Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 1 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Thuần
Ngày gửi: 09h:45' 13-10-2021
Dung lượng: 286.5 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Thuần
Ngày gửi: 09h:45' 13-10-2021
Dung lượng: 286.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai, ngày tháng năm 20
TOÁN(§1):
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
A/ MỤC TIÊU:
-Giúp HS ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
-Giáo dục HS tính cẩn thận, tự tin và hứng thú trong học tập toán.
B/ CHUẨN BỊ: Bảng phụ có ghi nội dung BT 1.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1-Ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập toán.
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay, các em sẽ được ôn tập về đọc, viết và so sánh các số có ba chữ số.
BT 1:
-Yêu cầu HS làm BT 1 trong SGK, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
BT 2:
-Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung BT 2 trên bảng, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tìm số thích hợp điền vào các ô trống.
-Cho HS nhận xét các số trong dãy số a.
-Cho HS nhận xét các số trong dãy số b.
BT 3:
-Yêu cầu HS đọc đề và cho biết yêu cầu của BT.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
-Cho HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ số.
BT 4:
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc dãy số của bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
+Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?
+Vì sao số 735 là số lớn nhất trong các số trên?
+Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì sao?
-Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
BT 5:
-Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Cho HS chữa bài.
4-Củng cố:
-Cho HS đọc các số trong BT 1
-Cho HS xếp các số ở cột giữa trong BT 1 theo thứ tự tăng dần.
5-Dặn dò:
-Yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số.
-HS tự ghi chữ hoặc viết số thích hợp vào chỗ chấm.
-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
-Các số tăng liên tiếp từ 310 đến 319.
-Các số giảm liên tiếp từ 400 đến 391.
-So sánh các số.
-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
-HS nhận xét bài làm của bạn.
-HS nêu cách so sánh.
-Các số: 375, 421, 573, 241, 735, 142.
-HS cả lớp làm bài vào vở
-Số lớn nhất là 735.
-Vì số 735 có số trăm lớn nhất.
-Số bé nhất là 142. Vì: số 142 có số trăm bé nhất
-HS đổi vở kiểm tra bài
-Viết các số 537, 162, 830, 241, 519, 425.
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé.
-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
RÚT KINH NGHIỆM
+Nội dung:
+Phương pháp:
+Hình thức tổ chức dạy học:
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
CẬU BÉ THÔNG MINH
A/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1- Tập đọc:
1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: -Đọc trôi chảy toàn bài. Chú ý các các từ ngữ: đẻ trứng, bình tĩnh, ầm ĩ, đuổi, chim sẻ, sứ giả, xẻ…
2-Rèn kỹ năng đọc hiểu: -Hiểu các từ ngữ mới: bình tĩnh, kinh đô, om sòm, sứ giả, trọng thưởng.
-Hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của một cậu bé.
2- Kể chuyện:
1-Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Cậu bé thông minh một cách tự nhiên.
2-Rèn kỹ năng nghe: -Tập trung theo dõi
TOÁN(§1):
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
A/ MỤC TIÊU:
-Giúp HS ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
-Giáo dục HS tính cẩn thận, tự tin và hứng thú trong học tập toán.
B/ CHUẨN BỊ: Bảng phụ có ghi nội dung BT 1.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1-Ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập toán.
3-Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay, các em sẽ được ôn tập về đọc, viết và so sánh các số có ba chữ số.
BT 1:
-Yêu cầu HS làm BT 1 trong SGK, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
BT 2:
-Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung BT 2 trên bảng, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tìm số thích hợp điền vào các ô trống.
-Cho HS nhận xét các số trong dãy số a.
-Cho HS nhận xét các số trong dãy số b.
BT 3:
-Yêu cầu HS đọc đề và cho biết yêu cầu của BT.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
-Cho HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ số.
BT 4:
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc dãy số của bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
+Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?
+Vì sao số 735 là số lớn nhất trong các số trên?
+Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì sao?
-Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
BT 5:
-Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Cho HS chữa bài.
4-Củng cố:
-Cho HS đọc các số trong BT 1
-Cho HS xếp các số ở cột giữa trong BT 1 theo thứ tự tăng dần.
5-Dặn dò:
-Yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số.
-HS tự ghi chữ hoặc viết số thích hợp vào chỗ chấm.
-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
-Các số tăng liên tiếp từ 310 đến 319.
-Các số giảm liên tiếp từ 400 đến 391.
-So sánh các số.
-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
-HS nhận xét bài làm của bạn.
-HS nêu cách so sánh.
-Các số: 375, 421, 573, 241, 735, 142.
-HS cả lớp làm bài vào vở
-Số lớn nhất là 735.
-Vì số 735 có số trăm lớn nhất.
-Số bé nhất là 142. Vì: số 142 có số trăm bé nhất
-HS đổi vở kiểm tra bài
-Viết các số 537, 162, 830, 241, 519, 425.
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé.
-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
RÚT KINH NGHIỆM
+Nội dung:
+Phương pháp:
+Hình thức tổ chức dạy học:
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
CẬU BÉ THÔNG MINH
A/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1- Tập đọc:
1-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: -Đọc trôi chảy toàn bài. Chú ý các các từ ngữ: đẻ trứng, bình tĩnh, ầm ĩ, đuổi, chim sẻ, sứ giả, xẻ…
2-Rèn kỹ năng đọc hiểu: -Hiểu các từ ngữ mới: bình tĩnh, kinh đô, om sòm, sứ giả, trọng thưởng.
-Hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của một cậu bé.
2- Kể chuyện:
1-Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Cậu bé thông minh một cách tự nhiên.
2-Rèn kỹ năng nghe: -Tập trung theo dõi
 








Các ý kiến mới nhất