Giáo án Tuần 1 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Viễn
Ngày gửi: 09h:55' 20-06-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Viễn
Ngày gửi: 09h:55' 20-06-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Ngày soạn: 30/8/2025
Ngày giảng : Thứ Hai /8/9/2025
TIẾNG VIỆT
Tiết 1+ 2:
BÀI 1: NGÀY GẶP LẠI (TIẾT 1,2 - ĐỌC; NÓI VÀ NGHE)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật.
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và
đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà oặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố
hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Tham gia đọc trong nhóm.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài giảng Power point, Ti vi ; máy tính, bút chỉ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
+ Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ
đang làm gì?
+ Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ
đang làm gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: các bạn nhỏ đang thả diều.
+ Trả lời: các bạn nhỏ đang câu cá.
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời
xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế
là, năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh,…
-Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/
giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm
vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn?
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một
chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy
ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với
nhau.)
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu cá;
cùng các bạn đi thả diều.
+ Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố
+ Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông
bà trồng rau, câu cá, theo các bạn thả
trong mùa hè?
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có diều.
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của
gì khác với Sơn.
mình.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa
hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả
lời hoặc ý kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những - HS nêu theo hiểu biết của mình.
chuyện về mùa hè.
-2-3 HS nhắc lại
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ
niệm của mùa hè đến lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm
mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và
đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến
những nơi xa, dù ở thành phố hay nông
thôn.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Mùa hè của em
- Mục tiêu:
+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3:Kể về điều em nhớ
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em
+ Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất
dung.
trong kì nghỉ hè vừa qua
- HS sinh hoạt nhóm và kể về điều
đáng nhớ của mình trong mùa hè.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS
kể về những điều nhớ nhất trong mùa hè - HS trình kể về điều đáng nhớ của
của mình.
mình trong mùa hè.
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà
làm gì và giữ an toàn trong mùa hè đều đc.
- 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm nay
- Gọi HS trình bày trước lớp.
của em có gì khác với mùa hè năm
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay của ngoái.
em có gì khác với mùa hè năm ngoái.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và khác trình bày.
suy nghĩ về các hoạt động trong 2 mùa hè
của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn
nhỏ thả diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video
nghỉ hè làm gi?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn
không?
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần
đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn
như phòng tránh điện, phòng tránh đuối
nước,...
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1:
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1 000.
- Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội
dung trong bài học.
- Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài giảng Power point. ti vi, máy tính
Phiếu bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: GV đọc 102
+ Câu 2: GV đọc 989
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
a)GV cho HS quan sát câu a và trả lời miệng.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: HS đáp 103
+ Trả lời HS đáp 990
- HS lắng nghe.
- HS quan sát mô hình và trả lời
câu hỏi.
- GV Mời HS khác nhận xét.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ HS quan sát tia số và điền kết
Câu b, c, d GV cho HS quan sát tia số và điền kết quả vào vở.
quả vào vở.
+ 1 HS trình bày trước lớp.
- Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. + HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
b. 461, 475, 482, 495.
c. Số liền trước của 470 là: 469.
Số liền sau của số 489 là 490.
d. 715 gồm 7 trăm 1 chục 5 đơn
vị, ta viết 715 = 700+10+5
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Quan sát tranh và
thực hiện các yêu cầu.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV giải thích ý nghĩa việc làm thu gom chai
nhựa: Đây là kế hoạch nhỏ các bạn làm để xây
dựng phong trào trong lớp.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
a. Nêu tên bạn thu gom được nhiều vỏ chai nhựa
nhất.
b. Nêu tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai nhựa
theo thứ tự từ nhiều đến ít.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a.
- Làm việc chung cả lớp.
a. Em hãy ước lượng số con ong, số bông hoa
trong hình sau:
- 1 HS nêu đề bài.
- Cả lớp lắng nghe ý nghĩa của
bài toán.
- HS chia nhóm 2, làm việc trên
phiếu học tập.
+ Bạn Hương thu gom được
nhiều vỏ chai nhựa nhất (165
chai)
+ bạn Hương (165), bạn Hải
(148), bạn Xuân (112), bạn
Mạnh (95).
- HS đọc yêu cầu bài 3a.
- Cả lớp suy nghĩ trao đổi ước
lượng số con ong. HS khoanh
tròn ước lượng theo cột của số
con ong, số bông hoa (mỗi cột
là 1 chục).
- HS trao đổi:
+ Khoanh số con ong thành 3
cột, mỗi cột khoảng 1 chục con,
- GV mời HS trao đổi về ước lượng số con ong, vậy số con ong khoảng hơn 3
chục con.
số bông hoa trong hình
+ Khoanh số bông hoa thành 3
cột, mỗi cột khoảng 1 chục
bông hoa (cột 3 chỉ có 3 bông),
b. Em hãy đếm số con ong, số bông hoa ở hình vậy số bông hoa koangr gần 3
bên để kiểm tra lại.
chục bông)
- HS đếm số con ong, số bông
hoa ở hình bên để kiểm tra lại:
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
+ Số con ong là: 32 con
- GV nhận xét tuyên dương.
+ Số bông hoa là: 23 bông
- HS nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4
- HS nêu yêu cầu bài 4.
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu + Các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
học tập.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày:
- Số ghế ghi trên phiếu xem biểu diễn ca nhạc của + Căn cứ vào hình ta có 3 dãy
bố và Ngọc là 231 và 232. Em hãy chỉ dẫn giúp ghế: Dãy 1 có số ghế hàng trăm
hai bố con tìm được ghế của mình.
là 2, dãy 2 có số ghế hàng trăm
là 3, có số ghế hàng trăm là 4.
Số thứ tự các ghế là các số liên
tiếp tăng dần.
+ Số ghế của bố và Ngọc là 231
và 232. Vậy số ghế đó ở dãy 1,
ngay cạnh hai bố con và bị che
khuất.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 1: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH
(THAY BẰNG BÀI HỌC STEM: HỌ HÀNG NỘI, NGOẠI -T1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
– Nêu được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại và xưng hô đúng với các thành
viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
– Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại theo mẫu.
– Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khối
lập phương, khối hộp chữ nhật… thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập
cá nhân hoặc vật thật.
– Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là cm.
– Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến gấp, cắt, ghép, xếp, vẽ và tạo
hình trang trí.
– Sử dụng được các vật liệu có sẵn làm sản phẩm.
– Thể hiện được chi tiết, hình ảnh làm trọng tâm ở sản phẩm.
– Làm được các sản phẩm vẽ, cắt, xé dán theo sở thích.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục đích sử dụng.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học
Môn học
Yêu cầu cần đạt
– Nêu được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại và xưng hô đúng
Môn học Tự nhiên với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
chủ đạo và xã hội – Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình và họ hàng nội,
ngoại theo mẫu.
Môn học Toán học – Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình
tích hợp
chữ nhật, khối lập phương, khối hộp chữ nhật… thông qua
việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
– Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị
đo là cm.
– Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến gấp, cắt, ghép,
xếp, vẽ và tạo hình trang trí.
– Sử dụng được các vật liệu có sẵn làm sản phẩm.
– Thể hiện được chi tiết, hình ảnh làm trọng tâm ở sản phẩm.
Mĩ thuật – Làm được các sản phẩm vẽ, cắt, xé dán theo sở thích.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục đích sử
dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Các phiếu học tập (như ở phụ lục).
– Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 HS chuẩn bị tiết 2).
STT
Thiết bị/ học liệu
Số lượng
1
Giấy bìa A4
2 tờ
2
Ống giấy (nếu có sẵn)
01
3
Băng dính hai mặt hoặc hồ dán
1 cuộn/1 lọ
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 học sinh)
STT Thiết bị/dụng cụ
Số lượng
1
Thước kẻ
1 cái
2
Kéo thủ công
1 cái
3
Hộp bút (lông) màu
1 hộp
4.
Giấy màu
1 tập
Thông tin, tranh ảnh có các thành viên
5 gia đình thuộc họ nội, họ ngoại để giới Tuỳ thuộc vào HS
thiệu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU – Tiết 1
1. Khởi động:
– GV mời HS tham gia trò chơi “đoán tuổi”.
Gia đình bạn Minh có 5 người, hãy đoán tuổi từng
– HS theo dõi.
người trong gia đình nhé.
– Thời gian suy nghĩ mỗi câu hỏi là 5 giây.
Câu 1: Bạn Minh năm nay lên lớp 3, hỏi năm nay
bạn Minh bao nhiêu tuổi?
– Giáo viên mời HS trả lời.
– GV chiếu đáp án: Minh 9 tuổi
Câu 2: Bố Minh hơn Minh 30 tuổi, hỏi năm nay
bố Minh bao nhiêu tuổi?
– Giáo viên mời HS trả lời.
– GV chiếu đáp án: Bố Minh 39 tuổi.
Câu 3: 4 năm trước tuổi Minh bằng tuổi em gái
hiện nay, hỏi em gái Minh bao nhiêu tuổi?
– GV mời HS trả lời.
– GV chiếu đáp án: Em gái Minh 5 tuổi.
Câu 4: Tuổi mẹ Minh gấp 7 lần tuổi em gái
Minh, hỏi năm nay mẹ Minh bao nhiêu tuổi?
– GV mời HS trả lời.
– GV nêu đáp án: Mẹ Minh 35 tuổi.
Câu 5: Tổng số tuổi của 3 anh em Minh là 17
tuổi. Hỏi 3 năm nữa em trai Minh bao nhiêu tuổi?
– GV mời HS trả lời.
– GV nêu đáp án: 3 năm nữa em trai Minh 6 tuổi.
– GV nhận xét và tuyên dương HS có nhiều câu
trả lời đúng.
– HS trả lời.
– HS trả lời.
– HS trả lời.
– HS trả lời.
– HS trả lời.
KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
Hoạt động 1: Hát và vận động theo nhạc
GV mời cả lớp hát và vận động theo nhạc của bài – HS hát và vận động theo
hát: “Có ông bà, có ba má” của nhạc sĩ Sông Trà. nhạc của bài hát.
GV tổ chức cho HS trao đổi sau khi hát.
– Em cho biết bài hát nhắc đến những ai trong gia – HS trao đổi, thảo luận.
đình bạn nhỏ?
– Theo em, các thành viên trong gia đình bạn nhỏ
có mối quan hệ với nhau như thế nào?
– GV dẫn dắt đưa ra nhiệm vụ của bài học và giao
nhiệm vụ cho HS làm sản phẩm cây gia đình đảm – HS trả lời.
bảo các yêu cầu sau:
+ Thể hiện được các thành viên trong gia đình,
họ hàng bên nội, bên ngoại.
– HS theo dõi.
+ Thể hiện đúng mối quan hệ và cách xưng hô
với các thành viên trong gia đình thuộc họ
hàng bên nội, bên ngoại.
+ Hình ảnh đẹp mắt, chữ viết rõ ràng.
2. Khám phá
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối quan hệ họ hàng nội, ngoại trong gia đình
– GV tổ chức cho HS làm việc nhóm mỗi nhóm từ
6 – 8 HS.
– GV yêu cầu các nhóm quan sát sơ đồ và cho
biết:
+ Những thành viên nào là họ hàng bên
nội của bạn Minh.
+ Những thành viên nào là họ hàng bên
ngoại của bạn Minh.
+ Cách Minh xưng hô với các thành viên
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội và
bên ngoại như thế nào?
– GV mời 1 nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận.
– GV mời các nhóm khác lên bổ sung.
– GV nhận xét câu trả lời của HS và chiếu đáp án.
– GV mở rộng thêm cách xưng hô với các thành
viên trong họ hàng nội, ngoại ở các vùng miền có
sự khác biệt.
Ví dụ:
Người sinh ra mình thì ở miền bắc gọi là mẹ, miền
nam gọi là má, miền trung gọi là mạ.
Chị gái của bố miền bắc gọi là bác gái, miền nam
gọi là cô, miền trung gọi là o.
GV chia cặp đôi:
– Cô mời các em lấy phiếu học tập số 1 đã chuẩn
bị ở nhà để kể về một số thành viên trong gia đình
thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại trong nhóm
đôi của em.
– Cô mời em lên chia sẻ về một số thành viên
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại
của mình (em có thể sử dụng tranh ảnh của các
thành viên trong gia đình để giới thiệu).
– Cô mời em lên chia sẻ về công việc và nghề
nghiệp của người lớn trong gia đình em.
– GV yêu cầu HS: Em hãy cắt những tờ giấy hình
bàn tay và viết những việc có thể làm để thể hiện
tình cảm với người thân.
– Cô mời em lên chia sẻ trước lớp về những việc
em có thể làm để thể hiện tình cảm với các thành
viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên
ngoại.
– GV: Cô mời các em hãy dán những bàn tay ghi
việc làm của mình lên “Cây hạnh phúc” và cùng
nhau thực hiện những việc làm đó hằng ngày nhé.
– GV tổng kết và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
3. LUYỆN TẬP
– HS làm việc nhóm.
– HS lên báo cáo kết quả.
– Đại diện các nhóm khác
bổ sung.
– HS theo dõi.
– HS thực hiện.
– HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
– HS thực hiện cắt.
– HS thực hiện dán.
Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm “cây gia đình”
a. GV chuẩn bị “cây gia đình”
– Cô mời các em quan sát “cây gia đình” và hoàn
thành phiếu học tập số 2.
– Cô mời em lên chia sẻ trước lớp về các bộ phận
và cách thể hiện mối liên hệ giữa các thành viên
trong gia đình họ hàng nội, ngoại.
– GV đưa ra câu hỏi trao đổi:
– Theo em “cây gia đình ” có đặc điểm gì?
(chất liệu, thông tin trên cây gia đình, cách
thể hiện thông tin: viết hay vẽ hay xé dán).
– GV nhận xét câu trả lời của HS.
– Đưa ra tiêu chí làm cây gia đình:
+ Thể hiện được các thành viên trong gia
đình, họ hàng bên nội, bên ngoại.
+ Thể hiện đúng mối quan hệ và cách
xưng hô với các thành viên trong gia
đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại.
+ Hình ảnh đẹp mắt, chữ viết rõ ràng.
b. GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, hoàn
thành phiếu học tập số 3 để chia sẻ về ý tưởng làm
“cây gia đình” theo gợi ý.
+ Hình dạng của cây (hình trụ, hình chữ
nhật).
+ Các bộ phận của cây.
+ Nguyên vật liệu sử dụng (đất nặn, que
gỗ, giấy).
+ Số thành viên trong gia đình.
– GV mời HS: Em hãy chia sẻ về ý tưởng làm
“cây gia đình” của mình.
– GV nhận xét và lưu ý HS: Các em có thể sử
dụng giấy màu, vẽ để thể hiện hình ảnh, thông tin
trong “cây gia đình”.
– GV tổng kết hoạt động: Chúng ta đã có ý tưởng
và giải pháp làm “cây gia đình”, chúng ta sẽ chuẩn
bị dụng cụ và vật liệu để giờ sau làm cây gia đình
các em nhé.
– GV hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ tiếp
theo.
Dặn HS chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu cho buổi
học sau.
– HS quan sát và hoàn thành
phiếu học tập số 2.
– HS chia sẻ.
– HS trao đổi và trả lời câu
hỏi.
– HS theo dõi.
– HS thảo luận nhóm theo
gợi ý.
– HS hoàn thành phiếu học
tập số 3.
– HS chia sẻ.
– HS theo dõi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Ngày soạn: 30/8/2025
Ngày giảng : Thứ Ba/9/9/2025
TOÁN
Tiết 2 : ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 gồm các dạng cơ
bản về tinh nhẩm, tính viết.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội
dung trong bài học.
- Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài giảng Power point, Ti vi ; máy tính, bút chỉ
Bảng nhóm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Số liền trước số 389 là số nào?
+ Câu 2: Số liền sau số 609 là số nào?
+ Câu 3: Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số nào?
+ Câu 4: Số 901 và 899, số nào lớn hơn?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân)
-GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân.
8+2=
9+5=
13 – 4 = 10 – 3 =
38 + 2 = 19 + 5 =
23 – 4 = 50 – 3 =
98 + 2 = 29 + 5 =
83 – 4 = 100 – 3 =
- HS tham gia trò chơi
+ Số liền trước số 389 là số 388.
+ Số liền sau số 609 là số 610.
+ Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là
số 405.
+ Số 901 và 899, số 901 lớn hơn
- HS lắng nghe.
- HS quan sát bài tập, nhẩm tính
và trả lời.
8 + 2 =10
9 + 5 = 14
38 + 2 =40
19 + 5 =24
98 + 2 = 100
29 + 5 =34
13 – 4 = 9
10 – 3 = 7
23 – 4 = 19
50 – 3 = 47
83 – 4 = 79 100 – 3 = 97
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc chung cả
lớp).
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
+ 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS làm bảng con.
+ HS trình bày vào bảng con.
63
58
121
524
362
637
+
+
219
481
151
843
788 nghe, 305
- HS lắng
rút kinh nghiệm
+
- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc nhóm 4)
Quyển sách có 148 trang. Minh đã đọc được 75
trang. Hỏi còn bao nhiêu trang sách Minh chưa
đọc.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV cùng HS tóm tắt:
+ Quyển sách: 148 trang.
+ Minh đã đọc: 75 trang.
+ Còn lại:....trang?
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm
bài giảng trên phiếu bài tập nhóm.
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” về số
liền trước, số liền sau trong phạm vi 100.
+ Số liền trước số 655 là số.....
+ Số liền sau số 107 là số.......
+ Số liền trước số 235 là số.....
+ Số liền sau số 806 là số.......
49
25
74
+
+ 1 HS Đọc đề bài.
+ HS cùng tóm tắt bài toán với
GV.
- HS làm việc nhóm 4. Thảo
luận và hoàn thành bài tập vào
phiếu bài tập nhóm.
Giải:
Số trang sách Minh chưa đọc là:
148 – 75 = 73 (trang)
Đáp số: 73 trang
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- HS ghi lại bài giải vào vở.
- HS chơi các nhân.
+ Ai nhanh, đúng được khen.
+ Số liền trước số 655 là số 654
+ Số liền sau số 107 là số 108
+ Số liền trước số 235 là số234
+ Số liền sau số 806 là số 807
+ Số liền trước số 923 là số.....
+ Số liền sau số 708 là số.......
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
+ Số liền trước số 923 là số 922
+ Số liền sau số 708 là số 709
IV. ĐIỀU CHỈH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Tiết 3:
BÀI 1: NGÀY GẶP LẠI (TIẾT 3 - VIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài giảng Power point, Ti vi ; máy tính, bút chỉ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh
đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được
tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: cá chép
+ Trả lời: quả khế
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn,
dắt, xế, lưng, mát.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài
Ngày soạn: 30/8/2025
Ngày giảng : Thứ Hai /8/9/2025
TIẾNG VIỆT
Tiết 1+ 2:
BÀI 1: NGÀY GẶP LẠI (TIẾT 1,2 - ĐỌC; NÓI VÀ NGHE)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật.
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và
đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà oặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố
hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Tham gia đọc trong nhóm.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài giảng Power point, Ti vi ; máy tính, bút chỉ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
+ Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ
đang làm gì?
+ Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ
đang làm gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: các bạn nhỏ đang thả diều.
+ Trả lời: các bạn nhỏ đang câu cá.
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời
xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế
là, năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh,…
-Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/
giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm
vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn?
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một
chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy
ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với
nhau.)
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu cá;
cùng các bạn đi thả diều.
+ Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố
+ Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông
bà trồng rau, câu cá, theo các bạn thả
trong mùa hè?
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có diều.
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của
gì khác với Sơn.
mình.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa
hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả
lời hoặc ý kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những - HS nêu theo hiểu biết của mình.
chuyện về mùa hè.
-2-3 HS nhắc lại
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ
niệm của mùa hè đến lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm
mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và
đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến
những nơi xa, dù ở thành phố hay nông
thôn.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Mùa hè của em
- Mục tiêu:
+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3:Kể về điều em nhớ
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em
+ Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất
dung.
trong kì nghỉ hè vừa qua
- HS sinh hoạt nhóm và kể về điều
đáng nhớ của mình trong mùa hè.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS
kể về những điều nhớ nhất trong mùa hè - HS trình kể về điều đáng nhớ của
của mình.
mình trong mùa hè.
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà
làm gì và giữ an toàn trong mùa hè đều đc.
- 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm nay
- Gọi HS trình bày trước lớp.
của em có gì khác với mùa hè năm
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay của ngoái.
em có gì khác với mùa hè năm ngoái.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và khác trình bày.
suy nghĩ về các hoạt động trong 2 mùa hè
của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn
nhỏ thả diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video
nghỉ hè làm gi?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn
không?
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần
đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn
như phòng tránh điện, phòng tránh đuối
nước,...
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1:
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1 000.
- Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội
dung trong bài học.
- Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài giảng Power point. ti vi, máy tính
Phiếu bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: GV đọc 102
+ Câu 2: GV đọc 989
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
a)GV cho HS quan sát câu a và trả lời miệng.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: HS đáp 103
+ Trả lời HS đáp 990
- HS lắng nghe.
- HS quan sát mô hình và trả lời
câu hỏi.
- GV Mời HS khác nhận xét.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ HS quan sát tia số và điền kết
Câu b, c, d GV cho HS quan sát tia số và điền kết quả vào vở.
quả vào vở.
+ 1 HS trình bày trước lớp.
- Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. + HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
b. 461, 475, 482, 495.
c. Số liền trước của 470 là: 469.
Số liền sau của số 489 là 490.
d. 715 gồm 7 trăm 1 chục 5 đơn
vị, ta viết 715 = 700+10+5
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Quan sát tranh và
thực hiện các yêu cầu.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV giải thích ý nghĩa việc làm thu gom chai
nhựa: Đây là kế hoạch nhỏ các bạn làm để xây
dựng phong trào trong lớp.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
a. Nêu tên bạn thu gom được nhiều vỏ chai nhựa
nhất.
b. Nêu tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai nhựa
theo thứ tự từ nhiều đến ít.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a.
- Làm việc chung cả lớp.
a. Em hãy ước lượng số con ong, số bông hoa
trong hình sau:
- 1 HS nêu đề bài.
- Cả lớp lắng nghe ý nghĩa của
bài toán.
- HS chia nhóm 2, làm việc trên
phiếu học tập.
+ Bạn Hương thu gom được
nhiều vỏ chai nhựa nhất (165
chai)
+ bạn Hương (165), bạn Hải
(148), bạn Xuân (112), bạn
Mạnh (95).
- HS đọc yêu cầu bài 3a.
- Cả lớp suy nghĩ trao đổi ước
lượng số con ong. HS khoanh
tròn ước lượng theo cột của số
con ong, số bông hoa (mỗi cột
là 1 chục).
- HS trao đổi:
+ Khoanh số con ong thành 3
cột, mỗi cột khoảng 1 chục con,
- GV mời HS trao đổi về ước lượng số con ong, vậy số con ong khoảng hơn 3
chục con.
số bông hoa trong hình
+ Khoanh số bông hoa thành 3
cột, mỗi cột khoảng 1 chục
bông hoa (cột 3 chỉ có 3 bông),
b. Em hãy đếm số con ong, số bông hoa ở hình vậy số bông hoa koangr gần 3
bên để kiểm tra lại.
chục bông)
- HS đếm số con ong, số bông
hoa ở hình bên để kiểm tra lại:
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
+ Số con ong là: 32 con
- GV nhận xét tuyên dương.
+ Số bông hoa là: 23 bông
- HS nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4
- HS nêu yêu cầu bài 4.
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu + Các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
học tập.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày:
- Số ghế ghi trên phiếu xem biểu diễn ca nhạc của + Căn cứ vào hình ta có 3 dãy
bố và Ngọc là 231 và 232. Em hãy chỉ dẫn giúp ghế: Dãy 1 có số ghế hàng trăm
hai bố con tìm được ghế của mình.
là 2, dãy 2 có số ghế hàng trăm
là 3, có số ghế hàng trăm là 4.
Số thứ tự các ghế là các số liên
tiếp tăng dần.
+ Số ghế của bố và Ngọc là 231
và 232. Vậy số ghế đó ở dãy 1,
ngay cạnh hai bố con và bị che
khuất.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 1: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH
(THAY BẰNG BÀI HỌC STEM: HỌ HÀNG NỘI, NGOẠI -T1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
– Nêu được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại và xưng hô đúng với các thành
viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
– Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại theo mẫu.
– Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khối
lập phương, khối hộp chữ nhật… thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập
cá nhân hoặc vật thật.
– Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là cm.
– Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến gấp, cắt, ghép, xếp, vẽ và tạo
hình trang trí.
– Sử dụng được các vật liệu có sẵn làm sản phẩm.
– Thể hiện được chi tiết, hình ảnh làm trọng tâm ở sản phẩm.
– Làm được các sản phẩm vẽ, cắt, xé dán theo sở thích.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục đích sử dụng.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học
Môn học
Yêu cầu cần đạt
– Nêu được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại và xưng hô đúng
Môn học Tự nhiên với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
chủ đạo và xã hội – Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình và họ hàng nội,
ngoại theo mẫu.
Môn học Toán học – Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình
tích hợp
chữ nhật, khối lập phương, khối hộp chữ nhật… thông qua
việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
– Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị
đo là cm.
– Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến gấp, cắt, ghép,
xếp, vẽ và tạo hình trang trí.
– Sử dụng được các vật liệu có sẵn làm sản phẩm.
– Thể hiện được chi tiết, hình ảnh làm trọng tâm ở sản phẩm.
Mĩ thuật – Làm được các sản phẩm vẽ, cắt, xé dán theo sở thích.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục đích sử
dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Các phiếu học tập (như ở phụ lục).
– Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 HS chuẩn bị tiết 2).
STT
Thiết bị/ học liệu
Số lượng
1
Giấy bìa A4
2 tờ
2
Ống giấy (nếu có sẵn)
01
3
Băng dính hai mặt hoặc hồ dán
1 cuộn/1 lọ
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 học sinh)
STT Thiết bị/dụng cụ
Số lượng
1
Thước kẻ
1 cái
2
Kéo thủ công
1 cái
3
Hộp bút (lông) màu
1 hộp
4.
Giấy màu
1 tập
Thông tin, tranh ảnh có các thành viên
5 gia đình thuộc họ nội, họ ngoại để giới Tuỳ thuộc vào HS
thiệu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU – Tiết 1
1. Khởi động:
– GV mời HS tham gia trò chơi “đoán tuổi”.
Gia đình bạn Minh có 5 người, hãy đoán tuổi từng
– HS theo dõi.
người trong gia đình nhé.
– Thời gian suy nghĩ mỗi câu hỏi là 5 giây.
Câu 1: Bạn Minh năm nay lên lớp 3, hỏi năm nay
bạn Minh bao nhiêu tuổi?
– Giáo viên mời HS trả lời.
– GV chiếu đáp án: Minh 9 tuổi
Câu 2: Bố Minh hơn Minh 30 tuổi, hỏi năm nay
bố Minh bao nhiêu tuổi?
– Giáo viên mời HS trả lời.
– GV chiếu đáp án: Bố Minh 39 tuổi.
Câu 3: 4 năm trước tuổi Minh bằng tuổi em gái
hiện nay, hỏi em gái Minh bao nhiêu tuổi?
– GV mời HS trả lời.
– GV chiếu đáp án: Em gái Minh 5 tuổi.
Câu 4: Tuổi mẹ Minh gấp 7 lần tuổi em gái
Minh, hỏi năm nay mẹ Minh bao nhiêu tuổi?
– GV mời HS trả lời.
– GV nêu đáp án: Mẹ Minh 35 tuổi.
Câu 5: Tổng số tuổi của 3 anh em Minh là 17
tuổi. Hỏi 3 năm nữa em trai Minh bao nhiêu tuổi?
– GV mời HS trả lời.
– GV nêu đáp án: 3 năm nữa em trai Minh 6 tuổi.
– GV nhận xét và tuyên dương HS có nhiều câu
trả lời đúng.
– HS trả lời.
– HS trả lời.
– HS trả lời.
– HS trả lời.
– HS trả lời.
KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
Hoạt động 1: Hát và vận động theo nhạc
GV mời cả lớp hát và vận động theo nhạc của bài – HS hát và vận động theo
hát: “Có ông bà, có ba má” của nhạc sĩ Sông Trà. nhạc của bài hát.
GV tổ chức cho HS trao đổi sau khi hát.
– Em cho biết bài hát nhắc đến những ai trong gia – HS trao đổi, thảo luận.
đình bạn nhỏ?
– Theo em, các thành viên trong gia đình bạn nhỏ
có mối quan hệ với nhau như thế nào?
– GV dẫn dắt đưa ra nhiệm vụ của bài học và giao
nhiệm vụ cho HS làm sản phẩm cây gia đình đảm – HS trả lời.
bảo các yêu cầu sau:
+ Thể hiện được các thành viên trong gia đình,
họ hàng bên nội, bên ngoại.
– HS theo dõi.
+ Thể hiện đúng mối quan hệ và cách xưng hô
với các thành viên trong gia đình thuộc họ
hàng bên nội, bên ngoại.
+ Hình ảnh đẹp mắt, chữ viết rõ ràng.
2. Khám phá
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối quan hệ họ hàng nội, ngoại trong gia đình
– GV tổ chức cho HS làm việc nhóm mỗi nhóm từ
6 – 8 HS.
– GV yêu cầu các nhóm quan sát sơ đồ và cho
biết:
+ Những thành viên nào là họ hàng bên
nội của bạn Minh.
+ Những thành viên nào là họ hàng bên
ngoại của bạn Minh.
+ Cách Minh xưng hô với các thành viên
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội và
bên ngoại như thế nào?
– GV mời 1 nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận.
– GV mời các nhóm khác lên bổ sung.
– GV nhận xét câu trả lời của HS và chiếu đáp án.
– GV mở rộng thêm cách xưng hô với các thành
viên trong họ hàng nội, ngoại ở các vùng miền có
sự khác biệt.
Ví dụ:
Người sinh ra mình thì ở miền bắc gọi là mẹ, miền
nam gọi là má, miền trung gọi là mạ.
Chị gái của bố miền bắc gọi là bác gái, miền nam
gọi là cô, miền trung gọi là o.
GV chia cặp đôi:
– Cô mời các em lấy phiếu học tập số 1 đã chuẩn
bị ở nhà để kể về một số thành viên trong gia đình
thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại trong nhóm
đôi của em.
– Cô mời em lên chia sẻ về một số thành viên
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại
của mình (em có thể sử dụng tranh ảnh của các
thành viên trong gia đình để giới thiệu).
– Cô mời em lên chia sẻ về công việc và nghề
nghiệp của người lớn trong gia đình em.
– GV yêu cầu HS: Em hãy cắt những tờ giấy hình
bàn tay và viết những việc có thể làm để thể hiện
tình cảm với người thân.
– Cô mời em lên chia sẻ trước lớp về những việc
em có thể làm để thể hiện tình cảm với các thành
viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên
ngoại.
– GV: Cô mời các em hãy dán những bàn tay ghi
việc làm của mình lên “Cây hạnh phúc” và cùng
nhau thực hiện những việc làm đó hằng ngày nhé.
– GV tổng kết và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
3. LUYỆN TẬP
– HS làm việc nhóm.
– HS lên báo cáo kết quả.
– Đại diện các nhóm khác
bổ sung.
– HS theo dõi.
– HS thực hiện.
– HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
– HS thực hiện cắt.
– HS thực hiện dán.
Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm “cây gia đình”
a. GV chuẩn bị “cây gia đình”
– Cô mời các em quan sát “cây gia đình” và hoàn
thành phiếu học tập số 2.
– Cô mời em lên chia sẻ trước lớp về các bộ phận
và cách thể hiện mối liên hệ giữa các thành viên
trong gia đình họ hàng nội, ngoại.
– GV đưa ra câu hỏi trao đổi:
– Theo em “cây gia đình ” có đặc điểm gì?
(chất liệu, thông tin trên cây gia đình, cách
thể hiện thông tin: viết hay vẽ hay xé dán).
– GV nhận xét câu trả lời của HS.
– Đưa ra tiêu chí làm cây gia đình:
+ Thể hiện được các thành viên trong gia
đình, họ hàng bên nội, bên ngoại.
+ Thể hiện đúng mối quan hệ và cách
xưng hô với các thành viên trong gia
đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại.
+ Hình ảnh đẹp mắt, chữ viết rõ ràng.
b. GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, hoàn
thành phiếu học tập số 3 để chia sẻ về ý tưởng làm
“cây gia đình” theo gợi ý.
+ Hình dạng của cây (hình trụ, hình chữ
nhật).
+ Các bộ phận của cây.
+ Nguyên vật liệu sử dụng (đất nặn, que
gỗ, giấy).
+ Số thành viên trong gia đình.
– GV mời HS: Em hãy chia sẻ về ý tưởng làm
“cây gia đình” của mình.
– GV nhận xét và lưu ý HS: Các em có thể sử
dụng giấy màu, vẽ để thể hiện hình ảnh, thông tin
trong “cây gia đình”.
– GV tổng kết hoạt động: Chúng ta đã có ý tưởng
và giải pháp làm “cây gia đình”, chúng ta sẽ chuẩn
bị dụng cụ và vật liệu để giờ sau làm cây gia đình
các em nhé.
– GV hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ tiếp
theo.
Dặn HS chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu cho buổi
học sau.
– HS quan sát và hoàn thành
phiếu học tập số 2.
– HS chia sẻ.
– HS trao đổi và trả lời câu
hỏi.
– HS theo dõi.
– HS thảo luận nhóm theo
gợi ý.
– HS hoàn thành phiếu học
tập số 3.
– HS chia sẻ.
– HS theo dõi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Ngày soạn: 30/8/2025
Ngày giảng : Thứ Ba/9/9/2025
TOÁN
Tiết 2 : ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 gồm các dạng cơ
bản về tinh nhẩm, tính viết.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội
dung trong bài học.
- Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài giảng Power point, Ti vi ; máy tính, bút chỉ
Bảng nhóm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Số liền trước số 389 là số nào?
+ Câu 2: Số liền sau số 609 là số nào?
+ Câu 3: Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số nào?
+ Câu 4: Số 901 và 899, số nào lớn hơn?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân)
-GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân.
8+2=
9+5=
13 – 4 = 10 – 3 =
38 + 2 = 19 + 5 =
23 – 4 = 50 – 3 =
98 + 2 = 29 + 5 =
83 – 4 = 100 – 3 =
- HS tham gia trò chơi
+ Số liền trước số 389 là số 388.
+ Số liền sau số 609 là số 610.
+ Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là
số 405.
+ Số 901 và 899, số 901 lớn hơn
- HS lắng nghe.
- HS quan sát bài tập, nhẩm tính
và trả lời.
8 + 2 =10
9 + 5 = 14
38 + 2 =40
19 + 5 =24
98 + 2 = 100
29 + 5 =34
13 – 4 = 9
10 – 3 = 7
23 – 4 = 19
50 – 3 = 47
83 – 4 = 79 100 – 3 = 97
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc chung cả
lớp).
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
+ 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS làm bảng con.
+ HS trình bày vào bảng con.
63
58
121
524
362
637
+
+
219
481
151
843
788 nghe, 305
- HS lắng
rút kinh nghiệm
+
- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc nhóm 4)
Quyển sách có 148 trang. Minh đã đọc được 75
trang. Hỏi còn bao nhiêu trang sách Minh chưa
đọc.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV cùng HS tóm tắt:
+ Quyển sách: 148 trang.
+ Minh đã đọc: 75 trang.
+ Còn lại:....trang?
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm
bài giảng trên phiếu bài tập nhóm.
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” về số
liền trước, số liền sau trong phạm vi 100.
+ Số liền trước số 655 là số.....
+ Số liền sau số 107 là số.......
+ Số liền trước số 235 là số.....
+ Số liền sau số 806 là số.......
49
25
74
+
+ 1 HS Đọc đề bài.
+ HS cùng tóm tắt bài toán với
GV.
- HS làm việc nhóm 4. Thảo
luận và hoàn thành bài tập vào
phiếu bài tập nhóm.
Giải:
Số trang sách Minh chưa đọc là:
148 – 75 = 73 (trang)
Đáp số: 73 trang
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- HS ghi lại bài giải vào vở.
- HS chơi các nhân.
+ Ai nhanh, đúng được khen.
+ Số liền trước số 655 là số 654
+ Số liền sau số 107 là số 108
+ Số liền trước số 235 là số234
+ Số liền sau số 806 là số 807
+ Số liền trước số 923 là số.....
+ Số liền sau số 708 là số.......
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
+ Số liền trước số 923 là số 922
+ Số liền sau số 708 là số 709
IV. ĐIỀU CHỈH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Tiết 3:
BÀI 1: NGÀY GẶP LẠI (TIẾT 3 - VIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài giảng Power point, Ti vi ; máy tính, bút chỉ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh
đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được
tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: cá chép
+ Trả lời: quả khế
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn,
dắt, xế, lưng, mát.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài
 








Các ý kiến mới nhất