Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 10 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tiến
Ngày gửi: 23h:08' 01-11-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tiến
Ngày gửi: 23h:08' 01-11-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 10: CHỦ NHẬT
BÀI 1: at ăt ât (tiết 1-2)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: Trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ khoá sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Ngày chủ nhật Quan sát tranh khởi động, trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần at, ăt, ât.
2. Kĩ năng: Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần at, ăt, ât. Đánh vần và ghép tiếng chứa vần có bán âm cuối “t”; hiểu nghĩa của các từ đó.Viết được các vần at, ăt, âtvà các tiếng, từ ngữ có các vần at, ăt, ât.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4. Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết.
5. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Thẻ từ các vần at, ăt, ât; một số tranh ảnh minh hoạ kèm theo thẻ từ bản nhạc bài hát “Đi học” (thơ Minh Chính); tranh chủ đề.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định lớp (3-5 phút):
- Giáo viên yêu cầu các bạn học sinh đọc câu, đoạn/ viết từ ngữ/ nói câu có tiếng chứa ac, âc, ăc, oc, ôc, uc, ưc; trả lời một vài câu hỏi về nội dung của các bài đọc thuộc chủ đề Vui học.
2. Dạy bài mới (27-30 phút):
2.1. Khởi động (4-5 phút):
* Mục tiêu: Học sinh Trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ khoá sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Ngày chủ nhật. Quan sát tranh khởi động, trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần at, ăt, ât.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm đôi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách.
Hs thực hiện
- Học sinh mở sách học sinh trang 100.
- Giáo viên giới thiệu tên chủ đề và chữ ghi tên chủ đề, yêu cầu học sinh nhận diện và đọc chữ mà học sinh đã học.
- Giáo viên yêu cầu học sinh trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề và tranh chủ đề gợi ra.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số từ khoá sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Ngày chủ nhật.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh khởi động, nói về những sự vật có trong tranh liên quan đến at, ăt, ât.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh khởi động, nói từ ngữ có tiếng chứa vần at, ăt, ât.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm giống nhau giữa các tiếng đã tìm được (có chứa at, ăt, ât).
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
- Học sinh nghe
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh nêu các tiếng tìm được
- Học sinh so sánh
- Học sinh lắng nghe.
2.2. Nhận diện vần, tiếng có vần mới (23-25 phút):
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần at, ăt, ât. Đánh vần và ghép tiếng chứa vần có bán âm cuối “t”; hiểu nghĩa của các từ đó.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Nhận diện vần mới:
Nhận diện vầnat:
- Giáo viên gắn thẻ chữ at lên bảng, yêu cầu học sinh quan sát và phân tích vần at.
- Giáo viên
CHỦ ĐỀ 10: CHỦ NHẬT
BÀI 1: at ăt ât (tiết 1-2)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: Trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ khoá sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Ngày chủ nhật Quan sát tranh khởi động, trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần at, ăt, ât.
2. Kĩ năng: Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần at, ăt, ât. Đánh vần và ghép tiếng chứa vần có bán âm cuối “t”; hiểu nghĩa của các từ đó.Viết được các vần at, ăt, âtvà các tiếng, từ ngữ có các vần at, ăt, ât.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4. Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết.
5. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Thẻ từ các vần at, ăt, ât; một số tranh ảnh minh hoạ kèm theo thẻ từ bản nhạc bài hát “Đi học” (thơ Minh Chính); tranh chủ đề.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định lớp (3-5 phút):
- Giáo viên yêu cầu các bạn học sinh đọc câu, đoạn/ viết từ ngữ/ nói câu có tiếng chứa ac, âc, ăc, oc, ôc, uc, ưc; trả lời một vài câu hỏi về nội dung của các bài đọc thuộc chủ đề Vui học.
2. Dạy bài mới (27-30 phút):
2.1. Khởi động (4-5 phút):
* Mục tiêu: Học sinh Trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được một số từ khoá sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Ngày chủ nhật. Quan sát tranh khởi động, trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần at, ăt, ât.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm đôi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách.
Hs thực hiện
- Học sinh mở sách học sinh trang 100.
- Giáo viên giới thiệu tên chủ đề và chữ ghi tên chủ đề, yêu cầu học sinh nhận diện và đọc chữ mà học sinh đã học.
- Giáo viên yêu cầu học sinh trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề và tranh chủ đề gợi ra.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số từ khoá sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Ngày chủ nhật.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh khởi động, nói về những sự vật có trong tranh liên quan đến at, ăt, ât.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh khởi động, nói từ ngữ có tiếng chứa vần at, ăt, ât.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm giống nhau giữa các tiếng đã tìm được (có chứa at, ăt, ât).
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
- Học sinh nghe
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh nêu các tiếng tìm được
- Học sinh so sánh
- Học sinh lắng nghe.
2.2. Nhận diện vần, tiếng có vần mới (23-25 phút):
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần at, ăt, ât. Đánh vần và ghép tiếng chứa vần có bán âm cuối “t”; hiểu nghĩa của các từ đó.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Nhận diện vần mới:
Nhận diện vầnat:
- Giáo viên gắn thẻ chữ at lên bảng, yêu cầu học sinh quan sát và phân tích vần at.
- Giáo viên
 









Các ý kiến mới nhất