Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 10 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô thị thu nga
Ngày gửi: 18h:40' 24-12-2023
Dung lượng: 260.0 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
Trường TH Cẩm phong

TUẦN 10

GV: Ngô Thị Thu Nga

Thứ hai ngày 7 tháng 11năm 2022
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
Bài: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
LỄ PHÁT ĐỘNG THI ĐUA THỰC HIỆN NĂM ĐIỀU BÁC HỒ DẠY
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Tạo phong trào thi đua sôi nổi, thiết thực trong thiếu nhi, đưa nội dung thi đua thực hiện tốt
Năm điều bác Hồ dạy thành nhiệm vụ thường xuyên, liên tục của tổ chức đội, qua đó nâng cao
chất lượng hoạt động của đội, góp phần xây dựng đội vững mạnh.
- Giúp các em hiểu rõ hơn về 5 điều bác Hồ dạy
2. Phẩm chất :
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động.
- Văn nghệ chào mừng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1.Chào cờ
-HS lắng nghe
- GV điều khiển lễ chào cờ
- Giáo viên nhận xét thi đua
- Giáo viên phổ biến công tác tuần tới
2. 2: Phát động thi đua thực hiện 5 điều bác Hồ dạy.
a: Văn nghệ chào mừng
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ theo chủ đề '' Bác Hồ kính -HS lắng nghe
yêu”.
- Học sinh chú ý lắng nghe và cổ vũ động viên
b: Phát động phong trào thi đua thực hiện 5 điều Bác Hồ
dạy
- HS dẫn chương trình nêu mục đích ý nghĩa của phong trào -HS lắng nghe
thi đua thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy.
- Giáo viên chủ nhiệm nêu các nội dung cần thi đua thực
hiện.
Điều 1.Yêu tổ quốc, yêu đồng bào.
- Tích cực tìm hiểu về lịch sử, văn hóa, cách mạng và truyền -HS lắng nghe
thống tốt đẹp của dân tộc, Đảng, Đoàn Thanh niên cộng sản
Hồ Chí Minh, đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và địa
phương, hăng hái tham gia giữ gìn và phát huy những truyền
thống tốt đẹp đó.
- Tích cực tham gia công tác “Trần Quốc Toản”, phong trào
“Nói lời hay, làm việc tốt”, thăm hỏi giúp đỡ các mẹ Việt
Nam anh hùng, làm sạch đẹp nghĩa trang liệt sĩ,…
- Biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó
khăn, thăm hỏi, động viên các chiến sĩ làm nhiệm vụ tại biên
giới, hải đảo,…
Điều 2. Học tập tốt, lao động tốt.
- “Học đều, học đủ, học chăm”, “học” đi đôi với “hành”, -HS lắng nghe
Lớp 2C (2021-2022)

Trường TH Cẩm phong

GV: Ngô Thị Thu Nga

“học thực chất - thì nghiêm túc”, học tập chuyên cần, thực
hiện tốt giờ tự học ở trường và ở nhà, chuẩn bị bài học, sách
vở, dụng cụ học tập đầy đủ, chu đáo.
- Bước đầu tìm hiểu khoa học, làm quen phát triển kỹ năng
ngoại ngữ và tin học thông qua các cuộc thi “Tin học trẻ”
“Em yêu khoa học”, phấn đấu mỗi thiếu nhi biết được một số
chức năng cơ bản của máy tính và sử dụng thành thạo một số
câu giao tiếp cơ bản của ngoại Ngữ
- Tích cực tham gia lao động vừa sức theo khả năng, biết quý
trọng các thành quả và giá trị lao động mà bạn thân hoặc
người khác mang lại.
Điều 3. Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt
- Luôn đoàn kết, thân thiện với bạn, có ý thức tìm hiểu pháp -HS lắng nghe
luật thông qua các cuộc thi tìm hiểu luật giao thông đường
bộ, thiếu nhi nói không với tai nạn giao thông, tự giác tuân
thủ Pháp luật giao thông, giữ gìn trật tự an toàn giao thông
khu vực cổng trường vào giờ tan học.
- Thực hiện tốt điều lệ và Nghi thức đội Thiếu niên tiền
phong Hồ Chí Minh, biết tôn trọng, thực hiện tốt những quy
định nơi công cộng, nề nếp học đường, chấp hành nghiêm kỷ
luật nội quy của nhà trường.
Điều 4.Giữ gìn vệ sinh thật tốt
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, tham gia các hoạt động -HS lắng nghe
giữ vệ sinh ở trường, ở nhà và nơi công cộng.
- Tham gia đội “tuyên truyền măng non” nhằm giáo dục thiếu
nhi và tuyên truyền cho cộng đồng ý thức bảo vệ môi trường,
Phòng chống biến đổi khí hậu.
Điều 5. Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm.
- Biết tôn trọng bản thân, không tử kêu từ mãn, biết lễ phép -HS lắng nghe
và tôn trọng thầy cô, ông bà, cha mẹ người lớn tuổi.
- Trung thực dân học tập, sinh hoạt và đời sống hàng ngày.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét tinh thần thái độ học sinh tham gia buổi phát
động
- GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với bố mẹ những nội dung
của Năm điều Bác Hồ dạy để bố mẹ giúp em hiểu rõ hơn.
- Cam kết và tự giác thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy hàng
ngày yêu cầu học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….………..……
………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 2+3: Tiếng việt
Bài 41: ui ưi

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ui, ui có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: xin phép bố mẹ
hoặc ông bà được ra ngoài đi chơi với bạn bè (đá bóng).
Lớp 2C (2021-2022)

Trường TH Cẩm phong

GV: Ngô Thị Thu Nga

- Phát triển kỹ năng quan sát và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua bức tranh vẽ vùng núi
cao với phong cảnh và con người nơi đây.
2. Phẩm chất :
- Cảm nhận được vẻ đẹp vùng núi cao của đất nước.
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK, tranh minh họa.
HS: SGK, các đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- HS hát.
2. Hoạt động hình thức kiến thức mới:
2.1.Nhận biết:
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì
trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
và HS nói theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng
lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận
biết một số lần: Bà gửi cho Hà/ túi kẹo.
- GV gìới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết tên bài
lên bảng.
2.2. Đọc:
a. Đọc vần: ui
- Đánh vần
• GV đánh vần mẫu ui.
• GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần.
• GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh một lần
+ Đọc trơn vần:
• GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc trơn vần.
• GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh vần.
+ Ghép chữ cái tạo vần:
• GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để
ghép thành vần: ui
• GV yêu cầu HS nêu cách ghép.
- GV nhận xét.
* Vần ưi Quy trình tương tự quy trình đọc vần ui.
- So sánh các vần:
+ GV yêu cầu HS tìm điểm giống nhau, khác
nhau giữa các vần ui, ưi trong bài.
+ GV yêu cầu HS đọc lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng:
- Đọc tiếng mẫu:
+ GV giới thiệu mô hình tiếng: túi (trong SHS.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu túi (tờ – ui
– tui sắc – túi). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
mẫu.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc

Hoạt động của học sinh
- Hs hát.
-HS quan sat tranh và trả lời.
-Hs lắng nghe và nói theo.
- HS đọc.

-Hs lắng nghe.

-Hs lắng nghe.
-HS đánh vần nối tiếp.
- Lớp đánh vần đồng thanh một lần.
- HS đọc trơn vần.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh.
-HS tìm và ghép.
-HS nêu.
-HS tìm và nêu điểm giống và khác
nhau.
-HS đọc: CN, L
-HS lắng nghe.
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng thanh.

Lớp 2C (2021-2022)

Trường TH Cẩm phong

trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS:
+ Đọc tiếng chứa vần ui.
• GV đưa các tiếng chứa vần ui, yêu cầu HS tìm
điểm chung của các tiếng đó.
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các
tiếng cùng vần.
• Đọc trơn các tiếng cùng vần.
* Đọc tiếng chứa vần ưi Quy trình tương tự với
quy trình đọc tiếng chứa vần ui.
- Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học. Ghép chữ cái tạo tiếng:
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học: bùi,
sửi, cửi,..
+ GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS nêu lại
cách ghép.
- Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép
được.
c. Đọc từ ngữ:
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: dãy núi, bụi cỏ, gửi thư. Sau khi đưa tranh
minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn dãy núi
- GV yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho
từ ngữ dãy núi xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ui
trong dãy núi, phân tích và đánh vần tiếng núi,
đọc trơn từ ngữ dãy núi.
* GV thực hiện các bước tương tự đối với bụi cỏ,
gửi thư,
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ui hoặc
ưi.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp. Lớp đọc đồng
thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ:
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc
đồng thanh một lần.
2.3. Viết bảng:
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết
các vần ui, ưi.
- HS viết vào bảng con: ui, ưi và núi, gửi (chữ cỡ
vừa và nhỏ).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho
HS.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
3.1. Viết vở:
- GV yêu cầu HS mở vở Tập viết 1, tập một các
vần ui, di; từ ngữ dãy núi, gửi thư.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó

GV: Ngô Thị Thu Nga

- HS nêu điểm giống.
- HS đánh vần các tiếng.
-HS đọc trơn các tiếng chưa vần ui.
- HS thực hiện.
- HS đọc: CN, N, L
-HS tự tạo.
-HS phân tích, nêu cách ghép.
- Lớp đọc trơn đồng thanh.
-HS lắng nghe, quan sát.
-HS nói
-HS nhận biết, phân tích và đánh vần.
-HS thực hiện.
- HS tìm.
-HS đọc.
-HS đọc: CN, N, L
-HS lắng nghe.
- HS viết vào bảng con.
-HS nhận xét.
-HS lắng nghe

TIẾT 2

- HS mở vở TV.
- HS viết.

Lớp 2C (2021-2022)

Trường TH Cẩm phong

GV: Ngô Thị Thu Nga

khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS
- HS lắng nghe.
3.2. Đọc đoạn :
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần ui, - HS đọc thầm, tìm.
ưi.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần thiết).
-HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới.
- HS đọc: CN, N, L
- GV yêu cầu từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng
- HS đọc: N, L
thanh những tiếng có vần ui, ưi trong đoạn.
- GV yêu cầu HS đếm số câu trong đoạn.
- GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng nối
- HS xác định.
tiếp từng câu (mỗi HS một câu). Sau đó từng
- HS đọc: CN, N, L
nhóm rồi cả lớp đọc đóng thanh một lần.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về Nội
dung đoạn văn?
+ Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế nào?
- HS đọc.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
3.3. Nói theo tranh.
- Lan gửi thư cho ai? Nơi nào?
- HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS quan sát 2 bức tranh trong - HS lắng nghe.
SHS và nói về tình huống trong tranh (Em thấy
những ai trong tranh? Muốn đi đá bóng với bạn, - HS trả lời.
Nam xin phép mẹ như thế nào? Còn em, muốn - HS quan sat tranh và trả lời.
đi chơi với bạn, em nói thế nào với ông bà, bố
mẹ?).
- GV nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
-HS tìm
- HS tìm một số từ ngữ chứa vần ui, ưi và đặt
câu với từ ngữ tim được.
- GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động viên -HS lắng nghe
HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 4: Toán
Bài 10: Phép cộng trong phạm vi 10 (t3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực:
- Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần
giải quyết bằng phép cộng.
- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán
- Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào. Biết tìm kết quả phép cộng
trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm,
- Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép cộng với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng chính
số đó, 0 cộng với số nào bằng chính số đó. Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính
Lớp 2C (2021-2022)

Trường TH Cẩm phong

GV: Ngô Thị Thu Nga

- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng (Theo thứ tự từ trái
sang phải).
2.Phẩm chất:
- Tập trung trong học tập, hăng hái xây dựng bài
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Sách, tranh minh họa
HS: Sách, Bộ đồ dùng học toán
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu bài
- Lắng nghe
2. Hoạt động hình thức kiến thức mới:
2.1.Thêm vào thì bằng mấy?
2.2 Hình thành “khái niệm” ban đầu của
phép cộng theo ý nghĩa là thêm. Cách tìm
kết quả phép cộng dựa vào “đếm thêm”.
- GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để
- HS quan sát và nêu bài toán
các em tự nêu vấn đề (bài toán) cần giải quyết
- GV hướng dẫn HS tự nêu câu trả lời .
- GV gọi một vài HS nhắc lại
- HS trả lời
- Tương tự như vậy GV hướng dẫn HS quan
- HS nhắc lại.
sát hình trong SGK
- HS quan sát
- GV nêu: “5 chấm tròn thêm 2 chấm tròn bằng
7 chấm tròn, 5 thêm 2 bằng 7” . Gọi vài HS nêu - HS nêu laị: “5 thêm 2 bằng 7”
laị
- GV nêu : 5 thêm 2 bằng 7 ta viết là: 5+2=7
(viết lên bảng) đọc là: năm cộng hai bằng bảy” - HS lắng nghe
- GV gọi một vài HS đọc phép tính
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Bài này nhằm củng cố “khái niệm” phép cộng - HS đọc phép tính
theo ý nghĩa là thêm, cách tìm kết quả phép
cộng dựa vào “đếm rthêm”.
- GV đọc và giải thích yêu cầu của đề bài
- HS theo dõi
- GV hướng dẫn HS quan sát, mô tả nội dung
- HS theo dõi và làm bài
từng hình, thực hiện đếm thêm để tìm kết quả
phép tính.
- GV cho HS đọc từng phép tính.
- HS đọc
Bài 2:
- GV đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi
- HS theo dõi và làm bài
cho HS làm bài.
+ GV hướng dẫn HS quan sát từng hình vẽ
trong SGK để nêu bài toán tương ứng, từ đó tìm
được số thích hợp trong ô.
Bài 3:
- Bài này nhằm củng cố và hình thành các phép
cộng trong phạm vi 10
Lớp 2C (2021-2022)

Trường TH Cẩm phong

GV: Ngô Thị Thu Nga

- GV tổ chức cho HS làm bài theo cặp
- HS làm bài, chữa bài
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 5: Đạo đức
Bài: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ.

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Củng cố các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học từ bài 1 đến bài 9.
- Xử lí được các tình huống trong học tập và trong cuộc sống.
2. Phẩm chất :
- Tập trung trong học tập, hăng hái xây dựng bài
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK
HS: SGK, các đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS nêu tên các bài đã học.
- HS nêu.
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài.
- HS nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Vì sao cần giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ?
- GV chia nhóm cho HS thảo luận và trả lời.
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- HS nghe và ghi nhớ.
2. 2: Vì sao cần quan tâm, chăm sóc người
thân trong gia đình?
- GV chia nhóm cho HS thảo luận và trả lời.
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- HS nghe và ghi nhớ.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
3. 1: Một số việc nên làm và không nên làm để
giữ gìn vệ sinh cá nhân.
- GV đưa ra một số hình ảnh biết tự chăm sóc
- HS quan sát và trả lời bằng thẻ mặt
bản thân và chưa biết chăm sóc bản thân và hỏi
cười, mặt mếu, giải thích vì sao.
HS:
+ Những bạn nào đã biết giữ gìn vệ sinh cá nhân,
bạn nào chưa biết giữ gìn vệ sinh cá nhân? Vì
sao?
- HS nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. 2: Một số việc nên làm và không nên làm để
quan tâm chăm sóc người thân trong gia đình.
- GV đưa ra một số hình ảnh biết quan tâm chăm - HS quan sát tranh và trả lời.
sóc người thân trong gia đình, chưa biết quan tâm
chăm sóc người thân trong gia đình rồi hỏi HS:
Lớp 2C (2021-2022)

Trường TH Cẩm phong

GV: Ngô Thị Thu Nga

+ Việc nào nên làm, việc nào không nên làm? Vì + Việc nên làm, việc không nên làm...
sao?
Vì...
3. 3: Chia sẻ với các bạn việc em đã làm để giữ - HS chia sẻ trước lớp.
gìn vệ sinh cá nhân.
3. 4: Chia sẻ với các bạn việc em đã làm để
- HS chia sẻ trước lớp.
quan tâm, chăm sóc người thân trong gia
đình.
- GV nhận xét, chốt nội dung hoạt động.
- HS nghe.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV chia nhóm cho HS sắm vai xử lí 2 tình
- HS chuẩn bị sắm vai theo sự phân công
huống sau:
của GV.
+ Nếu thấy bạn đang bốc đất ném bạn, em sẽ làm + Nhóm 1.
gì?
+ Thấy bà đi chợ về tay xách rất nhiều đồ, em sẽ + Nhóm 2.
làm gì?
- GV mời đại diện nhóm lên sắm vai xử lí 2 tình - HS lên sắm vai.
huống trên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe.
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe.
- Nhắc nhở HS thực hiện các việc nên làm ở mọi - HS nghe và thực hiện.
lúc, mọi nơi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
*****************@@@@@@*****************
Thứ ba ngày 8 tháng 11năm 2022
Tiết 1+2: Tiếng việt
Bài 42: ao eo
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết và đọc đúng các vần ao, eo; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ao,
eo; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ ao, eo (chữ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ao, eo.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ao, eo có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ Em
chăm chỉ (bức tranh vẽ một bạn nhỏ đang đọc truyện, làm bài,... được ví như chú chim ri đang
miệt mài đan tổ).
2. Phẩm chất :
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh sinh hoạt của
những chú chim.
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK
HS: SGK, các đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- GV gọi HS đọc lại bài 41.

TIẾT 1

Hoạt động của học sinh
-Hs đọc.

Lớp 2C (2021-2022)

Trường TH Cẩm phong

- GV cho HS viết bảng ui,ưi.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động hình thức kiến thức mới:
2.1.Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy
gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
và HS nói theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng
lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận
biết một số lần: Ao thu/ lạnh lẽo nước trong
veo.
- GV gìới thiệu các vần mới ao, eo, Viết tên bài
lên bảng.
2.2. Đọc:
a. Đọc vần:
- Đọc vần ao
+ Đánh vần
• GV đánh vần mẫu ao.
• Một số HS nối tiếp nhau đánh vần.
• Lớp đánh vần đồng thanh một lần.
+ Đọc trơn vần:
• GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc trơn vần.
GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh.
+ Ghép chữ cái tạo vần
• HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép
thành vần GV yêu cầu HS nêu cách ghép.
+So sánh các vần
+ GV yêu cầu HS tìm điểm giống nhau, khác
nhau giữa các vần ao, eo trong bài.
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng:
- Đọc tiếng mẫu:
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu lẽo (trong
SHS).
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu lẽo (lờ eo
leo ngã lẽo). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
mẫu.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp
đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS:
+ Đọc tiếng chứa vần ao
• GV đưa các tiếng chứa vần ao, yêu cầu HS
tìm điểm giống nhau.
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả
các tiếng.
• Đọc trơn các tiếng cùng vần.
+ Đọc tiếng chứa vần eo Quy trình tương tự
với quy trình đọc tiếng chứa vần ao.
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa hai vần

-HS viết.

GV: Ngô Thị Thu Nga

-HS quan sát tranh và trả lời.
-Hs nói theo.
- HS đọc

-Hs lắng nghe và quan sát

-Hs lắng nghe.
-HS đánh vần nối tiếp.
- Lớp đánh vần đồng thanh.
- HS đọc trơn vần nối tiếp.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh.
- HS tìm, ghép và phân tích.
-HS tìm điểm giống và khác.
-HS nêu.
-HS lắng nghe.
-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng thanh.
- HS đọc trơn tiếng con. Lớp đọc trơn
đồng thanh.
-HS tìm
-HS đánh vần, lớp đánh vần
- HS đọc: CN, L
-HS đọc: CN, N, L

Lớp 2C (2021-2022)

Trường TH Cẩm phong

đang học.
-Ghép chữ cái tạo tiếng:
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học ao,
eo.
+ GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS nêu lại
cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh những tiếng
mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ:
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo.
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
chẳng hạn: ngôi sao, GV nêu yêu cầu nói tên sự
vật trong tranh.
- GV cho từ ngữ ngôi sao xuất hiện dưới tranh.
HS nhận biết tiếng chứa vần ao trong ngôi sao,
phân tích và đánh vần tiếng sao, đọc trơn từ ngữ
ngôi sao.
*GV thực hiện các bước tương tự đối với quả
táo, cái kẹo, ao bèo.
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ao
hoặc eo.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
- GV nhận xét.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ:
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc
đồng thanh.
2.3. Viết bảng:
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ao, eo.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết
các vần ao, eo.
- HS viết vào bảng con: ao, eo và sao, bèo (chữ
cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho
HS.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
3.1. Viết vở:
- GV yêu cầu HS mở vở Tập viết 1, tập một các
vần ao, eo; từ ngữ ngôi sao, ao bèo.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3.2. Đọc đoạn:
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng
có các vần ao, co.
- GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới.

GV: Ngô Thị Thu Nga

-HS tự tạo.
-HS phân tích và nêu cách ghép.
- Lớp đọc trơn đồng thanh.
-HS lắng nghe, quan sát.
-HS nói sự vật trong tranh.
-HS nhận biết

-HS thực hiện theo yêu cầu.

-HS thực hiện.

- HS đọc: N, L
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS viết vào bảng con.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe..
TIẾT 2

- HS mở vở TV.
-HS viết.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm, tìm.
- HS đọc: CN, L

Lớp 2C (2021-2022)

Trường TH Cẩm phong

GV: Ngô Thị Thu Nga

- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn.
-HS xác định.
Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu
- HS đọc theo yêu cầu của GV.
(mỗi HS một câu). Sau đó từng nhóm rồi cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS đọc.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn
vần đã đọc:
+ Đàn chào mào làm gì?
- HS trả lời.
+ Mấy chú sáo đen làm gì?
- HS trả lời.
+ Chú chim ri làm gì?
- HS trả lời.
+ Em thích chú chim nào? Vì sao?
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS lắng nghe.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua
phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh sinh hoạt
của những chú chim.
3.3. Nói theo tranh:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS
- HS quan sát và nói.
và nói về bạn nhỏ trong tranh (Bạn nhỏ trong
tranh đang chăm chỉ làm gì? Các em có chăm
chỉ không?).
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức chăm
- HS lắng nghe
chỉ, cần cù học tập.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
-HS tìm.
- HS tìm một số từ ngữ chứa vần ao, eo và đặt
câu với từ ngữ tìm được.
-Hs lắng nghe.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần ao, eo và khuyến
khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
………………………………………………………………………………………………...………………
**********************************
Tiết 3: Tự nhiên và xã hội ( GV Nguyễn Thị Thoan dạy )
**********************************
Tiết 4: Toán
BÀI 10. PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 4)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực:
- Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào. Biết tìm kết quả phép cộng
trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm,
- Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép cộng với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng chính
số đó, 0 cộng với số nào bằng chính số đó. Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng (Theo thứ tự từ trái
sang phải).
- Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số
(dạng 3+4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tinh.
Lớp 2C (2021-2022)

Trường TH Cẩm phong

GV: Ngô Thị Thu Nga

- Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần
giải quyết bằng phép cộng.
- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán.
2.Phẩm chất:
- Tập trung trong học tập, hăng hái xây dựng bài
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Sách toán 1, Bộ đồ dùng học toán 1.
HS: Sách toán 1, Bộ đồ dùng học toán 1 của HS.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS hát
- HS hát
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thức kiến thức mới:
2.1.GT bài
2.2. Số 0 trong phép cộng
a. GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và
- HS quan sát tranh, nêu bài toán
nêu bài toán
- GV hướng dẫn HS để rút ra phép tính
+ 4 quả cam và 0 quả cam là mấy quả cam?
+ 4 quả cam và 0 quả cam là 4 quả cam
+ 4 cộng 0 bằng mấy?
+ 4 cộng 0 bằng 4
- GV viết phép tính: 4 + 0 = 4
- HS đọc
b. Tương tự
- GV nêu thêm một ssó phép tính phép cộng với
- HS tính kết quả
0
- GV giúp HS nhận ra: “ một số cộng với 0 bằng
chính số đó”.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm bài rồi chữa bài
- HS làm bài và chữa bài
- GV cho HS đọc phép tính ở từng cột và hướng
- HS đọc phép tính và nhận xét
dẫn HS nhẫnét các cột phép tính
Bài 2
- GV nêu yêu cầu
- HS lắng nghe
- GV nêu phép tính
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả
Bài 3
- GV nêu yêu cầu
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu bài
- HS quan sát hình, nêu bài toán
toán
- GV yêu cầu HS tìm số thích hợp
- HS tìm và nêu
Bài 4
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm bài và nêu kết quả
- HS làm bài.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe.
- GV chốt lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………….……………
Lớp 2C (2021-2022)

Trường TH Cẩm phong

GV: Ngô Thị Thu Nga

………………………………………………………………………………………………...……………
*****************@@@@@@*****************

Thứ tư ngày 9 tháng 11năm 2022

BUỔI SÁNG
Tiết 1: Âm nhạc ( GV Bùi Thị Nhung dạy )
**********************************
Tiết 2+ 3: Tiếng việt
Bài: au – âu - êu

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần
au, âu, êu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ au, âu, âu (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần au, âu, êu.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần au, âu, êu có trong bài đọc.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: Xin phép cô gìáo
được ra ngoài và được vào lớp.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua bức
tranh vẽ phong cảnh nông thôn.
2. Phẩm chất :
- Cảm nhận được vẻ đẹp làng quê, tình cảm gìa đình.
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK, tranh.
HS: SGK, các đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
- HS hát.
- GV cho HS viết bảng ao,eo.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động hình thức kiến thức mới:
2.1.Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và
HS nói theo.
- GV giới thiệu các vần mới au, âu, âu. Viết tên bài
lên bảng.
2.2. Đọc:
a. Đọc vần:
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần au, âu, âu.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần au, âu với êu để tìm ra
điểm gìống và khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các
vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các van au, âu, âu.
Lớp 2C (2021-2022)

Hoạt động của học sinh
-Hs hát.
-HS viết.

-HS quan sát tranh và trả lời.
-Hs lắng nghe và đọc theo.
- HS đọc.

-Hs lắng nghe và quan sát
- HS so sánh.
-Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe

Trường TH Cẩm phong

+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần từng vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc trơn vần.
b. Đọc tiếng:
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng: sau.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng: sau.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng: sau.
- Đọc tiếng trong SHS
+ GV viết các tiếng có trong SHS lên bảng. Yêu cầu
HS đánh vần các tiếng.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nói tiếp
nhau, hai lượt.
c. Đọc từ ngữ:
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
rau củ, con trâu, chú tễu.
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng
hạn: con trâu. GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong
tranh. GV ghi từ ngữ con trâu xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần àu trong
con trâu, phân tích và đánh vần tiếng trâu, đọc trơn
từ ngữ con trâu.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với rau củ, chú
tễu.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một
từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2-3 HS đọc trơn các từ
ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu HS đọc.
2.3. Viết bảng:
- GV đưa mẫu viết các vần: au, âu, âu. GV viết mẫu,
vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần au,
âu, ê.
- HS viết vào bảng con: au, âu, êu và rau, trâu, tễu
(chữ cỡ vừa).
-GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2

3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
3.1. Viết vở:
- HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần au,
âu, êu; từ ngữ con trâu, chú tễu,
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3.2. Đọc đoạn:
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có
vần au, âu, êu.

GV: Ngô Thị Thu Nga

- HS đánh vần: CN, N, L.

- HS lắng nghe
- HS đánh vần: CN, N, L.
- HS đánh vần: CN, N, L.
- HS đọc trơn.
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS đọc

-HS quan sát
-HS viết
-HS lắng nghe

-HS viết.
- HS lắng nghe

- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm.

Lớp 2C (2021-2022)

Trường TH Cẩm phong

GV: Ngô Thị Thu Nga

- GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới. - GV - HS đọc: CN, N, L.
yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn vần.
- HS đếm sô câu.
- HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS
một câu), khoảng 1-2 lán.
-HS đọc
- Sau đó từng nhóm rói cả lớp đọc đồng thanh
một lần.
- HS đọc: N, L.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn.
+ Nhà dì Tư ở quê có những gì?
- HS trả lời.
+ Gần nhà dì có cái gì? Phía xa xa có gì?
- HS trả lời.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS lắng nghe.
3.3. Nói theo tranh:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV
- HS quan sát tranh.
đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh thứ - HS trả lời.
nhất?
+nNam dang làm gì?
- HS trả lời.
+ Nam sẽ nói thế nào khi muốn xin phép cô ra
- HS trả lời.
ngoài?
+ Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh thứ - HS trả lời.
hai?
Hà nói gì với cô giáo khi vào lớp.
- HS trả lời.
- GV yêu cầu một số HS thực hành xin phép khi
ra vào lớp.
- HS thực hiện.
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức về việc
xin phép thầy cô giáo khi ra vào lớp.
-HS lắng nghe
4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS tìm một số từ ngữ có vần au, âu, êu và đặt
-HS...
 
Gửi ý kiến