số văn bản về tình cảm giữa
những người thân trong gia đình. Cũng có thể đọc bài Ông ngoại (Nguyễn Việt
Bắc) có trong SGK. Hiểu được tinh thần chung của các bài đọc đó.
- Nhân ái: Biết yêu quý ông và những người thân qua bài tập đọc.
- TCTV cho HS.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Kế hoạch bài dạy
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát.
bài hát Thương lắm ngoại ơi.
- Đọc đoạn 2 bài “Tia nắng bé nhỏ” và trả - Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt
lời câu hỏi : Na nghĩ ra cách nào để mang áo mang về cho bà.
nắng cho bà?
- Khi chúng ta biết yêu thương và
- Đọc đoạn 3 bài “Tia nắng bé nhỏ” nêu quan tâm đến những người thân
nội dung bài tập đọc
trong gia đình, thì người thân của
chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc.
+ Em kể một cử chỉ hoặc việc làm tốt của - HS chia sẻ.
người thân.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
- GV giới thiệu: Hãy cùng nhau đọc bài - HS nghe
“Để cháu nắm tay ông” để xem bạn nhỏ
phát hiện ra điều gì và đã có những thay
đổi như thế nào khi vùng ông đi du lịch.
2. Khám phá.
13
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV cho HS đọc từ chú giải
- GV cho HS tìm từ khó
- Luyện đọc từ khó: Tháp bà Pô-na-ga;
chạm trổ, tinh xảo,…
- GV cho HS đọc từ khó
- GV HDHS đọc câu văn dài
“Ông ngoại ơi,/ cháu yêu ông nhiều lắm!//”
- GV cho HS đọc câu văn dài
- GV cho HS tìm giọng đọc
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm: Giọng thanh
của một em bé, âm điệu nhẹ nhàngm thiết
tha.
- GV cho HS chia đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu đến cùng bố mẹ và ông
ngoại.
- Đoạn 2: Tiếp theo cho đến yêu thương
khó tả.
- Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu ông nhiều
lắm.
- Đoạn 4: Còn lại.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV gọi HS đọc toàn bài
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- Điểm tham quan cuối cùng của gia đình
Dương là ở đâu?
- HS lắng nghe.
- HS đọc từ chú giải
- HS tìm từ khó
- Tháp bà Pô-na-ga; chạm trổ,
tinh xảo,…
- Đọc CN - ĐT
- HS đọc câu văn dài
- Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi
ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- HS chia đoạn:
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Nghe
- HS đọc toàn bà
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Toán
TUẦN 12
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 24/11/2025
.............................................................
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh củng cố khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm
gấp lên một số lần. Củng cố kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ
số và nhân số có hai chữ số với số có một chữ số.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng nêu được bài toán và
giải quyết được bài toán trong thực tế.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
*HTQC: Tích hợp hoạt động khởi động.
*TCTV cho HS.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (HTQC)
- GV tổ chức trò chơi Hoa điểm 10 để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động.
Chọn câu trả lời đúng
- Giảm 49kg đi 7 lần được:
A) 7kg
B) 42kg
C) 56kg
- Giảm 30 giờ đi 5 lần được:
A) 25 giờ B) 6 giờ
C) 35 giờ
- GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối
chiếu.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- HS đọc yêu cầu bài tập.
Bài 1. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
TL: Muốn gấp một số lên một số
H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm lần ta lấy số đó nhân với số lần.
thế nào?
TL: Muốn giảm một số đi một số
H: Muốn giảm một số đi một số lần ta làm lần ta lấy số đo chia cho số lần.
thế nào?
- HS lắng nghe kết hợp quan sát.
- GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức
gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi
- HS làm việc theo nhóm.
nhiều lần.
gấp 7 lần
giảm 2 lần
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
14
98
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 49
2
nhau.
giảm 4 lần
52
39
- HS nhận xét.
gấp 3 lần
13
- GV cho HS chia sẻ đáp án.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, chọn một - HS đọc yêu cầu bài tập.
đường đi bất kì rồi đặt tính, tìm kết quả - HS quan sát tranh tính và tìm
tương ứng với mỗi đường đi đó.
đường đi đúng để Rô - bốt có 40
đồng vàng.
- GV cho HS chia sẻ đáp án.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
H: Bài toán cho biết gì?
- Rô - bốt đi qua con đường:
“Giảm đi 3 lần; gấp 4 lần”
- HS đọc yêu cầu bài tập.
TL: Mai có 28 chiếc bút màu.
Sau khóa học vẽ số chiếc bút màu
của Mai còn lại so với lúc đầu
H: Bài toán hỏi gì?
giảm đi 4 lần.
TL: Mai còn lại bao nhiêu chiếc
H: Bài toán thuộc dạng toán gì ?
bút màu?
- GV củng cố dạng toán “Giảm một số đi TL: Giảm một số đi một số lần.
một số lần”
- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài
toán.
- HS lên bảng làm, lớp làm vào
vở.
Bài giải
Số cây bút màu Mai còn lại là:
28 : 4 = 7 ( cây bút màu )
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 7 cây bút màu
Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm các thành
phần trong phép tính chia.
- HS nhắc lại.
3
- Trong phép tính chia, muốn tìm số chia ta
làm thế nào?
- Muốn tìm số chia ta lấy số bị
- Giáo viên làm mẫu câu đầu.
chia chia cho thương.
+ Bước 1: Tính 54 : 6 = 9 (lấy số bị chia - Lắng nghe.
chia cho thương)
+ Bước 2: Vậy 54 : 9 = 6.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi hái
hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại - HS tham gia để vận dụng kiến
khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt thức đã học vào thực tiễn.
được với khái niệm gấp lên một số lần.
+ Tìm các số có 2 chữ số, có hàng đơn vị là
0, giảm chúng đi 10 lần xem kết quả bằng - HS trả lời
bao nhiêu.
+ Tìm các số có 2 chữ số, có hàng chục là
7, gấp chúng lên 5 lần xem kết quả bằng
bao nhiêu.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương một số
học sinh tích cực xây dựng bài.
- Nghe, ghi nhớ
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: TIA NẮNG BÉ NHỎ
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN TIA NẮNG BÉ NHỎ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước
đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu
chuyện gắn với thời gian cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào
hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu
chuyện: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia
đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc.
- Nói và nghe: Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ.
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Nhân ái: Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý thức quan tâm
tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân.
*HTQC: Tích hợp hoạt động khởi động
*TCTV cho HS.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, tranh ảnh trong bài
- HS: SGK
4
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động. (HTQC)
- GV tổ chức trò chơi Hộp quà bí mật để
khởi động bài học.
- Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ con
cứ ươợc cộng thêm mãi?
- Mẹ đã kể cho chị em Thư những chuyện
gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
- Quan sát tranh, đoán xem bạn nhỏ đang
làm gì?
- GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh và
đoán hành động của bạn nhỏ.
HĐ của HS
- HS tham gia trò chơi
- Vì ba mẹ con có nhiều điều để nói
với nhau, để kể cho nhau nghe...
- Mẹ kể cho chị em Thư về công
việc của mẹ, kể chuyện ngày mẹ còn
bé vì mẹ muốn chhị em Thư biết về
công việc của mẹ, biết những chuyện
ngày mẹ còn bé.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát
- Tranh vẽ cảnh đồng cỏ rộng mênh
mông, trên trời ông mặt trời đang
cười tươi, toả nắng rực rỡ. Một bạn
gái đang đứng chìa vạt áo ra, trên
vạt áo có ánh sáng bừng lên. Có lẽ
bạn ấy đang hứng nắng vào vạt áo.
- HS nghe và ghi vở
- GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ - HS nhắc tên bài
học bài Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc kĩ
để tìm hiểu tình cảm yêu thương giữa bạn
nhỏ và bà của bạn ấy được thể hiện như thế
nào trong bài đọc.
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- HS đọc từ chú giải
- GV cho HS đọc từ chú giải
- HS tìm từ khó
- GV cho HS tìm từ khó
- nắng, tán lá, nhảy nhót, reo lên,
- Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, lóng lánh …
reo lên, lóng lánh …
- Đọc CN - ĐT
- GV cho HS đọc từ khó
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HDHS đọc câu văn dài
Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá
trong khu vườn trước nhà/ tạo thành những
vệt sáng lóng lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/
khi đnag dạo chơi trên đồng cỏ,/Na cảm
thấy/ nắng suổi ấm mái tóc mình/ và ngảy
nhót trên vạt áo.
- HS đọc câu văn dài
5
- GV cho HS đọc câu văn dài
- GV cho HS tìm giọng đọc
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp của bà và
bạn nhỏ.
- GV cho HS chia đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà.
- Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia
nắng nào ở đó cả.
- Đoạn 3: Còn lại.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ
trong nhóm.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV gọi HS đọc toàn bài
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- Vì sao bà nội của Na khó thấy được nắng?
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp của bà và bạn nhỏ.
- HS chia đoạn:
- HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ
trong nhóm.
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Nghe
- HS đọc toàn bài
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Bà khó thấy được nắng vì nắng
không lọt vào phòng bà, bà lại già
yếu, khó đi lại nên không đi ra chỗ
có nắng được?
- Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt
- Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho bà? áo mang về cho bà.
- Na không mang được nắng cho bà
- Na có mang được nắng cho bà không? Vì vì nắng là thứ không thể bắt được.
sao?
Nắng chỉ chiếu vào vạt áo na chứ
không ở đó mãi.
- Kìa, nắng long lanh trong ánh mắt
- Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na?
cháu và rực lên trên mái tóc của
cháu đây này.
- HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ
- Câu nói của bà cho em biết điều gì?
của mình.
Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của - Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
em.
a. Bà hiểu tình cảm của Na
b. Bà không muốn Na buồn.
- HS nêu suy nghĩ cá nhân của mình
c. Bà rất yêu Na
- Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn - HS nêu theo hiểu biết của mình.
thấy nắng?
- HS nhắc lại
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và
quan tâm đến những người thân trong gia
đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui
và hạnh phúc.
6
GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ
cho các em thấy tình cảm gia đình là tình
cảm thiêng liêng, quý giá nhất. Các em cần
biết quan tâm, yêu thương mọi người trong
gia đình và học cách thể hiện tình yêu
thương, quan tâm đó.
3. Thực hành
* Luyện đọc lại.
- GV cho HS đọc diễn cảm toàn bài.
- GV cho HS đọc diễn cảm trước lớp
- GV nhận xét
* Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ
* Nên nội dung từng tranh
- GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh,
nêu hoạt động từng người trong tranh.
- GV mời HS NX, bổ sung.
- GV NX
* Kể lại câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS
kể lại câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh.
- Gọi HS kể lại trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Em nghĩ gì về cô bé Na?
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- HS đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc diễn cảm trước lớp.
- Nghe
- HS trình bày
- HS NX, bổ sung.
- HS nghe.
- HS sinh hoạt nhóm và kể lại câu
chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh.
- HS trình kể toàn bộ câu chuyện.
- HS nghe
- HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì về cô
bé Na?
- HS nói suy nghĩ của mình, bạn
trong nhóm lắng nghe, góp ý.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm - HS trình bày trước lớp.
nói suy nghĩ của mình.
- HS nghe
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát video.
4. Vận dụng.
- Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp
đỡ người thân một số công việc phù hợp với - Trả lời các câu hỏi.
sức của mình.
- GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
những một số công việc gì?
- Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào?
* THQCN: tích hợp giáo dục quyền được
thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm
sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc
học tập và giáo dục để con phát triển lành - HS nghe
mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức.
+ KNS: GDHS: Qua bài đọc HS biết yêu
quý và tôn kính ông bà, những người lớn
tuổi
7
- Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân
một số công việc phù hợp với sức của mình
như gấp quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà
cùng người thân ...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 25/11/2025
Tiết 1: Toán
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước. Nắm được các bước giải bài toán:
Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài. Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù
hợp). Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải)
- Giao tiếp và hợp tác: Nói to rõ ràng, tích cực thảo luận khi hoạt động nhóm.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- TCTV cho HS
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Giải cứu cá heo.
- HS tham gia trò chơi
- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào - HS lên bảng thực hiện phép tính
vở nháp.
chia, cả lớp làm vào vở nháp.
- Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ; 72 : 3
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép
tính
- HS đọc.
Bài toán 1: - Gọi 1 HS đọc đề bài.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn phân tích đề toán:
- Có 5 bông hoa cúc.
- Có bao nhiêu bông hoa cúc?
- Số hoa hồng nhiều hơn số hoa
- Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc bao cúc 2 bông.
nhiêu bông?
- HS quan sát
- GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp.
- Số bông hoa hông: 5 + 2 = 7
- Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì sao?
(bông). Vì có 5 bông hoa cúc, số
hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc là 2
bông, số bông hoa hồng là số lớn,
muốn tính số lớn ta lấy số nhỏ
8
cộng với phần hơn.
- Số bông hoa hồng và hoa cúc:
- Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa hồng 5 + 7 = 12 (bông)
và hoa cúc?
- HS nhận xét.
- Gọi HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép của
hai bài toán, bài toán về nhiều hơn khi ta
tính số hoa hồng và bài toán tính tổng của
hai số khi ta tính cả số hoa hồng và hoa - HS đọc.
cúc.
- Ngăn trên có 10 quyển sách.
Bài toán 2: - Gọi 1 HS đọc đề.
- Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên 3
- Ngăn trên có mấy quyển sách?
quyển sách.
- Ngăn dưới như thế nào so với ngăn trên? - HS quan sát
GV vẽ sơ đồ biểu diễn:
Tóm tắt
- Số sách ở ngăn dưới là:
10 + 3 = 13 (quyển)
- Để tính được số quyển sách ở ngăn dưới - Số sách ở cả hai ngăn là:
ta làm như thế nào?
10 + 13 = 23 (quyển)
- Vậy để tìm được số số quyển sách ở cả 2 - HS lắng nghe.
ngăn ta làm như thế nào?
- GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2
bước tính. Trước hết, tìm số quyển sách ở
ngăn dưới. Sau đó tìm số quyển sách ở cả
hai ngăn.
- HS đọc.
3. Luyện tập
- TL: Can thứ nhất có 5l nước
Bài 1. Gọi HS đọc đề bài tập
mắm, can thứ hai đựng số lít nước
- Bài toán cho biết gì?
mắm gấp 3 lần can thứ nhất.
- Bài toán hỏi cả hai can đựng được
bao nhiêu lít nước mắm.
- Bài toán hỏi gì?
- HS quan sát
- GV vẽ sơ đồ biểu diễn:
Tóm tắt
- Can thứ nhất có 5 l nước mắm.
- Can thứ hai có số lít nước mắm
- Can thứ nhất có bao nhiêu lít nước mắm? gấp 3 lần can thứ nhất.
- Can thứ hai như thế nào so với can thứ - Ta lấy số số đó nhân với số lần..
nhất?
Bài giải
- Muốn gấp một số lên một số lần ta làm Số lít nước mắm ở can thứ hai là:
như thế nào?
5 x 3 = 15 (l)
9
- Gọi HS điền số thích hợp vào ô trống.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Gọi HS đọc đề bài tập.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài:
- Mai gấp được bao nhiêu cái thuyền?
- Số thuyền Nam gấp được như thế nào so
với Mai?
- Bài toán yêu cầu ta tìm gì?
- Muốn biết số thuyền cả hai bạn gấp được
ta phải biết những gì?
- Đã biết số thuyền của bạn nào đã gấp?
Số thuyền của bạn nào chưa biết?
Số lít nước mắm cả hai can là:
5 + 15 = 20 (l)
Đáp số: 20 l nước mắm.
- 1 HS đọc.
- Thực hiện
- Mai gấp được 10 cái thuyền.
- Nam gấp được ít hơn Mai 3 cái
thuyền.
- Tìm số thuyền cả hai bạn gấp
được.
- Phải biết số thuyền của mỗi bạn
gấp được.
- Đã biết số thuyền của Mai gấp
được. Số thuyền của bạn Nam chưa
biết.
- Lấy số thuyền của bạn Mai gấp
được trừ đi 3.
- HS chú ý.
- Muốn tìm số thuyền của cả hai bạn gấp
được ta làm thế nào?
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng - HS làm việc nhóm đôi.
sơ đồ đoạn thẳng.
Tóm tắt
- GV yêu cầu các nhóm làm việc vào
10 cái thuyền
phiếu học tập nhóm.
Mai :
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
3 cái
nhau.
Nam:
Bài giải
Số thuyền Nam gấp được là:
10 - 3 = 7 (cái thuyền)
Số thuyền cả hai bạn gấp được là:
10 + 7 = 17 (cái thuyền)
Đáp số: 17 cái thuyền
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học.
- Em hãy cho biết các bài toán hôm nay có
gì khác với các bài toán chúng ta đã học?
- Bài toán giản bằng 2 phép tình thường có
mấy câu lời giải và mấy phép tính?
=> GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2
phép tính, kết quả của phép tính thứ nhất
sẽ là 1 thành phần của phép tính thứ 2.
Phần đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính
thứ 2.
- Bài toán giải bằng hai bước tính
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
10
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
VIẾT: NGHE – VIẾT: KHO SÁCH CỦA ÔNG BÀ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chính tả đoạn văn “Kho sách của ông bà” trong khoảng 15 phút. Viết
đúng từ ngữ chứa vần s/x hoặc uôn/uông
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK, VBT.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, có trách nhiệm hoàn thành bài viết
đúng thời gian, giữu vở sạch, chữ đẹp.
- TCTV cho HS.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: - Kế hoạch bài dạy.
- HS: - SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
- địu, dìu, rìu, tíu, trĩu, líu ríu, thiu
- Tìm tiếng chứa vần iu.
thiu, dìu dịu, đìu hiu, tiu
nghỉu, ỉu xìu ...
- Xem tranh đoán tên con vật chứa vần ưu. - con cừu
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Nghe – Viết.
- GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn viết về - HS lắng nghe.
cảm nhận của bạn nhổ khi được đọc sách
cùng ông bà và nghe truyện của bà. Bạn
nhỏ cảm thấy cả một thế giới kì diệu được
mở ra nhờ những kho sách đó.
- GV đọc toàn đoạn văn
- HS lắng nghe.
- Mời 1 HS đọc lại đoạn văn
- HS đọc đoạn văn.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu.
+ Lùi đầu dòng khi viết câu đầu tiên của
đoạn.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: giá
sách, đầy ắp, trí nhớ, kho sách, kì diệu.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
11
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
3. Thực hành
* Bài tập 2: - GV mời HS nêu yêu cầu.
-GV chiếu các bông hoa chứa tiếng cho
trước lên màn hình.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ
được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS nghe
- HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm việc
theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ xiêu vẹo, liêu xiêu, siêu phàm,
siêu nhân, siêu thị
+ sôi nổi, sôi động, sôi sục, xôi
gấc, xôi ngô, xôi vò
+ sinh động, sinh nhật, sinh sôi,
sinh sống, xinh đẹp, xinh xắn,
xinh tươi
+ lịch sử, sử dụng, sử sách, xử lí,
xử phạt, xử sự
- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- GV nêu yêu cầu đặt câu với 2 từ ngữ đã - HS đọc câu mình đặt.
ghép được.
- HS nghe
- GV NX và khen HS
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS tự - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
đọc thầm đoạn văn. HS dựa vào các tiếng
trước và sau ô trống để tìm tiếng còn thiếu.
-2-3 nhóm đọc kết quả. Cả lớp
- Mời đại diện nhóm trình bày.
nhận xét, góp ý
- HS nghe và sửa sai (nếu có)
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- Cơn dông nổi lên. Trời sập tối, gió giật - Đại diện các nhóm trình bày
mạnh, cuốn phăng những đám lá rụng và
thổi tung chúng lên không trung. Bụi bay
cuồn cuộn. Mẹ bỏ đám rau muống đang hái
dở, cuống quýt chạy đi lùa gà vịt vào
chuồng.
4. Vận dụng.
- GV gợi ý cho HS về hoạt động viết thiệp: - HS lắng nghe để lựa chọn.
Em muốn viết cho ai? Người thân đó đã - HS làm một tấm thiệp nhỏ.
chăm sóc, yêu thương em thế nào? Em cảm Trang trí bằng cách vẽ, cắt, dán ...
thấy thế nào về người thân đó?
- Hướng dẫn HS về trang trí, viết lời thể - HS thực hiện
hiện tình cảm yêu thương và lòng biết ơn
đối với người thân. Sau đó, chia sẻ với
người thân tấm thiệp đã làm
- HS nghe
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
12
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 26/11/2025
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: ĐỂ CHÁU NẮM TAY ÔNG
VIẾT: ÔN CHỮ HOA I, K
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Để cháu nắm tay ông”.
Bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nhân vật, từ lời người dẫn
truyện đến giọng của người ông và người cháu. Nhận biết được nội dung và những
chi tiết quan trọng trong câu chuyện: Trong một lần đi du lịch cùng ông ngoại, cô
bé Dương bỗng nhận ra người ông thân yêu của mình đã già yếu, và trong lòng
Dương, một tình cảm yêu thương vô bờ bến cũng trào dâng. Từ tình yêu ấy,
Dương muốn mình sẽ là người chăm sóc và bảo vệ ông.
- Viết: Viết đúng chữ viết hoa I, K cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có
chữ viết hoa I, K.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Đọc thêm được một số văn bản về tình cảm giữa
những người thân trong gia đình. Cũng có thể đọc bài Ông ngoại (Nguyễn Việt
Bắc) có trong SGK. Hiểu được tinh thần chung của các bài đọc đó.
- Nhân ái: Biết yêu quý ông và những người thân qua bài tập đọc.
- TCTV cho HS.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Kế hoạch bài dạy
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát.
bài hát Thương lắm ngoại ơi.
- Đọc đoạn 2 bài “Tia nắng bé nhỏ” và trả - Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt
lời câu hỏi : Na nghĩ ra cách nào để mang áo mang về cho bà.
nắng cho bà?
- Khi chúng ta biết yêu thương và
- Đọc đoạn 3 bài “Tia nắng bé nhỏ” nêu quan tâm đến những người thân
nội dung bài tập đọc
trong gia đình, thì người thân của
chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc.
+ Em kể một cử chỉ hoặc việc làm tốt của - HS chia sẻ.
người thân.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
- GV giới thiệu: Hãy cùng nhau đọc bài - HS nghe
“Để cháu nắm tay ông” để xem bạn nhỏ
phát hiện ra điều gì và đã có những thay
đổi như thế nào khi vùng ông đi du lịch.
2. Khám phá.
13
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV cho HS đọc từ chú giải
- GV cho HS tìm từ khó
- Luyện đọc từ khó: Tháp bà Pô-na-ga;
chạm trổ, tinh xảo,…
- GV cho HS đọc từ khó
- GV HDHS đọc câu văn dài
“Ông ngoại ơi,/ cháu yêu ông nhiều lắm!//”
- GV cho HS đọc câu văn dài
- GV cho HS tìm giọng đọc
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm: Giọng thanh
của một em bé, âm điệu nhẹ nhàngm thiết
tha.
- GV cho HS chia đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu đến cùng bố mẹ và ông
ngoại.
- Đoạn 2: Tiếp theo cho đến yêu thương
khó tả.
- Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu ông nhiều
lắm.
- Đoạn 4: Còn lại.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV gọi HS đọc toàn bài
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- Điểm tham quan cuối cùng của gia đình
Dương là ở đâu?
- HS lắng nghe.
- HS đọc từ chú giải
- HS tìm từ khó
- Tháp bà Pô-na-ga; chạm trổ,
tinh xảo,…
- Đọc CN - ĐT
- HS đọc câu văn dài
- Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi
ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- HS chia đoạn:
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Nghe
- HS đọc toàn bà
 








Các ý kiến mới nhất