Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:59' 27-08-2023
Dung lượng: 39.8 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:59' 27-08-2023
Dung lượng: 39.8 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Bài 8. CÁI TÔI – THẾ GIỚI ĐỘC ĐÁO
(THƠ)
(Số tiết: 10 tiết)
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN + ĐỌC VĂN BẢN NGUYỆT CẦM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm thơ
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết và phân tích được vai trò một số yếu tố tượng trưng trong thơ trữ tình.
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học
3. Phẩm chất:
- Có ý thức tự học, trau dồi năng lực thẩm mĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SBT
- PHT
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Thơ: Trao duyên, Đoàn
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
thuyền đánh cá, Thu điếu,
+ Kể tên một số tác phẩm thơ đã học
Tràng Giang, ...
+ Ấn tượng của anh chị, khi được học tác phẩm
thơ
- Cấu tứ, biện pháp tu từ, tình
cảm cảm xúc…
+ Đố…
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Điều làm nên sức hấp dẫn
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
của tác phẩm thơ là hình ảnh,
nhiệm vụ
yếu tố thơ, hình thức và cấu
- HS quan sát, lắng nghe
tứ, biện pháp tu từ…
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Nhận biết phân tích được: Ngôn từ, cấu tứ, hình thức, đặc điểm trong thơ.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Khám phá Tri thức ngữ văn
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Tượng trưng
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Là loại hình ảnh mang tính trực quan,
+ GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ sinh động nhưng hàm nghĩa biểu đạt tư
văn trong SGK. GV yêu cầu HS trả lời câu tưởng, quan niệm, khái niệm trìu tượng.
hỏi:
* Yếu tố tượng trưng trong thơ trữ tình
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Là những chi tiết, hình ảnh cụ thể, gợi
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
cảm, gợi lên những ý niệm trừu tượng và
nhiệm vụ
giàu tính triết lý, đánh thức suy ngẫm của
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
người đọc về bản chất sâu xa của con người
- GV quan sát
và thế giới.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và * Hình thức và cấu tứ trong thơ trữ tình.
thảo luận
- Là tổng hòa của thể thơ, câu thơ, lời thơ,
- HS trình bày sản phẩm
giọng điệu, nhịp, vần, hình ảnh,
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời - Cấu tứ là cách triển khai mạch cảm xúc và
của bạn.
tổ chức hình tượng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện * Biện pháp tu từ lặp cấu trúc.
nhiệm vụ
- Là biện pháp tổ chức những vế câu hoặc
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
những câu có cùng một kết cấu ngữ pháp,
nhằm nhấn mạnh ý tưởng và tạo sự nhịp
nhàng, cân đối cho văn bản.
Hoạt động 2: Đọc văn bản và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu:
- Biết cách đọc văn thơ, tìm hiểu chung tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV: Hướng dẫn học sinh đọc trang II. Đọc và tìm hiểu chung
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
62,63
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Hướng dẫn cách đọc văn bản
+ Tìm hiểu về tác giả: Cho học sinh xem
video về Xuân Diệu
https://www.youtube.com/watch?
v=ZCKNXqIONkI
- HS tóm tắt nét chính về tác giả Xuân
Diệu
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
1. Đọc văn bản
- HS đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả: Xuân Diệu (1916-1985)
Quê: Hà Tĩnh
Thơ XD góp phần đẩy mạnh quá trình
HĐH văn học VN thế kỉ XX
b. Tác phẩm:
- Thể loại: Thơ
- Phương thức biểu đạt: trữ tình
hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài
học.
- GV quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Hoạt động 3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ như tượng trưng ...
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết tiêu biểu, nêu được ý nghĩa trong cách dùng từ
- Trân trọng tác phẩm.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Bước 1: Chuyển giao nhiệm III. Suy ngẫm và phản hồi (Trả lời câu hỏi hộp
vụ
chỉ dẫn)
- GV chuyển giao nhiệm vụ
*1. Hình ảnh “mỗi giọt rơi tàn”
+ Hướng dẫn chú ý các hộp chỉ dẫn
Giọt: giọt đàn
“Rơi”: tiếng vang thấy được
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
nếu như “giọt”
cả ánh sáng “tàn”, đem so
- GV phát PHT , Hs thảo luận
là đơn vị của
sánh với “lệ” là giọt chất lỏng
nhóm đôi
chất lỏng thì
tạo cho “giọt” có cấu trúc
“giọt rơi tàn
muôn hình thể: âm thanh biến
như lệ ngân”
thành ánh sáng, ý thơ lung
Giọt
Rơi
=> “Mỗi giọt tàn rơi”: Gợi tả ấm … lại là giọt ánh
linh, chính tâm hồn tinh tế của
sáng, giọt âm
thi nhân đã “kết” tiếng đàn kia
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
thanh.
từ âm, sắc thành giọt lỏng.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
Âm thanh tích tụ mối sầu ở cảnh, ở tình kết
thực hiện nhiệm vụ
thành giọt rơi giữa đêm vắng, giọt âm thanh cứ
- GV quan sát, gợi mở
chơi vơi giữa lòng vũ trụ, giữa lòng thi sĩ. Dư
- HS thảo luận
âm của nó cứ lay động nhẹ trái tim nhà thơ, cứ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
đọng dần, đọng dần cho đầy tâm hồn cô vắng.
động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản
phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn
lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
kiến thức
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm *2. Hình dung âm thanh “Long lanh tiếng sỏi”
hiểu câu hỏi 2
Câu thơ đảo từ “long lanh” lên đầu cho ta thấy ánh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
sáng phát ra từ tiếng đàn, đọng vào sỏi đá. Cái cảm
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
giác xù xì, trầm đục ấy lẽ ra phải được cảm nhận
Hình dung âm thanh “long lanh
bằng thị giác nay “vang vọng” thì đã chuyển sang
tiếng sỏi” như thế nào?
thính giác. Tiếng đàn đẹp và hay nay lại là tiếng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
vang của những mối hận trong lòng, những mối hận
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
đã lên tiếng. Thi nhân đã thu lòng mình vào khí thu
thực hiện nhiệm vụ
lạnh lẽo, ánh trăng tỏ ngời và nỗi niềm uất hận từ
- GV quan sát, gợi mở
tiếng đàn, những nỗi niềm ấy còn tồn tại trong cả
- HS thảo luận
sỏi đá.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản
phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn
lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm *3. Hình ảnh "biển" và "chiếc đảo" có mối
hiểu câu 3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv
phát PHT số 3
quan hệ :
"Biển": Không gian bao quanh, tiếng đàn hoá
thành đại dương chứa âm thanh, mỗi giọt âm thanh
vừa là trăng, là bạc, là pha lê, là một bể sầu vô định,
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
mênh mông, choáng ngợp mà trên đó có một linh
“Biển”
“Chiếc đảo”
=>
hồn - chiếc đảo đang bơ vơ.
“Chiếc đảo...": là nỗi lòng tự bạch của thi sĩ nói
riêng và một tầng lớp lúc bấy giờ.
=> Cả hai hình ảnh đều gợi không gian mênh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
mông, rộng lớn, chứa đựng nồi sầu vô định của
thi sĩ, gợi lên cảnh tượng con người thật bé nhỏ,
khó xác định, cứ bị ngợp dần.
- GV quan sát, gợi mở
- HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản
phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn
lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
Sau khi đọc:
NV4: Hướng dẫn học sinh trả lời Câu 1: Hình ảnh trăng nhập vào dây đàn ở khổ
các câu hỏi sau khi đọc.
thơ đầu tiên của bài "Nguyệt cầm" có sự độc đáo
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
trong cách tạo hình ảnh rất tinh tế và sáng tạo.
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Ở một số tác phẩm nghệ thuật khác, hình ảnh trăng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
và đàn cũng được sử dụng nhiều nhưng thường
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
được đặt ở vị trí riêng biệt, không kết hợp với nhau
thực hiện nhiệm vụ
như trong bài thơ này.
- GV quan sát, gợi mở
VD:
- HS đọc thảo luận
- Trong nghệ thuật hội hoạ, hình ảnh trăng và đàn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt thường được vẽ thành hai chủ thể khác nhau trong
động và thảo luận
cùng một bức tranh.
- GV gọi các nhóm báo cáo sản - Trong âm nhạc, trăng và đàn thường được dùng
phẩm
như các hình ảnh biểu tượng cho những cảm xúc
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn sâu sắc, nhưng cũng không được kết hợp với nhau
lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
như hình ảnh trong bài thơ "Nguyệt cầm".
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
Câu 2:
Khổ thơ
Ánh
Âm thanh Hình ảnh thể
sáng
(đàn-âm
hiện sự tương
(trăng)
nhạc) [2]
giao của các
[1]
1
giác quan [3]
trăng
đàn buồn, ... giọt rơi tàn
nhập vào
đàn lặng, như lệ ngân
dây cung
nguyệt
đàn chậm
lạnh
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
trăng
thương,
trăng
nhớ
2
.. bóng sáng
bỗng
rung
mình
Long
lanh
tiếng sỏi...
... ánh nhạc:
biển pha lê...
Ý nghĩa của bài thơ:
- “Nguyệt” có nghĩa là trăng, “Cầm” có nghĩa là cây
đàn, vì vậy Nguyệt cầm có nghĩa là cây đàn nguyệt.
- Nguyệt và cầm: Hai yếu tố tương đồng ngữ nghĩa,
trùng phùng hình ảnh, tuy hai mà có thể trở thành
một, hoặc biến hoá đến vô cùng: Trăng là nguyệt, là
đàn (đàn hình tròn như trăng),
NV5: Hướng dẫn học sinh trả lời Câu 3: Các cảm giác “lạnh” (khổ 1), “rung
câu 3
mình” (khổ 2), “ghê như nước” (khổ 3), “rọn”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(khổ 4),... là cảm giác của ai và toát ra từ đâu?
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- Là cảm giác của nhân vật trữ tình, được toát lên
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
từ một hồn thơ dạt dào cảm xúc tươi mới, sự hối hả,
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
vội vàng đầy đắm say với tình yêu, với cảnh sắc, vẻ
thực hiện nhiệm vụ
đẹp của “thời tươi” thì trong bài thơ này tuy vẫn dạt
- GV quan sát, gợi mở
dào cảm xúc, song lại mang âm vị trầm buồn, chất
- HS đọc thảo luận
chứa những nỗi suy tư, những bí mật không thể dãi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt bày, không thể tâm sự.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản
phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn
lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
NV6: Hướng dẫn học sinh trả lời Câu 4: Chủ thể trữ tình trong bài thơ đã thể hiện
câu 4
cảm xúc gì khi lắng nghe tiếng đàn? Các chi tiết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
nào trong bài thơ cho thấy điều đó?
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- Chủ thể trữ tình trong bài thơ đã thể hiện trầm
buồn, chất chứa những nỗi suy tư, những bí mật
không thể dãi bày, không thể tâm sự.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
- Trong không gian tuyệt sắc của không gian đêm
trăng đó, vang vọng đâu đó tiếng đàn đầy u uẩn, bởi
nó lạnh như nước, làm tái tê cõi lòng người nghe
- GV quan sát, gợi mở
“Đàn ghê như nước, lạnh, trời ơi..”, câu thơ gợi
- HS đọc thảo luận
cho người đọc liên tưởng cho người đọc liên tưởng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt đến một thứ âm thanh réo rắt, lạnh lẽo, khắc khoải
đến tận tâm can. Và sở dĩ tiếng nhạc bi thương, réo
động và thảo luận
rắt như thế là bởi chính chủ thể của tiếng đàn ấy
- GV gọi các nhóm báo cáo sản đang đeo mối sầu không có người dãi tỏ “Trăng nhớ
Tầm Dương, nhạc nhớ người”.
phẩm
thực hiện nhiệm vụ
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn
lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
NV7: Hướng dẫn học sinh tìm Câu 5: Xác định ý nghĩa tượng trưng của hình
hiểu câu 5
ảnh người phụ nữ ở khổ thơ thứ hai, bến Tầm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Dương ở khổ thơ thứ ba và sao Khuê ở khổ thơ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
cuối. Chỉ ra mối liên hệ giữa những hình ảnh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
này, từ đó xác định cấu tứ của bài thơ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
- Biểu tượng cho nỗi nhớ về một tình yêu xa xôi đã
qua. Người phụ nữ là hình ảnh của người phụ nữ
yêu và hy vọng chờ đợi, trong khi bến tầm dương là
nơi nối vòng tay của người yêu xa xôi và trông chờ
vào một ngày hẹn hò.
thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Sao Khuê ở khổ thơ cuối là hình ảnh của người
phụ nữ đã đi vào quên lãng và trở thành một vì sao
động và thảo luận
trên bầu trời. Sự so sánh này nhằm bày tỏ sự tiếc
- GV gọi các nhóm báo cáo sản nuối về một tình yêu đã qua.
phẩm
- Bài thơ được xây dựng dựa trên cấu trúc 4 khổ,
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn mỗi khổ có 7 chữ, tạo nên một sự cân đối và hài hòa
lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
trong từng câu thơ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
Câu 6: Xác định cách ngắt nhịp và phối hợp
NV8: Hướng dẫn học sinh tìm thanh điệu trong bài thơ. Cách ngắt nhịp và phối
hiểu câu 5
hợp thanh điệu đó đã tạo nên nhạc diệu như thế
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
nào cho bài thơ và giúp bạn hình dung như thế
nào về tiếng đàn nguyệt trong đêm lạnh?
- Cách ngắt nhịp 2/2/3 vừa tạo nên nhạc tính nhuần
nhị cho câu thơ vừa gợi lên một bức tranh đã có
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
- GV quan sát, gợi mở
hình lại có thanh. Nếu ngôn ngữ là sợi dây đàn thì
- HS thảo luận
nhạc tính và âm điệu là những cung bậc thanh âm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt ngân lên từ sợi dây đàn ấy. Bằng khả năng sử dụng
động và thảo luận
ngôn ngữ điêu luyện, Xuân Diệu tạo ra âm điệu
- GV gọi các nhóm báo cáo sản cũng chính là tạo nên nhạc tính trong thơ. Từ đó
phẩm
dẫn dụ người đọc đi vào thế giới lung linh màu
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn nhiệm của Nguyệt Cầm.
lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
- Việc sử dụng những từ láy và lặp lại chúng “long
Bước 4: Đánh giá kết quả thực lanh”, “lung linh”… là một trong những biện pháp
hiện nhiệm vụ
tạo nhịp điệu trong thơ. Nhịp điệu có vai trò quan
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại trọng trong việc tạo nhạc tính trong thơ, đồng thời
kiến thức
thể hiện một cách tinh tế những trạng thái cảm xúc
của nhà thơ.
Hoạt động 4: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại bài học
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Vòng quay văn học” để hướng dẫn học sinh củng cố
kiến thức đã học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
(THƠ)
(Số tiết: 10 tiết)
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN + ĐỌC VĂN BẢN NGUYỆT CẦM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm thơ
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết và phân tích được vai trò một số yếu tố tượng trưng trong thơ trữ tình.
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học
3. Phẩm chất:
- Có ý thức tự học, trau dồi năng lực thẩm mĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SBT
- PHT
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Thơ: Trao duyên, Đoàn
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
thuyền đánh cá, Thu điếu,
+ Kể tên một số tác phẩm thơ đã học
Tràng Giang, ...
+ Ấn tượng của anh chị, khi được học tác phẩm
thơ
- Cấu tứ, biện pháp tu từ, tình
cảm cảm xúc…
+ Đố…
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Điều làm nên sức hấp dẫn
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
của tác phẩm thơ là hình ảnh,
nhiệm vụ
yếu tố thơ, hình thức và cấu
- HS quan sát, lắng nghe
tứ, biện pháp tu từ…
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Nhận biết phân tích được: Ngôn từ, cấu tứ, hình thức, đặc điểm trong thơ.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Khám phá Tri thức ngữ văn
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Tượng trưng
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Là loại hình ảnh mang tính trực quan,
+ GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ sinh động nhưng hàm nghĩa biểu đạt tư
văn trong SGK. GV yêu cầu HS trả lời câu tưởng, quan niệm, khái niệm trìu tượng.
hỏi:
* Yếu tố tượng trưng trong thơ trữ tình
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Là những chi tiết, hình ảnh cụ thể, gợi
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
cảm, gợi lên những ý niệm trừu tượng và
nhiệm vụ
giàu tính triết lý, đánh thức suy ngẫm của
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
người đọc về bản chất sâu xa của con người
- GV quan sát
và thế giới.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và * Hình thức và cấu tứ trong thơ trữ tình.
thảo luận
- Là tổng hòa của thể thơ, câu thơ, lời thơ,
- HS trình bày sản phẩm
giọng điệu, nhịp, vần, hình ảnh,
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời - Cấu tứ là cách triển khai mạch cảm xúc và
của bạn.
tổ chức hình tượng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện * Biện pháp tu từ lặp cấu trúc.
nhiệm vụ
- Là biện pháp tổ chức những vế câu hoặc
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
những câu có cùng một kết cấu ngữ pháp,
nhằm nhấn mạnh ý tưởng và tạo sự nhịp
nhàng, cân đối cho văn bản.
Hoạt động 2: Đọc văn bản và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu:
- Biết cách đọc văn thơ, tìm hiểu chung tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV: Hướng dẫn học sinh đọc trang II. Đọc và tìm hiểu chung
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
62,63
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Hướng dẫn cách đọc văn bản
+ Tìm hiểu về tác giả: Cho học sinh xem
video về Xuân Diệu
https://www.youtube.com/watch?
v=ZCKNXqIONkI
- HS tóm tắt nét chính về tác giả Xuân
Diệu
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
1. Đọc văn bản
- HS đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả: Xuân Diệu (1916-1985)
Quê: Hà Tĩnh
Thơ XD góp phần đẩy mạnh quá trình
HĐH văn học VN thế kỉ XX
b. Tác phẩm:
- Thể loại: Thơ
- Phương thức biểu đạt: trữ tình
hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài
học.
- GV quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Hoạt động 3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ như tượng trưng ...
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết tiêu biểu, nêu được ý nghĩa trong cách dùng từ
- Trân trọng tác phẩm.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Bước 1: Chuyển giao nhiệm III. Suy ngẫm và phản hồi (Trả lời câu hỏi hộp
vụ
chỉ dẫn)
- GV chuyển giao nhiệm vụ
*1. Hình ảnh “mỗi giọt rơi tàn”
+ Hướng dẫn chú ý các hộp chỉ dẫn
Giọt: giọt đàn
“Rơi”: tiếng vang thấy được
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
nếu như “giọt”
cả ánh sáng “tàn”, đem so
- GV phát PHT , Hs thảo luận
là đơn vị của
sánh với “lệ” là giọt chất lỏng
nhóm đôi
chất lỏng thì
tạo cho “giọt” có cấu trúc
“giọt rơi tàn
muôn hình thể: âm thanh biến
như lệ ngân”
thành ánh sáng, ý thơ lung
Giọt
Rơi
=> “Mỗi giọt tàn rơi”: Gợi tả ấm … lại là giọt ánh
linh, chính tâm hồn tinh tế của
sáng, giọt âm
thi nhân đã “kết” tiếng đàn kia
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
thanh.
từ âm, sắc thành giọt lỏng.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
Âm thanh tích tụ mối sầu ở cảnh, ở tình kết
thực hiện nhiệm vụ
thành giọt rơi giữa đêm vắng, giọt âm thanh cứ
- GV quan sát, gợi mở
chơi vơi giữa lòng vũ trụ, giữa lòng thi sĩ. Dư
- HS thảo luận
âm của nó cứ lay động nhẹ trái tim nhà thơ, cứ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
đọng dần, đọng dần cho đầy tâm hồn cô vắng.
động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản
phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn
lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
kiến thức
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm *2. Hình dung âm thanh “Long lanh tiếng sỏi”
hiểu câu hỏi 2
Câu thơ đảo từ “long lanh” lên đầu cho ta thấy ánh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
sáng phát ra từ tiếng đàn, đọng vào sỏi đá. Cái cảm
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
giác xù xì, trầm đục ấy lẽ ra phải được cảm nhận
Hình dung âm thanh “long lanh
bằng thị giác nay “vang vọng” thì đã chuyển sang
tiếng sỏi” như thế nào?
thính giác. Tiếng đàn đẹp và hay nay lại là tiếng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
vang của những mối hận trong lòng, những mối hận
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
đã lên tiếng. Thi nhân đã thu lòng mình vào khí thu
thực hiện nhiệm vụ
lạnh lẽo, ánh trăng tỏ ngời và nỗi niềm uất hận từ
- GV quan sát, gợi mở
tiếng đàn, những nỗi niềm ấy còn tồn tại trong cả
- HS thảo luận
sỏi đá.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản
phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn
lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm *3. Hình ảnh "biển" và "chiếc đảo" có mối
hiểu câu 3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv
phát PHT số 3
quan hệ :
"Biển": Không gian bao quanh, tiếng đàn hoá
thành đại dương chứa âm thanh, mỗi giọt âm thanh
vừa là trăng, là bạc, là pha lê, là một bể sầu vô định,
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
mênh mông, choáng ngợp mà trên đó có một linh
“Biển”
“Chiếc đảo”
=>
hồn - chiếc đảo đang bơ vơ.
“Chiếc đảo...": là nỗi lòng tự bạch của thi sĩ nói
riêng và một tầng lớp lúc bấy giờ.
=> Cả hai hình ảnh đều gợi không gian mênh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
mông, rộng lớn, chứa đựng nồi sầu vô định của
thi sĩ, gợi lên cảnh tượng con người thật bé nhỏ,
khó xác định, cứ bị ngợp dần.
- GV quan sát, gợi mở
- HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản
phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn
lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
Sau khi đọc:
NV4: Hướng dẫn học sinh trả lời Câu 1: Hình ảnh trăng nhập vào dây đàn ở khổ
các câu hỏi sau khi đọc.
thơ đầu tiên của bài "Nguyệt cầm" có sự độc đáo
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
trong cách tạo hình ảnh rất tinh tế và sáng tạo.
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Ở một số tác phẩm nghệ thuật khác, hình ảnh trăng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
và đàn cũng được sử dụng nhiều nhưng thường
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
được đặt ở vị trí riêng biệt, không kết hợp với nhau
thực hiện nhiệm vụ
như trong bài thơ này.
- GV quan sát, gợi mở
VD:
- HS đọc thảo luận
- Trong nghệ thuật hội hoạ, hình ảnh trăng và đàn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt thường được vẽ thành hai chủ thể khác nhau trong
động và thảo luận
cùng một bức tranh.
- GV gọi các nhóm báo cáo sản - Trong âm nhạc, trăng và đàn thường được dùng
phẩm
như các hình ảnh biểu tượng cho những cảm xúc
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn sâu sắc, nhưng cũng không được kết hợp với nhau
lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
như hình ảnh trong bài thơ "Nguyệt cầm".
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
Câu 2:
Khổ thơ
Ánh
Âm thanh Hình ảnh thể
sáng
(đàn-âm
hiện sự tương
(trăng)
nhạc) [2]
giao của các
[1]
1
giác quan [3]
trăng
đàn buồn, ... giọt rơi tàn
nhập vào
đàn lặng, như lệ ngân
dây cung
nguyệt
đàn chậm
lạnh
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
trăng
thương,
trăng
nhớ
2
.. bóng sáng
bỗng
rung
mình
Long
lanh
tiếng sỏi...
... ánh nhạc:
biển pha lê...
Ý nghĩa của bài thơ:
- “Nguyệt” có nghĩa là trăng, “Cầm” có nghĩa là cây
đàn, vì vậy Nguyệt cầm có nghĩa là cây đàn nguyệt.
- Nguyệt và cầm: Hai yếu tố tương đồng ngữ nghĩa,
trùng phùng hình ảnh, tuy hai mà có thể trở thành
một, hoặc biến hoá đến vô cùng: Trăng là nguyệt, là
đàn (đàn hình tròn như trăng),
NV5: Hướng dẫn học sinh trả lời Câu 3: Các cảm giác “lạnh” (khổ 1), “rung
câu 3
mình” (khổ 2), “ghê như nước” (khổ 3), “rọn”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(khổ 4),... là cảm giác của ai và toát ra từ đâu?
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- Là cảm giác của nhân vật trữ tình, được toát lên
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
từ một hồn thơ dạt dào cảm xúc tươi mới, sự hối hả,
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
vội vàng đầy đắm say với tình yêu, với cảnh sắc, vẻ
thực hiện nhiệm vụ
đẹp của “thời tươi” thì trong bài thơ này tuy vẫn dạt
- GV quan sát, gợi mở
dào cảm xúc, song lại mang âm vị trầm buồn, chất
- HS đọc thảo luận
chứa những nỗi suy tư, những bí mật không thể dãi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt bày, không thể tâm sự.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản
phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn
lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
NV6: Hướng dẫn học sinh trả lời Câu 4: Chủ thể trữ tình trong bài thơ đã thể hiện
câu 4
cảm xúc gì khi lắng nghe tiếng đàn? Các chi tiết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
nào trong bài thơ cho thấy điều đó?
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- Chủ thể trữ tình trong bài thơ đã thể hiện trầm
buồn, chất chứa những nỗi suy tư, những bí mật
không thể dãi bày, không thể tâm sự.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
- Trong không gian tuyệt sắc của không gian đêm
trăng đó, vang vọng đâu đó tiếng đàn đầy u uẩn, bởi
nó lạnh như nước, làm tái tê cõi lòng người nghe
- GV quan sát, gợi mở
“Đàn ghê như nước, lạnh, trời ơi..”, câu thơ gợi
- HS đọc thảo luận
cho người đọc liên tưởng cho người đọc liên tưởng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt đến một thứ âm thanh réo rắt, lạnh lẽo, khắc khoải
đến tận tâm can. Và sở dĩ tiếng nhạc bi thương, réo
động và thảo luận
rắt như thế là bởi chính chủ thể của tiếng đàn ấy
- GV gọi các nhóm báo cáo sản đang đeo mối sầu không có người dãi tỏ “Trăng nhớ
Tầm Dương, nhạc nhớ người”.
phẩm
thực hiện nhiệm vụ
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn
lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
NV7: Hướng dẫn học sinh tìm Câu 5: Xác định ý nghĩa tượng trưng của hình
hiểu câu 5
ảnh người phụ nữ ở khổ thơ thứ hai, bến Tầm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Dương ở khổ thơ thứ ba và sao Khuê ở khổ thơ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
cuối. Chỉ ra mối liên hệ giữa những hình ảnh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
này, từ đó xác định cấu tứ của bài thơ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
- Biểu tượng cho nỗi nhớ về một tình yêu xa xôi đã
qua. Người phụ nữ là hình ảnh của người phụ nữ
yêu và hy vọng chờ đợi, trong khi bến tầm dương là
nơi nối vòng tay của người yêu xa xôi và trông chờ
vào một ngày hẹn hò.
thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Sao Khuê ở khổ thơ cuối là hình ảnh của người
phụ nữ đã đi vào quên lãng và trở thành một vì sao
động và thảo luận
trên bầu trời. Sự so sánh này nhằm bày tỏ sự tiếc
- GV gọi các nhóm báo cáo sản nuối về một tình yêu đã qua.
phẩm
- Bài thơ được xây dựng dựa trên cấu trúc 4 khổ,
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn mỗi khổ có 7 chữ, tạo nên một sự cân đối và hài hòa
lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
trong từng câu thơ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
Câu 6: Xác định cách ngắt nhịp và phối hợp
NV8: Hướng dẫn học sinh tìm thanh điệu trong bài thơ. Cách ngắt nhịp và phối
hiểu câu 5
hợp thanh điệu đó đã tạo nên nhạc diệu như thế
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
nào cho bài thơ và giúp bạn hình dung như thế
nào về tiếng đàn nguyệt trong đêm lạnh?
- Cách ngắt nhịp 2/2/3 vừa tạo nên nhạc tính nhuần
nhị cho câu thơ vừa gợi lên một bức tranh đã có
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
- GV quan sát, gợi mở
hình lại có thanh. Nếu ngôn ngữ là sợi dây đàn thì
- HS thảo luận
nhạc tính và âm điệu là những cung bậc thanh âm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt ngân lên từ sợi dây đàn ấy. Bằng khả năng sử dụng
động và thảo luận
ngôn ngữ điêu luyện, Xuân Diệu tạo ra âm điệu
- GV gọi các nhóm báo cáo sản cũng chính là tạo nên nhạc tính trong thơ. Từ đó
phẩm
dẫn dụ người đọc đi vào thế giới lung linh màu
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn nhiệm của Nguyệt Cầm.
lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
- Việc sử dụng những từ láy và lặp lại chúng “long
Bước 4: Đánh giá kết quả thực lanh”, “lung linh”… là một trong những biện pháp
hiện nhiệm vụ
tạo nhịp điệu trong thơ. Nhịp điệu có vai trò quan
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại trọng trong việc tạo nhạc tính trong thơ, đồng thời
kiến thức
thể hiện một cách tinh tế những trạng thái cảm xúc
của nhà thơ.
Hoạt động 4: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại bài học
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Vòng quay văn học” để hướng dẫn học sinh củng cố
kiến thức đã học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
 









Các ý kiến mới nhất