Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: SỬ THỊ BÍCH PHƯƠNG
Ngày gửi: 14h:41' 06-10-2024
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Thứ hai ngày 02 tháng 9 năm 2024
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 01: NGÀY GẶP LẠI ( Đọc) (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức (Năng lực đặc thù) :
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật.
- Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và
đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà oặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố
hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và han tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- HỌC LIỆU:
- Kế hoạch bài dạy bài giảng Work, tranh ảnh minh hoạ.

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm + Trả lời: các bạn nhỏ đang thả
gì?
diều.
+ Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm + Trả lời: các bạn nhỏ đang câu
gì?
cá.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ
thể.
+ Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.

+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm
học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh,…
- Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ
gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó han, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi
gặp lại nhau của Chi và Sơn?
+ Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong
mùa hè?
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác
với Sơn.

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi
một chiếc diều rất xinh; Chi
mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có
bao nhiêu chuyện kể với nhau.)
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau,
câu cá; cùng các bạn đi thả diều.
+ Trải nghiệm của Chi: ở nhà
được bố tập xe đạp. Còn Sơn về
quê theo ông bà trồng rau, câu
cá, theo các bạn thả diều.
+ HS tự chọn đáp án theo suy
nghĩ của mình.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...

+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ
theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý
kiến khác của em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện
về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của
mùa hè đến lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của
- GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè mình.
của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở -2-3 HS nhắc lại
nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành
phố hay nông thôn.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.

- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3.Luyện tập:
* Nói và nghe: Mùa hè của em
- Mục tiêu:
+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất
trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè
của em
+ Yêu cầu: Kể về điều em nhớ
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về - HS sinh hoạt nhóm và kể về
những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình.
điều đáng nhớ của mình trong
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và mùa hè.
giữ an toàn trong mùa hè đều đc.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS trình kể về điều đáng nhớ
- GV nận xét, tuyên dương.
của mình trong mùa hè.
3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay của em có
gì khác với mùa hè năm ngoái.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè
năm nay của em có gì khác với
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc mùa hè năm ngoái.
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về
các hoạt động trong 2 mùa hè của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp, HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
đổi vai HS khác trình bày.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả - HS quan sát video.
diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè + Trả lời các câu hỏi.
làm gi?
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn không?
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng
tránh điện, phòng tránh đuối nước,...
- Nhận xét, tuyên dương
*Điều chỉnh sau tiết dạy:...........................................................................................
-------------------------------------------------------Thứ ba ngày 03 tháng 9 năm 2024
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 01: NGÀY GẶP LẠI
Viết: (Nghe – Viết): EM YÊU MÙA HÈ (T3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức (Năng lực đặc thù ):
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.

3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- HỌC LIỆU:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Work.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
+ Trả lời: cá chép
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
+ Trả lời: quả khế
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài thơ em yêu mùa hè trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh - HS lắng nghe.
đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được
tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.

+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn,
dắt, xế, lưng, mát.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
3.Luyện tập:
* Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu
bằng c hoặc k trong các hình (làm việc nhóm
2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan
sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt
đầu bằng c hoặc k.

- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo,
cân, kéo, cờ, cửa

- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
*Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật,
hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc
nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ
chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
- GV gợi mở thêm:

- Các nhóm nhận xét.

- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- Đại diện các nhóm trình bày

- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.

4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì nghỉ - HS lắng nghe để lựa chọn.
hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học
không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện
tập tể thao (những môn em thích), các hoạt động
khác: đọc sách, xem phim,...
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên - Lên kế hoạch trao đổi với
kế hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải người thân trong thời điểm thích
trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, hợp
cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương
thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:............................................................................................
-------------------------------------------------------------------

Thứ Tư, ngày 04 tháng 09 năm 2024
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 02: VỀ THĂM QUÊ (T1 +2)
Đọc: Về thăm quê (T1)
ÔN chữ viết hoa A, Ă, Â (T2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức (Năng lực đặc thù) :
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè
được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ
ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.

- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có
chữ viết hoa A, Ă, Â.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- HỌC LIỆU:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng work.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và trả lời + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn
câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi vẫy rối rít; Sơn cho Chi một
chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ
gặp lại nhau của Chi và Sơn?
chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu
+ GV nhận xét, tuyên dương.
chuyện kể với nhau.)
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và nêu + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài
nội dung bài.
văn cho biết trải nghiệm mùa hè
của các bạn nhỏ rất thú vị và
đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được
đi đến những nơi xa, dù ở thành

phố hay nông thôn.
- HS lắng nghe.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”.
+ Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
+ Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
+ Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà,
nhận biết được những tình cảm của bà - cháu thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử
chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc.
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất vả.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn vất vả, chẳng - HS đọc từ khó.
mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
- 2-3 HS đọc câu thơ.
Nghỉ hè/ em thích nhất
Được theo mẹ về quê/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ.
Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi

trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
+ Câu 2: Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì
về bạn nhỏ?
Bà em cũng mùng ghê
Bà mỗi năm một gầy
Khi thấy em vào ngõ.
Chắc bà luôn vất vả.

+ Câu 3: Kể những việc làm nói lên tình yêu
thương của bà dành cho con cháu.

+ Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích
trong kì nghỉ hè ở quê?
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ
của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà
và cảm nhận được những tình cảm của bà dành
cho con cháu.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm
việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc
một lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ thích về thăm quê.
+ 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận
được niềm vui của bà khi được
gặp con cháu.
+ 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm
tới sức khoẻ của bà, nhận ra bà
yếu hơn, biết bà vất vả nhiều.
+ Vườn bà có nhiều quả...cho
cháu về ra hái: Thể hiện bà luôn
nghĩ đến con cháu, muốn dành
hết cho con cháu.
Em mồ hôi... quạt liền tay: thể
hiện bà yêu thương cháu, chăm
sóc từng li, từng tí.
Thoáng nghe...chập chờn: Bà kể
chuyện...điều mà các cháu nhỏ
thích.
+ Được bà chăm sóc, yêu
thương; có nhiều trái cây ngon;
được bà kể chuyện,...
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài
thơ.

- HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần
lượt.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc thuộc lòng
trước lớp.

*Luyện viết.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ
viết hoa A, Ă, Â.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá
nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video.
A, Ă, Â.

- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá
nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Đông Anh là một huyện nằm ở
phía bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành
phố 15km.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca dao giới
thiệu về một miền quê có di tích gắn liền với câu
chuyện An Dương Vương xây thành Cổ Loa.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A,

- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa A, Ă,
Â.

- HS đọc tên riêng: Đông Anh.
- HS lắng nghe.

- HS viết tên riêng Đông Anh
vào vở.
- 1 HS đọc yêu câu:
Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa
Thành Thục Vương
- HS lắng nghe.

Đ, G L, T, V. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết câu thơ vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở - HS quan sát video.
Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi.
mà em thích ở một số làng quê?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
*Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………..
--------------------------------------------------------Thứ năm ngày 05 tháng 9 năm 2024
TIẾNG VIỆT

CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 02: VỀ THĂM QUÊ (T3)

LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG; CÂU GIỚI THIỆU, CÂU
NÊU…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức (Năng lực đặc thù) :
- Phát triển vốn từ ngữ chỉ sự vật, chỉ hoạt động.
- Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những
người thân trong gia đình dòng họ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ.

3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước.
- Nhân ái: Yêu những người nông dân .
- Chăm chỉ, chịu trách nhiệm: Chăm làm việc nhà để giúp đỡ gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- HỌC LIỆU:
GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK.
HS: SGK , VBT Tiếng Việt, vở TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1.Khởi động: 3': HS hát.
GV chia sẻ bài giảng PowerPoint
+ Đọc 2 khổ thơ đầu bài “Về thăm quê”
-Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?
+ Đọc 2 khổ thơ cuối bài “Về thăm quê”
- Nội dung của bài thơ nói gì?
- GV NX tuyên dương- dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập , thực hành:
a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS QS tranh trao đổi nhóm để hiểu ND tranh và tìm
từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
-Gợi ý:+ Tranh vẽ những gì?
+Mỗi người, vật trong tranh đang làm gì?
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.- GV chốt.
+Từ chỉ sự vật là những từ như thế nào?
+ Từ chỉ hoạt động là những từ NTN?
b. Đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động
Bài 2: Dựa vào từ ngữ tìm được ở bài tập 1, đặt câu
giới thiệu và câu nêu hoạt động.
- HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- HS suy nghĩ, đặt câu trong vở nháp.
- HS đọc câu đã đặt.- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3: Ghép từ ngữ để tạo câu
- HS đọc yêu cầu bài 3.
- HSTL nhóm 4, ghép các từ ngữ để tạo thành câu.Các nhóm trình bày kết quả.

Hoạt động của HS
- 1 HS đọc bài và trả lời:
+ Bạn nhỏ thích về thăm quê.
- HS đọc bài và trả lời:
+ Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ của
bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà và
cảm nhận được những tình cảm của bà dành
cho con cháu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1

HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình bày:
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
+ Từ chỉ sự vật là những từ chỉ người, chỉ đồ
vật, con vật, cây cối,..
HS đọc yêu cầu

- HS đặt câu và trình bày kết quả.
- HS khác NX, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu

- Nhóm khác NX, bổ sung.
- GV NX, tuyên dương, chốt đáp án
+ Chim chóc đua nhau hót trong vòm cây.
+ Bầy ong bay đi tìm hoa.
+ Đàn cá bơi dưới hồ nước.
3.Vận dụng :-Chia sẻ với bạn về công việc của từng
người, công việc chung của mọi người trong gia đình
em?
- GV khuyến khích, động viên HS cần tích cực tham
gia làm việc nhà cùng các thành viên trong gia đình
4.Củng cố- dặn dò: - Sau khi học xong bài hôm nay,
em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau

Chim chóc bay đi tìm hoa.
Bầy ong
đua nhau hót trong vòm cây.
Đàn cá
bơi dưới hồ nước.
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác NX, bổ sung.
- HS chia sẻ trước lớp (sử dụng câu nêu hoạt
động)
- Dưới lớp theo dõi, góp ý cho bạn.
- HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa
hiểu, thích hay không thích).
- HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.

*Điều chỉnh sau tiết dạy:...........................................................................................
--------------------------------------------Thứ Sáu ngày 08 tháng 9 năm 2023
TIẾNG VIỆT

CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 02: VỀ THĂM QUÊ (T4)
LUYỆN TẬP: VIẾT TIN NHẮN

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức (Năng lực đặc thù) :
- HS biết viết tin nhắn trên điện thoại.
- Rèn viết câu đầy đủ, có ý nghĩa.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự viết được tin nhắn thoại.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng những kiến thức vào bài học
- Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng từ ngữ chính xác, ngắn gọn, xúc tích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC-HỌC LIỆU:
GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK.
HS: SGK , VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1.Khởi động: HS hát.
GV chia sẻ bài giảng PowerPoint
-HS chia sẻ: đã nhắn tin cho ai, nội dung tin nhắn
là gì?
- GV NX tuyên dương- dẫn dắt vào bài mới .

Hoạt động của HS

HS hát
HS chia sẻ

2. Khám phá:
a. Nhận biết các cách viết tin nhắn.
Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm bốn: suy
nghĩ, trao đổi, trả lời từng câu a, b, c
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án.
3.Luyện tập, thực hành:

Bài tập 1: So sách để tìm diểm khác
nhau giữa hai tin nhắn.
a. Người viết tin nhắn và người nhận tin
nhắn.
b. Nội dung tin nhắn.
c. Phương tiện thực hiện.

-HS đọc YC
-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
bốn: suy nghĩ, trao đổi, trả lời từng câu a,
b, c- HS khác NX.
Bài tập 2: Em hãy viết tin nhắn theo một
b. Thực hành viết tin nhắn.
trong các tình huống sau:
Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài 2.
a. Em nhắn người thân mua cho mình
- HS suy nghĩ và viết tin nhắn vào vở.
một đồ dùng học tập.
Gợi ý:
b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn
-Em đã nhắn cho người thân về việc gì?
cuốn truyện.
- Nội dung tin nhắn đó ntn?
- HS đọc yêu cầu,thực hành viết tin nhắn
- Em cảm thấy ra sao sau khi nhắn?
vào vở.- HS trình bày kq .
–HS viết vào vở.
- HS khác nhận xét.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS nhận xét. Bài tập 3: Đọc lại tin nhắn của em,
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
phát hiện lỗi và sửa lỗi.
Bài tập 3: Đọc lại tin nhắn của em, phát hiện lỗi - HS đọc yêu cầu bài 3.
và sửa lỗi.
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu bài 3.
- Đại diện các nhóm trình bày kq .
-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhóm đọc tin mình viết, các thành viên trong - HS lắng nghe, điều chỉnh.
nhóm nghe và góp ý sửa lỗi.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả.
- HS đọc bài mở rộng.
-HSNX, BS,- GVNX khen, động viên.
4. Vận dụng:
- HS trả lời theo ý thích của mình.
- GV cho Hs đọc bài mở rộng “Đi tàu Thống nhất”
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
trong SGK.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu
thích trong bài

- GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm
những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động
yêu thích của em

*Điều chỉnh sau tiết dạy:.......................................................................................
 
Gửi ý kiến