Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mỹ Liên (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:42' 11-12-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
Ngày dạy: Thứ Hai, 04/09/2023
BUỔI SÁNG:
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện trong lao động, sắp xếp được thứ tự các hoạt
động, công việc trong ngày của bản thân; Thực hiện và theo dõi được thời gian
biểu mà mình đã đề ra; Giữ gìn vệ sinh lớp học.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học; Hợp
tác, chia sẻ với bạn khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
2. Năng lực:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự khéo léo, cẩn thận khi trang trí
lớp học.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia được các hoạt động chung
của trường, lớp; Thực hiện được ý tưởng về việc trang trí, lao động vệ sinh lớp
học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
–SGK Hoạt động trải nghiệm 3;
–Các bài hát về lớp học; tranh hoạt động 2; bảng phụ 3 bước lập thời gian biểu
hằng ngày; hòm phiếu, phiếu bầu lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng; bảng phụ ghi
các tình huống ở hoạt động 5; tranh hoạt động 7;
– Giấy A0, màu vẽ, bút vẽ,…; Phiếu đề xuất trang trí lớp học; Phiếu lập kế
hoạch trang trí lớp học; Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
–SGK Hoạt động trải nghiệm 3;
–Giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán và các loại vật liệu tự chọn để
chuẩn bị cho việc trang trí lớp học,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
–GV tổ chức cho HS tham gia Lễ khai giảng - HS tham gia lễ khai giảng của
theo kế hoạch của nhà trường.
nhà trường.
– GV yêu cầu HS tham gia và cổ vũ các tiết - HS tham gia diễn văn nghệ.
mục văn nghệ trong Lễ khai giảng. GV yêu

cầu HS tập trung chú ý và chia sẻ điều em ấn
tượng nhất về các hoạt động trong chương
trình. GV có thể tổ chức cho HS khối 3 phối
hợp cùng nhau thực hiện một số hoạt động
như: biểu diễn văn nghệ, đóng tiểu phẩm
hoặc chơi trò chơi chào mừng các em HS lớp
1.
– GV hỗ trợ HS trong quá trình các em di
chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ - HS chia sẻ.
ngồi của lớp mình sau khi biểu diễn xong.
–GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi về
điều em nhớ nhất trong Lễ khai giảng.
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: VÀO NĂM HỌC MỚI
Bài 1: CHIẾC NHÃN VỞ ĐẶC BIỆT (Tiết 1+2)
Đọc: Chiếc nhãn vở đặc biệt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước
đầu đọc phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp;
trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn được trở lại trường học
để gặp bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho
năm học mới.
- Tìm đọc được một truyện về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết
cách chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, video clip HS thực hiện một vài hoạt động chuẩn bị cho năm
học mới.
- HS: mang theo sách có truyện về trường học và Phiếu đọc sách đã ghi chép
về truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 - 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Vui đến - HS tham gia múa hát.
trường”.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS nêu -HS lắng nghe, suy nghĩ và trả
cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm lời.
Vào năm học mới.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói với bạn -HS thảo luận nhóm đôi
về những việc em chuẩn bị cho năm học mới: sách
vở, quần áo, ba lô,…
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới:
Chiếc nhãn vở đặc biệt.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu
đọc phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời

được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn được trở lại trường học để
gặp bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho năm
học mới.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng - HS lắng nghe.
người dẫn chuyện thong thả, vui tươi; giọng chị Hai
ở đoạn 1 thể hiện tâm trạng háo hức, ở đoạn 4 trìu
mến thể hiện tình cảm yêu thương; giọng bạn nhỏ
thể hiện niềm mong đợi).
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc.
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với
ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thương quá đi thôi.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến ngày tựu trường.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến mềm mại hiện lên.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến hết.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: reo, náo nức,…
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Tôi mở một quyển sách,/ mùi - 2-3 HS đọc câu dài.
giấy mới thơm dịu / khiến tôi thêm náo nức,/ mong
đến ngày tựu trường.//; Ngắm những quyển vở mặc
áo mới,/ dán chiếc nhãn/ xinh như một đám mây
nhỏ,/ tôi thích quá,/ liền nói://…
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
-HS lắng nghe.
Náo nức: phấn khởi mong đợi một điều gì đó.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời

đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khi năm học mới sắp đến, hai chị em cảm
thấy thế nào?
+ Câu 2: Hai chị em đã làm những việc gì để chuẩn
bị cho năm học mới?

+ Khi năm học mới sắp đến,
hai chị em cảm thấy háo hức.
+ Hai chị em đã cùng mẹ đi
mua sách vở và bọc chúng lại
cẩn thận, dán những chiếc
nhãn vở xinh xinh.
+ Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ mong được đến + Bạn nhỏ mong được đến lớp
lớp ngay?
ngay vì muốn khoe với bạn
chiếc nhãn vở tự viết; và bạn
nhỏ muốn gặp lại thầy cô và
bạn bè.
+ Câu 4: Em ước mong những gì ở năm học mới?
+ HS trả lời theo ý thích.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- GV chốt nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn -2-3 HS nhắc lại
được trở lại trường học để gặp bạn bè sau kì nghỉ
hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập
cho năm học mới.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
-HS lắng nghe.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc của - HS trả lời
người dẫn chuyện, chị Hai, bạn nhỏ và một số từ
ngữ cần nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội dung bài.
- GV hướng dẫn đọc phân vai: người dẫn chuyện, -HS lắng nghe.
chị Hai, bạn nhỏ.
- GV yêu cầu đọc phân vai đoạn từ Chị Hai rủ tôi... -HS trong nhóm đọc phân vai
đến hiện lên.
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
3. Đọc mở rộng – Đọc một truyện về trường học
- Mục tiêu:
- Tìm đọc được một truyện về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách
chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 1: Viết Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách những -HS viết vào phiếu đọc sách.

điều em thấy thú vị: tên truyện, tên tác giả, nội
dung của truyện (HS cũng có thể ghi thêm lời nói,
hành động của nhân vật/ chi tiết em thích, lí do),…
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung truyện em đọc.
3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ -HS chia sẻ trước lớp.
về Phiếu đọc sách của em: tên truyện, tên tác giả,
nội dung của truyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
-Hs tham gia chơi trò chơi và
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Chiếc nhãn vở trả lời các câu hỏi.
đặc biệt”
Câu 2: Chiếc nhãn vở của em có gì đặc biệt. Hãy
chia sẻ với bạn.
Câu 3: Em giữ gìn đồ dùng học tập như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIN HỌC
------------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU:
MÔN: TOÁN
Tiết 1.
BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (Tiết 1) - SHS/7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

– Ôn tập các số đến 1 000:
• Đếm, lập số, đọc – viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục
và đơn vị).
• So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.
• Tia số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho
bài thực hành 1.
2. Học sinh:
3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Thực hành.
* Hình thức tổ chức: Cá nhân
- GV gọi 3 HS đứng dậy, mỗi bạn thực hiện 1
- HS lắng nghe và thực hiện
nhiệm vụ :
nhiệm vụ:
+ Đếm từ 1 đến 10.
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ Đếm theo chục từ 10 đến 100.
+ 10, 20, 30, 40, 50, ...100
+ Đếm theo trăm từ 100 đến 1 000.
+ 100, 200, 300, 400,...1000
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe
2. Bài học và thực hành
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hàng
* Mục tiêu:
- HS hiểu được mối quan hệ giữa các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Biết được giá trị cấu tạo của các chữ số
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận

* Hình thức: Thảo luận nhóm bốn.
* Mối quan hệ giữa nghìn – trăm – chục – đơn vị.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 người và yêu
- HS hình thành nhóm có 4
cầu:
người, lắng nghe nhiệm vụ và
+ Đếm theo đơn vị: Đếm 10 khối lập phương –
thực hiện.
gắn vào tạo thành 1 chục rồi nói: 10 đơn vị bằng
1 chục và viết vào bảng con: 10 đơn vị = 1 chục.
+ Đếm theo chục: đếm thanh 10 chục – gắn vào
tạo thành 1 thẻ trăm rồi nói: 10 chục bằng 1
trăm và viết vào bảng con: 10 chục = 1 trăm.
+ Đếm theo trăm: đếm 10 thẻ trăm – gắn vào tạo
thành 1 khối nghìn rồi nói: 10 trăm bằng 1 nghìn
và viết vào bảng con: 10 trăm = 1 nghìn.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hướng dẫn - HS đứng dậy thực hành
cho các nhóm chưa rõ yêu cầu.
trước lớp
- GV gọi HS đứng dậy thực hiện, đánh giá, nhận - HS lắng nghe câu hỏi và ghi
xét.
câu trả lời vào bảng
* Giá trị của các chữ số trong một số
- HS tập trung lắng nghe.
- GV đọc số: ba trăm hai mươi ba, yêu cầu HS
ghi vào bảng con và nêu cấu tạo của số 323.
- GV giới thiệu: “Đây là số có ba chữ số”. Số có
ba chữ số ta gọi là số trăm. Ví dụ với số 323 ta
có: chữ số 3 ở cột tăm có giá trị là 300 ( gắn ba
thẻ 100 lên bảng lớp), chữ số 2 ở cột chục có giá
trị là 20 (gắn hai thẻ 10 lên bảng lớp), chữ số 3 ở
hàng chục có giá trị là 3 (gắn ba thẻ 1 lên bảng
lớp).
Như vậy: 323 = 300 + 20 + 3
Hoạt động 2. Thực hành nêu giá trị các chữ số của một số
* Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài tập, biết được giá tị của các chữ số
từ số đã cho.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm đôi
- GV chia lớp thành các cặp đôi, yêu cầu học
HS bắt cặp, thảo luận, tìm ra
sinh:
câu trả lời:
+ Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị: 641, + Viết số thành tổng:
830, 259.
·        641 = 600 + 40 + 1
+ Viết tổng thành số:
·        630 = 600 + 30 + 0
·        900 + 60 + 3
·        259 = 200 + 50 + 9
·        100 + 1
+ Viết tổng thành số:
·        200 + 40 + 7
·        900 + 60 + 3 = 963
·        100 + 1 = 101
- Sau khi thảo luận, GV gọi HS đứng dậy trình
·        200 + 40 + 7 = 247
bày kết quả.
- HS lắng nghe

- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 3. Sắp xếp các số theo thứ tự
* Mục tiêu: Thông qua trò chơi, HS phân biệt được các số lớn và bé để sắp xếp
các số theo thứ tự đúng.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm bốn.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh
hơn?”
- GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm học sinh, mỗi - HS lắng nghe luật chơi, xung
phong chơi trò chơi.
nhóm bốn bạn thực hiện hai nhiệm vụ:
+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo yêu cầu
của GV. Ví dụ: Viết số tròn chục có ba chữ số.
+ Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo thứ tự
từ bé đến lớn. Nhóm nào hoàn thành đúng và
nhanh thì được cả lớp vỗ tay khen thưởng.
- HS lắng nghe GV công bố
- Kết thúc trò chơi, GV kiểm tra kết quả hai đội
kết quả
và công bố đội dành chiến thắng.
3. Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
- GV dán các thẻ số: 1, 5, 9 lên bảng.
- GV gọi lần lượt HS đứng dậy đọc một số có ba chữ
số được tạo từ 3 số đã cho.
- Khi tạo đủ các số có ba chữ số từ 3 số đã cho, GV
yêu cầu HS sắp xếp các số đó theo thứ tự tăng dần.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học cho tiết học
sau.
- GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh giá kết
quả đạt được, tuyên dương và khuyến khích HS.

- HS xung phong trả lời

- HS tập trung lắng nghe
- HS tập trung lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
------------------------------------------------------------------TC.TIẾNG VIỆT
Rèn luyện đọc và luyện từ và câu (tiết 1)
Bài đọc: Chiếc nhãn vở đặc biệt
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Học tập

I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài : Chiếc nhãn vở đặc biệt
- HS nhận biết được từ chỉ môn học, đồ dùng học tập, hoạt động học tập và đặt
câu.
2.Năng lực: Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ
chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của HS…
3.Phẩm chất: Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm:
+ Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần, trách nhiệm làm việc nhóm
+ Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc thời gian, biết sắp xếp thời
gian để hoàn thành công việc của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, bảng phụ, máy chiếu (nếu có)
2. Đối với học sinh: Đồ dùng học tập (sách, bút, vở, nháp…)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV ổn định lớp học
- GV cho cả lớp cùng hát một bài để tạo tâm thế
hứng thú cho HS trước khi vào tiết học.
- GV giới thiệu nội dung bài ôn tập
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện đọc – Chiếc nhãn vở đặc
biệt
- GV đọc lại một lần và nhắc lại cho HS biết
cách: Ngắt nghi đúng dấu câu, phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù
hợp.
+ Người dẫn chuyện: thong thả, vui tươi
+ Giọng chị Hai: đoạn 1 háo hức, đoạn 4 trìu
mến, thể hiện tình cảm yêu thương.
+ Giọng bạn nhỏ: hào hứng, mong đợi.
- GV cho HS đọc thầm, sau đó gọi HS đứng dậy
phân vai, đọc bài.
- GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét bài đọc của
bạn, GV sửa lỗi cho HS, chuyển sang nội dung
mới.
Hoạt động 2: Luyện tập bài đọc
- GV lần lượt đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm, HS
xung phong trả lời
Câu 1. Hai chị em cảm thấy thế nào khi năm học
mới sắp đến:
A. buồn bã                B. hồi hộp

- HS trật tự
- Cả lớp cùng hát một bài
- HS tập trung lắng nghe
- HS lắng nghe và tiếp thu

- HS đọc thầm
- HS phân vai, đọc trước lớp
- HS lắng nghe nhận xét.

- HS đọc lại bài , ghi nhớ nội dung
hoàn thành bài tập.
Trả lời:
Câu 1. Hai chị em cảm thấy:
Đáp án: D. háo hức

C. chán nản             D. háo hức
Câu 2. Chị Hai rủ bạn nhỏ làm việc gì?
A. đi mua quần áo mới
B. đi mua sách vở mới
C. bọc sách vở
D. Cả A, B, C đều sai
Câu 3. Bạn nhỏ đề nghị việc gì với chị Hai?
A. muốn được tự bọc vở
B. muốn chị Hai viết nhãn vở, mình dán
C. muốn tự viết nhãn vở
D. muốn chị Hai bọc thật đẹp vở của mình.
Câu 4. Bạn nhỏ cảm thấy thế nào khi viết nhãn
vở xong và bị chị Hai trêu?
A. tức giận           B. buồn bã
C. thất vọng         D. vui
Câu 5. Bạn nhỏ mong ước đến lớp ngay để làm
gì?
A. vui chơi với các bạn
B. khoe nhãn vở mình tự viết với các bạn
C. rủ các bạn cùng viết nhãn vở.
Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ Học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu:
+ Nhóm 1. Kể tên các môn học em biết
+ Nhóm 2. Kể tên các đồ dùng sử dùng học tập
+ Nhóm 3. Kể tên các hoạt động liên quan đến
học tập.
- GV gọi đại diện các nhóm đứng dậy trình bày
và nhận xét.
- GV yêu cầu HS đặt câu với ba từ: Cặp sách,
tiếng anh, ghi chép.
- GV gọi HS đứng dậy đặt câu, nhận xét, tuyên
dương HS đặt câu đúng và hay.
C. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung luyện tập.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị
bài.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:

Câu 2. Chị Hai rủ bạn nhỏ:
Đáp án: C. bọc sách vở

Câu 3. Bạn nhỏ đề nghị với chị Hai:
Đáp án: C. muốn tự viết nhãn vở

Câu 4. Khi bị chị Hai trêu, bạn nhỏ
cảm thấy:
Đáp án: D. vui
Câu 5. Bạn nhỏ mong ước đến lớp
ngay để:
Đáp án: B. khoe nhãn vở mình tự viết
với các bạn
- HS lắng nghe yêu cầu bài tập, thảo
luận nhóm và trả lời:
+ Môn học: Toán, tiếng việt, đạo đức,
mĩ thuật, âm nhạc, tiếng anh, tin học…
+ Đồ dùng học tập: bút, vở, thước,
sách, cặp sách, bút màu, tẩy,…
+ Hoạt động học tập: đá cầu, đọc
sách, đi học, ghi chép, phát biểu,…
- HS trình bày, lắng nghe nhận xét
- HS đặt câu:
+ Cặp sách của em còn mới tinh.
+ Tiếng anh là môn học em  yêu thích.
+ Em ghi chép bài học vào vở đầy đủ.
- HS đặt câu trước lớp, lắng nghe nhận
xét.
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe và tiếp thu.

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
------------------------------------------------------------------Ngày dạy: Thứ Ba, 05/09/2023
BUỔI SÁNG:
TOÁN
Tiết 2.
BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (Tiết 2)- SHS/8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Ôn tập các số đến 1 000:
• Đếm, lập số, đọc – viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục
và đơn vị).
• So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.
• Tia số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho
bài thực hành 1.
2. Học sinh:
3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Thực hành.
* Hình thức tổ chức: Tập thể cả lớp, cá nhân.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ếch con đi
- HS lắng nghe trò chơi và trả

học”. GV phổ biên luật chơi:”Mỗi câu trả lời
đúng sẽ giúp chú ếch nhảy qua được 1 cái lá sen
để sang bên đường đi học”.
+ Câu 1: 729 = 700 +…?...+ 9
+ Câu 2: 10 chục=..?...trăm
+ Câu 3: 900 + 60 + 3 = ..?..
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới.

lời câu hỏi:

Câu 1: 70
Câu 2: 100
Câu 3: 963
- HS lắng nghe

2. Luyện tập
* Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học bằng cách giải bài tập.
* Cách tiến hành:
2.1. Bài 1: ( Thảo luận nhóm bốn)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT1.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu mẫu, xác định
các việc cần làm: đọc số, viết số, viết số thành tổng
các trăm, chục, đơn vị.

- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm /
hàng).
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Bài 2: ( Thảo luận nhóm đôi)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT2.
– GV cho HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm
cách làm: các dãy số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn (đếm thêm: câu a – thêm 100; câu b – thêm 10;
câu c – thêm 11).
-GV yêu cầu HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm
đôi.
– GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm / dãy
số), khuyến khích HS nói cách làm.

- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Bài 3: ( Cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT3.
- GV quan sát quá trình HS làm bài.
- GV gọi 2 HS trình bày (mỗi HS/ tia số), khuyến
khích HS nói cách làm.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng

- HS đọc yêu cầu, thảo luận
nhóm tìm hiểu mẫu, xác định
việc cần làm
- Đại diện nhóm trả lời
- HS tập trung lắng nghe
- HS đọc yêu cầu, thảo luận
nhóm tìm hiểu mẫu, xác định
việc cần làm

- HS làm bài

- HS trình bày.

- HS đọc yêu cầu, hoạt động cá
nhân, tìm hiểu bài, tìm cách làm.
- HS trình bày kết quả
- HS tập trung lắng nghe

2.4. Bài 4: ( Cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT4.

- HS lắng nghe câu hỏi, giơ tay
trả lời.

- GV lần lượt đọc từng ý, sau đó HS giơ bảng biểu
quyết (Đ/S), GV yêu cầu HS giải thích câu trả lời của
- HS lắng nghe
mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a. Sai (vì số 621 có 600, 2 chục và 1 đơn vị)
b. Đúng
c. Đúng

3. Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
- GV gọi 1 vài học sinh lên đọc các dãy số:

- HS xung phong trả lời

+ 100, 105, 110, 115……,150
+ 500, 600,……1000
+ 112, 122, 132……182.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học cho tiết học
sau.
- GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh giá kết
quả đạt được, tuyên dương và khuyến khích HS.

- HS tập trung lắng nghe
- HS tập trung lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG ANH
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Bài 1: CHIẾC NHÃN VỞ ĐẶC BIỆT (Tiết 3)
Viết : Ôn viết chữ hoa A, Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn lại và viết đúng kiểu chữ hoa: A, Ă, Â, tên riêng và câu ứng dụng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: …………….
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Mẫu chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Baby Share” - HS tham gia múa hát.
để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Viết
- Mục tiêu:
+ Ôn lại và viết đúng kiểu chữ hoa: A, Ă, Â, tên riêng và câu ứng dụng.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Ôn viết chữ A, Ă, Â hoa
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video.
A
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- HS viết bảng con.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ Ă, Â hoa,
nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của -HS trả lời.
chữ Ă, Â hoa trong mối quan hệ so sánh với chữ
A hoa.
-GV cho HS xem video và viết mẫu chữ Ă, Â hoa

- GV cho HS viết vào vở tập viết.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
2.2. Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết từ
- GV mời HS đọc tên riêng: Chu Văn An
- GV giới thiệu: Chu Văn An (1292 – 1370, là
nhà giáo, thầy thuốc, là người thầy đứng đầu, có
nhiều đóng góp đối với Trường Quốc Tử Giám và
nền quốc học nước nhà ở thế kỷ XIV – thời nhà
Trần,… Ông đã đào tạo nhiều nhân tài cho đất
nước. Ông được UNESCO vinh danh là Danh
nhân văn hoá thế giới. Tên ông được đặt cho
nhiều trường học ở các tỉnh, thành nước ta).
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách nối từ chữ C hoa
sang chữ h; từ chữ V hoa sang chữ ă và từ chữ A
- GV viết mẫu chữ Chu Văn An lên bảng.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở tập viết.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần..
(Ca dao)
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu ca dao ca ngợi
và khuyên chúng ta ghi nhớ công sức của người
nông dân đã vất vả để làm ra hạt gạo.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A
D. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
2.3. Luyện viết thêm
- GV cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Hội An
và câu ứng dụng: Ai cũng mong năm học mới đến
thật nhanh.
- GV giới thiệu: Hội An là một thành phố trực
thuộc tỉnh Quảng Nam, Việt Nam. Phố cổ Hội An

- HS quan sát video.
- HS viết vào vở chữ A, Ă, Â
hoa.
- HS đọc tên riêng: Chu Văn An
- HS lắng nghe.

-HS trả lời.
- HS xem viết mẫu.
- HS viết tên riêng Chu Văn An
vào vở tập viết.
- 1 HS đọc yêu cầu

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.

-HS đọc và tìm hiểu

- HS lắng nghe.

từng là một thương cảng quốc tế sầm uất. Nơi đây
có những công trình kiến trúc đã xây dựng từ
hàng trăm năm trước, được UNESCO công nhận
là Di sản văn hoá thế giới từ năm 1999.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết từ và câu ứng dụng
vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp của Hội An.
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi em thấy Hội An là nơi như thế
nào?
+ Trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Bài 1: CHIẾC NHÃN VỞ ĐẶC BIỆT (Tiết 4)
Luyện từ và câu: MRVT: HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Mở rộng được vốn từ về Học tập, đặt câu với từ ngữ tìm được.
- Rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử dụng từ ngữ hợp lý
trong các hoàn cảnh giao tiếp.

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài
tập 1, 2.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Thẻ từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi ở BT 1 phần luyện từ
và câu.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát và múa theo bài “Vui đến - HS mú...
 
Gửi ý kiến