Giáo án Tuần 12 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 08h:50' 30-12-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 214
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 08h:50' 30-12-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 214
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 12
Tiết: 34
HĐGD: HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
20 - 11
Ngày dạy:
21/11/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
gia các hoạt động. HS biết ơn các thầy cô giáo.
3. HS có thái độ biết ơn các thầy cô giáo. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung
thực, sống có trách nhiệm với bản thân.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet.
2. Học sinh: Văn nghệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
* HĐ 1: Hát văn nghệ
- Lắng nghe
- GV yêu cầu các tổ thể hiện bài hát chào
mừng ngày Nhà giáo VN. (GV yêu cầu - Các tổ thể hiện bài hát chào mừng
chuẩn bị từ tuần trước)
ngày Nhà giáo VN.
- GV nhận xét.
*HĐ 2: Cảm xúc của em
- Lắng nghe
- GV hỏi:
+ Em hãy nêu cảm xúc của mình vào Nhà
giáo VN?
+ Rất vui
+ Em thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo như
thế nào?
+ Cố gắng học thật giỏi, nghe lời thầy
*GV nhận xét và kết luận: Thầy cô là người cô giáo,…
truyền đạt cho chúng ta tri thức nên chúng - Lắng nghe
ta cần phải biết ơn các thầy cô giáo qua các
giờ học chú ý lắng nghe, phát biểu bài,..
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
Tuần: 12
SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ:
Ngày dạy:
24/11/2022
Tiết: 35
THẦY CÔ TRONG MẮT EM
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh chia sẻ được điều ấn tượng của mình về thầy cô và nhắc lại kỉ niệm
với thầy cô.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết chia sẻ với nhau nhưng điều mình nhớ được và ấn
tượng của mình về thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo .
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản
thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của thầy cô trong
lớp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Gợi nhớ lại cảm xúc ngày đầu tới lớp, gặp bạn bè, thầy cô, tạo kh khí thoải mái
cho HS trước khi vào học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Ngày đầu tiên đi học” để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
-HS trả lời: Gợi nhớ lại cảm xúc
+ GV nêu câu hỏi: Bài hát gợi nhớ cho em về ngày đầu tới lớp, gặp bạn bè,
thầy cô, tạo không khí thoải mái
điều gì?
cho HS trước khi vào học.
+ GV mời ba HS chia sẻ về cảm xúc ngày đầu tới - HS lắng nghe.
lớp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Kết luận: GV nói về cảm xúc của mình trong
ngày đầu đón HS tới trường.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
-Mục tiêu: HS nhớ lại, tưởng tượng và kể những ấn tượng của mình về một thầy
hoặc cô đã từng dạy.
-Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Chia sẻ ấn tượng của em về thầy
cô. (làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu học sinh nhắm mắt lại và tưởng - Học sinh đọc yêu cầu bài và
tượng về hình ảnh một thầy hoặc cô của mình và
chia sẻ trước lớp.
chia sẻ với bạn ngồi cạnh:
+ Trong tưởng tượng của em, lúc này thầy/ cô
đang mặc quần áo màu gì?
+ Thầy/ cô đang dạy học hay đang chấm bài?
+ Thầy/ cô đang mỉm cười hay đang nghiêm
nghị?
- GV đề nghị HS chia sẻ với nhau nhưng điều
mình nhớ được và ấn tượng của mình về thầy cô.
- Chia sẻ những nét riêng của mình trước lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt ý : Thầy cô trong mắt em là những hình - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
ảnh thân thương hiện lên trong trí nhớ, trí tưởng - 1 HS nêu lại nội dung
tượng của em.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: HS kể lại được kỉ niệm của mình với thầy cô.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Chia sẻ kỉ niệm về thầy cô(Làm
việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2:
- GV cho HS ngồi theo nhóm và lần lượt mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
từng thành viên chia sẻ với bạn cùng nhóm về
một kỉ niệm của mình với một thầy hoặc cô mà cầu bài và tiến hành thảo luận.
mình yêu quý, bắt đầu bằng câu: “Tớ nhớ nhất - Đại diện các nhóm giới thiệu
về nét riêng của nhóm qua sản
là...” hoặc “Tớ không thể quên được....
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
phẩm.
Những sự việc xảy ra giữa thầy cô và HS khiến - Các nhóm nhận xét.
em không quên được, luôn nhớ về thầy cô với sự - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
kính trọng, yêu thương, biết ơn đó là kỉ niệm đẹp
trong kí ức của em.
- 1 HS nêu lại nội dung
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
cùng với người thân:
- Học sinh tiếp nhận thông tin
+Làm một tấm bưu thiếp để gửi tặng thầy cô nhân và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 12
Sinh hoạt tập thể:
Ngày dạy:
MÓN QUÀ TẶNG THẦY CÔ
26/11/2022
Tiết: 36
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thể hiện được tình cảm của mình với thầy cô bằng sản phẩm tự làm, phù
hợp với sở thích của thầy cô.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo món quà, tấm bưu
thiếp của mình cùng gia đình làm trước tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự hào chia sẻ về món quà, tấm bưu
thiếp mình tự làm tặng thầy cô
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình
khám phá nét độc đáo của món quà, tấm bưu thiếp mình tự làm tặng thầy cô.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo .
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản
thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè, thầy
cô trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thể hiện được tình cảm của mình với thầy cô
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Nhớ ơn thầy cô” để khởi động
- HS lắng nghe.
bài học.
-HS trả lời: bài hát nói về thầy
+ GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì?
cô
+ Mời học sinh trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu:Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần.
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập)
đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung
trong tuần.
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
+ Kết quả học tập.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
tập) đánh giá kết quả hoạt động
cuối tuần.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận
xét, bổ sung các nội dung trong
tuần.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
- 1 HS nêu lại nội dung.
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần
các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tới.
dung trong kế hoạch.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem xét
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
các nội dung trong tuần tới, bổ
+ Thi đua học tập tốt.
sung nếu cần.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động
hành động.
bằng giơ tay.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu:
+ Học sinh chia sẻ thu hoạch về món quà hoặc bưu thiếp em tặng thầy cô của mình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Chia sẻ về món quà hoặc bưu
thiếp em tặng thầy cô(Làm việc cả lớp)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
chia sẻ:
cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình - Các nhóm giới thiệu về kết
sau khi cùng gia đình làm món quà sau bài học quả thu hoạch của mình.
trước.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV chốt ý : Mỗi tấm bưu thiếp hay món quà đều - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
gửi gắn tình cảm của các em, là cách để em bày tỏ
lòng biết ơn, sự tri ân với thấy cô của mình.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Thực hành.
- Mục tiêu:
+ Tạo sự gắn kết và kỉ niệm chung giữa thầy cô và HS
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Ghi lại những kỉ niệm của em với
thầy cô(Làm việc nhóm 2)
-GV phát cho mỗi bàn một tờ giấy để HS viết và - Học sinh chia nhóm 2, cùng
vẽ, sau đó dán hoặc dập ghim để được một cuốn
nhau viết về kỉ niệm của mình
số chung.
- GV gợi ý cho HS viết về kỉ niệm của mình với với thầy cô
thầy cô, bắt đầu bằng cụm từ: “Đối với em, thầy - Các nhóm giới thiệu về bài
cô là..."
viết ,vẽ của mình.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sát tinh tế của các nhóm.
- GV chốt ý : GV thay mặt các thầy cô giáo được
các em HS nhắc tới, gửi lời cảm ơn tình cảm của
HS dành cho thầy cô.
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân:
và yêu cầu để về nhà ứng dụng
+ Viết thư, gọi điện hoặc đến chơi, thăm hỏi và với các thành viên trong gia
chúc mừng thầy cô giáo ngày xưa của người thân. đình.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 12
Ngày dạy:
BÀI 04: HAM HỌC HỎI (TIẾT 2)
22/11/2022
Tiết: 12
Môn: Đạo đức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí
tình huống cụ thể.
- Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi.
- Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành
vi chuẩn mực của việc ham học hỏi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi.
+ Câu 1: Nêu những biểu hiện của ham học hỏi
+ ... Không giấu dốt, sẵn sàng
học hỏi người khác về những
điều mình chưa biết; chăm đọc
sách để mở rộng sự hiểu biết;
tích cực tham gia hoạt động
nhóm để học hỏi từ các bạn;
thích tìm hiểu và đặt câu hỏi về
mọi thứ xung quanh ...
+Câu 2: Ham học hỏi có lợi ích gì?
+ Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta
thêm hiểu biết và đạt được kết
quả tốt trong học tập.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí
tình huống cụ thể.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Bày tỏ ý kiến (làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong -1 HS đọc YC
SGK.
-1 HS đọc các ý kiến
- GV mời 1 HS đọc từng ý kiến trong SGK
-Cả lớp bày tỏ thái độ
- YC cả lớp bày tỏ thái độ tán thành hoặc không
tán thành với từng ý kiến bằng cách giơ thẻ
-HS giải thích:
- GV mời 1 vài HS giải thích vì sao tán thành Em tán thành với ý kiến của bạn
hoặc không tán thành
Trang và Đạt, không đồng tình
với ý kiến của Khôi và Hà, vì
chúng ta cần học hỏi từ tất cả
mọi người xung quanh, miễn là
ở họ có những điều hay đáng để
ta học hỏi và việc học hỏi người
khác sẽ mở rộng vốn hiểu biết
về thế giới xung quanh.
+ HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
+ Ý kiến của bạn Khôi: Không tán thành vì: Học
hỏi từ người khác không phải là thiếu tự tin mà là
mở rộng sự hiểu biết cho bản thân.
+ Ý kiến của bạn Trang: Tán thành vì: Ham học
hỏi sẽ giúp chúng ta hiểu thêm nhiều kiến thức
mới, nhờ đó sẽ tiến bộ hơn trong học tập.
+ Ý kiến của bạn Đạt: Tán thành vì: Nếu chịu
khó quan sát và tìm hiểu, chúng ta sẽ học hỏi
được rất nhiều kiến thức bổ ích về thế giới xung
quanh mình.
+ Ý kiến của bạn Hà: Không tán thành vì: Chúng
ta nên học hỏi từ bất kì ai, miễn là ở họ có những
điều hay đáng để cho chúng ta học hỏi.
Bài 2: Nhận xét thái độ, hành vi của các bạn trong tranh (làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài
- 1HS đọc yêu cầu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và
nhận xét về thái độ, hành vi của các bạn trong
tranh.
- GV mời 1 vài HS nhận xét việc làm của các bạn
trong tranh.
-HS lần lượt nhận xtes:
+ Tranh 1: Không đồng tình, vì
bạn nhỏ chưa ham học hỏi, ngại
khó và không chịu quan sát cách
làm từ mẹ để làm theo.
+ Tranh 2: Không đồng tình,
bạn chưa ham học hỏi vì ngại
hỏi người khác về những điều
mình chưa biết, như vậy sẽ khó
có thể tiến bộ được.
+ Tranh 3: Đồng tình, bạn nhỏ
ham học hỏi vì đã dùng tiền lì xì
để mua sách để đọc và khám
phá thế giới xung quanh.
+ Tranh 4: Đồng tình, bạn nhỏ
là người ham học hỏi vì luôn
chủ động giao lưu, học hỏi từ
các bạn khác.
-HS nghe
- GV NX và kết luận:
+ Tranh 1: Bạn chưa ham học hỏi vì ngại khó và
không chịu quan sát cách làm từ mẹ để học hỏi và
làm theo.
+ Tranh 2: Bạn chưa ham học hỏi vì ngại hỏi
người khác về những điều mình chưa biết, như
vậy sẽ khó có thể tiến bộ được
+ Tranh 3: Bạn là người ham học hỏi vid thích tự
khám phá, tìm hiểu những điều mới mẻ từ những
cuốn sách
+ Tranh 4: Bạn là người ham học vì luôn chủ
động giao lưu, học hỏi từ các bạn khác.
Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn (Làm việc nhóm)
- GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài
-1HS đọc yêu cầu
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đóng vai thể hiện -HS thảo luận nhóm 4
nội dung tình huống và đưa ra lời khuyên phù
hợp.
-Nhóm đóng vai
- GV mời các nhóm lên đóng vai
Tình huống 1: Em sẽ chọn thời
gian khác để hỏi cô giáo, có thể
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
là giờ ra chơi hoặc cuối buổi
học.
Tình huống 2: Em sẽ học hỏi từ
các bạn trong lớp có cùng sở
thích học toán như mình và em
sẽ hỏi mượn các bạn trong lớp
sách tham khảo môn toán để
học hỏi thêm.
-Các nhóm khác xem và nhận
xét
-HS nghe
- GV NX và tuyên dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về ham học hỏi..
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt việc ham học hỏi .
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về tinh thần ham học - HS chia sẻ với các bạn trong
hỏi của mình.
nhóm
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét và bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 12
Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T2)
Ngày dạy:
25/11/2022
Tiết: 12
Môn: Công nghệ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm
các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong
gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Huy động sự hiểu biết, kinh nghiệm cùa HS liên quan tới máy thu hình. Gợi sự tò
mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời - HS lắng nghe.
một số câu hỏi sau:
+ Hôm trước các em học bài gì?
+ Chia sẻ hiểu biết của mình về tác dụng của máy + Trả lời: Máy thu hình dùng để
thu hình.
xem các chương trình truyền
- HS suy nghĩ và trả lời câu hòi.
hình.
- GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận
xét, góp ý.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới: Máy thu hình được sử dụng rất phổ biến
hiện nay trong các gia đình. Có rất nhiều chương
trình hấp dẫn và bổ ích cho các em. Để tìm hiểu
mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và
máy thu hình, các em sẽ được học trong bài học
này.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: HS mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyển hình và máy thu
hình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về mối quan hệ giữa đài
truyền hình và máy thu hình. (làm việc cặp
đôi)
- GV chia sẻ hình 2 và nêu câu hỏi. Cho HS trao
đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình
bày kết quả.
Em hãy quan sát hình 2 và cho biết:
+ Các chương trình truyền hình được sản xuất ở
đâu?
- Học sinh đọc yêu cầu bài, trao
đổi cặp đôi và trình bày:
+ Đài truyền hình là các nơi sản
xuất các chương trình truyền
hình.
+ Máy thu hình thu nhận các chương trình từ đài + Đài truyền hình phát tín hiệu
truyền hình bằng cách nào?
truyền hình qua ăng ten hoặc
truyền qua các cáp truyền hình.
Ti voi thu tín hiệu truyền hình,
phát hình ảnh trên màn hình và
âm thanh ra loa.
GV gợi ý HS khai thác Hình 2 thông qua một số
cảu hỏi phụ như: Trong Hình 2 đang thể hiện
hoạt động gì ở đài truyển hình? Ai là người dẫn
các chương trình truyền hình? Quan sát kí hiệu
sóng cùa đài truyền hình phát ra qua ăng ten để
biết máy thu hình thu nhận các chương trình
truyền hình từ đâu?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
Đài truyền hình là các nơi sản xuất các chương
trình truyền hình, phát tín hiệu truyền hình qua
ăng ten hoặc truyền qua các cáp truyền hình. Ti
voi thu tín hiệu truyền hình, phát hình ảnh trên
màn hình và âm thanh ra loa.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo
thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV.
biết.
- Cách chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
+ Thời gian: 2-4 phút
- Học sinh tham gia chơi:
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội nhanh nhẹn
xung phong lên mô tả mối quan hệ đơn giản giữa
đài truyển hình và máy thu hình.
+ Hết thời gian, đội nào mô tả mối quan hệ đơn
giản giữa đài truyển hình và máy thu hình đúng,
đội đó thắng.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 12
Bài 10: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG Ngày dạy:
VÀ CÔNG NGHIỆP (TIẾT 2)
22/11/2022
Tiết: 23
Môn: TN – XH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương, sản
phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó.
- Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin,
tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được.
- HS nêu được một số việc nên làm và đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình
huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
- Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực
giao tiếp .
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu, webcam kế hoạch bài dạy, các slide minh họa,
SGK, ...
- HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm công
nghiệp ở địa phương...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi
bắt đầu tiết học
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi:
- HS tham gian chơi:
- HS trả lời:
+ Câu 1: Hoạt động sản xuất thủ công là gì?
+ Hoạt động sản xuất thủ công là hoạt
động tạo ra sản phẩm chủ yếu bằng
tay với công cụ đơn giản và thưởng
sử dụng nguyên liệu lấy từ thiên
nhiên.
+ Câu 2: Lợi ích của hoạt động sản xuất thủ + Các sản phẩm thủ công phục vụ
công là gì?
cuộc sống và mang lại lợi ích kinh tế
cho con người.
+ Câu 3: Kể tên một số sản phẩm của hoạt + Đồ gốm sứ, các sản phẩm từ mây
động sản xuất thủ công ?
tre đan, trang Đông Hồ, nón, ...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới:
- HS lắng nghe.
Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy - HS nhắc lại tên bài, ghi vở
móc là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất
công nghiệp.
Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất
công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong
bài học ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt động
sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết 2)
2. Khám phá
Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất công
nghiệp
* Mục tiêu: HS nói được tên hoạt động sản
xuất công nghiệp trong hình.
* Cách tiến hành:
- HS quan sát và thảo luận 4.
- GV chiếu hình 12,13,14,15 và yêu cầu HS
thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học
tập:
Phiếu học tập: Nói tên hoạt động sản xuất
công nghiệp trong mỗi hình và cho biết hoạt
động đó làm ra sản phẩm gì
Hìn Tên hoạt động
Sản phẩm
h
công nghiệp
12
13
14
15
-Mời đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày:
Tên hoạt
Hìn
động
Sản phẩm
h
công
nghiệp
12
Chế biến Thực phẩm
thực
đóng hộp (thịt
phẩm
hộp, cá
hộp, ...)
13
Sản xuất Gang, thép, sắt
gang thép
14
Dệt may Vải, quần áo
15
Khai thác Dầu thô
- GV nhận xét, kết luận.
dầu thô
Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động
- Các bạn khác theo dõi và nhận xét.
sản xuất công nghiệp
- HS lắng nghe.
* Mục tiêu:
Nêu được lợi ích của một số hoạt động sản
xuất công nghiệp
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập:
Quan sát các tranh 16 và nêu lợi ích của các
sản phẩm công nghiệp ở trong hình.
- HS lắng nghe.
Hình 16
Lợi ích của sản phẩm
-HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện 2 nhóm trình bày, các
nhóm khác nghe và bổ sung
-GV NX
-GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi
ích gì?
-GV NX và chốt:
Hoạt động sản xuất công nghiệp làm ra các
sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người
-HS nghe
như làm đồ ăn cho con người, quần áo, ...
ngoài ra còn đem bán để mang lại các ích lợi
về kinh tế.
Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản
xuất thủ công mà em biết
* Mục tiêu:
Kể tên một số hoạt động sản xuất công
nghiệp và sản phẩm cuả hoạt động đó mà HS
biết.
* Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể
tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp mà
em biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động
đó.
-Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản
xuất công nghiệp cùng với một sản phẩm của
hoạt động đó.
-GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động
sản xuất công nghiệp: Công nghiệp là một lĩnh
vực sản xuất, bao gồm các nhiều ngành nghề:
khai thác tài nguyên, chế biến sản phẩm, chế
tạo và sửa chữa máy móc, thiết bị... Hoạt động
sản xuất công nghiệp thường diễn ra trong các
nhà máy hoặc các khu vực riêng. Có nhiều
ngành công nghiệp như: công nghiệp khai thác
khoáng san, công nghiệp năng lượng, công
nghiệp dệt may, công nghiệp đóng tàu, công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp
thực phẩm...
3. Vận dụng – Thực hành
Hoạt động 1: Kể tên một số hoạt động sản
xuất công nghiệp ở địa phương
* Mục tiêu: Củng cố tri thức, kĩ năng về tên
một số hoạt động sản xuất công nghiệp .
- Giới thiệu được một sản phẩm công
nghiệp của địa phương dựa trên thông tin,
tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được.
* Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập
1.
-HS trả lời
-HS nghe và ghi nhớ
-HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh
-HS nói tiếp nêu
-HS nghe, quan sát và ghi nhớ thông
tin
- GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để
HS thảo luận nhóm trong 5 phút.
+ Tên và sản phẩm của hoạt động sản xuất
công nghiệp
+ Ích lợi của hoạt động sản xuất đó
+ GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và chính
xác thông tin nhất.
- Mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
* Mục tiêu: - Đưa ra được cách xử lí khi
gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết
kiệm, bảo vệ môi trường.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu yêu cầu tình huống của bài tập 2.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo gợi ý:
+ Mọi người trong hình đang ở đâu?
+ Tình huống gì đang diễn ra?
+ Nếu là em, em sẽ làm gì để tiêu dùng tiết
kiệm, bảo vệ môi trường?
-Mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 3: Những việc nên làm để tiêu
dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường
* Mục tiêu: - Đưa ra được cách xử lí khi
gặp các tình huống thực tế để tiêu dùng tiết
kiệm, bảo vệ môi trường.
-1 HS đọc: Chia sẻ một số hoạt động
sản xuất công nghiệp ở địa phương
em theo gợi ý sau
- HS chia thành các nhóm 6, trao đổi
và thực hiện nhiệm vụ.
-Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác theo dõi và nhận xét.
- HS lắng nghe.
-HS quan sát
- HS nghe
-Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác theo dõi và nhận xét.
Tình huống 1: Tình huống: Một bạn
nam phát hiện ra em gái của mình đã
xé vở trắng để lấy giấy gấp máy bay
làm đồ chơi.
Xử lí: Em sẽ khuyên em gái là không
nên sử dụng giấy trắng để gấp máy
bay vì sẽ phải tốn tiền mua vở mới,
như thế là không tiết kiệm tiền: nên
dùng giấy đã qua sử dụng để gấp máy
bay hay làm đồ chơi.
* Cách tiến hành:
-Mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- Mời HS chia sẻ trước lớp về những việc nên
làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
- GV NX và chốt:
Một số việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm,
bảo vệ môi trường như: sử dụng tiết kiệm thức
ăn, đồ uống, đồ dùng… ở trong nhà; sử dụng
điện, nước... tiết kiệm; tái chế, tái sử dụng;
hạn chế túi ni – lông…
-GV mời HS đọc kết luận trong sách
4. HĐ tổng kết - dặn dò
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS.
- Dặn HS về nhà sưu tầm thông tin, tranh ảnh,
vật thật ... về các sản phẩm thủ công và/hoặc
công nghiệp ở địa phương.
- HS lắng nghe.
-1-2 HS nhắc lại
-1HS nêu
- HS lần lượt chia sẻ
-HS nghe
-HS nghe và ghi nhớ
-1-2HS đọc
-HS nghe
-HS nghe và ghi nhớ
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
............................................
Tiết: 34
HĐGD: HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
20 - 11
Ngày dạy:
21/11/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
gia các hoạt động. HS biết ơn các thầy cô giáo.
3. HS có thái độ biết ơn các thầy cô giáo. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung
thực, sống có trách nhiệm với bản thân.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet.
2. Học sinh: Văn nghệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
* HĐ 1: Hát văn nghệ
- Lắng nghe
- GV yêu cầu các tổ thể hiện bài hát chào
mừng ngày Nhà giáo VN. (GV yêu cầu - Các tổ thể hiện bài hát chào mừng
chuẩn bị từ tuần trước)
ngày Nhà giáo VN.
- GV nhận xét.
*HĐ 2: Cảm xúc của em
- Lắng nghe
- GV hỏi:
+ Em hãy nêu cảm xúc của mình vào Nhà
giáo VN?
+ Rất vui
+ Em thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo như
thế nào?
+ Cố gắng học thật giỏi, nghe lời thầy
*GV nhận xét và kết luận: Thầy cô là người cô giáo,…
truyền đạt cho chúng ta tri thức nên chúng - Lắng nghe
ta cần phải biết ơn các thầy cô giáo qua các
giờ học chú ý lắng nghe, phát biểu bài,..
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
Tuần: 12
SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ:
Ngày dạy:
24/11/2022
Tiết: 35
THẦY CÔ TRONG MẮT EM
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh chia sẻ được điều ấn tượng của mình về thầy cô và nhắc lại kỉ niệm
với thầy cô.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết chia sẻ với nhau nhưng điều mình nhớ được và ấn
tượng của mình về thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo .
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản
thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của thầy cô trong
lớp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Gợi nhớ lại cảm xúc ngày đầu tới lớp, gặp bạn bè, thầy cô, tạo kh khí thoải mái
cho HS trước khi vào học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Ngày đầu tiên đi học” để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
-HS trả lời: Gợi nhớ lại cảm xúc
+ GV nêu câu hỏi: Bài hát gợi nhớ cho em về ngày đầu tới lớp, gặp bạn bè,
thầy cô, tạo không khí thoải mái
điều gì?
cho HS trước khi vào học.
+ GV mời ba HS chia sẻ về cảm xúc ngày đầu tới - HS lắng nghe.
lớp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Kết luận: GV nói về cảm xúc của mình trong
ngày đầu đón HS tới trường.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
-Mục tiêu: HS nhớ lại, tưởng tượng và kể những ấn tượng của mình về một thầy
hoặc cô đã từng dạy.
-Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Chia sẻ ấn tượng của em về thầy
cô. (làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu học sinh nhắm mắt lại và tưởng - Học sinh đọc yêu cầu bài và
tượng về hình ảnh một thầy hoặc cô của mình và
chia sẻ trước lớp.
chia sẻ với bạn ngồi cạnh:
+ Trong tưởng tượng của em, lúc này thầy/ cô
đang mặc quần áo màu gì?
+ Thầy/ cô đang dạy học hay đang chấm bài?
+ Thầy/ cô đang mỉm cười hay đang nghiêm
nghị?
- GV đề nghị HS chia sẻ với nhau nhưng điều
mình nhớ được và ấn tượng của mình về thầy cô.
- Chia sẻ những nét riêng của mình trước lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt ý : Thầy cô trong mắt em là những hình - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
ảnh thân thương hiện lên trong trí nhớ, trí tưởng - 1 HS nêu lại nội dung
tượng của em.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: HS kể lại được kỉ niệm của mình với thầy cô.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Chia sẻ kỉ niệm về thầy cô(Làm
việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2:
- GV cho HS ngồi theo nhóm và lần lượt mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
từng thành viên chia sẻ với bạn cùng nhóm về
một kỉ niệm của mình với một thầy hoặc cô mà cầu bài và tiến hành thảo luận.
mình yêu quý, bắt đầu bằng câu: “Tớ nhớ nhất - Đại diện các nhóm giới thiệu
về nét riêng của nhóm qua sản
là...” hoặc “Tớ không thể quên được....
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
phẩm.
Những sự việc xảy ra giữa thầy cô và HS khiến - Các nhóm nhận xét.
em không quên được, luôn nhớ về thầy cô với sự - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
kính trọng, yêu thương, biết ơn đó là kỉ niệm đẹp
trong kí ức của em.
- 1 HS nêu lại nội dung
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
cùng với người thân:
- Học sinh tiếp nhận thông tin
+Làm một tấm bưu thiếp để gửi tặng thầy cô nhân và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 12
Sinh hoạt tập thể:
Ngày dạy:
MÓN QUÀ TẶNG THẦY CÔ
26/11/2022
Tiết: 36
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thể hiện được tình cảm của mình với thầy cô bằng sản phẩm tự làm, phù
hợp với sở thích của thầy cô.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo món quà, tấm bưu
thiếp của mình cùng gia đình làm trước tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự hào chia sẻ về món quà, tấm bưu
thiếp mình tự làm tặng thầy cô
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình
khám phá nét độc đáo của món quà, tấm bưu thiếp mình tự làm tặng thầy cô.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo .
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản
thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè, thầy
cô trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thể hiện được tình cảm của mình với thầy cô
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Nhớ ơn thầy cô” để khởi động
- HS lắng nghe.
bài học.
-HS trả lời: bài hát nói về thầy
+ GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì?
cô
+ Mời học sinh trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu:Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần.
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập)
đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung
trong tuần.
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
+ Kết quả học tập.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
tập) đánh giá kết quả hoạt động
cuối tuần.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận
xét, bổ sung các nội dung trong
tuần.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
- 1 HS nêu lại nội dung.
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần
các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tới.
dung trong kế hoạch.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem xét
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
các nội dung trong tuần tới, bổ
+ Thi đua học tập tốt.
sung nếu cần.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động
hành động.
bằng giơ tay.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu:
+ Học sinh chia sẻ thu hoạch về món quà hoặc bưu thiếp em tặng thầy cô của mình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Chia sẻ về món quà hoặc bưu
thiếp em tặng thầy cô(Làm việc cả lớp)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
chia sẻ:
cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình - Các nhóm giới thiệu về kết
sau khi cùng gia đình làm món quà sau bài học quả thu hoạch của mình.
trước.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV chốt ý : Mỗi tấm bưu thiếp hay món quà đều - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
gửi gắn tình cảm của các em, là cách để em bày tỏ
lòng biết ơn, sự tri ân với thấy cô của mình.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Thực hành.
- Mục tiêu:
+ Tạo sự gắn kết và kỉ niệm chung giữa thầy cô và HS
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Ghi lại những kỉ niệm của em với
thầy cô(Làm việc nhóm 2)
-GV phát cho mỗi bàn một tờ giấy để HS viết và - Học sinh chia nhóm 2, cùng
vẽ, sau đó dán hoặc dập ghim để được một cuốn
nhau viết về kỉ niệm của mình
số chung.
- GV gợi ý cho HS viết về kỉ niệm của mình với với thầy cô
thầy cô, bắt đầu bằng cụm từ: “Đối với em, thầy - Các nhóm giới thiệu về bài
cô là..."
viết ,vẽ của mình.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sát tinh tế của các nhóm.
- GV chốt ý : GV thay mặt các thầy cô giáo được
các em HS nhắc tới, gửi lời cảm ơn tình cảm của
HS dành cho thầy cô.
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân:
và yêu cầu để về nhà ứng dụng
+ Viết thư, gọi điện hoặc đến chơi, thăm hỏi và với các thành viên trong gia
chúc mừng thầy cô giáo ngày xưa của người thân. đình.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 12
Ngày dạy:
BÀI 04: HAM HỌC HỎI (TIẾT 2)
22/11/2022
Tiết: 12
Môn: Đạo đức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí
tình huống cụ thể.
- Thực hiện được việc làm thể hiện sự ham học hỏi.
- Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành
vi chuẩn mực của việc ham học hỏi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi.
+ Câu 1: Nêu những biểu hiện của ham học hỏi
+ ... Không giấu dốt, sẵn sàng
học hỏi người khác về những
điều mình chưa biết; chăm đọc
sách để mở rộng sự hiểu biết;
tích cực tham gia hoạt động
nhóm để học hỏi từ các bạn;
thích tìm hiểu và đặt câu hỏi về
mọi thứ xung quanh ...
+Câu 2: Ham học hỏi có lợi ích gì?
+ Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta
thêm hiểu biết và đạt được kết
quả tốt trong học tập.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lí
tình huống cụ thể.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Bày tỏ ý kiến (làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong -1 HS đọc YC
SGK.
-1 HS đọc các ý kiến
- GV mời 1 HS đọc từng ý kiến trong SGK
-Cả lớp bày tỏ thái độ
- YC cả lớp bày tỏ thái độ tán thành hoặc không
tán thành với từng ý kiến bằng cách giơ thẻ
-HS giải thích:
- GV mời 1 vài HS giải thích vì sao tán thành Em tán thành với ý kiến của bạn
hoặc không tán thành
Trang và Đạt, không đồng tình
với ý kiến của Khôi và Hà, vì
chúng ta cần học hỏi từ tất cả
mọi người xung quanh, miễn là
ở họ có những điều hay đáng để
ta học hỏi và việc học hỏi người
khác sẽ mở rộng vốn hiểu biết
về thế giới xung quanh.
+ HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
+ Ý kiến của bạn Khôi: Không tán thành vì: Học
hỏi từ người khác không phải là thiếu tự tin mà là
mở rộng sự hiểu biết cho bản thân.
+ Ý kiến của bạn Trang: Tán thành vì: Ham học
hỏi sẽ giúp chúng ta hiểu thêm nhiều kiến thức
mới, nhờ đó sẽ tiến bộ hơn trong học tập.
+ Ý kiến của bạn Đạt: Tán thành vì: Nếu chịu
khó quan sát và tìm hiểu, chúng ta sẽ học hỏi
được rất nhiều kiến thức bổ ích về thế giới xung
quanh mình.
+ Ý kiến của bạn Hà: Không tán thành vì: Chúng
ta nên học hỏi từ bất kì ai, miễn là ở họ có những
điều hay đáng để cho chúng ta học hỏi.
Bài 2: Nhận xét thái độ, hành vi của các bạn trong tranh (làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài
- 1HS đọc yêu cầu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và
nhận xét về thái độ, hành vi của các bạn trong
tranh.
- GV mời 1 vài HS nhận xét việc làm của các bạn
trong tranh.
-HS lần lượt nhận xtes:
+ Tranh 1: Không đồng tình, vì
bạn nhỏ chưa ham học hỏi, ngại
khó và không chịu quan sát cách
làm từ mẹ để làm theo.
+ Tranh 2: Không đồng tình,
bạn chưa ham học hỏi vì ngại
hỏi người khác về những điều
mình chưa biết, như vậy sẽ khó
có thể tiến bộ được.
+ Tranh 3: Đồng tình, bạn nhỏ
ham học hỏi vì đã dùng tiền lì xì
để mua sách để đọc và khám
phá thế giới xung quanh.
+ Tranh 4: Đồng tình, bạn nhỏ
là người ham học hỏi vì luôn
chủ động giao lưu, học hỏi từ
các bạn khác.
-HS nghe
- GV NX và kết luận:
+ Tranh 1: Bạn chưa ham học hỏi vì ngại khó và
không chịu quan sát cách làm từ mẹ để học hỏi và
làm theo.
+ Tranh 2: Bạn chưa ham học hỏi vì ngại hỏi
người khác về những điều mình chưa biết, như
vậy sẽ khó có thể tiến bộ được
+ Tranh 3: Bạn là người ham học hỏi vid thích tự
khám phá, tìm hiểu những điều mới mẻ từ những
cuốn sách
+ Tranh 4: Bạn là người ham học vì luôn chủ
động giao lưu, học hỏi từ các bạn khác.
Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn (Làm việc nhóm)
- GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài
-1HS đọc yêu cầu
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đóng vai thể hiện -HS thảo luận nhóm 4
nội dung tình huống và đưa ra lời khuyên phù
hợp.
-Nhóm đóng vai
- GV mời các nhóm lên đóng vai
Tình huống 1: Em sẽ chọn thời
gian khác để hỏi cô giáo, có thể
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
là giờ ra chơi hoặc cuối buổi
học.
Tình huống 2: Em sẽ học hỏi từ
các bạn trong lớp có cùng sở
thích học toán như mình và em
sẽ hỏi mượn các bạn trong lớp
sách tham khảo môn toán để
học hỏi thêm.
-Các nhóm khác xem và nhận
xét
-HS nghe
- GV NX và tuyên dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về ham học hỏi..
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt việc ham học hỏi .
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về tinh thần ham học - HS chia sẻ với các bạn trong
hỏi của mình.
nhóm
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét và bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 12
Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T2)
Ngày dạy:
25/11/2022
Tiết: 12
Môn: Công nghệ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm
các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong
gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Huy động sự hiểu biết, kinh nghiệm cùa HS liên quan tới máy thu hình. Gợi sự tò
mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời - HS lắng nghe.
một số câu hỏi sau:
+ Hôm trước các em học bài gì?
+ Chia sẻ hiểu biết của mình về tác dụng của máy + Trả lời: Máy thu hình dùng để
thu hình.
xem các chương trình truyền
- HS suy nghĩ và trả lời câu hòi.
hình.
- GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận
xét, góp ý.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới: Máy thu hình được sử dụng rất phổ biến
hiện nay trong các gia đình. Có rất nhiều chương
trình hấp dẫn và bổ ích cho các em. Để tìm hiểu
mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và
máy thu hình, các em sẽ được học trong bài học
này.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: HS mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyển hình và máy thu
hình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về mối quan hệ giữa đài
truyền hình và máy thu hình. (làm việc cặp
đôi)
- GV chia sẻ hình 2 và nêu câu hỏi. Cho HS trao
đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình
bày kết quả.
Em hãy quan sát hình 2 và cho biết:
+ Các chương trình truyền hình được sản xuất ở
đâu?
- Học sinh đọc yêu cầu bài, trao
đổi cặp đôi và trình bày:
+ Đài truyền hình là các nơi sản
xuất các chương trình truyền
hình.
+ Máy thu hình thu nhận các chương trình từ đài + Đài truyền hình phát tín hiệu
truyền hình bằng cách nào?
truyền hình qua ăng ten hoặc
truyền qua các cáp truyền hình.
Ti voi thu tín hiệu truyền hình,
phát hình ảnh trên màn hình và
âm thanh ra loa.
GV gợi ý HS khai thác Hình 2 thông qua một số
cảu hỏi phụ như: Trong Hình 2 đang thể hiện
hoạt động gì ở đài truyển hình? Ai là người dẫn
các chương trình truyền hình? Quan sát kí hiệu
sóng cùa đài truyền hình phát ra qua ăng ten để
biết máy thu hình thu nhận các chương trình
truyền hình từ đâu?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
Đài truyền hình là các nơi sản xuất các chương
trình truyền hình, phát tín hiệu truyền hình qua
ăng ten hoặc truyền qua các cáp truyền hình. Ti
voi thu tín hiệu truyền hình, phát hình ảnh trên
màn hình và âm thanh ra loa.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo
thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV.
biết.
- Cách chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
+ Thời gian: 2-4 phút
- Học sinh tham gia chơi:
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội nhanh nhẹn
xung phong lên mô tả mối quan hệ đơn giản giữa
đài truyển hình và máy thu hình.
+ Hết thời gian, đội nào mô tả mối quan hệ đơn
giản giữa đài truyển hình và máy thu hình đúng,
đội đó thắng.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 12
Bài 10: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG Ngày dạy:
VÀ CÔNG NGHIỆP (TIẾT 2)
22/11/2022
Tiết: 23
Môn: TN – XH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương, sản
phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó.
- Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin,
tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được.
- HS nêu được một số việc nên làm và đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình
huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
- Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực
giao tiếp .
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu, webcam kế hoạch bài dạy, các slide minh họa,
SGK, ...
- HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm công
nghiệp ở địa phương...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi
bắt đầu tiết học
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi:
- HS tham gian chơi:
- HS trả lời:
+ Câu 1: Hoạt động sản xuất thủ công là gì?
+ Hoạt động sản xuất thủ công là hoạt
động tạo ra sản phẩm chủ yếu bằng
tay với công cụ đơn giản và thưởng
sử dụng nguyên liệu lấy từ thiên
nhiên.
+ Câu 2: Lợi ích của hoạt động sản xuất thủ + Các sản phẩm thủ công phục vụ
công là gì?
cuộc sống và mang lại lợi ích kinh tế
cho con người.
+ Câu 3: Kể tên một số sản phẩm của hoạt + Đồ gốm sứ, các sản phẩm từ mây
động sản xuất thủ công ?
tre đan, trang Đông Hồ, nón, ...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới:
- HS lắng nghe.
Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy - HS nhắc lại tên bài, ghi vở
móc là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất
công nghiệp.
Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất
công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong
bài học ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt động
sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết 2)
2. Khám phá
Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất công
nghiệp
* Mục tiêu: HS nói được tên hoạt động sản
xuất công nghiệp trong hình.
* Cách tiến hành:
- HS quan sát và thảo luận 4.
- GV chiếu hình 12,13,14,15 và yêu cầu HS
thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học
tập:
Phiếu học tập: Nói tên hoạt động sản xuất
công nghiệp trong mỗi hình và cho biết hoạt
động đó làm ra sản phẩm gì
Hìn Tên hoạt động
Sản phẩm
h
công nghiệp
12
13
14
15
-Mời đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày:
Tên hoạt
Hìn
động
Sản phẩm
h
công
nghiệp
12
Chế biến Thực phẩm
thực
đóng hộp (thịt
phẩm
hộp, cá
hộp, ...)
13
Sản xuất Gang, thép, sắt
gang thép
14
Dệt may Vải, quần áo
15
Khai thác Dầu thô
- GV nhận xét, kết luận.
dầu thô
Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động
- Các bạn khác theo dõi và nhận xét.
sản xuất công nghiệp
- HS lắng nghe.
* Mục tiêu:
Nêu được lợi ích của một số hoạt động sản
xuất công nghiệp
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập:
Quan sát các tranh 16 và nêu lợi ích của các
sản phẩm công nghiệp ở trong hình.
- HS lắng nghe.
Hình 16
Lợi ích của sản phẩm
-HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện 2 nhóm trình bày, các
nhóm khác nghe và bổ sung
-GV NX
-GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi
ích gì?
-GV NX và chốt:
Hoạt động sản xuất công nghiệp làm ra các
sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người
-HS nghe
như làm đồ ăn cho con người, quần áo, ...
ngoài ra còn đem bán để mang lại các ích lợi
về kinh tế.
Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản
xuất thủ công mà em biết
* Mục tiêu:
Kể tên một số hoạt động sản xuất công
nghiệp và sản phẩm cuả hoạt động đó mà HS
biết.
* Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể
tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp mà
em biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động
đó.
-Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản
xuất công nghiệp cùng với một sản phẩm của
hoạt động đó.
-GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động
sản xuất công nghiệp: Công nghiệp là một lĩnh
vực sản xuất, bao gồm các nhiều ngành nghề:
khai thác tài nguyên, chế biến sản phẩm, chế
tạo và sửa chữa máy móc, thiết bị... Hoạt động
sản xuất công nghiệp thường diễn ra trong các
nhà máy hoặc các khu vực riêng. Có nhiều
ngành công nghiệp như: công nghiệp khai thác
khoáng san, công nghiệp năng lượng, công
nghiệp dệt may, công nghiệp đóng tàu, công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp
thực phẩm...
3. Vận dụng – Thực hành
Hoạt động 1: Kể tên một số hoạt động sản
xuất công nghiệp ở địa phương
* Mục tiêu: Củng cố tri thức, kĩ năng về tên
một số hoạt động sản xuất công nghiệp .
- Giới thiệu được một sản phẩm công
nghiệp của địa phương dựa trên thông tin,
tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được.
* Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập
1.
-HS trả lời
-HS nghe và ghi nhớ
-HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh
-HS nói tiếp nêu
-HS nghe, quan sát và ghi nhớ thông
tin
- GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để
HS thảo luận nhóm trong 5 phút.
+ Tên và sản phẩm của hoạt động sản xuất
công nghiệp
+ Ích lợi của hoạt động sản xuất đó
+ GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và chính
xác thông tin nhất.
- Mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
* Mục tiêu: - Đưa ra được cách xử lí khi
gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết
kiệm, bảo vệ môi trường.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu yêu cầu tình huống của bài tập 2.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo gợi ý:
+ Mọi người trong hình đang ở đâu?
+ Tình huống gì đang diễn ra?
+ Nếu là em, em sẽ làm gì để tiêu dùng tiết
kiệm, bảo vệ môi trường?
-Mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 3: Những việc nên làm để tiêu
dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường
* Mục tiêu: - Đưa ra được cách xử lí khi
gặp các tình huống thực tế để tiêu dùng tiết
kiệm, bảo vệ môi trường.
-1 HS đọc: Chia sẻ một số hoạt động
sản xuất công nghiệp ở địa phương
em theo gợi ý sau
- HS chia thành các nhóm 6, trao đổi
và thực hiện nhiệm vụ.
-Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác theo dõi và nhận xét.
- HS lắng nghe.
-HS quan sát
- HS nghe
-Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác theo dõi và nhận xét.
Tình huống 1: Tình huống: Một bạn
nam phát hiện ra em gái của mình đã
xé vở trắng để lấy giấy gấp máy bay
làm đồ chơi.
Xử lí: Em sẽ khuyên em gái là không
nên sử dụng giấy trắng để gấp máy
bay vì sẽ phải tốn tiền mua vở mới,
như thế là không tiết kiệm tiền: nên
dùng giấy đã qua sử dụng để gấp máy
bay hay làm đồ chơi.
* Cách tiến hành:
-Mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- Mời HS chia sẻ trước lớp về những việc nên
làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
- GV NX và chốt:
Một số việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm,
bảo vệ môi trường như: sử dụng tiết kiệm thức
ăn, đồ uống, đồ dùng… ở trong nhà; sử dụng
điện, nước... tiết kiệm; tái chế, tái sử dụng;
hạn chế túi ni – lông…
-GV mời HS đọc kết luận trong sách
4. HĐ tổng kết - dặn dò
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS.
- Dặn HS về nhà sưu tầm thông tin, tranh ảnh,
vật thật ... về các sản phẩm thủ công và/hoặc
công nghiệp ở địa phương.
- HS lắng nghe.
-1-2 HS nhắc lại
-1HS nêu
- HS lần lượt chia sẻ
-HS nghe
-HS nghe và ghi nhớ
-1-2HS đọc
-HS nghe
-HS nghe và ghi nhớ
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
............................................
 








Các ý kiến mới nhất