Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 10 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hang
Ngày gửi: 19h:57' 13-03-2023
Dung lượng: 76.8 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Phan Hang
Ngày gửi: 19h:57' 13-03-2023
Dung lượng: 76.8 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 10
TUẦN 10
Khối 1
(Từ ngày 07/11 đến ngày 11/11 năm 2022)
Thứ, ngày Tiết
Hai ( Sáng)
24/10/2022
Ba ( Sáng)
25/10/2022
Tư ( Sáng)
26/10/2022
(Chiều)
Năm(Sáng)
27/10/2022
(Chiều)
Sáu
28/10/2022
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
3
4
5
1
2
3
4
3
4
5
1
2
3
4
Tổ trưởng
Tiết
CM
28
10
109
110
28
111
112
29
113
114
19
115
116
29
117
118
20
119
120
30
30
Môn
(CC)HĐTN
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mỹ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
HĐTN
TV(TH)
TV(KC)
Âm nhạc
TNXH
T(BD)
TV(Ôn tập)
TV(Ôn tập)
Toán
SHL(HĐTN)
Tên bài dạy
SHDC: Lớp 1 của em
Bài 5: Tự giác làm việc ở nhà (T.2)
at ăt ât (T.1)
at ăt ât (T.2)
Số 10 (T.2)
et êt it (T.1)
et êt it (T.1)
Số 10 (T.3)
ot ôt ơt (T.1)
ot ôt ơt (T.2)
Bài 10: Ôn tập chủ đề: TRƯỜNG HỌC (T.1)
ut ưt (T.1)
ut ưt (T.1)
SH theo chủ đề: Lớp học thân thiện
Thực hành
Kể chuyện: Sóc và dúi
Bài 10: Ôn tập chủ đề: TRƯỜNG HỌC (T.2)
Luyện tập
Ôn tập
Ôn tập
Em làm được những gì?
SH lớp: Trang trí lớp học thân yêu
GV
Phan Thị Thúy Hằng
1
MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN 10
Bài 1: AT - ĂT - ÂT
I. YCCĐ:
- HS biết trao đổi với bạn bè về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ khóa sẽ
xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Ngày chủ nhật ( chủ nhật, nặn đất sét, nhặt rau, ca hát, con lật
đật,...)
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi với bạn bè về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh
có tên gọi chứa vần at, ăt, ât.
- Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ của vần at, ăt, ât đánh vần và ghép tiếng chứa vần có âm
cuối “t”. Hiểu nghĩa của các từ đó.
- Viết được các vần at, ăt, ât và các tiếng, từ ngữ có các vần at, ăt, ât .
- Đánh vần, đọc trơn hiểu nghĩa của các từ mở rộng, đọc được đoạn ứng dụng và hiểu nghĩa nội dung của
bài ứng dụng ở mức độ đơn giản.
- Nói được câu có từ ngữ, chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan với nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : SGK, thẻ từ các vần at, ăt, ât , một số tranh ảnh minh họa kèm theo thẻ từ . Tranh chủ đề.
-HS : SGK, VTV,VBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: HS Trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một
số từ khoá sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Ngày chủ nhật. Quan sát tranh khởi động,
trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần at, ăt, ât.
- Gọi HS đọc viết một số từ có chứa vần ac, âc,ăc, oc, ôc, uc,
ưc và trả lời một số câu hỏi về chủ đề Vui học.
- Nhận xét – TD
- YC HS mở SGK/100
- GV giới thiệu chủ đề.
- YC HS quan sát tranh khởi động.
- Em hãy nêu những nội dung có trong tranh?
- Nhận xét – TD
- Trong các tiếng nhật, lật đật, đất , nhặt có điểm gì giống
nhau ?
- GV chốt rút ra vần at, ăt, ât – ghi vần at, ăt, ât lên bảng.
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- 2 HS
- Nhận xét bài của bạn.
- HS mở sách thảo luận nhóm đôi.
- HS nêu chủ nhật, lật đật, đất sét...
- HS nêu điểm giống nhau giữa các tiếng
- HS lắng nghe - Nhắc lại
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần at, ăt, ât. Đánh vần và
ghép tiếng chứa vần có bán âm cuối “t”; hiểu nghĩa của các từ đó. Viết được các vần at, ăt, âtvà
các tiếng, từ ngữ có các vần at, ăt, ât.
2.1. Nhận diện vần, tiếng có vần mới.
a. Nhận diện vần at
- GV viết vần at
- YC Hs quan sát và phân tích vần at
- Nhận xét – TD
- YC Hs đánh vần, đọc trơn vần at
- Nhận xét
b. Nhận diện vần ăt, ât ( tương tự vần at)
c. Tìm điểm giống nhau giữa vần at, ăt, ât
- Vần at, ăt, ât có gì giống và khác nhau ?
- Nhận xét – TD
2.2. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng
- Có vần at cô muốn có tiếng hát ta làm như thế nào ?
- Nhận xét
- YC Hs đọc
- Nhận xét
- Có tiếng hát muốn có từ ca hát ta làm như thế nào ?
- HS quan sát
- Gồm âm a và âm t ( âm a đứng trước,
âm t đứng sau)
- Nhận xét bạn
- Hs đọc CN- nhóm- ĐT
- Giống : âm t đứng sau
Khác : âm a, ă, â
- Nhận xét bạn
- Thêm âm h trước vần at và dấu sắc trên
âm a.
- Đánh vần CN- Tổ - ĐT
- Thêm tiếng ca trước tiếng hát.
2
- YC Hs đọc ( đánh vần – đọc trơn)
- Nhận xét
- YC Hs đọc toàn mô hình vần at
- Nhận xét
- Đánh vần đọc trơn từ cắt giấy, bật ti vi ( tương tự ca hát)
2.3. Tập viết
a. Viết vần at
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết at ( ca hát)
- YC HS viết
- Nhận xét – TD
- Vần ăt, ât(cắt giấy, bật ti vi) hướng dẫn tương tự vần at
b. Viết vở tập viết
- Gọi HS đọc nội dung bài viết.
- YC HS viết at ca hát, ăt cắt giấy, ât bật ti vi vào vở tập viết.
- Thu vở chấm , nhận xét sửa lỗi.
Hoạt động nối tiếp.
- Gọi Hs đọc lại bài.
- Nhận xét – TD
TIẾT 2
- Đọc CN – ĐT
TUẦN 10
- CN – ĐT
- HS đọc CN - ĐT
- HS lắng nghe nêu lại cách viết
- HS viết bảng con
- Nhận xét sửa sai
- 1 HS đọc.
- HS viết vở tập viết.
- 3 HS đọc lại bài.
- Nhận xét bài đọc của bạn.
3/ LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH:
* Mục tiêu: Học sinh đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được đoạn ứng dụng và
hiểu nghĩa của đoạn ứng dụng mức độ đơn giản. Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có vần được
học có nội dung liên quan với nội dung bài học.
a. Nhận diện, đánh vần, đọc trơn và hiểu nghĩa các từ mở
rộng.
- YC HS quan sát tranh và nêu nội dung của từng tranh theo
gợi ý của GV.
- HD HS giải nghĩa từ mở rộng.
- YC HS đặt câu với từ mở rộng.
- YC HS tìm thêm từ có chứa vần at, ăt, ât và đặt câu.
- GV nhận xét – TD
b. Đọc trơn và tìm hiểu nội dung bài mở rộng.
- GV giới thiệu bài đọc.
- GV đọc mẫu.
- YC HS tìm tiếng chứa vần mới học có trong bài đọc.
- Gọi HS đọc tiếng chứa vần mới vừa tìm được.
- Kể tên hoạt động của từng người trong nhà bé đã làm vào
ngày chủ nhật?
- Em thường làm gì vào ngày chủ nhật ?
- GDKNS
- HS quan sát và trả lời.
- Hs trả lời, lắng nghe.
- HS đặt 1 từ mở rộng.
- HS lần lượt tìm.
- HS lắng nghe.
- HS tìm.
- 2 HS đọc.
- HS trả lời.
4/VẬN DỤNG:
* Mục tiêu: Học sinh biết cùng bạn hát, đọc thơ, múa bài có từ ngữ chứa tiếng có vần được học.
- YC HS quan sát tranh.
- HS quan sát.
- Tranh vẽ những ai ?
- HS trả lời.
- Họ đang làm gì ?
- YC HS đọc cụm từ .
- HS đọc CN - ĐT
- Cho HS hát, đọc thơ, có từ chứa tiếng vần mới học.
* Củng cố
- Gọi Hs đọc lại các vần mới học
- Đọc lại bài ở nhà.
- 2 HS đọc.
- Chuẩn bị bài sau Bài et, êt, it.
- HS lắng nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
3
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 2: ET - ÊT- IT
TUẦN 10
I/ YCCĐ:
- HS biết trao đổi với bạn bè về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ khóa sẽ
xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Ngày chủ nhật .
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi với bạn bè về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh
có tên gọi chứa vần et, êt, it.
- Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ của vần et, êt, it đánh vần và ghép tiếng chứa vần có âm
cuối “t”. Hiểu nghĩa của các từ đó.
- Viết được các vần et, êt, it và các tiếng, từ ngữ có các vần et, êt, it .
- Đánh vần , đọc trơn hiểu nghĩa của các từ mở rộng, đọc được đoạn ứng dụng và hiểu nghĩa nội dung của
bài ứng dụng ở mức độ đơn giản.
- Nói được câu có từ ngữ, chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan với nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : SGK, thẻ từ các vần et, êt, it , một số tranh ảnh minh họa kèm theo thẻ từ . Tranh chủ đề.
-HS : SGK, VTV,VBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh khởi động, trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái
được vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần et, êt, it.
- Gọi HS đọc viết một số từ có chứa vần at, ăt, ât .
- Nhận xét – TD
- YC HS mở SGK/102
- YC HS quan sát tranh khởi động.
- Hai bạn đang chơi trò gì ?
- Bên cạnh nhà có cây gì ?
- Nhà bạn nhỏ nuôi con chim gì ?
- Nhận xét – TD
- Trong các tiếng tết, mít, vẹt có điểm gì giống nhau ?
- GV chốt rút ra vần et, êt, it – ghi vần et, êt, it lên bảng.
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- 2 HS
2.1. Nhận diện vần, tiếng có vần mới.
a. Nhận diện vần et
- GV viết vần et
- YC Hs quan sát và phân tích vần et
- Nhận xét – TD
- YC Hs đánh vần, đọc trơn vần et
- Nhận xét
b. Nhận diện vần êt, it ( tương tự vần et)
c. Tìm điểm giống nhau giữa vần et, êt, it
- Vần et, êt, it có gì giống và khác nhau ?
- Nhận xét – TD
2.2. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng
- Có vần et cô muốn có tiếng sét ta làm như thế nào ?
- Nhận xét
- YC Hs đọc
- Nhận xét
- Có tiếng sét muốn có từ đất sét ta làm như thế nào ?
- YC Hs đọc ( đánh vần – đọc trơn)
- Nhận xét
- YC Hs đọc toàn mô hình vần et
- HS quan sát
- Gồm âm e và âm t ( âm e đứng trước, âm t
đứng sau)
- Nhận xét bạn
- Hs đọc CN- nhóm- ĐT
- Nhận xét bài của bạn.
- HS quan sát.
- Tết tóc cho búp bê.
- cây mít.
- con vẹt
- HS nêu điểm giống nhau giữa các tiếng
- HS lắng nghe- Nhắc lại
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần et, êt, it. Đánh vần và
ghép tiếng chứa vần có bán âm cuối “t”; hiểu nghĩa của các từ đó.Viết được các vần et, êt, itvà
các tiếng, từ ngữ có các vần et, êt, it
- Giống : âm t đứng sau
Khác : âm e, ê, i
- Nhận xét bạn
- Thêm âm s trước vần et và dấu sắc trên âm
e.
- Đánh vần CN- Tổ - ĐT
- Thêm tiếng đất trước tiếng sét.
- Đọc CN – ĐT
4
- Nhận xét
- Đánh vần đọc trơn từ tết tóc, quả mít( tương tự đất
sét)
2.3. Tập viết
a. Viết vần et
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết et ( đất sét)
- YC HS viết bảng con
- Nhận xét – TD
- Vần êt, it(tết tóc, quả mít) hướng dẫn tương tự vần et
b. Viết vở tập viết
- Gọi HS đọc nội dung bài viết.
- YC HS viết et sét, êt tết , it mít vào vở tập viết.
- Thu vở chấm , nhận xét sửa lỗi.
Hoạt động nối tiếp.
- Gọi Hs đọc lại bài.
- Nhận xét – TD
TUẦN 10
- CN – ĐT
- HS đọc CN - ĐT
- HS lắng nghe nêu lại cách viết
- HS viết bảng con
- Nhận xét sửa sai
- 1 HS đọc.
- HS viết vở tập viết.
- 3 HS đọc lại bài.
- Nhận xét bài đọc của bạn.
TIẾT 2
3/ LUYỆN TẬP:
* Mục tiêu: Học sinh đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được đoạn ứng dụng
và hiểu nghĩa của đoạn ứng dụng mức độ đơn giản.Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có vần
được học có nội dung liên quan với nội dung bài học.
a. Nhận diện, đánh vần, đọc trơn và hiểu nghĩa các
từ mở rộng.
- YC HS quan sát tranh và nêu nội dung của từng tranh
theo gợi ý của GV.
- HD HS giải nghĩa từ mở rộng.
- YC HS đặt câu với từ mở rộng.
- YC HS tìm thêm từ có chứa vần et, êt, it và đặt câu.
- GV nhận xét – TD
b. Đọc trơn và tìm hiểu nội dung bài mở rộng.
- GV giới thiệu bài đọc.
- GV đọc mẫu.
- YC HS tìm tiếng chứa vần mới học có trong bài đọc.
- Gọi HS đọc tiếng chứa vần mới vừa tìm được.
- Kể tên những việc làm của bé ?
- Em có thường chơi những trò như bé không ?
- GDKNS
4/ VẬN DỤNG:
- HS quan sát và trả lời.
- Hs trả lời, lắng nghe.
- HS đặt 1 từ mở rộng.
- HS lần lượt tìm.
- HS lắng nghe.
- HS tìm.
- 2 HS đọc.
- HS trả lời.
- HS đọc vè chúc Tết
* Mục tiêu: Học sinh biết cùng bạn hát, đọc vè, múa bài có nội dung liên quan đến chủ đề Ngày
chủ nhật.
- YC HS đọc câu lệnh.
- YC HS quan sát tranh.
- HS quan sát.
- Tranh vẽ những ai ?
- HS trả lời.
- Họ đang làm gì ?
- HS đọc CN - ĐT
- YC HS đọc cụm từ.
- Cho HS hát, đọc thơ, có từ chứa tiếng vần mới học.
- Cho HS nghe bài hát Tết đến rồi và đoán tên bài hát.
- HS nghe và đoán tên bài hát.
* Củng cố
- Gọi Hs đọc lại các vần mới học
- Đọc lại bài ở nhà.
- 2 HS đọc.
- Chuẩn bị bài sau Bài OT,ÔT,ƠT
- HS lắng nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
5
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 3: OT- ÔT- ƠT
TUẦN 10
I. YCCĐ:
- HS biết trao đổi với bạn bè về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ khóa sẽ
xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Ngày chủ nhật .
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi với bạn bè về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong
tranh có tên gọi chứa vần ot, ôt, ơt.
- Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ của vần ot, ôt, ơt đánh vần thầm và ghép tiếng chứa vần có
âm cuối “t”. Hiểu nghĩa của các từ đó.
- Viết được các vần ot, ôt, ơt và các tiếng, từ ngữ có các vần ot, ôt, ơt .
- Đánh vần, đọc trơn hiểu nghĩa của các từ mở rộng, đọc được đoạn ứng dụng và hiểu nghĩa nội dung của
bài ứng dụng ở mức độ đơn giản.
- Nói được câu có từ ngữ, chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan với nội dung bài học.
II. CHUẨN BỊ
- GV : SGK, thẻ từ các vần ot, ôt, ơt , một số tranh ảnh minh họa kèm theo thẻ từ . Tranh chủ đề.
-HS : SGK, VTV,VBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh khởi động, trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái
được vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần ot, ôt, ơt.
- Gọi HS đọc viết một số từ có chứa vần et, êt, it .
- Nhận xét – TD
- YC HS mở SGK/104
- YC HS quan sát tranh khởi động.
- Hai bạn nhỏ đang cùng mẹ làm gì ?
- Có những loại rau gì ở trên bàn ?
- Có những đồ vật nào ở trong căn bếp ?
- Nhận xét – TD
- Trong các tiếng ngót,sọt, ớt, vợt , rốt, lốt có điểm gì
giống nhau ?
- GV chốt rút ra vần ot, ôt, ơt – ghi vần ot, ôt, ơt lên bảng.
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- 2 HS
- Nhận xét bài của bạn.
- HS quan sát, trả lời
- HS nêu điểm giống nhau giữa các tiếng
- HS lắng nghe-Nhắc lại tựa bài
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần ot, ôt, ơt. Đánh vần và ghép
tiếng chứa vần có bán âm cuối “t”; hiểu nghĩa của các từ đó. Viết được các vần ot, ôt, ơtvà tiếng,
từ ngữ có vần ot, ôt, ơt.
2.1. Nhận diện vần, tiếng có vần mới.
a. Nhận diện vần ot
- GV viết vần ot
- YC Hs quan sát và phân tích vần ot
- Nhận xét – TD
- YC Hs đánh vần, đọc trơn vần ot
- Nhận xét
b. Nhận diện vần ôt, ơt ( tương tự vần ot)
c. Tìm điểm giống nhau giữa vần ot, ôt, ơt
- Vần ot, ôt, ơt có gì giống và khác nhau ?
- Nhận xét – TD
2.2. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng
- Có vần ot cô muốn có tiếng sọt ta làm như thế nào ?
- Nhận xét
- YC Hs đọc
- Nhận xét
- Có tiếng sọt muốn có từ cái sọt ta làm như thế nào ?
- YC Hs đọc ( đánh vần – đọc trơn)
- Nhận xét
- HS quan sát
- Gồm âm o và âm t ( âm e đứng trước,
âm t đứng sau)
- Nhận xét bạn
- Hs đọc CN- nhóm- ĐT
- Giống : âm t đứng sau
Khác : âm o, ô, ơ
- Nhận xét bạn
- Thêm âm s trước vần ot và dấu nặng
dưới âm o.
- Đánh vần CN- Tổ - ĐT
- Thêm tiếng cái trước tiếng sọt.
- Đọc CN – ĐT
6
- YC Hs đọc toàn mô hình vần ot
- Nhận xét
- Đánh vần đọc trơn từ lá lốt, cái thớt( tương tự đất sọt)
2.3. Tập viết
a. Viết vần ot
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết ot ( cái sọt)
- YC HS viết bảng con
- Nhận xét – TD
- Vần ôt, ơt(lá lốt, cái thớt) hướng dẫn tương tự vần ot
b. Viết vở tập viết
- Gọi HS đọc nội dung bài viết.
- YC HS viết ot sọt, ôt lá lốt , ơt thớt vào vở tập viết.
- Thu vở chấm , nhận xét sửa lỗi.
Hoạt động nối tiếp.
- Gọi Hs đọc lại bài.
- Nhận xét – TD
TIẾT 2
- CN – ĐT
a. Nhận diện, đánh vần, đọc trơn và hiểu nghĩa các từ
mở rộng.
- YC HS quan sát tranh và nêu nội dung của từng tranh
theo gợi ý của GV.
- HD HS giải nghĩa từ mở rộng.
- YC HS đặt câu với từ mở rộng.
- YC HS tìm thêm từ có chứa vần ot, ôt, ơt và đặt câu.
- GV nhận xét – TD
b. Đọc trơn và tìm hiểu nội dung bài mở rộng.
- GV giới thiệu bài đọc.
- GV đọc mẫu.
- YC HS tìm tiếng chứa vần mới học có trong bài đọc.
- Gọi HS đọc tiếng chứa vần mới vừa tìm được.
- Ai nấu bữa trưa ?
-Bé và chị làm gì để phụ mẹ ?
- Vì sao bà khen hai cháu ?
- GDKNS
4/ VẬN DỤNG:
- HS quan sát và trả lời.
TUẦN 10
- HS đọc CN - ĐT
- HS lắng nghe nêu lại cách viết
- HS viết bảng con
- Nhận xét sửa sai
- 1 HS đọc.
- HS viết vở tập viết.
- 3 HS đọc lại bài.
- Nhận xét bài đọc của bạn.
3/ LUYỆN TẬP:
* Mục tiêu: Học sinh đánh vần các tiếng, từ mở rộng và hiểu nghĩa của các từ đó; đọc được đoạn
ứng dụng và hiểu nghĩa của đoạn ứng dụng mức độ đơn giản. Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng
có vần được học có nội dung liên quan với nội dung bài học
- Hs trả lời, lắng nghe.
- HS đặt 1 từ mở rộng.
- HS lần lượt tìm.
- HS lắng nghe.
- HS tìm.
- 2 HS đọc.
- HS trả lời.
* Mục tiêu: Học sinh biết cùng bạn hỏi đáp về các vật
- HS đọc Cái gì? Củ gì ?
có trong tranh.
- HS quan sát.
- YC HS đọc câu lệnh.
- HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh.
- Tranh vẽ những vật gì ?
- HS đọc CN - ĐT
- Vật đó như thế nào?
- HS nêu
- Em có thích vật đó không ? Vì sao ?
- Cho HS QS tranh nêu tên gọi, màu sắc và công dụng của
- HS nghe và đoán tên bài hát.
vật, thích hay không, vì sao?
* Củng cố
- Gọi Hs đọc lại các vần mới học
- 2 HS đọc.
- Đọc lại bài ở nhà.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Chuẩn bị bài sau Bài ut, ưt.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
7
TUẦN 10
MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 10: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC
I. YCCĐ: Sau bài học, HS:
- Củng cố một số kiến thức của chủ đề Nhà trường.
- Thực hành kĩ năng ứng xử với các thành viên trong trường.
- Kính trọng thầy cô và bạn bè trong trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên: các tranh trong bài 1 SGK, micro.
2. Học sinh: SGK, VBT, ảnh chụp gia đình, giấy A4, hộp màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động :
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi nhớ lại nội dung học của tiết học trước.
- GV bật nhạc bài “Tìm bạn thân”.
Trong bài hát đến những nội dung gì ? Có những ai?
- Gv dẫn dắt vào bài học: “ôn tập chủ đề trường học.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- HS cùng hát.
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết được cách ứng xử đúng với bạn bè khi ở trường.
- GV yêu cầu HS kể về một thành viên trong lớp học của Một vài HS kể trước lớp.
mình.
- HS thực hiện theo yêu cầu, có thể kể về
- VD: Bạn Lan có sở thích gì ?
thầy cô giáo, bạn cùng lớp của mình về
- Bạn Hùng có năng khiếu gì?
tính cách, sở thích, năng khiếu của thành
- GV nhận xét, Kết luận: Em kính trọng thầy cô, yêu
viên đó.
thương, đoàn kết với bạn bè
- HS nhận xét, đóng góp ý kiến.
3. LUYỆN TẬP- THỰC HÀNH
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách đóng vai thể hiện công việc của một thành viên trong nhà
trường.
- GV gợi ý, hướng dẫn HS bằng các câu hỏi:
+ Người đó là ai? Họ làm nghề gì? Công việc của người đó
khi ở trường là gì?
- GV chia nhóm 4, thảo luận về 4 bức tranh. Phân vai trong
nhóm.
- Gv mời 4 nhóm lên đóng vai.
- Các nhóm lần lượt lên đóng vai theo tranh.
- Gv nhận xét, chốt ý : Mỗi thành viên trong nhà trường
điều có nhiệm vụ riêng .
- HS mở SHS (tr44), tìm đúng trang của
bài học.
- HS chia nhóm, bốc thăm, xem tranh và
cùng bạn thảo luận về 4 bức tranh. Phân
vai trong nhóm.
- Đại diện 4 nhóm lên đóng vai.
+ Cô giáo – dạy học sinh.
+ Y tá – chăm sóc bệnh nhân.
+Bảo vệ–bảo vệ cho học sinh,cho trường
an toàn.
+ Lao công- làm vệ sinh, quét dọn.
- HS khác nhận xét và đóng góp ý kiến.
4. VẬN DỤNG:Chia sẻ với bạn về hoạt động em thích nhất ở trường.
* Mục tiêu: Giúp học sinh chia sẻ được với bạn về hoạt động mà bản thân thích nhất ở trường.
- GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm đôi về hoạt động mà em - HS lần lượt chia sẻ, có thể chuẩn bị
thích nhất ở trường.
tranh, ảnh về hoạt động mà em thích nhất
- Gv cho chuẩn bị trước ở nhà các họat động tranh, tư liệu.
ở trường để giới thiệu với các bạn.
- GV nhận xét, rút ra kết luận: Em tích cực tham gia các - HS nhận xét bạn.
hoạt động ở trường.
* Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Thông qua việc tham gia thảo luận nhóm, HS được rèn luyện và phát triển phẩm chất chăm chỉ.
- Thông qua việc trao đổi khi thảo luận nhóm, HS tiếp tục được rèn luyện và phát triển năng lực giao tiếp
và hợp tác.
8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động
TIẾT 2
TUẦN 10
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi nhớ lại nội dung học của tiết học trước.
- GV phổ biến luật chơi.
HS quan sát, lắng nghe và cùng thực
- Hs đi theo vòng tròn, vừa đi vừa đọc “kết bạn kết bạn. Kết hiện.
bạn là đoàn kết. Đoàn kết là sức mạnh. Chúng ta cùng nhau - Hs tạo nhóm hai.
kết bạn.”
- GV hô “kết hai”
- HS nhanh chóng kết thành nhóm 2 người, nếu đứng một
mình hoặc nhóm nhiều hơn 2 là sai và phải chịu phạt.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết được cách ứng xử đúng với bạn bè khi ở trường.
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi.
+ Em đồng tình với thái độ nào? Vì sao?
+ Em không đồng tình với thái độ nào? Vì sao?
+ Tranh 1: đồng tình vì bạn nam đã biết giúp đỡ bạn bè.
+ Tranh 2: không đồng tình vì bạn ấy chưa lịch sự.
- GV nhận xét, kết luận: Em ứng xử tốt với bạn bè trong
trường.
- HS quan sát tranh 1,2 (tr45) và giơ mặt
cười thể hiện thái độ đồng ý với hành
động trong tranh, mặt khóc thể hiện thái
độ không đồng tình với hành động trong
tranh. Một vài HS giải thích, trình bày
trước lớp.
- HS nhận xét.
3. LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH: Xử lý tình huống
* Mục tiêu: Giúp học sinh xử lí được một số tình huống trong lớp học
- GV tổ chức cho Hs quan sát và trả lời câu hỏi: “Em sẽ làm - HS quan sát tranh 1, 2 (tr 46), thảo luận
gì trong tình huống sau?”
nhóm , sắm vai để giải quyết tình huống.
- Tổ chức HS chia nhóm đôi, đóng vai.
+ Tranh 1: một bạn nam ném hốt rác. Em sẽ nhắc bạn không
được làm vậy vì có thể vỡ, hỏng hốt rác, đồng thời nhắc bạn
để hốt rác đúng vị trí.
+ Tranh 2: Một bạn nam ngồi và nghiêng ghế ra sau. Em
nhắc bạn không nên ngồi như vậy, có thể bị ngã, không
những nguy hiểm cho bản thân mà còn có thể làm hỏng ghế. - Hs nhận xét
- GV nhận xét, kết luận: Em cần giữ gìn đồ dùng, thiết bị
trong lớp học.
4/ VẬN DỤNG* Mục tiêu: Giúp học sinh kể được việc làm thể hiện sự quan tâm đến các thành
viên trong nhà trường.
- GV hướng dẫn, yêu cầu HS kể nhóm đôi.
+ Ba, me, ông bà, anh chị, em.
- GV tổ chức cho một số HS kể trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương trước lớp.
- HS thảo luận nhóm đôi, kể về một việc
em đã làm thể hiện sự quan tâm đến các
thành viên trong nhà trường.
- HS kể
- HS nhận xét.
*Củng cố - Dặn dò
- Hs cùng nhau giữ gìn và bảo quản các đồ dùng, thiết bị
trong trường, lớp.
- Quan sát quang cảnh nơi em ở để chuẩn bị cho bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
9
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 4: UT – ƯT
TUẦN 10
I. YCCĐ:
- HS biết trao đổi với bạn bè về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ khóa sẽ
xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Ngày chủ nhật .
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi với bạn bè về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong
tranh có tên gọi chứa vần ut, ưt
- Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ của vần ut, ưt đánh vần và ghép tiếng chứa vần có âm cuối
“t”. Hiểu nghĩa của các từ đó.
Viết được các vần ut, ưt và các tiếng, từ ngữ có các vần ut, ưt .
- Đánh vần , đọc trơn hiểu nghĩa của các từ mở rộng, đọc được đoạn ứng dụng và hiểu nghĩa nội dung của
bài ứng dụng ở mức độ đơn giản.
- Nói được câu có từ ngữ, chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan với nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : SGK, thẻ từ các vần ut, ưt một số tranh ảnh minh họa kèm theo thẻ từ . Tranh chủ đề.
-HS : SGK, VTV,VBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh khởi động, trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được
vẽ trong tranh có tên gọi có tiếng chứa vần ut, ưt.
- Gọi HS đọc viết một số từ có chứa vần ot, ôt, ơt .
- Nhận xét – TD
- 2 HS
- YC HS mở SGK/106
- Nhận xét bài của bạn.
- YC HS quan sát tranh khởi động và nêu các sự vật, hoạt
động vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần ut, ưt.
- HS quan sát. bút chì, kim phút, mứt
- Nhận xét – TD
- Trong các tiếng bút, phút, mứt có điểm gì giống - HS nêu điểm giống nhau giữa các tiếng
nhau ?
- GV chốt rút ra vần ut,ưt–ghi vần ut, ưt lên bảng.
- HS lắng nghe - Nhắc lại tựa bài
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần ut, ưt. Đánh vần và ghép
tiếng chứa vần có bán âm cuối “t”; hiểu nghĩa của các từ đó.Viết được các vần ut, ưtvà các tiếng,
từ ngữ có vần ut, ưt.
2.1. Nhận diện vần, tiếng có vần mới.
a. Nhận diện vần ut
- HS quan sát
- GV viết vần ut
- Gồm âm u và âm t ( âm u đứng trước,
- YC Hs quan sát và phân tích vần ut
âm t đứng sau)
- Nhận xét – TD
- Nhận xét bạn
- YC Hs đánh vần, đọc trơn vần ut
- Hs đọc CN- nhóm- ĐT
- Nhận xét
b. Nhận diện vần ưt ( tương tự vần ut)
c. Tìm điểm giống nhau giữa vần ut, ưt
- Giống : âm t đứng sau
- Vần ut, ưt có gì giống và khác nhau ?
Khác : âm u,ư
- Nhận xét – TD
- Nhận xét bạn
2.2. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng
- Có vần ut cô muốn có tiếng bút ta làm như thế nào ?
- Thêm âm b trước vần ut và dấu sắc trên
- Nhận xét
âm u.
- YC Hs đọc
- Nhận xét
- Đánh vần CN- Tổ - ĐT
- Có tiếng bút muốn có từ bút chì ta làm như thế nào?
- YC Hs đọc ( đánh vần – đọc trơn)
- Thêm tiếng chì sau tiếng bút.
- Nhận xét
- Đọc CN – ĐT
- YC Hs đọc toàn mô hình vần ut
10
- Nhận xét
- Đánh vần đọc trơn từ mứt dừa( tương tự bút chì)
2.3. Tập viết
a. Viết vần ut
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết ut ( bút chì)
- YC HS viết bảng con
- Nhận xét – TD
- Vần ưt (mứt dừa) hướng dẫn tương tự vần ot
b. Viết vở tập viết
- Gọi HS đọc nội dung bài viết.
- YC HS viết ut bút chì, ưt mứt dừa, vào vở tập viết.
- Thu vở chấm , nhận xét sửa lỗi.
Hoạt động nối tiếp.
- Gọi Hs đọc lại bài.
- Nhận xét – TD
- CN – ĐT
TUẦN 10
- HS đọc CN - ĐT
- HS lắng nghe nêu lại cách viết
- HS viết bảng con
- Nhận xét sửa sai
- 1 HS đọc.
- HS viết vở tập viết.
- 3 HS đọc lại bài.
- Nhận xét bài đọc của bạn.
TIẾT 2
3/ LUYỆN TẬP:
* Mục tiêu: Học sinh đánh vần các tiếng, từ mở rộng và hiểu nghĩa của các từ đó; đọc được đoạn
ứng dụng và hiểu nghĩa của đoạn ứng dụng mức độ đơn giản. Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng
có vần được học có nội dung liên quan với bài học.
a. Nhận diện, đánh vần, đọc trơn và hiểu nghĩa các từ - HS quan sát và trả lời.
mở rộng.
- YC HS quan sát tranh và nêu nội dung của từng tranh - Hs trả lời, lắng nghe.
theo gợi ý của GV.
- HS đặt 1 từ mở rộng.
- HD HS giải nghĩa từ mở rộng.
- HS lần lượt tìm.
- YC HS đặt câu với từ mở rộng.
- YC HS tìm thêm từ có chứa vần ut, ưt và đặt câu.
- GV nhận xét – TD
b. Đọc trơn và tìm hiểu nội dung bài mở rộng.
- GV giới thiệu bài đọc.
- GV đọc mẫu.
- HS lắng nghe.
- YC HS tìm tiếng chứa vần mới học có trong bài đọc.
- HS tìm.
- Gọi HS đọc tiếng chứa vần mới vừa tìm được.
- GV giúp đỡ học sinh đọc thành tiếng cả bài.
- 2 HS đọc.
- Ba mua cái gì ?
- Vì sao ba khen cái máy hút bụi ?
- HS đọc đồng thanh.
4/ VẬN DỤNG:
* Mục tiêu: Học sinh biết cùng bạn hỏi đáp về các vật
có trong tranh.
- HS đọc Cái gì ?
- YC HS đọc câu lệnh.
- HS quan sát.
- YC HS quan sát tranh.
- HS trả lời.
- Tranh vẽ những vật gì ?
- Vật đó như thế nào?
- HS đọc CN - ĐT
- Em có thích vật đó không ? Vì sao ?
- Cho HS QS tranh nêu tên gọi, màu sắc và công dụng - HS nêu
của vật,
*. Củng cố
- 2 HS đọc.
- Gọi Hs đọc lại các vần mới học
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Đọc lại bài ở nhà.
- Chuẩn bị bài sau Bài Thực hành.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
11
MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN 10
Bài : THỰC HÀNH
I. YCCĐ: Giúp HS:
- Kể đúng, đọc đúng các vần at ,ât, ăt, et, êt, it, ot, ôt, ut, ưt.
- Nhận diện đúng vần được học trong tiếng, từ.
- Đánh vần tiếng có vần mới, tập đọc nhanh tiếng có vần đã học, gia tăng tốc độ đọc trơn câu,
đoạn, bài đọc ứng dụng.
- Nhận diện được quy tắc chính tả, chính tả phương ngữ.
- Hoàn thành được câu theo từ ngữ / tranh minh họa đã cho.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : SGV, SGK, bảng phụ ghi các từ ngữ, câu cần thực hành.
- HS : SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động.Ôn lại kiến thức cũ.
- Trò chơi liên quan đến chủ đề Ngày chủ nhật.
- HS lắng nghe và thực hiện chơi theo lệnh
- Tiết trước các em học bài gì ?
của GV.
- Gọi HS đọc , viết, nói các vần, tiếng từ đã học.
- Nhận xét – đánh giá.
2/HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Luyện tập đánh vần, đọc trơn, tìm hiểu nội dung bài.
* Mục tiêu: Học sinh kể đúng, đọc đúng các vần at, ăt, ât; et, êt, it; ot, ôt, ơt; ut, ưt.Nhận diện
đúng vần được học trong tiếng, từ.Đánh vần tiếng có vần mới, tập đọc nhanh tiếng có vần đã
học, gia tăng tốc độ đọc trơn câu, đoạn, bài đọc ứng dụng.
- GTB ghi tựa
- 2 HS đọc .
- GV đọc bài Chú vịt nhựa VBT / 34
- YC HS tìm tiếng có vần đã học.
- HS lắng nghe
- YC HS đánh vần các tiếng vừa tìm được.
- 3 HS nêu
- YC HS đọc trơn các tiếng, từ đã học.
- Nhận xét bạn.
- GV đọc mẫu.
- Cho HS đọc thành tiếng cả bài
- Đọc CN - TỔ - ĐT
- Tên bài đọc là gì ?
- HS lắng nghe.
- Chú vịt nhựa kêu thế nào ?
- HS cả lớp đọc.
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện được quy tắc chính tả, chính tả phương ngữ.Hoàn thành được
câu theo từ ngữ/ tranh minh hoạ đã cho.
- HD HS quan sát các kí hiệu dùng trong VBT.
- YC HS làm bài tập.
- HS lắng nghe.
- GV theo dõi giúp đỡ học sinh còn hạn chế.
- HS tìm và nêu.
- HD HS sửa lỗi nếu có.
- Đọc CN - TỔ - ĐT
- HD HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với - HS làm VBT
kết quả bài làm.
4. VẬN DỤNG:
- Gọi HS đọc lại các tiếng, từ mà học sinh đọc - Học sinh nhận diện lại các trường hợp dễ
còn mắc lỗi.
nhầm lẫn như at – ac, ăt – ăc, et – ec, ut –
- Chuẩn bị bài học sau “ Ôn tập và kể chuyện”.
uc, ưt – ưc.
- HS đọc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
12
MÔN TIẾNG VIỆT
KỂ CHUYỆN
TUẦN 10
SÓC VÀ DÚI
I/ YCCĐ: Giúp HS:
- Phán đoán nội dung câu chuyện dựa vào tên truyện Sóc và dúi, tên chủ đề Ngày chủ nhật
và tranh minh họa.
- Kể từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa và câu gợi ý dưới tranh.
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài học và liên hệ bài học trong câu chuyện với bản thân.
- Sử dụng âm thanh, ánh mắt, giọng nói phù hợp với từng đoạn câ...
TUẦN 10
Khối 1
(Từ ngày 07/11 đến ngày 11/11 năm 2022)
Thứ, ngày Tiết
Hai ( Sáng)
24/10/2022
Ba ( Sáng)
25/10/2022
Tư ( Sáng)
26/10/2022
(Chiều)
Năm(Sáng)
27/10/2022
(Chiều)
Sáu
28/10/2022
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
3
4
5
1
2
3
4
3
4
5
1
2
3
4
Tổ trưởng
Tiết
CM
28
10
109
110
28
111
112
29
113
114
19
115
116
29
117
118
20
119
120
30
30
Môn
(CC)HĐTN
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mỹ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
HĐTN
TV(TH)
TV(KC)
Âm nhạc
TNXH
T(BD)
TV(Ôn tập)
TV(Ôn tập)
Toán
SHL(HĐTN)
Tên bài dạy
SHDC: Lớp 1 của em
Bài 5: Tự giác làm việc ở nhà (T.2)
at ăt ât (T.1)
at ăt ât (T.2)
Số 10 (T.2)
et êt it (T.1)
et êt it (T.1)
Số 10 (T.3)
ot ôt ơt (T.1)
ot ôt ơt (T.2)
Bài 10: Ôn tập chủ đề: TRƯỜNG HỌC (T.1)
ut ưt (T.1)
ut ưt (T.1)
SH theo chủ đề: Lớp học thân thiện
Thực hành
Kể chuyện: Sóc và dúi
Bài 10: Ôn tập chủ đề: TRƯỜNG HỌC (T.2)
Luyện tập
Ôn tập
Ôn tập
Em làm được những gì?
SH lớp: Trang trí lớp học thân yêu
GV
Phan Thị Thúy Hằng
1
MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN 10
Bài 1: AT - ĂT - ÂT
I. YCCĐ:
- HS biết trao đổi với bạn bè về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ khóa sẽ
xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Ngày chủ nhật ( chủ nhật, nặn đất sét, nhặt rau, ca hát, con lật
đật,...)
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi với bạn bè về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh
có tên gọi chứa vần at, ăt, ât.
- Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ của vần at, ăt, ât đánh vần và ghép tiếng chứa vần có âm
cuối “t”. Hiểu nghĩa của các từ đó.
- Viết được các vần at, ăt, ât và các tiếng, từ ngữ có các vần at, ăt, ât .
- Đánh vần, đọc trơn hiểu nghĩa của các từ mở rộng, đọc được đoạn ứng dụng và hiểu nghĩa nội dung của
bài ứng dụng ở mức độ đơn giản.
- Nói được câu có từ ngữ, chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan với nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : SGK, thẻ từ các vần at, ăt, ât , một số tranh ảnh minh họa kèm theo thẻ từ . Tranh chủ đề.
-HS : SGK, VTV,VBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: HS Trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một
số từ khoá sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Ngày chủ nhật. Quan sát tranh khởi động,
trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần at, ăt, ât.
- Gọi HS đọc viết một số từ có chứa vần ac, âc,ăc, oc, ôc, uc,
ưc và trả lời một số câu hỏi về chủ đề Vui học.
- Nhận xét – TD
- YC HS mở SGK/100
- GV giới thiệu chủ đề.
- YC HS quan sát tranh khởi động.
- Em hãy nêu những nội dung có trong tranh?
- Nhận xét – TD
- Trong các tiếng nhật, lật đật, đất , nhặt có điểm gì giống
nhau ?
- GV chốt rút ra vần at, ăt, ât – ghi vần at, ăt, ât lên bảng.
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- 2 HS
- Nhận xét bài của bạn.
- HS mở sách thảo luận nhóm đôi.
- HS nêu chủ nhật, lật đật, đất sét...
- HS nêu điểm giống nhau giữa các tiếng
- HS lắng nghe - Nhắc lại
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần at, ăt, ât. Đánh vần và
ghép tiếng chứa vần có bán âm cuối “t”; hiểu nghĩa của các từ đó. Viết được các vần at, ăt, âtvà
các tiếng, từ ngữ có các vần at, ăt, ât.
2.1. Nhận diện vần, tiếng có vần mới.
a. Nhận diện vần at
- GV viết vần at
- YC Hs quan sát và phân tích vần at
- Nhận xét – TD
- YC Hs đánh vần, đọc trơn vần at
- Nhận xét
b. Nhận diện vần ăt, ât ( tương tự vần at)
c. Tìm điểm giống nhau giữa vần at, ăt, ât
- Vần at, ăt, ât có gì giống và khác nhau ?
- Nhận xét – TD
2.2. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng
- Có vần at cô muốn có tiếng hát ta làm như thế nào ?
- Nhận xét
- YC Hs đọc
- Nhận xét
- Có tiếng hát muốn có từ ca hát ta làm như thế nào ?
- HS quan sát
- Gồm âm a và âm t ( âm a đứng trước,
âm t đứng sau)
- Nhận xét bạn
- Hs đọc CN- nhóm- ĐT
- Giống : âm t đứng sau
Khác : âm a, ă, â
- Nhận xét bạn
- Thêm âm h trước vần at và dấu sắc trên
âm a.
- Đánh vần CN- Tổ - ĐT
- Thêm tiếng ca trước tiếng hát.
2
- YC Hs đọc ( đánh vần – đọc trơn)
- Nhận xét
- YC Hs đọc toàn mô hình vần at
- Nhận xét
- Đánh vần đọc trơn từ cắt giấy, bật ti vi ( tương tự ca hát)
2.3. Tập viết
a. Viết vần at
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết at ( ca hát)
- YC HS viết
- Nhận xét – TD
- Vần ăt, ât(cắt giấy, bật ti vi) hướng dẫn tương tự vần at
b. Viết vở tập viết
- Gọi HS đọc nội dung bài viết.
- YC HS viết at ca hát, ăt cắt giấy, ât bật ti vi vào vở tập viết.
- Thu vở chấm , nhận xét sửa lỗi.
Hoạt động nối tiếp.
- Gọi Hs đọc lại bài.
- Nhận xét – TD
TIẾT 2
- Đọc CN – ĐT
TUẦN 10
- CN – ĐT
- HS đọc CN - ĐT
- HS lắng nghe nêu lại cách viết
- HS viết bảng con
- Nhận xét sửa sai
- 1 HS đọc.
- HS viết vở tập viết.
- 3 HS đọc lại bài.
- Nhận xét bài đọc của bạn.
3/ LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH:
* Mục tiêu: Học sinh đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được đoạn ứng dụng và
hiểu nghĩa của đoạn ứng dụng mức độ đơn giản. Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có vần được
học có nội dung liên quan với nội dung bài học.
a. Nhận diện, đánh vần, đọc trơn và hiểu nghĩa các từ mở
rộng.
- YC HS quan sát tranh và nêu nội dung của từng tranh theo
gợi ý của GV.
- HD HS giải nghĩa từ mở rộng.
- YC HS đặt câu với từ mở rộng.
- YC HS tìm thêm từ có chứa vần at, ăt, ât và đặt câu.
- GV nhận xét – TD
b. Đọc trơn và tìm hiểu nội dung bài mở rộng.
- GV giới thiệu bài đọc.
- GV đọc mẫu.
- YC HS tìm tiếng chứa vần mới học có trong bài đọc.
- Gọi HS đọc tiếng chứa vần mới vừa tìm được.
- Kể tên hoạt động của từng người trong nhà bé đã làm vào
ngày chủ nhật?
- Em thường làm gì vào ngày chủ nhật ?
- GDKNS
- HS quan sát và trả lời.
- Hs trả lời, lắng nghe.
- HS đặt 1 từ mở rộng.
- HS lần lượt tìm.
- HS lắng nghe.
- HS tìm.
- 2 HS đọc.
- HS trả lời.
4/VẬN DỤNG:
* Mục tiêu: Học sinh biết cùng bạn hát, đọc thơ, múa bài có từ ngữ chứa tiếng có vần được học.
- YC HS quan sát tranh.
- HS quan sát.
- Tranh vẽ những ai ?
- HS trả lời.
- Họ đang làm gì ?
- YC HS đọc cụm từ .
- HS đọc CN - ĐT
- Cho HS hát, đọc thơ, có từ chứa tiếng vần mới học.
* Củng cố
- Gọi Hs đọc lại các vần mới học
- Đọc lại bài ở nhà.
- 2 HS đọc.
- Chuẩn bị bài sau Bài et, êt, it.
- HS lắng nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
3
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 2: ET - ÊT- IT
TUẦN 10
I/ YCCĐ:
- HS biết trao đổi với bạn bè về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ khóa sẽ
xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Ngày chủ nhật .
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi với bạn bè về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh
có tên gọi chứa vần et, êt, it.
- Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ của vần et, êt, it đánh vần và ghép tiếng chứa vần có âm
cuối “t”. Hiểu nghĩa của các từ đó.
- Viết được các vần et, êt, it và các tiếng, từ ngữ có các vần et, êt, it .
- Đánh vần , đọc trơn hiểu nghĩa của các từ mở rộng, đọc được đoạn ứng dụng và hiểu nghĩa nội dung của
bài ứng dụng ở mức độ đơn giản.
- Nói được câu có từ ngữ, chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan với nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : SGK, thẻ từ các vần et, êt, it , một số tranh ảnh minh họa kèm theo thẻ từ . Tranh chủ đề.
-HS : SGK, VTV,VBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh khởi động, trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái
được vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần et, êt, it.
- Gọi HS đọc viết một số từ có chứa vần at, ăt, ât .
- Nhận xét – TD
- YC HS mở SGK/102
- YC HS quan sát tranh khởi động.
- Hai bạn đang chơi trò gì ?
- Bên cạnh nhà có cây gì ?
- Nhà bạn nhỏ nuôi con chim gì ?
- Nhận xét – TD
- Trong các tiếng tết, mít, vẹt có điểm gì giống nhau ?
- GV chốt rút ra vần et, êt, it – ghi vần et, êt, it lên bảng.
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- 2 HS
2.1. Nhận diện vần, tiếng có vần mới.
a. Nhận diện vần et
- GV viết vần et
- YC Hs quan sát và phân tích vần et
- Nhận xét – TD
- YC Hs đánh vần, đọc trơn vần et
- Nhận xét
b. Nhận diện vần êt, it ( tương tự vần et)
c. Tìm điểm giống nhau giữa vần et, êt, it
- Vần et, êt, it có gì giống và khác nhau ?
- Nhận xét – TD
2.2. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng
- Có vần et cô muốn có tiếng sét ta làm như thế nào ?
- Nhận xét
- YC Hs đọc
- Nhận xét
- Có tiếng sét muốn có từ đất sét ta làm như thế nào ?
- YC Hs đọc ( đánh vần – đọc trơn)
- Nhận xét
- YC Hs đọc toàn mô hình vần et
- HS quan sát
- Gồm âm e và âm t ( âm e đứng trước, âm t
đứng sau)
- Nhận xét bạn
- Hs đọc CN- nhóm- ĐT
- Nhận xét bài của bạn.
- HS quan sát.
- Tết tóc cho búp bê.
- cây mít.
- con vẹt
- HS nêu điểm giống nhau giữa các tiếng
- HS lắng nghe- Nhắc lại
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần et, êt, it. Đánh vần và
ghép tiếng chứa vần có bán âm cuối “t”; hiểu nghĩa của các từ đó.Viết được các vần et, êt, itvà
các tiếng, từ ngữ có các vần et, êt, it
- Giống : âm t đứng sau
Khác : âm e, ê, i
- Nhận xét bạn
- Thêm âm s trước vần et và dấu sắc trên âm
e.
- Đánh vần CN- Tổ - ĐT
- Thêm tiếng đất trước tiếng sét.
- Đọc CN – ĐT
4
- Nhận xét
- Đánh vần đọc trơn từ tết tóc, quả mít( tương tự đất
sét)
2.3. Tập viết
a. Viết vần et
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết et ( đất sét)
- YC HS viết bảng con
- Nhận xét – TD
- Vần êt, it(tết tóc, quả mít) hướng dẫn tương tự vần et
b. Viết vở tập viết
- Gọi HS đọc nội dung bài viết.
- YC HS viết et sét, êt tết , it mít vào vở tập viết.
- Thu vở chấm , nhận xét sửa lỗi.
Hoạt động nối tiếp.
- Gọi Hs đọc lại bài.
- Nhận xét – TD
TUẦN 10
- CN – ĐT
- HS đọc CN - ĐT
- HS lắng nghe nêu lại cách viết
- HS viết bảng con
- Nhận xét sửa sai
- 1 HS đọc.
- HS viết vở tập viết.
- 3 HS đọc lại bài.
- Nhận xét bài đọc của bạn.
TIẾT 2
3/ LUYỆN TẬP:
* Mục tiêu: Học sinh đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được đoạn ứng dụng
và hiểu nghĩa của đoạn ứng dụng mức độ đơn giản.Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có vần
được học có nội dung liên quan với nội dung bài học.
a. Nhận diện, đánh vần, đọc trơn và hiểu nghĩa các
từ mở rộng.
- YC HS quan sát tranh và nêu nội dung của từng tranh
theo gợi ý của GV.
- HD HS giải nghĩa từ mở rộng.
- YC HS đặt câu với từ mở rộng.
- YC HS tìm thêm từ có chứa vần et, êt, it và đặt câu.
- GV nhận xét – TD
b. Đọc trơn và tìm hiểu nội dung bài mở rộng.
- GV giới thiệu bài đọc.
- GV đọc mẫu.
- YC HS tìm tiếng chứa vần mới học có trong bài đọc.
- Gọi HS đọc tiếng chứa vần mới vừa tìm được.
- Kể tên những việc làm của bé ?
- Em có thường chơi những trò như bé không ?
- GDKNS
4/ VẬN DỤNG:
- HS quan sát và trả lời.
- Hs trả lời, lắng nghe.
- HS đặt 1 từ mở rộng.
- HS lần lượt tìm.
- HS lắng nghe.
- HS tìm.
- 2 HS đọc.
- HS trả lời.
- HS đọc vè chúc Tết
* Mục tiêu: Học sinh biết cùng bạn hát, đọc vè, múa bài có nội dung liên quan đến chủ đề Ngày
chủ nhật.
- YC HS đọc câu lệnh.
- YC HS quan sát tranh.
- HS quan sát.
- Tranh vẽ những ai ?
- HS trả lời.
- Họ đang làm gì ?
- HS đọc CN - ĐT
- YC HS đọc cụm từ.
- Cho HS hát, đọc thơ, có từ chứa tiếng vần mới học.
- Cho HS nghe bài hát Tết đến rồi và đoán tên bài hát.
- HS nghe và đoán tên bài hát.
* Củng cố
- Gọi Hs đọc lại các vần mới học
- Đọc lại bài ở nhà.
- 2 HS đọc.
- Chuẩn bị bài sau Bài OT,ÔT,ƠT
- HS lắng nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
5
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 3: OT- ÔT- ƠT
TUẦN 10
I. YCCĐ:
- HS biết trao đổi với bạn bè về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ khóa sẽ
xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Ngày chủ nhật .
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi với bạn bè về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong
tranh có tên gọi chứa vần ot, ôt, ơt.
- Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ của vần ot, ôt, ơt đánh vần thầm và ghép tiếng chứa vần có
âm cuối “t”. Hiểu nghĩa của các từ đó.
- Viết được các vần ot, ôt, ơt và các tiếng, từ ngữ có các vần ot, ôt, ơt .
- Đánh vần, đọc trơn hiểu nghĩa của các từ mở rộng, đọc được đoạn ứng dụng và hiểu nghĩa nội dung của
bài ứng dụng ở mức độ đơn giản.
- Nói được câu có từ ngữ, chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan với nội dung bài học.
II. CHUẨN BỊ
- GV : SGK, thẻ từ các vần ot, ôt, ơt , một số tranh ảnh minh họa kèm theo thẻ từ . Tranh chủ đề.
-HS : SGK, VTV,VBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh khởi động, trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái
được vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần ot, ôt, ơt.
- Gọi HS đọc viết một số từ có chứa vần et, êt, it .
- Nhận xét – TD
- YC HS mở SGK/104
- YC HS quan sát tranh khởi động.
- Hai bạn nhỏ đang cùng mẹ làm gì ?
- Có những loại rau gì ở trên bàn ?
- Có những đồ vật nào ở trong căn bếp ?
- Nhận xét – TD
- Trong các tiếng ngót,sọt, ớt, vợt , rốt, lốt có điểm gì
giống nhau ?
- GV chốt rút ra vần ot, ôt, ơt – ghi vần ot, ôt, ơt lên bảng.
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- 2 HS
- Nhận xét bài của bạn.
- HS quan sát, trả lời
- HS nêu điểm giống nhau giữa các tiếng
- HS lắng nghe-Nhắc lại tựa bài
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần ot, ôt, ơt. Đánh vần và ghép
tiếng chứa vần có bán âm cuối “t”; hiểu nghĩa của các từ đó. Viết được các vần ot, ôt, ơtvà tiếng,
từ ngữ có vần ot, ôt, ơt.
2.1. Nhận diện vần, tiếng có vần mới.
a. Nhận diện vần ot
- GV viết vần ot
- YC Hs quan sát và phân tích vần ot
- Nhận xét – TD
- YC Hs đánh vần, đọc trơn vần ot
- Nhận xét
b. Nhận diện vần ôt, ơt ( tương tự vần ot)
c. Tìm điểm giống nhau giữa vần ot, ôt, ơt
- Vần ot, ôt, ơt có gì giống và khác nhau ?
- Nhận xét – TD
2.2. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng
- Có vần ot cô muốn có tiếng sọt ta làm như thế nào ?
- Nhận xét
- YC Hs đọc
- Nhận xét
- Có tiếng sọt muốn có từ cái sọt ta làm như thế nào ?
- YC Hs đọc ( đánh vần – đọc trơn)
- Nhận xét
- HS quan sát
- Gồm âm o và âm t ( âm e đứng trước,
âm t đứng sau)
- Nhận xét bạn
- Hs đọc CN- nhóm- ĐT
- Giống : âm t đứng sau
Khác : âm o, ô, ơ
- Nhận xét bạn
- Thêm âm s trước vần ot và dấu nặng
dưới âm o.
- Đánh vần CN- Tổ - ĐT
- Thêm tiếng cái trước tiếng sọt.
- Đọc CN – ĐT
6
- YC Hs đọc toàn mô hình vần ot
- Nhận xét
- Đánh vần đọc trơn từ lá lốt, cái thớt( tương tự đất sọt)
2.3. Tập viết
a. Viết vần ot
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết ot ( cái sọt)
- YC HS viết bảng con
- Nhận xét – TD
- Vần ôt, ơt(lá lốt, cái thớt) hướng dẫn tương tự vần ot
b. Viết vở tập viết
- Gọi HS đọc nội dung bài viết.
- YC HS viết ot sọt, ôt lá lốt , ơt thớt vào vở tập viết.
- Thu vở chấm , nhận xét sửa lỗi.
Hoạt động nối tiếp.
- Gọi Hs đọc lại bài.
- Nhận xét – TD
TIẾT 2
- CN – ĐT
a. Nhận diện, đánh vần, đọc trơn và hiểu nghĩa các từ
mở rộng.
- YC HS quan sát tranh và nêu nội dung của từng tranh
theo gợi ý của GV.
- HD HS giải nghĩa từ mở rộng.
- YC HS đặt câu với từ mở rộng.
- YC HS tìm thêm từ có chứa vần ot, ôt, ơt và đặt câu.
- GV nhận xét – TD
b. Đọc trơn và tìm hiểu nội dung bài mở rộng.
- GV giới thiệu bài đọc.
- GV đọc mẫu.
- YC HS tìm tiếng chứa vần mới học có trong bài đọc.
- Gọi HS đọc tiếng chứa vần mới vừa tìm được.
- Ai nấu bữa trưa ?
-Bé và chị làm gì để phụ mẹ ?
- Vì sao bà khen hai cháu ?
- GDKNS
4/ VẬN DỤNG:
- HS quan sát và trả lời.
TUẦN 10
- HS đọc CN - ĐT
- HS lắng nghe nêu lại cách viết
- HS viết bảng con
- Nhận xét sửa sai
- 1 HS đọc.
- HS viết vở tập viết.
- 3 HS đọc lại bài.
- Nhận xét bài đọc của bạn.
3/ LUYỆN TẬP:
* Mục tiêu: Học sinh đánh vần các tiếng, từ mở rộng và hiểu nghĩa của các từ đó; đọc được đoạn
ứng dụng và hiểu nghĩa của đoạn ứng dụng mức độ đơn giản. Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng
có vần được học có nội dung liên quan với nội dung bài học
- Hs trả lời, lắng nghe.
- HS đặt 1 từ mở rộng.
- HS lần lượt tìm.
- HS lắng nghe.
- HS tìm.
- 2 HS đọc.
- HS trả lời.
* Mục tiêu: Học sinh biết cùng bạn hỏi đáp về các vật
- HS đọc Cái gì? Củ gì ?
có trong tranh.
- HS quan sát.
- YC HS đọc câu lệnh.
- HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh.
- Tranh vẽ những vật gì ?
- HS đọc CN - ĐT
- Vật đó như thế nào?
- HS nêu
- Em có thích vật đó không ? Vì sao ?
- Cho HS QS tranh nêu tên gọi, màu sắc và công dụng của
- HS nghe và đoán tên bài hát.
vật, thích hay không, vì sao?
* Củng cố
- Gọi Hs đọc lại các vần mới học
- 2 HS đọc.
- Đọc lại bài ở nhà.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Chuẩn bị bài sau Bài ut, ưt.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
7
TUẦN 10
MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 10: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC
I. YCCĐ: Sau bài học, HS:
- Củng cố một số kiến thức của chủ đề Nhà trường.
- Thực hành kĩ năng ứng xử với các thành viên trong trường.
- Kính trọng thầy cô và bạn bè trong trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên: các tranh trong bài 1 SGK, micro.
2. Học sinh: SGK, VBT, ảnh chụp gia đình, giấy A4, hộp màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động :
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi nhớ lại nội dung học của tiết học trước.
- GV bật nhạc bài “Tìm bạn thân”.
Trong bài hát đến những nội dung gì ? Có những ai?
- Gv dẫn dắt vào bài học: “ôn tập chủ đề trường học.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- HS cùng hát.
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết được cách ứng xử đúng với bạn bè khi ở trường.
- GV yêu cầu HS kể về một thành viên trong lớp học của Một vài HS kể trước lớp.
mình.
- HS thực hiện theo yêu cầu, có thể kể về
- VD: Bạn Lan có sở thích gì ?
thầy cô giáo, bạn cùng lớp của mình về
- Bạn Hùng có năng khiếu gì?
tính cách, sở thích, năng khiếu của thành
- GV nhận xét, Kết luận: Em kính trọng thầy cô, yêu
viên đó.
thương, đoàn kết với bạn bè
- HS nhận xét, đóng góp ý kiến.
3. LUYỆN TẬP- THỰC HÀNH
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách đóng vai thể hiện công việc của một thành viên trong nhà
trường.
- GV gợi ý, hướng dẫn HS bằng các câu hỏi:
+ Người đó là ai? Họ làm nghề gì? Công việc của người đó
khi ở trường là gì?
- GV chia nhóm 4, thảo luận về 4 bức tranh. Phân vai trong
nhóm.
- Gv mời 4 nhóm lên đóng vai.
- Các nhóm lần lượt lên đóng vai theo tranh.
- Gv nhận xét, chốt ý : Mỗi thành viên trong nhà trường
điều có nhiệm vụ riêng .
- HS mở SHS (tr44), tìm đúng trang của
bài học.
- HS chia nhóm, bốc thăm, xem tranh và
cùng bạn thảo luận về 4 bức tranh. Phân
vai trong nhóm.
- Đại diện 4 nhóm lên đóng vai.
+ Cô giáo – dạy học sinh.
+ Y tá – chăm sóc bệnh nhân.
+Bảo vệ–bảo vệ cho học sinh,cho trường
an toàn.
+ Lao công- làm vệ sinh, quét dọn.
- HS khác nhận xét và đóng góp ý kiến.
4. VẬN DỤNG:Chia sẻ với bạn về hoạt động em thích nhất ở trường.
* Mục tiêu: Giúp học sinh chia sẻ được với bạn về hoạt động mà bản thân thích nhất ở trường.
- GV yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm đôi về hoạt động mà em - HS lần lượt chia sẻ, có thể chuẩn bị
thích nhất ở trường.
tranh, ảnh về hoạt động mà em thích nhất
- Gv cho chuẩn bị trước ở nhà các họat động tranh, tư liệu.
ở trường để giới thiệu với các bạn.
- GV nhận xét, rút ra kết luận: Em tích cực tham gia các - HS nhận xét bạn.
hoạt động ở trường.
* Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Thông qua việc tham gia thảo luận nhóm, HS được rèn luyện và phát triển phẩm chất chăm chỉ.
- Thông qua việc trao đổi khi thảo luận nhóm, HS tiếp tục được rèn luyện và phát triển năng lực giao tiếp
và hợp tác.
8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động
TIẾT 2
TUẦN 10
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi nhớ lại nội dung học của tiết học trước.
- GV phổ biến luật chơi.
HS quan sát, lắng nghe và cùng thực
- Hs đi theo vòng tròn, vừa đi vừa đọc “kết bạn kết bạn. Kết hiện.
bạn là đoàn kết. Đoàn kết là sức mạnh. Chúng ta cùng nhau - Hs tạo nhóm hai.
kết bạn.”
- GV hô “kết hai”
- HS nhanh chóng kết thành nhóm 2 người, nếu đứng một
mình hoặc nhóm nhiều hơn 2 là sai và phải chịu phạt.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết được cách ứng xử đúng với bạn bè khi ở trường.
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi.
+ Em đồng tình với thái độ nào? Vì sao?
+ Em không đồng tình với thái độ nào? Vì sao?
+ Tranh 1: đồng tình vì bạn nam đã biết giúp đỡ bạn bè.
+ Tranh 2: không đồng tình vì bạn ấy chưa lịch sự.
- GV nhận xét, kết luận: Em ứng xử tốt với bạn bè trong
trường.
- HS quan sát tranh 1,2 (tr45) và giơ mặt
cười thể hiện thái độ đồng ý với hành
động trong tranh, mặt khóc thể hiện thái
độ không đồng tình với hành động trong
tranh. Một vài HS giải thích, trình bày
trước lớp.
- HS nhận xét.
3. LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH: Xử lý tình huống
* Mục tiêu: Giúp học sinh xử lí được một số tình huống trong lớp học
- GV tổ chức cho Hs quan sát và trả lời câu hỏi: “Em sẽ làm - HS quan sát tranh 1, 2 (tr 46), thảo luận
gì trong tình huống sau?”
nhóm , sắm vai để giải quyết tình huống.
- Tổ chức HS chia nhóm đôi, đóng vai.
+ Tranh 1: một bạn nam ném hốt rác. Em sẽ nhắc bạn không
được làm vậy vì có thể vỡ, hỏng hốt rác, đồng thời nhắc bạn
để hốt rác đúng vị trí.
+ Tranh 2: Một bạn nam ngồi và nghiêng ghế ra sau. Em
nhắc bạn không nên ngồi như vậy, có thể bị ngã, không
những nguy hiểm cho bản thân mà còn có thể làm hỏng ghế. - Hs nhận xét
- GV nhận xét, kết luận: Em cần giữ gìn đồ dùng, thiết bị
trong lớp học.
4/ VẬN DỤNG* Mục tiêu: Giúp học sinh kể được việc làm thể hiện sự quan tâm đến các thành
viên trong nhà trường.
- GV hướng dẫn, yêu cầu HS kể nhóm đôi.
+ Ba, me, ông bà, anh chị, em.
- GV tổ chức cho một số HS kể trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương trước lớp.
- HS thảo luận nhóm đôi, kể về một việc
em đã làm thể hiện sự quan tâm đến các
thành viên trong nhà trường.
- HS kể
- HS nhận xét.
*Củng cố - Dặn dò
- Hs cùng nhau giữ gìn và bảo quản các đồ dùng, thiết bị
trong trường, lớp.
- Quan sát quang cảnh nơi em ở để chuẩn bị cho bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
9
MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 4: UT – ƯT
TUẦN 10
I. YCCĐ:
- HS biết trao đổi với bạn bè về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ khóa sẽ
xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Ngày chủ nhật .
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi với bạn bè về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong
tranh có tên gọi chứa vần ut, ưt
- Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ của vần ut, ưt đánh vần và ghép tiếng chứa vần có âm cuối
“t”. Hiểu nghĩa của các từ đó.
Viết được các vần ut, ưt và các tiếng, từ ngữ có các vần ut, ưt .
- Đánh vần , đọc trơn hiểu nghĩa của các từ mở rộng, đọc được đoạn ứng dụng và hiểu nghĩa nội dung của
bài ứng dụng ở mức độ đơn giản.
- Nói được câu có từ ngữ, chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan với nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : SGK, thẻ từ các vần ut, ưt một số tranh ảnh minh họa kèm theo thẻ từ . Tranh chủ đề.
-HS : SGK, VTV,VBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh khởi động, trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được
vẽ trong tranh có tên gọi có tiếng chứa vần ut, ưt.
- Gọi HS đọc viết một số từ có chứa vần ot, ôt, ơt .
- Nhận xét – TD
- 2 HS
- YC HS mở SGK/106
- Nhận xét bài của bạn.
- YC HS quan sát tranh khởi động và nêu các sự vật, hoạt
động vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần ut, ưt.
- HS quan sát. bút chì, kim phút, mứt
- Nhận xét – TD
- Trong các tiếng bút, phút, mứt có điểm gì giống - HS nêu điểm giống nhau giữa các tiếng
nhau ?
- GV chốt rút ra vần ut,ưt–ghi vần ut, ưt lên bảng.
- HS lắng nghe - Nhắc lại tựa bài
2/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần ut, ưt. Đánh vần và ghép
tiếng chứa vần có bán âm cuối “t”; hiểu nghĩa của các từ đó.Viết được các vần ut, ưtvà các tiếng,
từ ngữ có vần ut, ưt.
2.1. Nhận diện vần, tiếng có vần mới.
a. Nhận diện vần ut
- HS quan sát
- GV viết vần ut
- Gồm âm u và âm t ( âm u đứng trước,
- YC Hs quan sát và phân tích vần ut
âm t đứng sau)
- Nhận xét – TD
- Nhận xét bạn
- YC Hs đánh vần, đọc trơn vần ut
- Hs đọc CN- nhóm- ĐT
- Nhận xét
b. Nhận diện vần ưt ( tương tự vần ut)
c. Tìm điểm giống nhau giữa vần ut, ưt
- Giống : âm t đứng sau
- Vần ut, ưt có gì giống và khác nhau ?
Khác : âm u,ư
- Nhận xét – TD
- Nhận xét bạn
2.2. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng
- Có vần ut cô muốn có tiếng bút ta làm như thế nào ?
- Thêm âm b trước vần ut và dấu sắc trên
- Nhận xét
âm u.
- YC Hs đọc
- Nhận xét
- Đánh vần CN- Tổ - ĐT
- Có tiếng bút muốn có từ bút chì ta làm như thế nào?
- YC Hs đọc ( đánh vần – đọc trơn)
- Thêm tiếng chì sau tiếng bút.
- Nhận xét
- Đọc CN – ĐT
- YC Hs đọc toàn mô hình vần ut
10
- Nhận xét
- Đánh vần đọc trơn từ mứt dừa( tương tự bút chì)
2.3. Tập viết
a. Viết vần ut
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết ut ( bút chì)
- YC HS viết bảng con
- Nhận xét – TD
- Vần ưt (mứt dừa) hướng dẫn tương tự vần ot
b. Viết vở tập viết
- Gọi HS đọc nội dung bài viết.
- YC HS viết ut bút chì, ưt mứt dừa, vào vở tập viết.
- Thu vở chấm , nhận xét sửa lỗi.
Hoạt động nối tiếp.
- Gọi Hs đọc lại bài.
- Nhận xét – TD
- CN – ĐT
TUẦN 10
- HS đọc CN - ĐT
- HS lắng nghe nêu lại cách viết
- HS viết bảng con
- Nhận xét sửa sai
- 1 HS đọc.
- HS viết vở tập viết.
- 3 HS đọc lại bài.
- Nhận xét bài đọc của bạn.
TIẾT 2
3/ LUYỆN TẬP:
* Mục tiêu: Học sinh đánh vần các tiếng, từ mở rộng và hiểu nghĩa của các từ đó; đọc được đoạn
ứng dụng và hiểu nghĩa của đoạn ứng dụng mức độ đơn giản. Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng
có vần được học có nội dung liên quan với bài học.
a. Nhận diện, đánh vần, đọc trơn và hiểu nghĩa các từ - HS quan sát và trả lời.
mở rộng.
- YC HS quan sát tranh và nêu nội dung của từng tranh - Hs trả lời, lắng nghe.
theo gợi ý của GV.
- HS đặt 1 từ mở rộng.
- HD HS giải nghĩa từ mở rộng.
- HS lần lượt tìm.
- YC HS đặt câu với từ mở rộng.
- YC HS tìm thêm từ có chứa vần ut, ưt và đặt câu.
- GV nhận xét – TD
b. Đọc trơn và tìm hiểu nội dung bài mở rộng.
- GV giới thiệu bài đọc.
- GV đọc mẫu.
- HS lắng nghe.
- YC HS tìm tiếng chứa vần mới học có trong bài đọc.
- HS tìm.
- Gọi HS đọc tiếng chứa vần mới vừa tìm được.
- GV giúp đỡ học sinh đọc thành tiếng cả bài.
- 2 HS đọc.
- Ba mua cái gì ?
- Vì sao ba khen cái máy hút bụi ?
- HS đọc đồng thanh.
4/ VẬN DỤNG:
* Mục tiêu: Học sinh biết cùng bạn hỏi đáp về các vật
có trong tranh.
- HS đọc Cái gì ?
- YC HS đọc câu lệnh.
- HS quan sát.
- YC HS quan sát tranh.
- HS trả lời.
- Tranh vẽ những vật gì ?
- Vật đó như thế nào?
- HS đọc CN - ĐT
- Em có thích vật đó không ? Vì sao ?
- Cho HS QS tranh nêu tên gọi, màu sắc và công dụng - HS nêu
của vật,
*. Củng cố
- 2 HS đọc.
- Gọi Hs đọc lại các vần mới học
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Đọc lại bài ở nhà.
- Chuẩn bị bài sau Bài Thực hành.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
11
MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN 10
Bài : THỰC HÀNH
I. YCCĐ: Giúp HS:
- Kể đúng, đọc đúng các vần at ,ât, ăt, et, êt, it, ot, ôt, ut, ưt.
- Nhận diện đúng vần được học trong tiếng, từ.
- Đánh vần tiếng có vần mới, tập đọc nhanh tiếng có vần đã học, gia tăng tốc độ đọc trơn câu,
đoạn, bài đọc ứng dụng.
- Nhận diện được quy tắc chính tả, chính tả phương ngữ.
- Hoàn thành được câu theo từ ngữ / tranh minh họa đã cho.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : SGV, SGK, bảng phụ ghi các từ ngữ, câu cần thực hành.
- HS : SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động.Ôn lại kiến thức cũ.
- Trò chơi liên quan đến chủ đề Ngày chủ nhật.
- HS lắng nghe và thực hiện chơi theo lệnh
- Tiết trước các em học bài gì ?
của GV.
- Gọi HS đọc , viết, nói các vần, tiếng từ đã học.
- Nhận xét – đánh giá.
2/HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Luyện tập đánh vần, đọc trơn, tìm hiểu nội dung bài.
* Mục tiêu: Học sinh kể đúng, đọc đúng các vần at, ăt, ât; et, êt, it; ot, ôt, ơt; ut, ưt.Nhận diện
đúng vần được học trong tiếng, từ.Đánh vần tiếng có vần mới, tập đọc nhanh tiếng có vần đã
học, gia tăng tốc độ đọc trơn câu, đoạn, bài đọc ứng dụng.
- GTB ghi tựa
- 2 HS đọc .
- GV đọc bài Chú vịt nhựa VBT / 34
- YC HS tìm tiếng có vần đã học.
- HS lắng nghe
- YC HS đánh vần các tiếng vừa tìm được.
- 3 HS nêu
- YC HS đọc trơn các tiếng, từ đã học.
- Nhận xét bạn.
- GV đọc mẫu.
- Cho HS đọc thành tiếng cả bài
- Đọc CN - TỔ - ĐT
- Tên bài đọc là gì ?
- HS lắng nghe.
- Chú vịt nhựa kêu thế nào ?
- HS cả lớp đọc.
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH:
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện được quy tắc chính tả, chính tả phương ngữ.Hoàn thành được
câu theo từ ngữ/ tranh minh hoạ đã cho.
- HD HS quan sát các kí hiệu dùng trong VBT.
- YC HS làm bài tập.
- HS lắng nghe.
- GV theo dõi giúp đỡ học sinh còn hạn chế.
- HS tìm và nêu.
- HD HS sửa lỗi nếu có.
- Đọc CN - TỔ - ĐT
- HD HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với - HS làm VBT
kết quả bài làm.
4. VẬN DỤNG:
- Gọi HS đọc lại các tiếng, từ mà học sinh đọc - Học sinh nhận diện lại các trường hợp dễ
còn mắc lỗi.
nhầm lẫn như at – ac, ăt – ăc, et – ec, ut –
- Chuẩn bị bài học sau “ Ôn tập và kể chuyện”.
uc, ưt – ưc.
- HS đọc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy….……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
12
MÔN TIẾNG VIỆT
KỂ CHUYỆN
TUẦN 10
SÓC VÀ DÚI
I/ YCCĐ: Giúp HS:
- Phán đoán nội dung câu chuyện dựa vào tên truyện Sóc và dúi, tên chủ đề Ngày chủ nhật
và tranh minh họa.
- Kể từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa và câu gợi ý dưới tranh.
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài học và liên hệ bài học trong câu chuyện với bản thân.
- Sử dụng âm thanh, ánh mắt, giọng nói phù hợp với từng đoạn câ...
 









Các ý kiến mới nhất