Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:52' 27-08-2023
Dung lượng: 32.6 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:52' 27-08-2023
Dung lượng: 32.6 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT…: ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI : KIẾN VÀ NGƯỜI
( 0,5 tiết)
(Trần Duy Phiên)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Biết nhận biết được đặc trưng của thể loại truyện ngắn như : nhân vật, điểm
nhìn, người kể chuyện, ngôi kể, thông điệp của văn bản…..
- Nhận biết được nội dung và thông điệp của văn bản Kiến và người gởi đến độc
giả.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Kiến và người.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Kiến và người.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
khác có cùng thể loại.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng, yêu quý và bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ
học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Kiến và
người.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về truyện
ngắn, mối quan hệ với thiên nhiên.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về đặc trưng thể loại truyện ngắn, mối liên hệ
giữa con người và thiên nhiên
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn cho HS: Những đặc trưng nào có thể dùng để xác định
một văn bản thành truyện ngắn?
+ Giữa con người và thiên nhiên có mối quan hệ như thế nào? Con người nên
có cách ứng xử như thế nào để làm hài hòa mối quan hệ đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu từ GV, suy nghĩ để chia sẻ trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV dẫn vào bài học mới: Thiên nhiên và con người vốn có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau. Thế nhưng vì lòng tham, con người đã đối xử không công bằng với
thiên nhiên khiến thiên nhiên nổi giận. Cùng khám phá truyện ngắn: Kiến và
người của Trần Duy Phiên để thấy được thông điệp tác giả muốn gởi gắm đến
đọc giả về mối quan hệ giữa người và thiên nhiên.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về văn bản Kiến và người.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về
tác giả, tác phẩm Kiến và người
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những thông tin cơ bản về văn bản Kiến và
người.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS tìm thông tin về tác giả, tác phẩm trong
1. Tác giả
phần chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
- Trần Duy Phiên là một
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
- HS văn bản
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
nhà văn nổi tiếng từ rất
sớm. Những trang truyện
ngắn của ông mang đậm
màu sắc cá nhân và mối
quan hệ mật thiết giữa con
người và tự nhiên.
2. Tác phẩm
-Truyện ngắn “Kiến và
người” in trong Tạp chí
Đất Quảng.
-Tác phẩm là câu chuyện về
sự đấu tranh môi trường
sống giữa một gia đình và
loài kiến, và con người sẽ
không thể chiến thắng nếu
như xâm chiếm môi trường
sống của các loài trong tự
nhiên.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của văn bản Kiến và người.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến văn bản Kiến và người.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài Kiến và người.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc văn trong trong vòng 15
phút. Vận dụng tất cả các kiến thức về thể loại
truyện ngắn đã học trước đó đó để trả lời các
hỏi sách giáo khoa đưa ra.
II. Khám phá văn bản
1. Những sự kiện chính trong văn bản
và dấu hiệu để nhận biết Kiến và
người là truyện ngắn
a. Những sự kiện chính của văn bản.
- Người bố đề nghị cả gia đình phá rừng
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
Liệt kê các sự kiện chính trong văn bản và nêu
dấu hiệu để nhận biết Kiến và người là một
truyện ngắn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp để hoàn thành bảng
thông tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo
bàn: Câu chuyện được kể từ ngôi kể nào?
Điểm nhìn từ ai? Tác dụng của viêc chọn ngôi
kể và điểm nhìn trong văn bản?
Thông điệp của tác phẩm?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo bàn để so sánh hai văn
bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
và sinh sống ở đó nhưng bị đàn kiến nổi
giận và tấn công khi chỗ ở bị xâm chiếm.
- Cả gia đình tìm mọi cách để thoát khỏi
vòng quây của kiến.
- Bọn kiến vào được nhà, tấn công vật
nuôi và con người. Người bố đốt ngôi
nhà và dẫn cả nhà mở đường chạy thoát
đường lộ. Cả gia đình đau đớn nhìn ngôi
nhà bị lửa thiêu rụi.
- Người mẹ mất, người con theo cha trở
lại ngôi nhà. Mọi thứ điều bị tiêu hủy bởi
ngọn lửa. Người bố phát điên khi nhận ra
sai lầm của bản thân.
b. Dấu hiệu để nhận biết văn bản trên
là truyện ngắn
- Có dung lượng nhỏ
- Có cốt truyện đơn giản: xung quanh 1
tình huống : Bầy kiến nổi giận tấn công
gia đình.
- Các sự kiện được tập trung vào một
biến cố chính, dồn nén mâu thuẫn trong
thời gian ngắn: Gia đình tìm cách chống
lại sự tấn công của bầy kiến. ( 1 ngày, 1
đêm, hôm sau)
- Số lượng nhân vật ít ( 4 người trong gia
đình và bầy kiến)
- Có thông điệp của văn bản: Tập trung
làm rõ một khía cạnh của đời sống
( Hiện tượng phá rừng khiến con người
chịu hậu quả nặng nề)
- Có các yếu tố tưởng tượng, hư cấu.
2. Ngôi kể, điểm nhìn, tác dụng của
việc sử dụng ngôi kể và điểm nhìn
trong tác phẩm.
- Ngôi kể thứ nhất: Người con trai lớn –
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: chỉ ra sự tương đồng
và khác biệt trong cách suy nghĩ của “bố
cháu”, “ mẹ cháu”, “cháu” và “ em cháu”?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, sau đó suy
nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
xưng “ cháu”
- Điểm nhìn chủ yếu từ người con trai
lớn, có khi của người bố.
-> Giúp cho việc thể hiện chủ đề và
thông điệp của văn bản khách quan và
đa diện hơn.
3. Sự tương đồng và khác biệt trong
cách ứng xử của người con, người mẹ
và người bố trước sự tấn công của đàn
kiến.
- Sự tương đồng: Cùng nghĩ cách để
thoát khỏi đàn kiến
- Sự khác biệt:
+ Người bố quyết liệt, cực đoan và bạo
liệt một mất một còn với đàn kiến hơn là
Nhiệm vụ 4:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. quan tâm đến các thành viên khác trong
Gv đặt câu hỏi: Phân tích ý nghĩa của hình gia đình ( tự tay thiêu hủy ngôi nhà và tất
tượng bầy kiến và nhận xét cách đặt nhan đề cả những thành quả lao động của gia
đình)
của tác giả?
+ Người mẹ và người con: Ôn hòa, có
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
cái nhìn đa diện nhiều chiều hơn, có
HS làm việc cá nhân. Suy nghĩ và trả lời.
những lúc nhìn thấu được nhân quả, lí do
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
GV mời 1-2 học sinh trả lời câu hỏi. Cả lớp đàn kiến giận dữ, tấn công.
lắng nghe, nhận xét đánh giá
4. Ý nghĩa của hình tượng bầy kiến và
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
cách đặt nhan đề của tác giả.
vụ.
a. Ý nghĩa hình tượng bầy kiến
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
- Đại diện cho các sinh vật tự nhiên bị
đẩy khỏi môi trường sống quen thuộc
thuận tự nhiên chúng sẽ phản kháng, tiêu
diệt những gì làm hại đến cuộc sống của
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
Nhiệm vụ 5:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Nhận xét vai trò của
yếu tố tưởng tượng và hư cấu trong truyện
Kiến và người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, sau đó suy
nghĩ thảo luận theo nhóm nhỏ trong bàn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 1-2 nhóm phát biểu trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 6
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Truyện đã mang lại
thay đổi gì trong nhận thức của bạn về mối
quan hệ giữa con người và thiên nhiên?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, suy nghĩ và trả
lời cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 1-2 học sinh phát biểu trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
chúng-> bản năng tự vệ.
b. Cách đặt nhan đề của tác giả
- Thiên nhiên và con người có vị thế
ngang hàng nhau.
- Mối quan hệ giữa con người và thiên
nhiên là mối quan hệ tương hỗ, cộng
sinh, công bằng ( Quan hệ từ “và”)
- Đặt kiến trước người: nhắn nhủ cần
quan tâm đến tự nhiên trước vì đó là môi
trường sống của tất cả các sinh vật và
con người. Con người không thể cho
mình là thượng đẳng, trung tâm để áp
đặt, tấn công, khai phá bừa bãi tự nhiên.
5. Tác dụng của yếu tố hư cấu, tưởng
tượng trong truyện ngắn.
- Sức mạnh và sự cuồng nộ của tự nhiên
khi bị đẩy đến đường cùng.
- Tác động mạnh đến nhận thức của con
người giúp con người thức tỉnh để đối xử
công bằng với tự nhiên.
- Tạo được sự lôi cuốn, hấp dẫn, hứng
thú đối với độc giả.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Mang những đặc đặc trưng của truyện
ngắn như: cốt truyện, sự kiện, nhân vật,
ngôi kể, điểm nhìn, thông điệp của văn
bản…
- Truyện có nhiều yếu tố tưởng tượng,
hư cấu đã tác động mạnh đến nhận thức
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
của người đọc, góp phần thể hiện được
thông điệp, chủ đề của tác phẩm.
2. Nội dung
- Mối quan hệ cộng sinh, tương hỗ giữa
con người và thiên nhiên.
- Con người cần có sự thức tỉnh đối xử
công bằng với tự nhiên trên tinh thần
khai thác và bảo vệ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Kiến và người đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã
học của văn bản Kiến và người.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm bằng cách lần lượt nêu các
câu hỏi, sau đó chốt đáp án:
Câu 1. Vì sao đàn kiến lại cuồng nộ tấn công gia đình?
A. Vì gia đình đã phá rừng xâm hại đến nơi ở, cuộc sống của đàn kiến.
B. Vì đàn kiến xâm phạm đến cuộc sống của con người.
C. Vì gia đình không may mắn nên gặp phải bầy kiến dữ.
D. Vì gia đình đã vô tình sống cạnh đàn kiến.
Câu 2. Hậu quả mà gia đình phải gánh chịu trong truyện?
A. Thiệt hại nhẹ, không đáng kể.
B. Nghiêm trọng, mất mát nhiều, không cứu vãn được.
C. Không để lại hậu quả.
D. Có thể vãn hồi được.
Câu 3. Thông điệp của tác phẩm gởi đến độc giả qua truyện Kiến và người?
A. Con người cần có nhận thức đúng đắn, công bằng với tự nhiên .
B. Đề cao vai trò của con người, cần có hành động quyết liệt, dứt khoát để tiêu
diệt các yếu tố gây hại đến cuộc sống của con người.
C. Hạ thấp vai trò, giá trị của con người trong mối quan hệ với tự nhiên.
D. Cần chọn nơi ở hợp lí.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
Câu 4. Theo văn bản Kiến và người, câu “ Nhưng bố là chồng là cha và bố cứ
tin vào con mắt sâu thẳm của mình, quên hẳn cuộc đời.” có hàm ý:
A. Người con trách móc người bố đã cực đoan chỉ làm theo suy nghĩ của bản
thân mà quên mất trách nhiệm với gia đình, với cuộc sống. B. Đánh giá tính
cách quyết đoán của người bố.
C. Sự thấu hiểu của người con dành cho người bố.
D. Cả B và C đều đúng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi trắc nghiệm về bài học Kiến và người, suy nghĩ nhanh để trả
lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
1
2
3
4
A
B
A
A
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về VB Kiến và người để viết đoạn văn
nêu cảm nhận của bản thân về những việc cần thiết phải bảo vệ môi trường.
Vận dụng kiến thức đã học về lỗi về sự phá vỡ các quy tắc sử dụng ngôn ngữ
trong phần tiếng Việt.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS suy nghĩ, phản hồi.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS viết một đoạn văn nêu cảm nhận về VB Văn bản Kiến và
người
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, sau đó viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS đọc đoạn văn trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, chú ý
lỗi về mạch lạc, liên kết trong đoạn văn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT…: ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI : KIẾN VÀ NGƯỜI
( 0,5 tiết)
(Trần Duy Phiên)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Biết nhận biết được đặc trưng của thể loại truyện ngắn như : nhân vật, điểm
nhìn, người kể chuyện, ngôi kể, thông điệp của văn bản…..
- Nhận biết được nội dung và thông điệp của văn bản Kiến và người gởi đến độc
giả.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Kiến và người.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Kiến và người.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
khác có cùng thể loại.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng, yêu quý và bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ
học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Kiến và
người.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về truyện
ngắn, mối quan hệ với thiên nhiên.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về đặc trưng thể loại truyện ngắn, mối liên hệ
giữa con người và thiên nhiên
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn cho HS: Những đặc trưng nào có thể dùng để xác định
một văn bản thành truyện ngắn?
+ Giữa con người và thiên nhiên có mối quan hệ như thế nào? Con người nên
có cách ứng xử như thế nào để làm hài hòa mối quan hệ đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu từ GV, suy nghĩ để chia sẻ trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV dẫn vào bài học mới: Thiên nhiên và con người vốn có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau. Thế nhưng vì lòng tham, con người đã đối xử không công bằng với
thiên nhiên khiến thiên nhiên nổi giận. Cùng khám phá truyện ngắn: Kiến và
người của Trần Duy Phiên để thấy được thông điệp tác giả muốn gởi gắm đến
đọc giả về mối quan hệ giữa người và thiên nhiên.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về văn bản Kiến và người.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về
tác giả, tác phẩm Kiến và người
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những thông tin cơ bản về văn bản Kiến và
người.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS tìm thông tin về tác giả, tác phẩm trong
1. Tác giả
phần chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
- Trần Duy Phiên là một
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
- HS văn bản
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
nhà văn nổi tiếng từ rất
sớm. Những trang truyện
ngắn của ông mang đậm
màu sắc cá nhân và mối
quan hệ mật thiết giữa con
người và tự nhiên.
2. Tác phẩm
-Truyện ngắn “Kiến và
người” in trong Tạp chí
Đất Quảng.
-Tác phẩm là câu chuyện về
sự đấu tranh môi trường
sống giữa một gia đình và
loài kiến, và con người sẽ
không thể chiến thắng nếu
như xâm chiếm môi trường
sống của các loài trong tự
nhiên.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của văn bản Kiến và người.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến văn bản Kiến và người.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài Kiến và người.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc văn trong trong vòng 15
phút. Vận dụng tất cả các kiến thức về thể loại
truyện ngắn đã học trước đó đó để trả lời các
hỏi sách giáo khoa đưa ra.
II. Khám phá văn bản
1. Những sự kiện chính trong văn bản
và dấu hiệu để nhận biết Kiến và
người là truyện ngắn
a. Những sự kiện chính của văn bản.
- Người bố đề nghị cả gia đình phá rừng
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
Liệt kê các sự kiện chính trong văn bản và nêu
dấu hiệu để nhận biết Kiến và người là một
truyện ngắn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp để hoàn thành bảng
thông tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo
bàn: Câu chuyện được kể từ ngôi kể nào?
Điểm nhìn từ ai? Tác dụng của viêc chọn ngôi
kể và điểm nhìn trong văn bản?
Thông điệp của tác phẩm?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo bàn để so sánh hai văn
bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
và sinh sống ở đó nhưng bị đàn kiến nổi
giận và tấn công khi chỗ ở bị xâm chiếm.
- Cả gia đình tìm mọi cách để thoát khỏi
vòng quây của kiến.
- Bọn kiến vào được nhà, tấn công vật
nuôi và con người. Người bố đốt ngôi
nhà và dẫn cả nhà mở đường chạy thoát
đường lộ. Cả gia đình đau đớn nhìn ngôi
nhà bị lửa thiêu rụi.
- Người mẹ mất, người con theo cha trở
lại ngôi nhà. Mọi thứ điều bị tiêu hủy bởi
ngọn lửa. Người bố phát điên khi nhận ra
sai lầm của bản thân.
b. Dấu hiệu để nhận biết văn bản trên
là truyện ngắn
- Có dung lượng nhỏ
- Có cốt truyện đơn giản: xung quanh 1
tình huống : Bầy kiến nổi giận tấn công
gia đình.
- Các sự kiện được tập trung vào một
biến cố chính, dồn nén mâu thuẫn trong
thời gian ngắn: Gia đình tìm cách chống
lại sự tấn công của bầy kiến. ( 1 ngày, 1
đêm, hôm sau)
- Số lượng nhân vật ít ( 4 người trong gia
đình và bầy kiến)
- Có thông điệp của văn bản: Tập trung
làm rõ một khía cạnh của đời sống
( Hiện tượng phá rừng khiến con người
chịu hậu quả nặng nề)
- Có các yếu tố tưởng tượng, hư cấu.
2. Ngôi kể, điểm nhìn, tác dụng của
việc sử dụng ngôi kể và điểm nhìn
trong tác phẩm.
- Ngôi kể thứ nhất: Người con trai lớn –
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: chỉ ra sự tương đồng
và khác biệt trong cách suy nghĩ của “bố
cháu”, “ mẹ cháu”, “cháu” và “ em cháu”?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, sau đó suy
nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
xưng “ cháu”
- Điểm nhìn chủ yếu từ người con trai
lớn, có khi của người bố.
-> Giúp cho việc thể hiện chủ đề và
thông điệp của văn bản khách quan và
đa diện hơn.
3. Sự tương đồng và khác biệt trong
cách ứng xử của người con, người mẹ
và người bố trước sự tấn công của đàn
kiến.
- Sự tương đồng: Cùng nghĩ cách để
thoát khỏi đàn kiến
- Sự khác biệt:
+ Người bố quyết liệt, cực đoan và bạo
liệt một mất một còn với đàn kiến hơn là
Nhiệm vụ 4:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. quan tâm đến các thành viên khác trong
Gv đặt câu hỏi: Phân tích ý nghĩa của hình gia đình ( tự tay thiêu hủy ngôi nhà và tất
tượng bầy kiến và nhận xét cách đặt nhan đề cả những thành quả lao động của gia
đình)
của tác giả?
+ Người mẹ và người con: Ôn hòa, có
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
cái nhìn đa diện nhiều chiều hơn, có
HS làm việc cá nhân. Suy nghĩ và trả lời.
những lúc nhìn thấu được nhân quả, lí do
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
GV mời 1-2 học sinh trả lời câu hỏi. Cả lớp đàn kiến giận dữ, tấn công.
lắng nghe, nhận xét đánh giá
4. Ý nghĩa của hình tượng bầy kiến và
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
cách đặt nhan đề của tác giả.
vụ.
a. Ý nghĩa hình tượng bầy kiến
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
- Đại diện cho các sinh vật tự nhiên bị
đẩy khỏi môi trường sống quen thuộc
thuận tự nhiên chúng sẽ phản kháng, tiêu
diệt những gì làm hại đến cuộc sống của
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
Nhiệm vụ 5:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Nhận xét vai trò của
yếu tố tưởng tượng và hư cấu trong truyện
Kiến và người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, sau đó suy
nghĩ thảo luận theo nhóm nhỏ trong bàn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 1-2 nhóm phát biểu trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 6
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Truyện đã mang lại
thay đổi gì trong nhận thức của bạn về mối
quan hệ giữa con người và thiên nhiên?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, suy nghĩ và trả
lời cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 1-2 học sinh phát biểu trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
chúng-> bản năng tự vệ.
b. Cách đặt nhan đề của tác giả
- Thiên nhiên và con người có vị thế
ngang hàng nhau.
- Mối quan hệ giữa con người và thiên
nhiên là mối quan hệ tương hỗ, cộng
sinh, công bằng ( Quan hệ từ “và”)
- Đặt kiến trước người: nhắn nhủ cần
quan tâm đến tự nhiên trước vì đó là môi
trường sống của tất cả các sinh vật và
con người. Con người không thể cho
mình là thượng đẳng, trung tâm để áp
đặt, tấn công, khai phá bừa bãi tự nhiên.
5. Tác dụng của yếu tố hư cấu, tưởng
tượng trong truyện ngắn.
- Sức mạnh và sự cuồng nộ của tự nhiên
khi bị đẩy đến đường cùng.
- Tác động mạnh đến nhận thức của con
người giúp con người thức tỉnh để đối xử
công bằng với tự nhiên.
- Tạo được sự lôi cuốn, hấp dẫn, hứng
thú đối với độc giả.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Mang những đặc đặc trưng của truyện
ngắn như: cốt truyện, sự kiện, nhân vật,
ngôi kể, điểm nhìn, thông điệp của văn
bản…
- Truyện có nhiều yếu tố tưởng tượng,
hư cấu đã tác động mạnh đến nhận thức
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
của người đọc, góp phần thể hiện được
thông điệp, chủ đề của tác phẩm.
2. Nội dung
- Mối quan hệ cộng sinh, tương hỗ giữa
con người và thiên nhiên.
- Con người cần có sự thức tỉnh đối xử
công bằng với tự nhiên trên tinh thần
khai thác và bảo vệ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Kiến và người đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã
học của văn bản Kiến và người.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm bằng cách lần lượt nêu các
câu hỏi, sau đó chốt đáp án:
Câu 1. Vì sao đàn kiến lại cuồng nộ tấn công gia đình?
A. Vì gia đình đã phá rừng xâm hại đến nơi ở, cuộc sống của đàn kiến.
B. Vì đàn kiến xâm phạm đến cuộc sống của con người.
C. Vì gia đình không may mắn nên gặp phải bầy kiến dữ.
D. Vì gia đình đã vô tình sống cạnh đàn kiến.
Câu 2. Hậu quả mà gia đình phải gánh chịu trong truyện?
A. Thiệt hại nhẹ, không đáng kể.
B. Nghiêm trọng, mất mát nhiều, không cứu vãn được.
C. Không để lại hậu quả.
D. Có thể vãn hồi được.
Câu 3. Thông điệp của tác phẩm gởi đến độc giả qua truyện Kiến và người?
A. Con người cần có nhận thức đúng đắn, công bằng với tự nhiên .
B. Đề cao vai trò của con người, cần có hành động quyết liệt, dứt khoát để tiêu
diệt các yếu tố gây hại đến cuộc sống của con người.
C. Hạ thấp vai trò, giá trị của con người trong mối quan hệ với tự nhiên.
D. Cần chọn nơi ở hợp lí.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
Câu 4. Theo văn bản Kiến và người, câu “ Nhưng bố là chồng là cha và bố cứ
tin vào con mắt sâu thẳm của mình, quên hẳn cuộc đời.” có hàm ý:
A. Người con trách móc người bố đã cực đoan chỉ làm theo suy nghĩ của bản
thân mà quên mất trách nhiệm với gia đình, với cuộc sống. B. Đánh giá tính
cách quyết đoán của người bố.
C. Sự thấu hiểu của người con dành cho người bố.
D. Cả B và C đều đúng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi trắc nghiệm về bài học Kiến và người, suy nghĩ nhanh để trả
lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
1
2
3
4
A
B
A
A
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về VB Kiến và người để viết đoạn văn
nêu cảm nhận của bản thân về những việc cần thiết phải bảo vệ môi trường.
Vận dụng kiến thức đã học về lỗi về sự phá vỡ các quy tắc sử dụng ngôn ngữ
trong phần tiếng Việt.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS suy nghĩ, phản hồi.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS viết một đoạn văn nêu cảm nhận về VB Văn bản Kiến và
người
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, sau đó viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS đọc đoạn văn trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, chú ý
lỗi về mạch lạc, liên kết trong đoạn văn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG
 









Các ý kiến mới nhất