Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 10 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 10h:43' 07-10-2023
Dung lượng: 86.1 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 10h:43' 07-10-2023
Dung lượng: 86.1 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Giáo án lớp 1D
Tuần 10
Năm học 2022 - 2023
Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT
BÀI 41: UI, ƯI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần
ui, ưi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần ui, ưi (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ui, ưi.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ui, ui có trong bài học.
- Cảm nhận được vẻ đẹp vùng núi cao của đất nước. Góp phần hình thành phẩm chất
nhân ái..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- HS hát chơi trò chơi
- Hs chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Em thấy gì trong tranh?
-HS trả lời
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
-Hs lắng nghe
tranh và HS nói theo.
GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS
đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết
một số lần: Bà gửi cho Hà/ túi kẹo.
- GV gìới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết tên
bài lên bảng.
a. Đọc vần
- Đọc vần ui
+ Đánh vần • GV đánh vần mẫu ui.
- HS đọc
• GV yêu cầu một số (5 6) HS nối tiếp nhau
đánh vần.
- HS đọc
• GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh một
lần
+ Đọc trơn vần
• GV yêu cầu một số (5 6) HS nối tiếp nhau
đọc trơn vần.
-Hs lắng nghe và quan sát
• GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh vần
-HS đánh vần tiếng mẫu
một lần.
+ Ghép chữ cái tạo vần
- Lớp đánh vần đồng thanh một lần.
• GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần
• GV yêu cầu HS nêu cách ghép.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
Đọc vần ưi Quy trình tương tự quy trình đọc
vần ui.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- So sánh các vần
+ GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau,
-HS tìm
khác nhau gìữa các vần ui, ưi trong bài,
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
-HS ghép
b. Đọc tiếng
-HS ghép
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu túi (trong
SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô
hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình
-HS tìm
và đọc thành tiếng túi.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần
tiếng mẫu túi (tờ – i – tui sắc – túi). Lớp
đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
-HS thực hiện
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
-HS lắng nghe
mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa vần ui • GV đưa các tiếng
chứa vần thứ nhất, yêu cầu HS tìm điểm
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng thanh.
chung cùng chứa vần thứ nhất ui.
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng thanh.
các tiếng cùng vần.
• Đọc trơn các tiếng cùng vần.
+ Đọc tiếng chứa vần ưi Quy trình tương tự
với quy trình đọc tiếng chứa vần ui.
- HS tìm
Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học:
Một số (3 – 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn
3 4 tiếng lẫn hai nhóm vần.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
-HS đọc
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học:
bùi, sửi, cửi,..
-HS đọc
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 -2
HS nêu lại cách ghép.
- Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới
-HS tự tạo
ghép được.
c. Đọc từ ngữ
-HS phân tích
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
-HS ghép lại
từ ngữ: dãy núi, bụi cỏ, gửi thư. Sau khi đưa
- Lớp đọc trơn đồng thanh
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn
dãy núi
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ dãy núi xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ui
-HS lắng nghe, quan sát
trong dãy núi, phân tích và đánh vần tiếng
thái, đọc trơn từ ngữ dãy núi.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với bụi
-HS nói
cỏ, gửi thư,
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ui
-HS nhận biết
hoặc ưi.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS
-HS thực hiện
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một
số lán.
- HS tìm
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp
-HS đọc
đọc đồng thanh một lần.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
*Viết bảng
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
viết các vần ui, ưi.
-HS đọc
- HS viết vào bảng con: ui, ưi và núi, gửi
(chữ cỡ vừa và nhỏ).
-HS lắng nghe
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý
cho HS.
khoảng cách gìữa các chữ trên một dòng).
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
TIẾT 2
*Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập
- HS viết
một các vần ui, di; từ ngữ dãy núi, gửi thư.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
- HS lắng nghe
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số
- HS lắng nghe
HS.
*Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần - HS đọc thầm, tìm .
ui, ưi.
-GV gìải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần thiết).
-HS lắng nghe
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các - HS đọc
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rồi mới đọc).
- GV yêu cầu từng nhóm rồi cả lớp đọc
đồng thanh những tiếng có vần ui, ưi trong
- HS đọc
đoạn vần một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn
vần.
-HS xác định
- GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng nối
tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2
- HS đọc
lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đóng
thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- HS đọc
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về
Nội dung đoạn vần đã ở có gì?
Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế nào?
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS trả lời.
*Nói theo tranh
- HS trả lời.
- Lan gửi thư cho ai? Nơi nào?
- GV hướng dẫn HS quan sát 2 bức tranh
- HS trả lời.
trong SHS và nói về tình huống trong tranh
- HS nói
(Em thấy những ai trong tranh? Muốn đi đá
bóng với bạn, Nam xin phép mẹ như thế
nào? Còn em, muốn đi chơi với bạn, em nói
thế nào với ông bà, bố mẹ?).
- GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức về
việc xin phép người lớn khi đi đâu đó hoặc
-HS lắng nghe
làm một việc gì đó trong những tình huống
cụ thể.
8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- HS tìm một số từ ngữ chứa vần ui, ưi và
đặt câu với từ ngữ tim được.
-HS tìm
- GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động
viên HS.
-HS lắng nghe
- GV lưu ý HS ôn lại các vần ui, ưi và
khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà.
ĐIỀU CHỈNH:
................................................................................................................................................
______________________________________
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS thuộc bảng trừ trong phạm vi 5
- Vận dụng được bảng trừ trong phạm vi 5 để tính toán và xử lý các tình huống trong
cuộc sống
- Tự giác, tích cực và chủ động hợp tác với bạn trong quá trình học tập.
- Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, phiếu, bảng nhóm, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- GV chia HS thành 5 nhóm, chơi trò chơi “Tiếp
sức”. Yêu cầu các nhóm viết bảng trừ trong phạm
vi 5 vào bảng phụ. Nhóm nào viết đúng, đủ, nhanh
nhất nhóm đó thắng cuộc
- GV nhận xét
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tính nhẩm
- GV gọi một vài HS trả lời miệng
- Yêu cầu HS lớp nhận xét
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 2: <; >; =
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài
và có thể hướng dẫn mẫu: 5 – 3 = ?
5 – 3 = 2, vậy chọn số 2 thay cho dấu ?
- Yêu cầu HS rút ra cách làm
- Cho HS làm việc nhóm, thảo luận tìm ra cách
làm đúng
- GV hỏi: 5 - 4 >
thực hiện như thế nào?
- GV chốt: 5 – 4 = 1; 1>?; ta chọn số thích hợp
trong các số đã cho (0,2,3,5) rõ ràng chỉ có số
0 thỏa mãn, 1>0. Vậy số 0 thay cho dấu ?.
- GV chưa bài làm đúng
Bài 3: Tính
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
- Hướng dẫn HS tự làm bài vào vở bài tập.
Lưu ý: Thực hiện phép tính từ trái sang phải
- Cho HS đọc bài làm của mình
- GV chữa bài
Bài 4:
- GV cho HS làm việc cá nhân với 4 hình tam
giác
Yêu cầu từng cặp HS kiểm tra bài làm của nhau
- GV nhận xét cách xếp của HS
( Lưu ý: có nhiều cách xếp)
Hoạt động của HS
- HS hoạt động nhóm
- HS thực hiện
- HS trả lời miệng
- HS lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu cách làm: trước hết
- thực hiện phép tính trừ hai số,
tìm kết quả.
- HS nhóm trình bày kết quả
HS trả lời
- HS nêu
- HS làm bài
- HS trình bày
-
HS làm việc cá nhân
- HS hoạt động theo cặp
Hoạt động 3: Vận dụng
Bài 5: Quan sát tranh và viết phép trừ thích
hợp
- GV chia nhóm, yêu cầu HS trao đổi, tranh
luận với nhau
- GV nhận xét, chốt ý: Có tất cả 5 chiếc
thuyền, có 2 chiếc tiến vào bờ, còn lại 3 chiếc
ngoài khơi. Phép trừ thích hợp: 5 – 2 = 3
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS thực hiện yêu cầu
-
HS tham gia để củng cố bài
GV tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ” trên các
bông hoa là những phép tính cộng, trừ đã học
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
................................................................................................................................................
_______________________________________
CHIỀU
TIẾNG VIỆT
BÀI 42: AO, EO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng các vần ao, eo; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần
ao, eo; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ ao, eo (chữ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ao, eo.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ao, eo có trong bài học.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh sinh hoạt
của những chú chim.
- Yêu quý bạn bè xung quanh mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh
I.Hoạt động mở đầu
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng ui,ưi
-Hs chơi
-HS viết
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy
gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
-HS trả lời
-Hs nói
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS
- HS đọc
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một
số lần: Ao thu/ lạnh lẽo nước trong veo.
- GV gìới thiệu các vần mới ao, eo, Viết tên
-Hs lắng nghe và quan sát
bài lên bảng.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1.Đọc
a. Đọc vần
- Đọc vần ao
+ Đánh vần
• GV đánh vần mẫu ao.
• Một số (5 – 6) HS nối tiếp nhau đánh vần.
-Hs lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh một lần.
• Lớp đánh vần đồng thanh một lần.
+ Đọc trơn vần
• GV yêu cầu một số (5 – 6) HS nối tiếp nhau
đọc trơn vần.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh một
lần.
+ Ghép chữ cái tạo vần
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
• HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép
-HS tìm
thành vần GV yêu cầu HS nêu cách ghép.
-HS ghép
+So sánh các vần
+ GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, khác
-HS tìm
nhau gìữa các vần ao, eo trong bài.
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
-HS nêu
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu lēo (trong -HS lắng nghe
SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô
hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình
và đọc thành tiếng lẽo.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
tiếng mẫu lẽo (lờ eo leo ngã lẽo). Lớp đánh
thanh tiếng con.
vần đồng thanh tiếng mẫu.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
- HS đọc trơn tiếng con. Lớp đọc trơn
tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
đồng thanh tiếng con.
mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa vần ao
• GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu
-HS tìm
cầu HS tìm điểm chung cùng chứa van thứ
nhất dao, chào, sáo.
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả
-HS đánh vần, lớp đánh vần
các tiếng cùng vần.
• Đọc trơn các tiếng cùng vần,
+ Đọc tiếng chứa vần eo Quy trình tương
tự với quy trình đọc tiếng chứa vần ao.
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa hai vần
đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS
- HS đọc
đọc trơn 3 - 4 tiếng cả hai nhóm vần.
-HS đọc
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc tất cả các
tiếng.
-Ghép chữ cái tạo tiếng
-HS đọc
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học
ao, eo.
+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2
-HS tự tạo
HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trong đồng thanh
-HS phân tích
những tiếng mới ghép được.
-HS ghép lại
c. Đọc từ ngữ
- Lớp đọc trơn đồng thanh
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo.
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
-HS lắng nghe, quan sát
chẳng hạn ngôi sao, GV nêu yêu cầu nói tên
sự vật trong tranh.
- GV cho từ ngữ ngôi sao xuất hiện dưới
-HS nói
tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ao trong
ngôi sao, phân tích và đánh vần tiếng sao,
-HS nhận biết
đọc trơn từ ngữ ngôi sao.
-HS thực hiện
-GV thực hiện các bước tương tự đối với quả
táo, cái kẹo, ao bèo.
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ao
-HS thực hiện
hoặc eo.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
-HS tìm
đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một - HS đọc
số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Viết bảng
- HS đọc
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ao, eo.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
viết các vần ao, eo.
- HS quan sát
- HS viết vào bảng con: ao, eo và sao, bèo
- HS quan sát
(chữ cỡ vừa).
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
- HS nhận xét bài của bạn.
(chú ý khoảng cách gìữa các chữ trên
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
một dòng).
cho HS.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
2. Viết vở
- HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần
ao, eo; từ ngữ ngôi sao, ao bèo.
-HS viết
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3. Đọc đoạn
- HS lắng nghe
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng -HS lắng nghe
có các vần ao, co.
- HS đọc thầm, tìm .
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc
đồng thanh những tiếng có vần ao, eo trong
đoạn vần một số lần.
- HS đọc
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn.
Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu
(mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó
-HS xác định
từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một
- HS đọc
lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn
- HS đọc
vần đã đọc:
Đàn chào mào làm gì?
Mấy chú sáo đen làm gì?
Chú chim ri làm gì?
- HS trả lời.
Em thích chú chim nào? Vì sao?
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS trả lời.
4. Nói theo tranh
- HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong
- HS trả lời.
SHS và nói về bạn nhỏ trong tranh (Bạn nhỏ
trong tranh đang chăm chỉ làm gì? Các em có
chăm chỉ không?).
- HS trả lời.
- GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức chăm
chỉ, cần cù học tập.
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS lắng nghe
- HS tìm một số từ ngữ chứa vần ao, eo và
đặt câu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần ao, eo và
khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà.
-HS tìm
-Hs lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
................................................................................................................................................
______________________________________
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 8: CÙNG VUI Ở TRƯỜNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
- Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò
chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người.
- Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm nhận của
bản thân khi tham gia trò chơi.
- Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn
- Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ trường lớp sạch đẹp.
- Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn
cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu, bảng nhóm, tấm thẻ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 2
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- 2,3 HS trả lời
- GV đặt câu hỏi cho HS:
+ Các em có yêu quý lớp học, trường học
của mình không?
- HS lắng nghe
+ Yêu quý lớp học thì các em phải làm
gì?
- GV khái quát đó là những việc làm để
giữ lớp học, trường học sạch đẹp và dẫn
dắt vào tiết học mới.
II. Hoạt động hình thành kiến thức
- HS quan sát hình ảnh trong SGK
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
mới
- Đại diện nhóm trình bày
- GV tổ chức cho HS quan sát hình trong
SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý:
+ Các bạn đang làm gì? Nên hay không
nên làm việc đó, vì sao?
+ Những việc làm đó mang lại tác dụng
gì?
- HS nêu
- HS lắng nghe
-Từ đó, HS nhận biết được những việc
nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
(úp cốc uống nước để giữ vệ sinh; chăm
sóc bồn hoa, cây cảnh, …)
- Khuyến khích HS kể những việc làm
khác của mình để giữ gìn trường lớp sạch
đẹp.
- GV kết luận: Nhưng việc làm tuy nhỏ
nhưng thể hiện các em có ý thức tốt và
- HS quan sát và thảo luận theo
gợi ý
- Đại diện nhóm trình bày
góp phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp, vì
vậy các em cần phát huy.
Yêu cầu cần đạt: HS biết được những
việc nên làm và tác dụng của những việc
- HS lên bảng chia sẻ
làm đó để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
- HS lắng nghe, góp ý
- GV hướng dẫn HS quan sát, thảo luận
theo yêu cầu gợi ý:
+ Trong từng hình, các bạn đã làm gì?
+ Nên hay không nên làm việc đó? Vì
sao?,…).
-Từ đó HS nhận biết được những việc
nên làm và không nên làm để giữ gìn
trường lớp sạch đẹp
- HS thực hiện xây dựng kế hoạch
- GV gọi một số HS lên bảng kể về
những việc mình đã làm ( làm một mình
- HS làm việc theo nhóm
hoặc tham gia cùng các bạn) để giữ gìn
trường lớp sạch đẹp.
- GV và các bạn động viên.
Yêu cầu cần đạt: Có ý thức giữ gìn vệ
sinh trường lớp và nhắc nhở các bạn cùng
- HS lắng nghe
thực hiện.
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS thảo luận và trình bày
Xây dựng kế hoạch và thực hiện vệ sinh.,
trang trí lớp học
- GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch
vệ sinh và trang trí lớp học (địa điểm
- HS lắng nghe và thực hiện
trang trí, cách trang trí, vệ sinh lớp học,
…)
- Phân công công việc cho từng nhóm
- HS nêu
thực hiện.
Yêu cầu cần đạt: thực hiện được kế
hoạch vệ sinh và trang trí lớp học.
Đánh giá
- HS tự giác thực hiện các hoạt động để
giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Định hướng phát triển năng lực, phẩm
chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về
nội dung hình tổng kết cuối bài, và đưa ra
một số tình huống khác để HS tự đề xuất
cách xử lí từ đó phát triển kĩ năng ứng xử
trong các tình huống khác nhau.
- Kể với bố mẹ, anh chị những việc đã
- HS lắng nghe
tham gia để lớp học sạch đẹp.
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
................................................................................................................................................
________________________________________________________________________
Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022
ĐẠO ĐỨC
BÀI 5: CHĂM SÓC BẢN THÂN KHI BỊ ỐM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các biểu hiện của cơ thể khi bị ốm.
- Nêu được vì sao cần tự chăm sóc bản thân khi bị ốm.
- HS nói được những việc các em cần làm phù hợp với lứa tuổi khi bị ốm và những
việc các em cần tránh khi bị ốm.
2. Kỹ năng:
+ Nêu được các biểu hiện của cơ thể khi bị ốm, những việc các em cần làm, cần
tránh phù hợp với lứa tuổi khi bị ốm.
3. Thái độ: Đồng tình với thái độ, hành vi thực hiện chăm sóc bản thân, không đồng tình
với thái độ, hành vi không thực hiện chăm sóc bản thân.
4. Định hướng hình thành và phát triển cho học sinh về phẩm chất và năng lực:
- Phẩm chất: Yêu bản thân. Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Năng lực: Năng lực có trách nhiệm và năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực tự học,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ.
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Tư duy sáng tạo. Ra quyết định. Giải quyết vấn đề.
- HS nói được các biểu hiện của cơ thể khi bị ốm. được những việc các em cần làm
cần tránh phù hợp với lứa tuổi khi bị ốm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu, bảng nhóm, tấm thẻ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
I.Hoạt động mở đầu
Hoạt động của HS
Ôn và khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực cho HS, dẫn dắt cho HS vào bài học
* Nội dung: GV tổ chức cho cả lớp xem video clip” Bạn Na bị ốm” và thảo luận.
* Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi:
1) Bạn Na đã làm gì khi bị ốm ở lớp?
2) Việc làm ấy đã giúp gì cho bạn Na?
* Cách tiến hành : Hoạt động cá nhân - nhóm đôi - cả lớp
* GV tổ chức cho cả lớp xem video
clip” Bạn Na bị ốm” và thảo luận nhóm - HS quan sát, lắng nghe.
đôi theo câu hỏi gợi ý:
* GV hỏi :
- HS làm việc theo nhóm đôi.
1) Bạn Na đã làm gì khi bị ốm ở lớp?
- Khi bị ốm ở lớp, bạn Na đã nói ngay với
cô giáo để cô biết và đưa xuống phòng Y
tế.
2) Việc làm ấy đã giúp gì cho bạn Na?
- Việc làm của bạn Na đã giúp bạn được
chăm sóc, điều trị sớm và nhanh khỏi ốm,
tiếp tục được đến trường đi học.
* GV nhận xét, đánh giá các ý kiến chia - HS thảo luận, chia sẻ cảm xúc ….
sẻ của học sinh và kết nối giới thiệu bài
mới.
- GV ghi tên bài.
- HS nhắc lại tên bài.
(Nội dung từng tranh câu chuyện:
Tranh 1: Trong giờ học, Na thấy người nóng bừng và đau ở họng. Na liền nói với cô
giáo.
Tranh 2: Cô giáo và bạn liền đưa em xuống phòng Y tế của trường. Ở phòng Y tế,
Na kể cho cô bác sĩ nghe em đau ở đâu, người mệt như thế nào.
Tranh 3: Cô bác sĩ khám bệnh và đưa thuốc cho Na. Na ngoan ngoãn uống thuốc và
nằm nghỉ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Tranh 4: Một lát sau, nhận được điện thoại của cô giáo, bố mẹ Na đã đến trường đón
Na về.
Tranh 5: Chỉ mấy ngày sau, Na đã khỏi ốm và tiếp tục đi học. Các bạn trong lớp vui
mừng và tíu tít hỏi thăm Na. ).
GV kết luận:
- Khi bị ốm ở lớp, bạn Na đã nói ngay với cô giáo để cô biết và đưa xuống phòng Y
tế. Tại phòng Y tế, bạn Na đã kể cho bác sĩ nghe mình bị đau ở đâu, bị mệt như thế
nào và uống thuốc, nằm nghỉ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- Việc làm của bạn Na đã giúp bạn được chăm sóc, điều trị sớm và nhanh khỏi ốm,
tiếp tục được đến trường đi học.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Hoạt động khám phá: ( 28 phút).
*Mục tiêu:
- HS nhận biết được một số biểu hiện dễ nhận thấy của cơ thể khi bị ốm.
- HS xác định được những việc các em cần làm phù hợp với lứa tuổi khi bị ốm.
- HS xác định được những việc các em cần tránh khi bị ốm.
- HS được phát triển năng lực và tư duy phê phán.
*Nội dung: Nêu được cần thiết của việc nhận biết được một số biểu hiện dễ nhận
thấy của cơ thể khi bị ốm, những việc các em cần làm, cần tránh phù hợp với lứa
tuổi khi bị ốm.
* Sản phẩm mong muốn: HS tích cực tham gia các hoạt động thảo luận nhóm. HS
nhận biết được các thành viên trong nhóm, tổ, lớp; sự cần thiết của tình yêu thương
trong nhóm, tổ, lớp.
+ Nêu được những biểu hiện dễ nhận thấy của cơ thể khi bị ốm, những việc cần làm,
cần tránh phù hợp với lứa tuổi khi bị ốm.
* Cách tiến hành : Hoạt động cá nhân - cặp đôi - nhóm 4 - cả lớp :
1.1: Tìm hiểu những biểu hiện của cơ thể
khi bị ốm:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ở trong SGK - HS lắng nghe
Đạo đức 1, trang 25 và thảo luận nhóm 4 trả - HS quan sát tranh, thảo luận
lời câu hỏi:
nhóm 4, sau đó đại diện các nhóm
chia sẻ kết quả quan sát:
- Nêu các biểu hiện của cơ thể khi bị ốm?
- Cơ thể mệt mỏi, hắt hơi, , chảy
- Mời mỗi HS nêu một biểu hiện.
nước mũi, đau đầu, đau bụng, đau
họng, ho, sốt, người có nhiều nốt
mẩn đỏ,. . .
- GV hỏi thêm: Ngoài ra, em còn biết thêm - HS phát biểu thêm ý kiến, nếu có.
biểu hiện nào khác khi bị ốm?
=> GV kết luận:
1) Khi bị ốm, cơ thể thường có những biểu hiện dễ nhận thấy như: hắt hơi, chảy
nước mũi, đau đầu, đau bụng, đau họng, ho, sốt, người có nhiều nốt mẩn đỏ,. . .
2) Việc nhận ra những biểu hiện của cơ thể khi bị ốm rất cần thiết, giúp chúng ta có
thể chữa trị kịp thời, bệnh sẽ mau khỏi hơn.
1.2: Tìm hiểu những việc cần làm khi bị
ốm:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi: - HS lắng nghe
Quan sát tranh mục ở b SGK Đạo đức 1, trang - HS quan sát tranh, thảo luận
26 và xác định những việc các em cần làm khi nhóm đôi, sau đó đại diện các
bị ốm.
nhóm chia sẻ kết quả quan sát:
- GV mời mỗi nhóm trình bày một việc cần + Nói ngay với thầy cô giáo, cha
làm. Với mỗi việc, GV yêu cầu HS có thể nói mẹ hoặc người lớn.
rõ thêm: Vì sao việc làm đó lại cần thiết?
+ Kể rõ cho bác sĩ nghe: Em bị đau
- GV hỏi thêm: Ngoài ra, con còn biết thêm ở đâu? Bị mệt như thế nào?....
những việc nào khác mà các con cần làm khi
- HS trả lời…
bị ốm?
=> GV kết luận:
1) Khi bị ốm, các con nên:
+ Nói ngay với thầy cô giáo, cha mẹ hoặc người lớn.
+ Kể rõ cho bác sĩ nghe: Con bị đau ở đâu? Bị mệt như thế nào? Trước đó, em đã ăn
gì? Uống gì?. . . Và trả lời các câu hỏi của bác sĩ khi khám bệnh.
+ Nghỉ ngơi, uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, cha mẹ.
+ Chườm khăn ấm (vào trán, nách, bẹn) nếu bị sốt cao…
2) Cần làm những việc đó để nhận được sự hồ trợ cần thiết của thầy cô giáo, cha mẹ
và cán bộ y tế, để được chăm sóc và điều trị đúng cách, bệnh sẽ mau lành
2.3: Tìm hiểu những việc cần tránh
khi bị ốm:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: - HS lắng nghe
Quan sát tranh ở mục c SGK Đạo đức - HS quan sát tranh, làm việc cá nhân, chia
1, trang 26 và xác định những việc các sẻ kết quả quan sát cũng như trả lời câu hỏi
em cần tránh khi bị ốm.
của GV:
- GV mời mỗi HS nêu một việc cần - Không tự ý lấy thuốc uống, uống nước
tránh và giải thích vì sao lại cần tránh. đá, tắm sông hồ, dầm mưa, chơi dưới nắng
trưa, dùng thức ăn/đồ uống lạ, hoạt động
- GV hỏi thêm: Ngoài ra, em còn biết nặng
thêm những việc nào khác mà các em - HS phát biểu thêm ý kiến, nếu có.
cần tránh làm khi bị ốm?
=> GV kết luận:
1) Khi bị ốm em cần tránh những việc sau: tự ý lấy thuốc uống, uống nước đá, tắm
sông hồ, dầm mưa, chơi dưới nắng trưa, dùng thức ăn/đồ uống lạ, hoạt động nặng…
2) Cần tránh những việc đó để tránh bị ngộ độc, tránh làm bệnh nặng thêm.
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
*Mục tiêu: Giáo viên, học sinh nhận biết được mức độ học sinh đáp ứng yêu cầu
cần đạt về phẩm chất, năng lực sau bài học .
* Nội dung: Tổng kết đánh giá thông qua giao nhiệm vụ tiếp nối sau bài học.
*Sản phẩm mong muốn: Nói được các biểu hiện của cơ thể khi bị ốm, những việc
các em cần làm, cần tránh phù hợp với lứa tuổi khi bị ốm.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp:
- GV hỏi:
- Bài 5: “ Chăm sóc bản thân khi bị ốm ”
- Con vừa học bài gì?
( tiết 1)..
- Con rút ra được điều gì sau bài học
- HS nối tiếp chia sẻ ý kiến: Nói được các
này?
biểu hiện của cơ thể khi bị ốm, những việc
- GV đánh giá sự tham gia học tập của các em cần làm, cần tránh phù hợp với lứa
HS trong giờ học, tuyên dương những tuổi khi bị ốm…
học sinh học tập tích cực, có hiệu quả.
- Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS
sau tiết học.
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau:
Bài 5: “ Chăm sóc bản thân khi bị ốm (
Tiết 2) ” .
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
................................................................................................................................................
.........................................................
__________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 43: AU, ÂU, ÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các
vần au, âu, êu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ au, âu, âu (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần au, âu, êu.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần au, âu, êu có trong bài đọc.
-Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: Xin phépcô
gìáo được ra ngoài và được vào lớp.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ
qua bức tranh vẽ phong cảnh nông thôn.
- Cảm nhận được vẻ đẹp làng quê, tình cảm gìa đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng ao,eo
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh
-Hs chơi
-HS viết
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Nhận biết
-HS trả lời
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
-Hs lắng nghe
câu hỏi Em thấy gì trong tranh?
-GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cấu HS đọc - HS đọc
theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ
thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp
lại câu nhận biết một số lần: Đàn sẻ nâu/
kêu ríu rít ở sau nhà.
-Hs lắng nghe và quan sát
- GV gìới thiệu các vần mới au, âu, âu. Viết
tên bài lên bảng.
2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
-Hs lắng nghe
+ GV gìới thiệu vần au, âu, âu.
+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần
- HS trả lời
au, âu với êu để tìm ra điểm gìống và khác
nhau.
-Hs lắng nghe
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
-Hs lắng nghe, quan sát
+ GV đánh vần mẫu các van au, âu, âu.
-HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3
vần một lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
vần.
mẫu.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lan.
-HS tìm
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần au.
-HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào để
tạo thành âu.
-HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ê vào để
tạo thành êu.
-HS đọc
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh au, âu, êu
một ...
Tuần 10
Năm học 2022 - 2023
Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT
BÀI 41: UI, ƯI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần
ui, ưi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần ui, ưi (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ui, ưi.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ui, ui có trong bài học.
- Cảm nhận được vẻ đẹp vùng núi cao của đất nước. Góp phần hình thành phẩm chất
nhân ái..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- HS hát chơi trò chơi
- Hs chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Em thấy gì trong tranh?
-HS trả lời
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
-Hs lắng nghe
tranh và HS nói theo.
GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS
đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết
một số lần: Bà gửi cho Hà/ túi kẹo.
- GV gìới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết tên
bài lên bảng.
a. Đọc vần
- Đọc vần ui
+ Đánh vần • GV đánh vần mẫu ui.
- HS đọc
• GV yêu cầu một số (5 6) HS nối tiếp nhau
đánh vần.
- HS đọc
• GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh một
lần
+ Đọc trơn vần
• GV yêu cầu một số (5 6) HS nối tiếp nhau
đọc trơn vần.
-Hs lắng nghe và quan sát
• GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh vần
-HS đánh vần tiếng mẫu
một lần.
+ Ghép chữ cái tạo vần
- Lớp đánh vần đồng thanh một lần.
• GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần
• GV yêu cầu HS nêu cách ghép.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
Đọc vần ưi Quy trình tương tự quy trình đọc
vần ui.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- So sánh các vần
+ GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau,
-HS tìm
khác nhau gìữa các vần ui, ưi trong bài,
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
-HS ghép
b. Đọc tiếng
-HS ghép
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu túi (trong
SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô
hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình
-HS tìm
và đọc thành tiếng túi.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần
tiếng mẫu túi (tờ – i – tui sắc – túi). Lớp
đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
-HS thực hiện
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
-HS lắng nghe
mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa vần ui • GV đưa các tiếng
chứa vần thứ nhất, yêu cầu HS tìm điểm
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng thanh.
chung cùng chứa vần thứ nhất ui.
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng thanh.
các tiếng cùng vần.
• Đọc trơn các tiếng cùng vần.
+ Đọc tiếng chứa vần ưi Quy trình tương tự
với quy trình đọc tiếng chứa vần ui.
- HS tìm
Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học:
Một số (3 – 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn
3 4 tiếng lẫn hai nhóm vần.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
-HS đọc
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học:
bùi, sửi, cửi,..
-HS đọc
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 -2
HS nêu lại cách ghép.
- Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới
-HS tự tạo
ghép được.
c. Đọc từ ngữ
-HS phân tích
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
-HS ghép lại
từ ngữ: dãy núi, bụi cỏ, gửi thư. Sau khi đưa
- Lớp đọc trơn đồng thanh
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn
dãy núi
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ dãy núi xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ui
-HS lắng nghe, quan sát
trong dãy núi, phân tích và đánh vần tiếng
thái, đọc trơn từ ngữ dãy núi.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với bụi
-HS nói
cỏ, gửi thư,
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ui
-HS nhận biết
hoặc ưi.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS
-HS thực hiện
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một
số lán.
- HS tìm
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp
-HS đọc
đọc đồng thanh một lần.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
*Viết bảng
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
viết các vần ui, ưi.
-HS đọc
- HS viết vào bảng con: ui, ưi và núi, gửi
(chữ cỡ vừa và nhỏ).
-HS lắng nghe
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý
cho HS.
khoảng cách gìữa các chữ trên một dòng).
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
TIẾT 2
*Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập
- HS viết
một các vần ui, di; từ ngữ dãy núi, gửi thư.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
- HS lắng nghe
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số
- HS lắng nghe
HS.
*Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần - HS đọc thầm, tìm .
ui, ưi.
-GV gìải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần thiết).
-HS lắng nghe
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các - HS đọc
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rồi mới đọc).
- GV yêu cầu từng nhóm rồi cả lớp đọc
đồng thanh những tiếng có vần ui, ưi trong
- HS đọc
đoạn vần một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn
vần.
-HS xác định
- GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng nối
tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2
- HS đọc
lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đóng
thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- HS đọc
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về
Nội dung đoạn vần đã ở có gì?
Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế nào?
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS trả lời.
*Nói theo tranh
- HS trả lời.
- Lan gửi thư cho ai? Nơi nào?
- GV hướng dẫn HS quan sát 2 bức tranh
- HS trả lời.
trong SHS và nói về tình huống trong tranh
- HS nói
(Em thấy những ai trong tranh? Muốn đi đá
bóng với bạn, Nam xin phép mẹ như thế
nào? Còn em, muốn đi chơi với bạn, em nói
thế nào với ông bà, bố mẹ?).
- GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức về
việc xin phép người lớn khi đi đâu đó hoặc
-HS lắng nghe
làm một việc gì đó trong những tình huống
cụ thể.
8. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- HS tìm một số từ ngữ chứa vần ui, ưi và
đặt câu với từ ngữ tim được.
-HS tìm
- GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động
viên HS.
-HS lắng nghe
- GV lưu ý HS ôn lại các vần ui, ưi và
khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà.
ĐIỀU CHỈNH:
................................................................................................................................................
______________________________________
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS thuộc bảng trừ trong phạm vi 5
- Vận dụng được bảng trừ trong phạm vi 5 để tính toán và xử lý các tình huống trong
cuộc sống
- Tự giác, tích cực và chủ động hợp tác với bạn trong quá trình học tập.
- Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, phiếu, bảng nhóm, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- GV chia HS thành 5 nhóm, chơi trò chơi “Tiếp
sức”. Yêu cầu các nhóm viết bảng trừ trong phạm
vi 5 vào bảng phụ. Nhóm nào viết đúng, đủ, nhanh
nhất nhóm đó thắng cuộc
- GV nhận xét
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tính nhẩm
- GV gọi một vài HS trả lời miệng
- Yêu cầu HS lớp nhận xét
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 2: <; >; =
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài
và có thể hướng dẫn mẫu: 5 – 3 = ?
5 – 3 = 2, vậy chọn số 2 thay cho dấu ?
- Yêu cầu HS rút ra cách làm
- Cho HS làm việc nhóm, thảo luận tìm ra cách
làm đúng
- GV hỏi: 5 - 4 >
thực hiện như thế nào?
- GV chốt: 5 – 4 = 1; 1>?; ta chọn số thích hợp
trong các số đã cho (0,2,3,5) rõ ràng chỉ có số
0 thỏa mãn, 1>0. Vậy số 0 thay cho dấu ?.
- GV chưa bài làm đúng
Bài 3: Tính
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
- Hướng dẫn HS tự làm bài vào vở bài tập.
Lưu ý: Thực hiện phép tính từ trái sang phải
- Cho HS đọc bài làm của mình
- GV chữa bài
Bài 4:
- GV cho HS làm việc cá nhân với 4 hình tam
giác
Yêu cầu từng cặp HS kiểm tra bài làm của nhau
- GV nhận xét cách xếp của HS
( Lưu ý: có nhiều cách xếp)
Hoạt động của HS
- HS hoạt động nhóm
- HS thực hiện
- HS trả lời miệng
- HS lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu cách làm: trước hết
- thực hiện phép tính trừ hai số,
tìm kết quả.
- HS nhóm trình bày kết quả
HS trả lời
- HS nêu
- HS làm bài
- HS trình bày
-
HS làm việc cá nhân
- HS hoạt động theo cặp
Hoạt động 3: Vận dụng
Bài 5: Quan sát tranh và viết phép trừ thích
hợp
- GV chia nhóm, yêu cầu HS trao đổi, tranh
luận với nhau
- GV nhận xét, chốt ý: Có tất cả 5 chiếc
thuyền, có 2 chiếc tiến vào bờ, còn lại 3 chiếc
ngoài khơi. Phép trừ thích hợp: 5 – 2 = 3
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS thực hiện yêu cầu
-
HS tham gia để củng cố bài
GV tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ” trên các
bông hoa là những phép tính cộng, trừ đã học
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
................................................................................................................................................
_______________________________________
CHIỀU
TIẾNG VIỆT
BÀI 42: AO, EO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng các vần ao, eo; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần
ao, eo; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ ao, eo (chữ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ao, eo.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ao, eo có trong bài học.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh sinh hoạt
của những chú chim.
- Yêu quý bạn bè xung quanh mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh
I.Hoạt động mở đầu
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng ui,ưi
-Hs chơi
-HS viết
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy
gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
-HS trả lời
-Hs nói
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS
- HS đọc
đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một
số lần: Ao thu/ lạnh lẽo nước trong veo.
- GV gìới thiệu các vần mới ao, eo, Viết tên
-Hs lắng nghe và quan sát
bài lên bảng.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1.Đọc
a. Đọc vần
- Đọc vần ao
+ Đánh vần
• GV đánh vần mẫu ao.
• Một số (5 – 6) HS nối tiếp nhau đánh vần.
-Hs lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh một lần.
• Lớp đánh vần đồng thanh một lần.
+ Đọc trơn vần
• GV yêu cầu một số (5 – 6) HS nối tiếp nhau
đọc trơn vần.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh một
lần.
+ Ghép chữ cái tạo vần
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
• HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép
-HS tìm
thành vần GV yêu cầu HS nêu cách ghép.
-HS ghép
+So sánh các vần
+ GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, khác
-HS tìm
nhau gìữa các vần ao, eo trong bài.
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
-HS nêu
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu lēo (trong -HS lắng nghe
SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô
hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình
và đọc thành tiếng lẽo.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
tiếng mẫu lẽo (lờ eo leo ngã lẽo). Lớp đánh
thanh tiếng con.
vần đồng thanh tiếng mẫu.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn
- HS đọc trơn tiếng con. Lớp đọc trơn
tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
đồng thanh tiếng con.
mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa vần ao
• GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu
-HS tìm
cầu HS tìm điểm chung cùng chứa van thứ
nhất dao, chào, sáo.
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả
-HS đánh vần, lớp đánh vần
các tiếng cùng vần.
• Đọc trơn các tiếng cùng vần,
+ Đọc tiếng chứa vần eo Quy trình tương
tự với quy trình đọc tiếng chứa vần ao.
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa hai vần
đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS
- HS đọc
đọc trơn 3 - 4 tiếng cả hai nhóm vần.
-HS đọc
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc tất cả các
tiếng.
-Ghép chữ cái tạo tiếng
-HS đọc
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học
ao, eo.
+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2
-HS tự tạo
HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trong đồng thanh
-HS phân tích
những tiếng mới ghép được.
-HS ghép lại
c. Đọc từ ngữ
- Lớp đọc trơn đồng thanh
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo.
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
-HS lắng nghe, quan sát
chẳng hạn ngôi sao, GV nêu yêu cầu nói tên
sự vật trong tranh.
- GV cho từ ngữ ngôi sao xuất hiện dưới
-HS nói
tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ao trong
ngôi sao, phân tích và đánh vần tiếng sao,
-HS nhận biết
đọc trơn từ ngữ ngôi sao.
-HS thực hiện
-GV thực hiện các bước tương tự đối với quả
táo, cái kẹo, ao bèo.
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ao
-HS thực hiện
hoặc eo.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
-HS tìm
đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một - HS đọc
số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Viết bảng
- HS đọc
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ao, eo.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
viết các vần ao, eo.
- HS quan sát
- HS viết vào bảng con: ao, eo và sao, bèo
- HS quan sát
(chữ cỡ vừa).
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
- HS nhận xét bài của bạn.
(chú ý khoảng cách gìữa các chữ trên
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
một dòng).
cho HS.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
2. Viết vở
- HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần
ao, eo; từ ngữ ngôi sao, ao bèo.
-HS viết
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3. Đọc đoạn
- HS lắng nghe
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng -HS lắng nghe
có các vần ao, co.
- HS đọc thầm, tìm .
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc
đồng thanh những tiếng có vần ao, eo trong
đoạn vần một số lần.
- HS đọc
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn.
Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu
(mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó
-HS xác định
từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một
- HS đọc
lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn
- HS đọc
vần đã đọc:
Đàn chào mào làm gì?
Mấy chú sáo đen làm gì?
Chú chim ri làm gì?
- HS trả lời.
Em thích chú chim nào? Vì sao?
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS trả lời.
4. Nói theo tranh
- HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong
- HS trả lời.
SHS và nói về bạn nhỏ trong tranh (Bạn nhỏ
trong tranh đang chăm chỉ làm gì? Các em có
chăm chỉ không?).
- HS trả lời.
- GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức chăm
chỉ, cần cù học tập.
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS lắng nghe
- HS tìm một số từ ngữ chứa vần ao, eo và
đặt câu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần ao, eo và
khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà.
-HS tìm
-Hs lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
................................................................................................................................................
______________________________________
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 8: CÙNG VUI Ở TRƯỜNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
- Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò
chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người.
- Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm nhận của
bản thân khi tham gia trò chơi.
- Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn
- Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ trường lớp sạch đẹp.
- Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn
cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu, bảng nhóm, tấm thẻ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 2
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- 2,3 HS trả lời
- GV đặt câu hỏi cho HS:
+ Các em có yêu quý lớp học, trường học
của mình không?
- HS lắng nghe
+ Yêu quý lớp học thì các em phải làm
gì?
- GV khái quát đó là những việc làm để
giữ lớp học, trường học sạch đẹp và dẫn
dắt vào tiết học mới.
II. Hoạt động hình thành kiến thức
- HS quan sát hình ảnh trong SGK
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
mới
- Đại diện nhóm trình bày
- GV tổ chức cho HS quan sát hình trong
SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý:
+ Các bạn đang làm gì? Nên hay không
nên làm việc đó, vì sao?
+ Những việc làm đó mang lại tác dụng
gì?
- HS nêu
- HS lắng nghe
-Từ đó, HS nhận biết được những việc
nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
(úp cốc uống nước để giữ vệ sinh; chăm
sóc bồn hoa, cây cảnh, …)
- Khuyến khích HS kể những việc làm
khác của mình để giữ gìn trường lớp sạch
đẹp.
- GV kết luận: Nhưng việc làm tuy nhỏ
nhưng thể hiện các em có ý thức tốt và
- HS quan sát và thảo luận theo
gợi ý
- Đại diện nhóm trình bày
góp phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp, vì
vậy các em cần phát huy.
Yêu cầu cần đạt: HS biết được những
việc nên làm và tác dụng của những việc
- HS lên bảng chia sẻ
làm đó để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
- HS lắng nghe, góp ý
- GV hướng dẫn HS quan sát, thảo luận
theo yêu cầu gợi ý:
+ Trong từng hình, các bạn đã làm gì?
+ Nên hay không nên làm việc đó? Vì
sao?,…).
-Từ đó HS nhận biết được những việc
nên làm và không nên làm để giữ gìn
trường lớp sạch đẹp
- HS thực hiện xây dựng kế hoạch
- GV gọi một số HS lên bảng kể về
những việc mình đã làm ( làm một mình
- HS làm việc theo nhóm
hoặc tham gia cùng các bạn) để giữ gìn
trường lớp sạch đẹp.
- GV và các bạn động viên.
Yêu cầu cần đạt: Có ý thức giữ gìn vệ
sinh trường lớp và nhắc nhở các bạn cùng
- HS lắng nghe
thực hiện.
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS thảo luận và trình bày
Xây dựng kế hoạch và thực hiện vệ sinh.,
trang trí lớp học
- GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch
vệ sinh và trang trí lớp học (địa điểm
- HS lắng nghe và thực hiện
trang trí, cách trang trí, vệ sinh lớp học,
…)
- Phân công công việc cho từng nhóm
- HS nêu
thực hiện.
Yêu cầu cần đạt: thực hiện được kế
hoạch vệ sinh và trang trí lớp học.
Đánh giá
- HS tự giác thực hiện các hoạt động để
giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Định hướng phát triển năng lực, phẩm
chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về
nội dung hình tổng kết cuối bài, và đưa ra
một số tình huống khác để HS tự đề xuất
cách xử lí từ đó phát triển kĩ năng ứng xử
trong các tình huống khác nhau.
- Kể với bố mẹ, anh chị những việc đã
- HS lắng nghe
tham gia để lớp học sạch đẹp.
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
................................................................................................................................................
________________________________________________________________________
Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022
ĐẠO ĐỨC
BÀI 5: CHĂM SÓC BẢN THÂN KHI BỊ ỐM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các biểu hiện của cơ thể khi bị ốm.
- Nêu được vì sao cần tự chăm sóc bản thân khi bị ốm.
- HS nói được những việc các em cần làm phù hợp với lứa tuổi khi bị ốm và những
việc các em cần tránh khi bị ốm.
2. Kỹ năng:
+ Nêu được các biểu hiện của cơ thể khi bị ốm, những việc các em cần làm, cần
tránh phù hợp với lứa tuổi khi bị ốm.
3. Thái độ: Đồng tình với thái độ, hành vi thực hiện chăm sóc bản thân, không đồng tình
với thái độ, hành vi không thực hiện chăm sóc bản thân.
4. Định hướng hình thành và phát triển cho học sinh về phẩm chất và năng lực:
- Phẩm chất: Yêu bản thân. Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Năng lực: Năng lực có trách nhiệm và năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực tự học,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ.
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Tư duy sáng tạo. Ra quyết định. Giải quyết vấn đề.
- HS nói được các biểu hiện của cơ thể khi bị ốm. được những việc các em cần làm
cần tránh phù hợp với lứa tuổi khi bị ốm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu, bảng nhóm, tấm thẻ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
I.Hoạt động mở đầu
Hoạt động của HS
Ôn và khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực cho HS, dẫn dắt cho HS vào bài học
* Nội dung: GV tổ chức cho cả lớp xem video clip” Bạn Na bị ốm” và thảo luận.
* Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi:
1) Bạn Na đã làm gì khi bị ốm ở lớp?
2) Việc làm ấy đã giúp gì cho bạn Na?
* Cách tiến hành : Hoạt động cá nhân - nhóm đôi - cả lớp
* GV tổ chức cho cả lớp xem video
clip” Bạn Na bị ốm” và thảo luận nhóm - HS quan sát, lắng nghe.
đôi theo câu hỏi gợi ý:
* GV hỏi :
- HS làm việc theo nhóm đôi.
1) Bạn Na đã làm gì khi bị ốm ở lớp?
- Khi bị ốm ở lớp, bạn Na đã nói ngay với
cô giáo để cô biết và đưa xuống phòng Y
tế.
2) Việc làm ấy đã giúp gì cho bạn Na?
- Việc làm của bạn Na đã giúp bạn được
chăm sóc, điều trị sớm và nhanh khỏi ốm,
tiếp tục được đến trường đi học.
* GV nhận xét, đánh giá các ý kiến chia - HS thảo luận, chia sẻ cảm xúc ….
sẻ của học sinh và kết nối giới thiệu bài
mới.
- GV ghi tên bài.
- HS nhắc lại tên bài.
(Nội dung từng tranh câu chuyện:
Tranh 1: Trong giờ học, Na thấy người nóng bừng và đau ở họng. Na liền nói với cô
giáo.
Tranh 2: Cô giáo và bạn liền đưa em xuống phòng Y tế của trường. Ở phòng Y tế,
Na kể cho cô bác sĩ nghe em đau ở đâu, người mệt như thế nào.
Tranh 3: Cô bác sĩ khám bệnh và đưa thuốc cho Na. Na ngoan ngoãn uống thuốc và
nằm nghỉ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Tranh 4: Một lát sau, nhận được điện thoại của cô giáo, bố mẹ Na đã đến trường đón
Na về.
Tranh 5: Chỉ mấy ngày sau, Na đã khỏi ốm và tiếp tục đi học. Các bạn trong lớp vui
mừng và tíu tít hỏi thăm Na. ).
GV kết luận:
- Khi bị ốm ở lớp, bạn Na đã nói ngay với cô giáo để cô biết và đưa xuống phòng Y
tế. Tại phòng Y tế, bạn Na đã kể cho bác sĩ nghe mình bị đau ở đâu, bị mệt như thế
nào và uống thuốc, nằm nghỉ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- Việc làm của bạn Na đã giúp bạn được chăm sóc, điều trị sớm và nhanh khỏi ốm,
tiếp tục được đến trường đi học.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Hoạt động khám phá: ( 28 phút).
*Mục tiêu:
- HS nhận biết được một số biểu hiện dễ nhận thấy của cơ thể khi bị ốm.
- HS xác định được những việc các em cần làm phù hợp với lứa tuổi khi bị ốm.
- HS xác định được những việc các em cần tránh khi bị ốm.
- HS được phát triển năng lực và tư duy phê phán.
*Nội dung: Nêu được cần thiết của việc nhận biết được một số biểu hiện dễ nhận
thấy của cơ thể khi bị ốm, những việc các em cần làm, cần tránh phù hợp với lứa
tuổi khi bị ốm.
* Sản phẩm mong muốn: HS tích cực tham gia các hoạt động thảo luận nhóm. HS
nhận biết được các thành viên trong nhóm, tổ, lớp; sự cần thiết của tình yêu thương
trong nhóm, tổ, lớp.
+ Nêu được những biểu hiện dễ nhận thấy của cơ thể khi bị ốm, những việc cần làm,
cần tránh phù hợp với lứa tuổi khi bị ốm.
* Cách tiến hành : Hoạt động cá nhân - cặp đôi - nhóm 4 - cả lớp :
1.1: Tìm hiểu những biểu hiện của cơ thể
khi bị ốm:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ở trong SGK - HS lắng nghe
Đạo đức 1, trang 25 và thảo luận nhóm 4 trả - HS quan sát tranh, thảo luận
lời câu hỏi:
nhóm 4, sau đó đại diện các nhóm
chia sẻ kết quả quan sát:
- Nêu các biểu hiện của cơ thể khi bị ốm?
- Cơ thể mệt mỏi, hắt hơi, , chảy
- Mời mỗi HS nêu một biểu hiện.
nước mũi, đau đầu, đau bụng, đau
họng, ho, sốt, người có nhiều nốt
mẩn đỏ,. . .
- GV hỏi thêm: Ngoài ra, em còn biết thêm - HS phát biểu thêm ý kiến, nếu có.
biểu hiện nào khác khi bị ốm?
=> GV kết luận:
1) Khi bị ốm, cơ thể thường có những biểu hiện dễ nhận thấy như: hắt hơi, chảy
nước mũi, đau đầu, đau bụng, đau họng, ho, sốt, người có nhiều nốt mẩn đỏ,. . .
2) Việc nhận ra những biểu hiện của cơ thể khi bị ốm rất cần thiết, giúp chúng ta có
thể chữa trị kịp thời, bệnh sẽ mau khỏi hơn.
1.2: Tìm hiểu những việc cần làm khi bị
ốm:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi: - HS lắng nghe
Quan sát tranh mục ở b SGK Đạo đức 1, trang - HS quan sát tranh, thảo luận
26 và xác định những việc các em cần làm khi nhóm đôi, sau đó đại diện các
bị ốm.
nhóm chia sẻ kết quả quan sát:
- GV mời mỗi nhóm trình bày một việc cần + Nói ngay với thầy cô giáo, cha
làm. Với mỗi việc, GV yêu cầu HS có thể nói mẹ hoặc người lớn.
rõ thêm: Vì sao việc làm đó lại cần thiết?
+ Kể rõ cho bác sĩ nghe: Em bị đau
- GV hỏi thêm: Ngoài ra, con còn biết thêm ở đâu? Bị mệt như thế nào?....
những việc nào khác mà các con cần làm khi
- HS trả lời…
bị ốm?
=> GV kết luận:
1) Khi bị ốm, các con nên:
+ Nói ngay với thầy cô giáo, cha mẹ hoặc người lớn.
+ Kể rõ cho bác sĩ nghe: Con bị đau ở đâu? Bị mệt như thế nào? Trước đó, em đã ăn
gì? Uống gì?. . . Và trả lời các câu hỏi của bác sĩ khi khám bệnh.
+ Nghỉ ngơi, uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ, cha mẹ.
+ Chườm khăn ấm (vào trán, nách, bẹn) nếu bị sốt cao…
2) Cần làm những việc đó để nhận được sự hồ trợ cần thiết của thầy cô giáo, cha mẹ
và cán bộ y tế, để được chăm sóc và điều trị đúng cách, bệnh sẽ mau lành
2.3: Tìm hiểu những việc cần tránh
khi bị ốm:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: - HS lắng nghe
Quan sát tranh ở mục c SGK Đạo đức - HS quan sát tranh, làm việc cá nhân, chia
1, trang 26 và xác định những việc các sẻ kết quả quan sát cũng như trả lời câu hỏi
em cần tránh khi bị ốm.
của GV:
- GV mời mỗi HS nêu một việc cần - Không tự ý lấy thuốc uống, uống nước
tránh và giải thích vì sao lại cần tránh. đá, tắm sông hồ, dầm mưa, chơi dưới nắng
trưa, dùng thức ăn/đồ uống lạ, hoạt động
- GV hỏi thêm: Ngoài ra, em còn biết nặng
thêm những việc nào khác mà các em - HS phát biểu thêm ý kiến, nếu có.
cần tránh làm khi bị ốm?
=> GV kết luận:
1) Khi bị ốm em cần tránh những việc sau: tự ý lấy thuốc uống, uống nước đá, tắm
sông hồ, dầm mưa, chơi dưới nắng trưa, dùng thức ăn/đồ uống lạ, hoạt động nặng…
2) Cần tránh những việc đó để tránh bị ngộ độc, tránh làm bệnh nặng thêm.
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
*Mục tiêu: Giáo viên, học sinh nhận biết được mức độ học sinh đáp ứng yêu cầu
cần đạt về phẩm chất, năng lực sau bài học .
* Nội dung: Tổng kết đánh giá thông qua giao nhiệm vụ tiếp nối sau bài học.
*Sản phẩm mong muốn: Nói được các biểu hiện của cơ thể khi bị ốm, những việc
các em cần làm, cần tránh phù hợp với lứa tuổi khi bị ốm.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp:
- GV hỏi:
- Bài 5: “ Chăm sóc bản thân khi bị ốm ”
- Con vừa học bài gì?
( tiết 1)..
- Con rút ra được điều gì sau bài học
- HS nối tiếp chia sẻ ý kiến: Nói được các
này?
biểu hiện của cơ thể khi bị ốm, những việc
- GV đánh giá sự tham gia học tập của các em cần làm, cần tránh phù hợp với lứa
HS trong giờ học, tuyên dương những tuổi khi bị ốm…
học sinh học tập tích cực, có hiệu quả.
- Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS
sau tiết học.
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau:
Bài 5: “ Chăm sóc bản thân khi bị ốm (
Tiết 2) ” .
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
................................................................................................................................................
.........................................................
__________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 43: AU, ÂU, ÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các
vần au, âu, êu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ au, âu, âu (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần au, âu, êu.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần au, âu, êu có trong bài đọc.
-Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: Xin phépcô
gìáo được ra ngoài và được vào lớp.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ
qua bức tranh vẽ phong cảnh nông thôn.
- Cảm nhận được vẻ đẹp làng quê, tình cảm gìa đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
- GV cho HS viết bảng ao,eo
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh
-Hs chơi
-HS viết
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Nhận biết
-HS trả lời
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
-Hs lắng nghe
câu hỏi Em thấy gì trong tranh?
-GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc
thành tiếng câu nhận biết và yêu cấu HS đọc - HS đọc
theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ
thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp
lại câu nhận biết một số lần: Đàn sẻ nâu/
kêu ríu rít ở sau nhà.
-Hs lắng nghe và quan sát
- GV gìới thiệu các vần mới au, âu, âu. Viết
tên bài lên bảng.
2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
-Hs lắng nghe
+ GV gìới thiệu vần au, âu, âu.
+ GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần
- HS trả lời
au, âu với êu để tìm ra điểm gìống và khác
nhau.
-Hs lắng nghe
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
-Hs lắng nghe, quan sát
+ GV đánh vần mẫu các van au, âu, âu.
-HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3
vần một lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
vần.
mẫu.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lan.
-HS tìm
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần au.
-HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào để
tạo thành âu.
-HS ghép
+ GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ê vào để
tạo thành êu.
-HS đọc
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh au, âu, êu
một ...
 









Các ý kiến mới nhất