Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 1 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tung Huệ
Ngày gửi: 21h:26' 08-10-2022
Dung lượng: 103.1 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Tung Huệ
Ngày gửi: 21h:26' 08-10-2022
Dung lượng: 103.1 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ( TIẾT 1)
CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS được tham gia các hoạt động văn nghệ để chào mừng năm học mới.
- Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng.
- Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày
khai giảng
- Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử
khác nhau.
2. Năng lực, phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV
- Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,…
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Hoa, cờ cầm tay, cờ đuôi nheo, ảnh Bác.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động 1: Khởi động: (3-5p )
- GV cho HS ổn định tổ chức
2.Hoạt động 2: Khám phá (23-25p)
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày tựu trường và mời HS trả lời
các câu hỏi:
+ Trong thời gian nghỉ hè em đã làm những gì?
+ Em có mong đến ngày tựu trường không? Vì sao?
+ Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới thế nào?
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm học
mới.
3. Hoạt động 3: Vận dụng: (3-5p)
- Để hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học, em sẽ làm gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhắc nhở HS Chăm chỉ học hành, thực hiện tốt Nội quy nhà trường đề ra.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
..............................................................................................................................
......................................................................................................................................
_______________________________________
2
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 1 + 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời
nói trực tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của các bạn học sinh trong ngày
khai giảng lớp 2.
- Đóng vai thể hiện được lời nói của nhân vật.
2. Năng lực, phẩm chất
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn
biến các sự vật trong chuyện.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác
làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Hoạt động 1: Khởi động (3- 5p):
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì ?
+ Em đã chuẩn bị những gì cho ngày khai giảng ?
+ Cảm xúc của em như thế nào?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2 - 3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Khám phá ( 28-30p)
1. Đọc văn bản.
- Cả lớp đọc thầm.
- GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu,
vùng dậy,…
- Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến cổng trường,/tôi đã thấy mấy bạn cùng
lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang
rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.;…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
Tiết 2:
3
Hoạt động 1: Khởi động (3-5p)
- GV gọi 2 HS đọc lại bài Tôi là học sinh lớp 2
- GV nhận xét giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành ( 23- 25p)
2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.11.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Đáp án đúng: a, b, c.
C2: Bạn ấy không thực hiện được mong muốn vì các bạn khác cũng muốn đến
sớm và nhiều bạn đến trước bạn ấy.
C3: Điểm thay đổi: tính cách, học tập, quan hệ bạn bè, tình cảm với thầy cô,
trường lớp.
C4: Thứ tự tranh: 3-2-1.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét, khen ngợi.
4. Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.11.
- YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- GV tuyên dương, nhận xét.
- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô,
bạn bè.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Hoạt động 3: Vận dụng ( 3-5p)
- Nêu cảm nhận của em khi là học sinh lớp 2 ?
- GV tổng kết bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
________________________________________
ĐẠO ĐỨC
4
BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS nêu được địa chỉ quê hương của mình
Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương
mình.
2. Năng lực, phẩm chất
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- HS có cơ hội hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài hát Quê hương tươi đẹp(nhạc: dân
ca Nùng, lời Anh Hoàng)
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động 1: Khởi động: (3-5p )
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Quê hương tươi đẹp
- Cả lớp hát
GV: Bài hát nói về điều gì?
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động2: Khám phá: (13-15p )
* Giới thiệu địa chỉ quê hương
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.5, tổ chức thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Địa chỉ quê hương của các bạn ở đâu?
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi:
- Mời một số HS trả lời trước lớp
- GV yêu cầu HS giới thiệu về địa chỉ quê hương của em
- Lần lượt HS giới thiệu trước lớp
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng tròn bạn bè”. GV chia HS thành các
nhóm, đứng thành vòng tròn, nắm tay nhau và giới thiệu về địa chỉ quê hương của
mình.
- Các nhóm HS tham gia trò chơi, giới thiệu về quê hương của mình
- GV kết luận: Ai cũng có quê hương, đó là nơi em được sinh ra và lớn lên.
Các em cần biết và nhớ địa chỉ quê hương mình.
GV mở rộng thêm cho HS biết về quê nội và quê ngoại
* Khám phá vẻ đẹp thiên nhiên quê hương em
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát tranh trong sgk trang 6,7, thảo luận
và trả lời câu hỏi:
+ Các bức tranh vẽ cảnh gì?
+ Nêu nhận xét của em khi quan sát bức tranh đó.
5
- HS làm việc cá nhân, quan sát tranh và trả lời:
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- 3- 4 HS chia sẻ trước lớp
Tranh 1: hình ảnh cao nguyên đá hùng vĩ.
Tranh 2: biển rộng mênh mông.
Tranh 3: sông nước êm đềm, nên thơ.
Tranh 4: ruộng đồng bát ngát.
Tranh 5: nhà cao tầng, xe cộ tấp nập.
Tranh 6: hải đảo rộng lớn.
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cảnh đẹp quê hương em
- GV cho HS hoạt động nhóm: Chia sẻ với các bạn trong nhóm những tranh
ảnh đã sưu tầm được về cảnh đẹp quê hương.
- HS thảo luận nhóm, lựa chọn tranh ảnh đẹp, cử đại diện nhóm lên trình bày
trước lớp.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
- GV gọi HS đại diện trả lời.
- 2,3 HS trả lời
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét về cách giới thiệu cảnh đẹp quê
hương của các bạn, bình chọn cách giới thiệu của cá nhân hoặc của nhóm hay nhất.
- GV nhận xét, kết luận: Mỗi người được sinh ra ở những vùng quê khác nhau,
mỗi vùng quê đều có những cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp. Các em cần tìm hiểu,
yêu mến, tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương mình.
* Khám phá vẻ đẹp con người quê hương em
- GV yêu cầu quan sát tranh và đọc đoạn văn trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi:
+ Người dân quê hương Nam như thế nào?
HS quan sát tranh và đọc đoạn văn trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi:
- Người dân quê hương Nam: luôn yêu thương, giúp đỡ nhau, hiếu học, cần cù
và thân thiện.
- Làm việc nhóm: Hãy giới thiệu về con người quê hương em?
- HS giới thiệu về con người quê hương em (tùy từng vùng miền, địa phương,
HS giới thiệu nét đặc trưng, nổi bật của con người quê hương mình).
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
- Gọi HS trả lời
- Các nhóm thảo luận, tìm ra vẻ đẹp con người của quê hương mình( chú ý vẻ
đẹp trong lao động)
- HS trả lời, các bạn khác lắng nghe, nhận xét
- GV kết luận: Con người ở mỗi vùng quê đều có những vẻ đẹp riêng, em cần
tự hào và trân trọng vẻ đẹp của con người quê hương mình.
3. Hoạt động 3:Vận dụng, trải nghiệm: (8 - 10p )
- HS thi kể về vẻ đẹp của con người, thiên nhiên những nơi mà em biết trên đất
6
nước Việt Nam.
HS nhận xét , GV đánh giá
- Em sẽ làm gì để quê hương thêm đẹp?
- GV chốt: Mỗi vùng quê đều có những vẻ đẹp riêng. Các em cần tự hào và
trân trọng vẻ đẹp của con người, thiên nhiên của vùng quê ấy.
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống.
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
-
..............................................................................................................................
......................................................................................................................................
______________________________________
TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số viết dạng
42 = 40 + 2
- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số
đồ vật theo nhóm chục.
- Kĩ năng phân tích được cấu tạo thập phân của số
- Kĩ năng tìm được được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước
lượng được số đồ vật theo nhóm chục.
2. Năng lực, phẩm chất
Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn
đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học).
- Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình phóng to ở bài tập 1 (trang 8, SGK Toán 2 tập một)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Khởi động (5') : GV kiểm tra đồ dùng sách vở của HS
Hoạt động 2: Luyện tập,thực hành (20')
Nhận biết được số chục,số đơn vị của số có hai chũ số. Đọc và viết được
số.đến 100
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
7
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy que tính lẻ ?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện bảng .
Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc viết số tương ứng
Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc số tương ứng
Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc, viết số tương ứng
- HS làm bài cá nhân, trình bày bài, lớp nhận xét.
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào trước, hàng nào sau ?
Kết luận:Khi đọc hoặc viết số có hai chữ số ta đọc hoặc viết hàng chục trước
hàng đơn vị sau.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. Bài yêu cầu làm gì?
- GV Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ?
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? Nối với chú thỏ nào ?
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số với chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV
chiếu hình ảnh trên màn hình.
Kết luận: phân tích được số có hai chữ số thành số chục và số đơn vị VD 5
chục và 4 đơn vị = 54
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án. Nhận xét, đánh giá bài HS.
Kết luận:Khi đọc hoặc viết số có hai chữ số ta đọc hoặc viết hàng chục trước
hàng đơn vị sau.
Hoạt động 3: Vận dụng (10')
*Quan Sát số và so sánh số.
Bài 4: Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt
bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù
hợp để đính lên bảng.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. GV nhận xét, khen ngợi HS.
Kết luận:: Khi so sánh các số có hai chữ số, ta so sánh chữ số hàng chục
trước, số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta
8
so sánh đến hàng đơn vị, số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn
- Gv cho HS nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét giờ học.(5')
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
_________________________________________
LUYỆN TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
.I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS có khả năng:
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Tôi là học sinh
lớp 2
2. Năng lực, phẩm chất
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn
biến các sự vật trong câu chuyện.
- Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. HĐ1: khởi động (3-5p)
- GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực hiện hát bài “Cô giáo em”
2. HĐ2: Luyện tập thực hành (23-25p)
Bài 1: Những chi tiết nào trong bài cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến
trường vào ngày khai trường? (đánh dấu y vào ô trống trước đáp án đúng)
-GV gọi HS đọc yêu cầu .
- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi .
- GV nhận xét chữa bài.
Vùng dậy
Muốn đến sớm nhất lớp
Chuẩn bị rất nhanh
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Từ nào nói về các em lớp 1 trong ngày khai trường?
ngạc nhiên
háo hức
rụt rè
-GV gọi HS đọc yêu cầu
-GV gọi 1-2 HS trả lời
+BT yêu cầu gì?
-GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp
9
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét.
Bài 3 : Từ ngữ nào có thể thay thế cho "loáng một cái"?
một lúc sau
trong chớp mắt
chẳng bao lâu
+BT yêu cầu gì?
- GV cho HS nhận xét
-GV nhận xét , kết luận
Bài 4: Nối câu với tranh tương ứng
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV gọi 4 HS lên bảng nối câu với tranh
- YC HS làm bài
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 5: Viết 2-3 câu về ngày nghỉ hè của em
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu lên màn hình nhận xét
Những tháng nghỉ hè vào đúng dịp mùa thu hoạch hoa màu. Bởi vậy sinh hoạt
hè của em có một niềm vui vô cùng. Nhà em ở ngay rìa làng, trông ra cánh đồng rất
khoáng đãng. Chiều chiều em thích đứng trước cửa nhà nhìn ra cánh đồng. Mùa lúa
là một màu xanh mênh mông bắt đầu từ dưới chân bụi tre, chạy ra tít đến đường
cái. Người và xe cộ đi trên đường ấy nhỏ bé như nắm tay thôi. Ngắm cảnh đồng em
thường thích thú nhất vào các buổi chiều đẹp trời, mấy con cò trắng muốt bay sà
xuống rồi mất hút dưới màu xanh. Hoặc đi học về tắt qua cánh đồng, một vài con
chim "dẽ giun" thấy bóng người vội bay vút lên làm em giật mình.
- GV chữa bài:
+ Khi viết câu lưu ý điều gì?
- GV nhận xét .
3. HĐ3: Vận dụng ( 3-5p):
- Nhận xét tiết học, chấm 1 số bài
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................
......................................................................................................................................
______________________________________________________________
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
10
- Viết được câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
2. Năng lực, phẩm chất
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ hoa A. Tivi, máy tính
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Khởi động. (5p)
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- HS trả lời, GV nhận xét.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Khám phá (10p)
1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A ?
+ Chữ hoa A gồm mấy nét ?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- GV yêu cầu HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa A đầu câu.
+ Cách nối từ A sang n.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành. (18p)
* Luyện viết chữ:
- GV yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở
Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
Hoạt động 4: Vận dụng. (3p)
- GV tổng kết bài học.
- Dặn HS về nhà luyện viết chữ hoa A thế chữ nghiêng.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
11
nhỏ.
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 4)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Sách giáo khoa.
GV: Tivi, máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Khởi động. (5p)
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1 – 2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Khám phá (10p)
1. Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Nghỉ hè em được đi những đâu ?
+ Em được tham gia những hoạt động nào ?
+ Em nhớ nhất điều gì ?
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
- Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ
nhất.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, động viên HS.
2. Cảm xúc của em khi trở lại trường sau kì nghỉ hè.
- GV yêu cầu HS nhớ lại những ngày khi kết thúc kì nghỉ hè, cảm xúc khi
quay lại trường học.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành. (18p)
* Viết một hoạt động mà em thích.
- GV hướng dẫn HS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có thể viết một hoạt động em
thích nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em trong kì nghỉ hè, …
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.4,5.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
12
Hoạt động 4: Vận dụng (3p)
- GV tổng kết bài học.
- Dặn HS nói về cảm xúc của mình trở lại trường sau kì nghỉ hè cho bố mẹ
nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết
được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 .
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
- Kĩ năng, phân tích và viết được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị.
- Kĩ năng sắp xếp thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
2. Năng lực, phẩm chất
Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn
đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học).
- Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV . Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 . Tivi, máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Khởi động (3-5'): Viết số 5 chục và 4 đơn vị = …..
7 chục và 0 đơn vị = ……
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành ( 23-25') :
* Nhận biết phân tích được số có hai chữ số theo số chục và đơn vị,viết
được số có 2 chữ số dang 35= 30+5
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các yêu cầu:
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
+ Số 35 được viết thành phép cộng từ số chục và đơn vị thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện vào phiếu học tập.
- Mời HS chia sẻ cá nhân.. Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV hỏi :
13
+ Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào đứng trước ? hàng nào đứng sau ?
Kết luận::Phân tích số có hai chữ số thành số chục và số đơn vị.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc các số trên các áo.
+ YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp các số vào vở ô li.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV
chiếu hình ảnh trên màn hình.
Kết luận: So sánh số rồi sắp xếp theo thứ tự.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4 Trò chơi “ONG TÌM SỐ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn thẻ từ ghi các số 3, 5 , 7 lên bảng. GV nêu yêu cầu và
HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ ghép tạo thành các số đính lên bảng.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Hoạt động 3: Vận dụng ( 3-5p)
- Chấm một số bài, nhận xét
- Nhận xét giờ học.(5')
IV.ĐIÊÙ CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
______________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: VIẾT - NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (Tiết 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Trình bầy bài viết sạch, đẹp.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
14
2. Năng lực, phẩm chất
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Vở ô li; bảng con.
GV: Tivi, máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động. (5p)
- GV cho HS hát bài: Em yêu trường em.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Khám phá (10p)
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- 2 - 3 HS chia sẻ, HS khác nhận xét.
- GV hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành. (13-15p)
1. Nghe – viết chính tả.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS viết bài, GV quan sát và nhắc nhở HS.
- GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- GV nhận xét, đánh giá bài HS.
2. Làm bài tập chính tả:
Bài 2: Tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV cho HS làm bài tập chính tả.
- HS đọc kết quả bài làm, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
Bài 3: Sắp xếp các chữ cái dưới đây theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV cho HS làm bài tập chính tả.
- GV tổ chức cho HS trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.
- HS tham gia chơi, GV nhận xét chốt kết quả.
Hoạt động 4: Vận dụng (3-5p)
- GV tổng kết bài học.
- Em thích nhất câu thơ nào trong bài chính tả ?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
15
_______________________________________________________________
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Giúp HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục.
- Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.
- Kí năng ước lượng theo nhóm chục.
- Kĩ năng phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn
đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học)
- Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh phóng to hình bài tập 2. Tivi, máy tính
HS: vở TH
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động 1: Khởi động (3-5'): Cho HS chơi trò chơi Ai nhanh - Ai đúng
sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
+ HS 1: 57, 96, 99
+ HS 2: 42, 44, 46
+ HS 3: 55, 64, 42
- GV và HS nhận xét, bình chọn người thắng cuộc
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 2: Khám phá (8-10')
1.Tập và làm quen với ước lượng theo nhóm chục.
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.Bài yêu cầu làm gì?
+ GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm chục viên bi rổi khoanh tiếp vào 1 nhóm
chục viên bi nữa, quan sát thấy được 3 nhóm chục viên bi và thừa ra 2 viên bi lẻ.
Từ đó thấy ước lượng được khoảng 3 chục viên bi và đếm được 32 viên bi.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước lượng số viên bi ở mỗi phần.
- HS thảo luận. Đại diện một số nhóm chia sẻ.
+ Đáp án khoảng 3 chục viên bi và đếm được 32 viên bi..
- Mời HS chia sẻ, nhận xét.
- YC HS đếm số viên bi trong hình để đối chiếu với đáp án ước lượng
- GV lưu ý: Khi ước lượng có thể dùng bút chì vẽ vòng tròn lớn để khoanh
vùng.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. Bài yêu cầu làm gì?
16
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước lượng số quả cà chua ở mỗi phần.
- Mời HS chia sẻ, nhận xét.
- YC HS đếm số quả cà chua trong hình để đối chiếu với đáp án ước lượng
- GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Kết luận: Cách ước lượng theo nhóm chục:
+ Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1 chục
+ Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu vì trong cuộc sống không phải lúc nào
ta cũng có thể đếm được chính xác số lượng của nhóm vật, vì vậy việc ước lượng
để biết số lượng gần đúng là rất cần thiết
Hoạt động 3:Luyện tập thực hành ( 13-15')
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Số ?
- Gọi HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát các số ở mỗi miếng bìa A, B, c, D và các số viết ở mỗi vị trí
bị trống trong bảng rổi tìm cách lắp các miếng bìa vào vị trí thích hợp trong bảng
(theo các màu ở mõi ô trống tương ứng).
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho các nhóm lên chia sẻ.
Hoạt động 4: Vận dụng ( 3-5p)
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (Tiết 1 + 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
17
- Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó
trôi qua sẽ không lấy lại được.
- Đọc diễn cảm thể hiện sự tiếc nuối.
2. Năng lực, phẩm chất
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người,
chỉ vật; kĩ năng đặt câu.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Vở BTTV. GV: Tivi, máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1:
Hoạt động 1: Khởi động. (5p)
- Gọi HS đọc bài Tôi là học sinh lớp 2.
- Nêu những thay đổi khi bạn ấy lên lớp 2 ?
- 1- 2 HS trả lời.
- Kể lại những việc em đã làm ngày hôm qua ?
- 2 - 3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Khám phá (30p)
1. Đọc văn bản.
- Cả lớp đọc thầm.
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm.
- GV hướng dẫn HS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
- 3 - 4 HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt lúa, chín
vàng, gặt hái, vẫn còn,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ
trợ HS.
Tiết 2
Hoạt động 1: Khởi động (5p)
- Gọi HS đọc lại bài Ngày hôm qua đâu rồi?
- GV nhận xét dẫn vào bài.
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành. (23-25p)
2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.14.
- GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg
VBTTV/tr.5.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua đâu rồi.
C2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa mẹ trồng; trên cành hoa trong vườn; nụ
hồng lớn thêm mãi, đợi đến ngày tỏa hương, trong vở hồng của em.
18
C3: Bố dặn bạn nhỏ phải học hành chăm chỉ để “ngày qua vẫn còn”.
- HS trả lời, HS khác nhận xét.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc
nuối.
- GV nhận xét, khen ngợi.
4. Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài tập trong VBTTV/tr.5.
- GV tuyên dương, nhận xét.
- Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- GV yêu cầu HS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.6.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Hoạt động 3: Vận dụng ( 3-5p)
- GV tổng kết bài học.
- Em cảm nhận được điều gì khi học xong bài thơ này ?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
______________________________________
…)
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ (hai thế hệ, ba thế hệ,
- Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc
yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
19
- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho
trước.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và tình cảm
giữa các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ.
3. Năng lực, phẩm chất
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân đối với các
thế hệ trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với giáo viên: Tivi, máy tính
- Các hình trong SGK.
- Tranh vẽ, ảnh gia đình HS (hai, ba hoặc bốn thế hệ).
- Bảng phụ...
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ( TIẾT 1)
CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS được tham gia các hoạt động văn nghệ để chào mừng năm học mới.
- Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng.
- Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày
khai giảng
- Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử
khác nhau.
2. Năng lực, phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV
- Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,…
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Hoa, cờ cầm tay, cờ đuôi nheo, ảnh Bác.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động 1: Khởi động: (3-5p )
- GV cho HS ổn định tổ chức
2.Hoạt động 2: Khám phá (23-25p)
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày tựu trường và mời HS trả lời
các câu hỏi:
+ Trong thời gian nghỉ hè em đã làm những gì?
+ Em có mong đến ngày tựu trường không? Vì sao?
+ Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới thế nào?
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm học
mới.
3. Hoạt động 3: Vận dụng: (3-5p)
- Để hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học, em sẽ làm gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhắc nhở HS Chăm chỉ học hành, thực hiện tốt Nội quy nhà trường đề ra.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
..............................................................................................................................
......................................................................................................................................
_______________________________________
2
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 1 + 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời
nói trực tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của các bạn học sinh trong ngày
khai giảng lớp 2.
- Đóng vai thể hiện được lời nói của nhân vật.
2. Năng lực, phẩm chất
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn
biến các sự vật trong chuyện.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác
làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Hoạt động 1: Khởi động (3- 5p):
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì ?
+ Em đã chuẩn bị những gì cho ngày khai giảng ?
+ Cảm xúc của em như thế nào?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2 - 3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Khám phá ( 28-30p)
1. Đọc văn bản.
- Cả lớp đọc thầm.
- GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu,
vùng dậy,…
- Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến cổng trường,/tôi đã thấy mấy bạn cùng
lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang
rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.;…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
Tiết 2:
3
Hoạt động 1: Khởi động (3-5p)
- GV gọi 2 HS đọc lại bài Tôi là học sinh lớp 2
- GV nhận xét giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành ( 23- 25p)
2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.11.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Đáp án đúng: a, b, c.
C2: Bạn ấy không thực hiện được mong muốn vì các bạn khác cũng muốn đến
sớm và nhiều bạn đến trước bạn ấy.
C3: Điểm thay đổi: tính cách, học tập, quan hệ bạn bè, tình cảm với thầy cô,
trường lớp.
C4: Thứ tự tranh: 3-2-1.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét, khen ngợi.
4. Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.11.
- YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- GV tuyên dương, nhận xét.
- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô,
bạn bè.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Hoạt động 3: Vận dụng ( 3-5p)
- Nêu cảm nhận của em khi là học sinh lớp 2 ?
- GV tổng kết bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
________________________________________
ĐẠO ĐỨC
4
BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS nêu được địa chỉ quê hương của mình
Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương
mình.
2. Năng lực, phẩm chất
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- HS có cơ hội hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài hát Quê hương tươi đẹp(nhạc: dân
ca Nùng, lời Anh Hoàng)
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động 1: Khởi động: (3-5p )
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Quê hương tươi đẹp
- Cả lớp hát
GV: Bài hát nói về điều gì?
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động2: Khám phá: (13-15p )
* Giới thiệu địa chỉ quê hương
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.5, tổ chức thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Địa chỉ quê hương của các bạn ở đâu?
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi:
- Mời một số HS trả lời trước lớp
- GV yêu cầu HS giới thiệu về địa chỉ quê hương của em
- Lần lượt HS giới thiệu trước lớp
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng tròn bạn bè”. GV chia HS thành các
nhóm, đứng thành vòng tròn, nắm tay nhau và giới thiệu về địa chỉ quê hương của
mình.
- Các nhóm HS tham gia trò chơi, giới thiệu về quê hương của mình
- GV kết luận: Ai cũng có quê hương, đó là nơi em được sinh ra và lớn lên.
Các em cần biết và nhớ địa chỉ quê hương mình.
GV mở rộng thêm cho HS biết về quê nội và quê ngoại
* Khám phá vẻ đẹp thiên nhiên quê hương em
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát tranh trong sgk trang 6,7, thảo luận
và trả lời câu hỏi:
+ Các bức tranh vẽ cảnh gì?
+ Nêu nhận xét của em khi quan sát bức tranh đó.
5
- HS làm việc cá nhân, quan sát tranh và trả lời:
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- 3- 4 HS chia sẻ trước lớp
Tranh 1: hình ảnh cao nguyên đá hùng vĩ.
Tranh 2: biển rộng mênh mông.
Tranh 3: sông nước êm đềm, nên thơ.
Tranh 4: ruộng đồng bát ngát.
Tranh 5: nhà cao tầng, xe cộ tấp nập.
Tranh 6: hải đảo rộng lớn.
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cảnh đẹp quê hương em
- GV cho HS hoạt động nhóm: Chia sẻ với các bạn trong nhóm những tranh
ảnh đã sưu tầm được về cảnh đẹp quê hương.
- HS thảo luận nhóm, lựa chọn tranh ảnh đẹp, cử đại diện nhóm lên trình bày
trước lớp.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
- GV gọi HS đại diện trả lời.
- 2,3 HS trả lời
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét về cách giới thiệu cảnh đẹp quê
hương của các bạn, bình chọn cách giới thiệu của cá nhân hoặc của nhóm hay nhất.
- GV nhận xét, kết luận: Mỗi người được sinh ra ở những vùng quê khác nhau,
mỗi vùng quê đều có những cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp. Các em cần tìm hiểu,
yêu mến, tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương mình.
* Khám phá vẻ đẹp con người quê hương em
- GV yêu cầu quan sát tranh và đọc đoạn văn trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi:
+ Người dân quê hương Nam như thế nào?
HS quan sát tranh và đọc đoạn văn trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi:
- Người dân quê hương Nam: luôn yêu thương, giúp đỡ nhau, hiếu học, cần cù
và thân thiện.
- Làm việc nhóm: Hãy giới thiệu về con người quê hương em?
- HS giới thiệu về con người quê hương em (tùy từng vùng miền, địa phương,
HS giới thiệu nét đặc trưng, nổi bật của con người quê hương mình).
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
- Gọi HS trả lời
- Các nhóm thảo luận, tìm ra vẻ đẹp con người của quê hương mình( chú ý vẻ
đẹp trong lao động)
- HS trả lời, các bạn khác lắng nghe, nhận xét
- GV kết luận: Con người ở mỗi vùng quê đều có những vẻ đẹp riêng, em cần
tự hào và trân trọng vẻ đẹp của con người quê hương mình.
3. Hoạt động 3:Vận dụng, trải nghiệm: (8 - 10p )
- HS thi kể về vẻ đẹp của con người, thiên nhiên những nơi mà em biết trên đất
6
nước Việt Nam.
HS nhận xét , GV đánh giá
- Em sẽ làm gì để quê hương thêm đẹp?
- GV chốt: Mỗi vùng quê đều có những vẻ đẹp riêng. Các em cần tự hào và
trân trọng vẻ đẹp của con người, thiên nhiên của vùng quê ấy.
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống.
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
-
..............................................................................................................................
......................................................................................................................................
______________________________________
TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số viết dạng
42 = 40 + 2
- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số
đồ vật theo nhóm chục.
- Kĩ năng phân tích được cấu tạo thập phân của số
- Kĩ năng tìm được được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước
lượng được số đồ vật theo nhóm chục.
2. Năng lực, phẩm chất
Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn
đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học).
- Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình phóng to ở bài tập 1 (trang 8, SGK Toán 2 tập một)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Khởi động (5') : GV kiểm tra đồ dùng sách vở của HS
Hoạt động 2: Luyện tập,thực hành (20')
Nhận biết được số chục,số đơn vị của số có hai chũ số. Đọc và viết được
số.đến 100
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
7
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy que tính lẻ ?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện bảng .
Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc viết số tương ứng
Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc số tương ứng
Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc, viết số tương ứng
- HS làm bài cá nhân, trình bày bài, lớp nhận xét.
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào trước, hàng nào sau ?
Kết luận:Khi đọc hoặc viết số có hai chữ số ta đọc hoặc viết hàng chục trước
hàng đơn vị sau.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. Bài yêu cầu làm gì?
- GV Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ?
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? Nối với chú thỏ nào ?
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số với chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV
chiếu hình ảnh trên màn hình.
Kết luận: phân tích được số có hai chữ số thành số chục và số đơn vị VD 5
chục và 4 đơn vị = 54
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án. Nhận xét, đánh giá bài HS.
Kết luận:Khi đọc hoặc viết số có hai chữ số ta đọc hoặc viết hàng chục trước
hàng đơn vị sau.
Hoạt động 3: Vận dụng (10')
*Quan Sát số và so sánh số.
Bài 4: Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt
bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù
hợp để đính lên bảng.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. GV nhận xét, khen ngợi HS.
Kết luận:: Khi so sánh các số có hai chữ số, ta so sánh chữ số hàng chục
trước, số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng chục bằng nhau ta
8
so sánh đến hàng đơn vị, số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn
- Gv cho HS nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét giờ học.(5')
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
_________________________________________
LUYỆN TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
.I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS có khả năng:
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Tôi là học sinh
lớp 2
2. Năng lực, phẩm chất
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn
biến các sự vật trong câu chuyện.
- Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. HĐ1: khởi động (3-5p)
- GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực hiện hát bài “Cô giáo em”
2. HĐ2: Luyện tập thực hành (23-25p)
Bài 1: Những chi tiết nào trong bài cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến
trường vào ngày khai trường? (đánh dấu y vào ô trống trước đáp án đúng)
-GV gọi HS đọc yêu cầu .
- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi .
- GV nhận xét chữa bài.
Vùng dậy
Muốn đến sớm nhất lớp
Chuẩn bị rất nhanh
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Từ nào nói về các em lớp 1 trong ngày khai trường?
ngạc nhiên
háo hức
rụt rè
-GV gọi HS đọc yêu cầu
-GV gọi 1-2 HS trả lời
+BT yêu cầu gì?
-GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp
9
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét.
Bài 3 : Từ ngữ nào có thể thay thế cho "loáng một cái"?
một lúc sau
trong chớp mắt
chẳng bao lâu
+BT yêu cầu gì?
- GV cho HS nhận xét
-GV nhận xét , kết luận
Bài 4: Nối câu với tranh tương ứng
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV gọi 4 HS lên bảng nối câu với tranh
- YC HS làm bài
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 5: Viết 2-3 câu về ngày nghỉ hè của em
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu lên màn hình nhận xét
Những tháng nghỉ hè vào đúng dịp mùa thu hoạch hoa màu. Bởi vậy sinh hoạt
hè của em có một niềm vui vô cùng. Nhà em ở ngay rìa làng, trông ra cánh đồng rất
khoáng đãng. Chiều chiều em thích đứng trước cửa nhà nhìn ra cánh đồng. Mùa lúa
là một màu xanh mênh mông bắt đầu từ dưới chân bụi tre, chạy ra tít đến đường
cái. Người và xe cộ đi trên đường ấy nhỏ bé như nắm tay thôi. Ngắm cảnh đồng em
thường thích thú nhất vào các buổi chiều đẹp trời, mấy con cò trắng muốt bay sà
xuống rồi mất hút dưới màu xanh. Hoặc đi học về tắt qua cánh đồng, một vài con
chim "dẽ giun" thấy bóng người vội bay vút lên làm em giật mình.
- GV chữa bài:
+ Khi viết câu lưu ý điều gì?
- GV nhận xét .
3. HĐ3: Vận dụng ( 3-5p):
- Nhận xét tiết học, chấm 1 số bài
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................
......................................................................................................................................
______________________________________________________________
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
10
- Viết được câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
2. Năng lực, phẩm chất
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ hoa A. Tivi, máy tính
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Khởi động. (5p)
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- HS trả lời, GV nhận xét.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Khám phá (10p)
1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A ?
+ Chữ hoa A gồm mấy nét ?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- GV yêu cầu HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa A đầu câu.
+ Cách nối từ A sang n.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành. (18p)
* Luyện viết chữ:
- GV yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở
Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
Hoạt động 4: Vận dụng. (3p)
- GV tổng kết bài học.
- Dặn HS về nhà luyện viết chữ hoa A thế chữ nghiêng.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
11
nhỏ.
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 4)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Sách giáo khoa.
GV: Tivi, máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Khởi động. (5p)
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1 – 2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Khám phá (10p)
1. Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Nghỉ hè em được đi những đâu ?
+ Em được tham gia những hoạt động nào ?
+ Em nhớ nhất điều gì ?
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
- Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ
nhất.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, động viên HS.
2. Cảm xúc của em khi trở lại trường sau kì nghỉ hè.
- GV yêu cầu HS nhớ lại những ngày khi kết thúc kì nghỉ hè, cảm xúc khi
quay lại trường học.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành. (18p)
* Viết một hoạt động mà em thích.
- GV hướng dẫn HS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có thể viết một hoạt động em
thích nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em trong kì nghỉ hè, …
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.4,5.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
12
Hoạt động 4: Vận dụng (3p)
- GV tổng kết bài học.
- Dặn HS nói về cảm xúc của mình trở lại trường sau kì nghỉ hè cho bố mẹ
nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết
được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 .
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
- Kĩ năng, phân tích và viết được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị.
- Kĩ năng sắp xếp thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
2. Năng lực, phẩm chất
Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn
đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học).
- Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV . Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 . Tivi, máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Khởi động (3-5'): Viết số 5 chục và 4 đơn vị = …..
7 chục và 0 đơn vị = ……
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành ( 23-25') :
* Nhận biết phân tích được số có hai chữ số theo số chục và đơn vị,viết
được số có 2 chữ số dang 35= 30+5
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các yêu cầu:
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
+ Số 35 được viết thành phép cộng từ số chục và đơn vị thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện vào phiếu học tập.
- Mời HS chia sẻ cá nhân.. Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV hỏi :
13
+ Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào đứng trước ? hàng nào đứng sau ?
Kết luận::Phân tích số có hai chữ số thành số chục và số đơn vị.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc các số trên các áo.
+ YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp các số vào vở ô li.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV
chiếu hình ảnh trên màn hình.
Kết luận: So sánh số rồi sắp xếp theo thứ tự.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4 Trò chơi “ONG TÌM SỐ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn thẻ từ ghi các số 3, 5 , 7 lên bảng. GV nêu yêu cầu và
HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ ghép tạo thành các số đính lên bảng.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Hoạt động 3: Vận dụng ( 3-5p)
- Chấm một số bài, nhận xét
- Nhận xét giờ học.(5')
IV.ĐIÊÙ CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
______________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: VIẾT - NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (Tiết 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Trình bầy bài viết sạch, đẹp.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
14
2. Năng lực, phẩm chất
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Vở ô li; bảng con.
GV: Tivi, máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động. (5p)
- GV cho HS hát bài: Em yêu trường em.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Khám phá (10p)
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- 2 - 3 HS chia sẻ, HS khác nhận xét.
- GV hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành. (13-15p)
1. Nghe – viết chính tả.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS viết bài, GV quan sát và nhắc nhở HS.
- GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- GV nhận xét, đánh giá bài HS.
2. Làm bài tập chính tả:
Bài 2: Tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV cho HS làm bài tập chính tả.
- HS đọc kết quả bài làm, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
Bài 3: Sắp xếp các chữ cái dưới đây theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV cho HS làm bài tập chính tả.
- GV tổ chức cho HS trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.
- HS tham gia chơi, GV nhận xét chốt kết quả.
Hoạt động 4: Vận dụng (3-5p)
- GV tổng kết bài học.
- Em thích nhất câu thơ nào trong bài chính tả ?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
15
_______________________________________________________________
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Giúp HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục.
- Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.
- Kí năng ước lượng theo nhóm chục.
- Kĩ năng phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn
đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học)
- Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh phóng to hình bài tập 2. Tivi, máy tính
HS: vở TH
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động 1: Khởi động (3-5'): Cho HS chơi trò chơi Ai nhanh - Ai đúng
sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
+ HS 1: 57, 96, 99
+ HS 2: 42, 44, 46
+ HS 3: 55, 64, 42
- GV và HS nhận xét, bình chọn người thắng cuộc
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 2: Khám phá (8-10')
1.Tập và làm quen với ước lượng theo nhóm chục.
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.Bài yêu cầu làm gì?
+ GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm chục viên bi rổi khoanh tiếp vào 1 nhóm
chục viên bi nữa, quan sát thấy được 3 nhóm chục viên bi và thừa ra 2 viên bi lẻ.
Từ đó thấy ước lượng được khoảng 3 chục viên bi và đếm được 32 viên bi.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước lượng số viên bi ở mỗi phần.
- HS thảo luận. Đại diện một số nhóm chia sẻ.
+ Đáp án khoảng 3 chục viên bi và đếm được 32 viên bi..
- Mời HS chia sẻ, nhận xét.
- YC HS đếm số viên bi trong hình để đối chiếu với đáp án ước lượng
- GV lưu ý: Khi ước lượng có thể dùng bút chì vẽ vòng tròn lớn để khoanh
vùng.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. Bài yêu cầu làm gì?
16
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước lượng số quả cà chua ở mỗi phần.
- Mời HS chia sẻ, nhận xét.
- YC HS đếm số quả cà chua trong hình để đối chiếu với đáp án ước lượng
- GV chiếu hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Kết luận: Cách ước lượng theo nhóm chục:
+ Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng 1 chục
+ Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu vì trong cuộc sống không phải lúc nào
ta cũng có thể đếm được chính xác số lượng của nhóm vật, vì vậy việc ước lượng
để biết số lượng gần đúng là rất cần thiết
Hoạt động 3:Luyện tập thực hành ( 13-15')
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Số ?
- Gọi HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát các số ở mỗi miếng bìa A, B, c, D và các số viết ở mỗi vị trí
bị trống trong bảng rổi tìm cách lắp các miếng bìa vào vị trí thích hợp trong bảng
(theo các màu ở mõi ô trống tương ứng).
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- Tổ chức cho các nhóm lên chia sẻ.
Hoạt động 4: Vận dụng ( 3-5p)
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 2: ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (Tiết 1 + 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
17
- Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó
trôi qua sẽ không lấy lại được.
- Đọc diễn cảm thể hiện sự tiếc nuối.
2. Năng lực, phẩm chất
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người,
chỉ vật; kĩ năng đặt câu.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Vở BTTV. GV: Tivi, máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1:
Hoạt động 1: Khởi động. (5p)
- Gọi HS đọc bài Tôi là học sinh lớp 2.
- Nêu những thay đổi khi bạn ấy lên lớp 2 ?
- 1- 2 HS trả lời.
- Kể lại những việc em đã làm ngày hôm qua ?
- 2 - 3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Khám phá (30p)
1. Đọc văn bản.
- Cả lớp đọc thầm.
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm.
- GV hướng dẫn HS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
- 3 - 4 HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt lúa, chín
vàng, gặt hái, vẫn còn,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ
trợ HS.
Tiết 2
Hoạt động 1: Khởi động (5p)
- Gọi HS đọc lại bài Ngày hôm qua đâu rồi?
- GV nhận xét dẫn vào bài.
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành. (23-25p)
2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.14.
- GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg
VBTTV/tr.5.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua đâu rồi.
C2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa mẹ trồng; trên cành hoa trong vườn; nụ
hồng lớn thêm mãi, đợi đến ngày tỏa hương, trong vở hồng của em.
18
C3: Bố dặn bạn nhỏ phải học hành chăm chỉ để “ngày qua vẫn còn”.
- HS trả lời, HS khác nhận xét.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc
nuối.
- GV nhận xét, khen ngợi.
4. Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài tập trong VBTTV/tr.5.
- GV tuyên dương, nhận xét.
- Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- GV yêu cầu HS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.6.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Hoạt động 3: Vận dụng ( 3-5p)
- GV tổng kết bài học.
- Em cảm nhận được điều gì khi học xong bài thơ này ?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
______________________________________
…)
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ (hai thế hệ, ba thế hệ,
- Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc
yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
19
- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho
trước.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và tình cảm
giữa các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ.
3. Năng lực, phẩm chất
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân đối với các
thế hệ trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với giáo viên: Tivi, máy tính
- Các hình trong SGK.
- Tranh vẽ, ảnh gia đình HS (hai, ba hoặc bốn thế hệ).
- Bảng phụ...
 









Các ý kiến mới nhất