Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:48' 27-08-2023
Dung lượng: 197.2 KB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:48' 27-08-2023
Dung lượng: 197.2 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …./…./……..
BÀI 3:
KHAO KHÁT ĐOÀN TỤ
(TRUYỆN THƠ)
Thời gian thực hiện: 11 tiết
(Đọc: 5,5 tiết, Thực hành tiếng Việt: 01 tiết, Viết: 02 tiết, Nói và nghe: 02 tiết, Ôn tập: 0,5
tiết)
A. MỤC TIÊU CHUNG
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ dân gian và truyện thơ Nôm
như: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, ngôn ngữ,…
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ
của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọng trong
việc thể hiện nội dung truyện thơ.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản truyện thơ.
- Phân tích được đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói.
- Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học (truyện thơ) hoặc một tác phẩm
nghệ thuật (bài hát); nêu và nhận xét về nội dung, một số nét nghệ thuật đặc sắc.
- Biết giới thiệu một tác phẩm văn học (truyện thơ), nghệ thuật (bài hát) theo lựa chọn cá
nhân.
- Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói; nhận xét, đánh giá được
nội dung và cách thức thuyết trình; biết đặt câu hỏi về những điểm cần làm rõ.
2. Về năng lực:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt
động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc nhóm, chia
sẻ, góp ý cho bài viết, bài nói của bạn.
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua các nhiệm vụ học
tập cụ thể về đọc, viết, nói, nghe.
3. Về phẩm chất:
- Biết trân trọng tình cảm và sự đoàn tụ gia đình.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
1
PHẦN 1: ĐỌC
ĐỌC VĂN BẢN 1: LỜI TIỄN DẶN (2,5 tiết)
(Trích Tiễn dặn người yêu – truyện thơ dân tộc Thái)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ dân gian và truyện thơ Nôm
như: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, ngôn ngữ,…
- Phân tích được nỗi xót thương của chàng trai, nỗi đau khổ tuyệt vọng của cô gái và khát
vọng hạnh phúc, tình yêu chung thủy của đôi trai gái.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản (sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ tình,
cách diễn tả tâm trạng nhân vật).
2. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
3. Phẩm chất: Biết yêu thương và trân trọng tình cảm và sự đoàn tụ gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, video...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
ĐỌC VĂN BẢN 1: LỜI TIỄN DẶN(2,5 tiết)
(Trích Tiễn dặn người yêu – truyện thơ dân tộc Thái)
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập. HS
khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
2
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
Câu hỏi: Em đã học về truyện thơ Nôm
ở lớp 9. Theo em, khi đọc một truyện
thơ, chúng ta cần chú ý điều gì?
GV cho HS xem video clip bài “Thanh
âm miền núi”.Tác giả Double 2T theo
đường link sau:
https://www.youtube.com/watch?
v=wvCRry_VIxw&t=732s
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS nghe GV yêu cầu, suy nghĩ để trả
lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm
- HS chia sẻ những điều cần chú ý khi đọc
một truyện thơ
+ Những yếu tố về hình thức: Số đoạn (khổ
thơ), số dòng thơ trong mỗi đoạn (khổ), số từ
trong mỗi dòng thơ; cách gieo vần trong bài
thơ (vần chân, vần lưng…)
+ Những yếu tố về nội dung: Yếu tố miêu tả;
Yếu tố tự sự; Ngôn ngữ thơ…
- HS nghe và xem video clip “Thanh âm
miền núi”.
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
Dân tộc Thái luôn tự hào cho rằng: “Hát
Tiễn dặn lên, gà ấp phải bỏ ổ, cô gái
quên hái rau, chàng trai đi cày quên
cày,.. Tại sao truyện thơ này lại làm say
mê lòng người như vậy? Để tìm được
câu trả lời chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu
đoạn trích Lời tiễn dặn.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được một số yếu tố quan trọng của truyện thơ: khái niệm,
cốt truyện, nhân vật chính, ngôn ngữ.
b. Nội dung: HS quan sát, chắt lọc thông tin trong SGK để trả lời những câu hỏi liên quan
đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm học tập
GV phát PHT số 1, yêu cầu HS hoàn thành PHT.
Phiếu học tập số 1: Điền vào sau dấu (…)
những thông tin thích hợp:
1. Khái niệm
2. Cốt truyện trong truyện thơ dân
gian
3. Nhân vật chính trong truyện
thơ dân gian
4. Ngôn ngữ trong truyện thơ dân
gian
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học
để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.
+ Dự kiến khó khăn: Học sinh chưa đọc phần Tri
thức ngữ văn, gặp khó khăn trong việc tổng hợp
+ Tháo gỡ khó khăn: Câu hỏi gợi mở để HS trả
lời; gọi HS khác giúp đỡ bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN – LỜI TIỄN DẶN
2.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Hiểu được những nét cơ bản về tác phẩm, đoạn trích.
b. Nội dung: HS quan sát, chắt lọc thông tin trong SGK để trả lời những câu hỏi liên quan
đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
học.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm học I. Tìm hiểu chung
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
4
tập
GV nêu câu hỏi: Hãy nêu những nét
khái quát về truyện thơ “Tiễn dặn người
yêu” và đoạn trích “Lời tiễn dặn”.
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến
thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
quả.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận
xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
1. Tác phẩm
- “Tiễn dặn người yêu” (Xống chụ xon xao)
là truyện thơ nổi tiếng của dân tộc Thái.
- Truyện thơ này gồm 1846 câu thơ, là lời
nhân vật trong cuộc kể lại câu chuyện tình
yêu – hôn nhân của vợ chồng mình.
2. Đoạn trích: gồm 2 lời tiễn dặn
+ Lời 1 (Guẩy gánh qua đồng… thẳng tới
tận nhà): lời dặn dò của chàng trai khi tiễn
cô gái về nhà chồng.
+ Lời 2 (Dậy đi em, dậy đi em ơi!.. cho đến
hết đoạn trích): lời khẳng định mối tình tha
thiết, bền chặt của anh khi chứng kiến cảnh
cô bị chồng hắt hủi, hành hạ.
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích được các đặc trưng của truyện thơ trong văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Lời
tiễn dặn.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, phát PHT để HS
DỰ KIẾN SẢN PHẦM
II. Khám phá văn bản
tìm hiểu về văn bản. HS theo dõi câu hỏi, thảo luận
1. Đề tài: tình yêu, hôn nhân.
nhóm và trả lời trong PHT.
PHT số 2: Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi
sau
1. Xác định đề tài chính của văn bản Lời tiễn dặn.
2. Tóm tắt cốt truyện của văn bản Lời tiễn dặn.
3. Lời “tiễn dặn” được thuật lại theo ngôi kể nào?
Vì sao em biết?
2. Cốt truyện:
+ Chàng trai và cô gái là hai
người yêu nhau thắm thiết;
nhưng bị gia đình ngắn cản.
+ Chàng trai nhà nghèo không
được gia đình cô gái chấp nhận,
phải đi làm ăn xa, lúc trở về thì
đã quá muộn.
+ Cô gái – con của nhà giàu có,
bị cha mẹ ép hôn, sống không
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
5
4. - Lời “tiễn dặn” giúp bạn hiểu biết gì về nhân
vật chàng trai và cô gái? Qua đó, hãy nhận xét
cách xây dựng nhân vật trong truyện thơ dân gian.
5. Cho biết cách sử dụng ngôn ngữ của tác giả
hạnh phúc.
+ Sau nhiều khó khăn, thử thách
hai người cũng đến được với
nhau.
trong văn bản Lời tiễn dặn.
=> đơn giản, không sử dụng yếu
tố kì ảo, xoay quanh số phận của
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
3. Ngôi kể:
HS theo dõi câu hỏi trong PHT, thảo luận nhóm và
- Lời tiễn dặn được thuật lại theo
ngôi kể thứ nhất.
trả lời.
- Vì:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
+ Tác giả trực tiếp kể lại những
gì đã chứng kiến, đã trải qua để
thể hiện suy nghĩ tình cảm của
mình.
Học sinh thảo luận và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 HS đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Học sinh nhóm khác đánh giá qua bảng kiểm
+ Thông qua các từ ngữ “đôi ta”,
“người anh yêu”, “ta”…
Nội
Trả lời đầy đủ các câu
=> Việc sử dụng ngôi kể thứ nhất
đã làm tăng tính thuyết phục, tính
truyền cảm cho lời dặn dò và lời
khảng định mối tình chung thủy,
tha thiết của chàng trai.
dung
hỏi
4. Nhân vật:
Nội dung thuyết trình
a. Hành động, tâm trạng của cô
gái trên đường về nhà chồng
– Vừa đi vừa ngoảnh lại, vừa đi
vừa ngóng trông.
=> dùng dằng, chùng chình, nấn
ná, không muốn rời xa người
mình yêu.
– Cô gái cũng muốn níu kéo cho
dài ra những giây phút được ở
bên người yêu: đầu “ngoảnh lại”,
mắt “ngoái trông”, chân bước
càng xa thì lòng càng đau. Mỗi
lần đi qua một cánh rừng cô gái
đều coi là cái cớ để dừng lại chờ
người yêu, lòng đầy khắc khoải.
Hình tượng : Lá ớt,lá cà ,lá ngón
tượng trưng cho những điều
không may mắn
Tiêu chí
Có
Khô
ng
tốt
Hình
Bố cục hợp lý, rõ ràng,
thức
dễ theo dõi
Chữ đúng chính tả, văn
phạm, kích thước chữ
dễ nhìn
Trình bày đẹp, hấp dẫn
Cách
Phong cách thuyết trình
thuyết
tự tin, linh hoạt, năng
trình
động, cuốn hút
Nắm vững nội dung
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
6
thuyết trình, tập trung
làm sang tỏ vấn đề
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
=>Con đường về nhà chồng
=> trở thành con đường khắc
khoải, ngóng trông tình xưa,
người cũ.
b. Lời dặn dò của chàng trai
khi tiễn cô gái về nhà chồng.
– Gọi cô gái “người đẹp anh yêu”
-> tình yêu trong chàng vẫn còn
thắm thiết.
– Mong muốn “được nhủ đôi
câu”, “được dặn đôi lời”, được
“kề vóc mảnh”, được “ủ hương
người” -> quyến luyến, thể hiện
tình cảm sâu đậm, mãnh liệt, thủy
chung.
– Cử chỉ: “con nhỏ hãy đưa anh
ẵm/ bé xinh hãy đưa anh bồng”
-> ân cần, chu đáo, vị tha, cao
thượng.
– Lời thề son sắt, thủy chung:
“Không lấy được nhau mùa hạ ta
sẽ lấy nhau mùa đông/ không lấy
được nhau thời trẻ, ta sẽ lấy nhau
khi góa bụa về già”.
-> Thể hiện tình yêu tha thiết, cao
thượng.
c. Lời khẳng định mối tình tha
thiết, bền chặt của anh khi
chứng kiến cảnh cô bị chồng
hắt hủi, hành hạ.
- Hoàn cảnh của cô gái: đau khổ,
bị đánh đập, hành hạ, bị nhà
chồng hắt hủi.
- Hành động của chàng trai:.
+ Ân cần chăm sóc: “Đầu bù anh
chải cho/ tóc rối đưa anh búi hộ”,
“tơ rối ta cùng gỡ”.
+ Lời lay gọi ấm áp, chân tình:
“Dậy đi em, dậy đi em ơi! Dậy rũ
áo kẻo bọ! Dậy phủi áo kẻo lấm”
+ Lời khảng định tình yêu bền
chặt ngay cả khi chết đi (Chết
thành sông…song song, tình Lú Ủa, bán trâu, thu lúa, vàng, đá,
gỗ cứng đời gió)
-> Nỗi đau của cô gái như được
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
7
xoa dịu bởi một tấm lòng bao
dung, độ lượng.
-> Thể hiện tình yêu tha thiết, bền
chặt, không có gì có thể làm thay
đổi được.
=> Qua câu chuyện, ta thấy cách
xây dựng nhân vật trong truyện
thơ dân gian:
+ Thường là những người có số
phận bất hạnh.
+ Phải trải qua mô hình: Gặp gỡ
- Tai biến – Đoàn tụ
5. Ngôn ngữ
Ngắn gọn, hàm súc, đậm màu sắc
ngôn ngữ dân tộc Thái (Đại từ
nhân xưng "người đẹp anh yêu",
"anh yêu em", "đôi ta yêu nhau" ;
các hô ngữ, mệnh lệnh thức "xin
hãy", "dậy đi em", "hỡi gốc dưa
yêu",… -> tăng tính trữ tình).
2.3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Nhận xét và đánh giá được những đặc sắc về giá trị nội dung và nghệ thuật của
văn bản.
b. Nội dung: HS xâu chuỗi các kiến thức đã học ở trên thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
học.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Tổng kết
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn
- Hãy nêu những đặc sắc về nội dung và nghệ 1. Nội dung
Đoạn trích thể hiện tâm trạng của
thuật của văn bản Lời tiễn dặn
chàng trai, cô gái ; tố cáo tập tục hôn
nhân ngày xưa, đồng thời là tiếng nói
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
chứa chan tình cảm nhân đạo, đòi
HS lắng nghe GV yêu cầu, thảo luận và trả lời quyền yêu đương cho con người
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 2. Nghệ thuật
- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh thể hiện
luận
GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, đặc trưng, gần gũi với đồng bào Thái.
- Cách miêu tả tâm trạng nhân vật chi
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
8
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
tiết, cụ thể qua lời nói đầy cảm động,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm qua hành động săn sóc ân cần, qua suy
vụ học tập
nghĩ, cảm xúc mãnh liệt.
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố tự sự
và yếu tố trữ tình.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản “Lời tiễn dặn” đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã học của văn
bản “Lời tiễn dặn”.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Đáp án:
GV đưa câu hỏi trắc nghiệm (từ 3-5 câu) yêu cầu học trả
lời nhanh
[1]='a'
Câu hỏi 1: Chàng trai và cô gái trong Tiễn dặn người
yêu nhận ra nhau qua kỉ vật nào?
a. Đàn môi b. Sáo
[2]='c'
c. Khăn tay d. Khèn
Câu hỏi 2: Tác phẩm nào sau đây không phải là sử thi
[3]='d'
a. Đăm săn
b. Ramayana
c. Tiễn dặn người yêu d. Đẻ đất đẻ nước.
[4]='c'
Câu hỏi 3: Tình yêu của chàng trai và cô gái trong Tiễn
dặn người yêu tan vỡ là vì:
[5]='b'
a. Chàng trai phụ bạc
b. Cô gái có người yêu khác giàu có hơn
c. Cha mẹ chàng trai không chấp nhận
d. Cha mẹ cô gái chê chàng trai nghèo, gả con cho người
giàu có
Câu hỏi 4: Bị từ chối hôn nhau, chàng trai quyết chí đi
buôn để trở về giành lại người yêu. Chàng đã trao kỷ vật
làm tin cho cô gái, đó là:
a. Chiếc khăn
b. Chiếc vòng bạc
c. Chiếc khèn
d. Chiếc đàn môi
Câu hỏi 5: Trong Tiễn dặn người yêu, sau bao nhiêu đọa
đày, cô gái đã bị nhà chồng đem ra chợ bán rao. Người ta
đã đổi cô để lấy:
a. Vàng thoi
b. Bạc nén
c. Một cuộn lá dong
d. Một nắm lá ngón
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe GV yêu cầu, suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
9
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài “Lời tiễn dặn” để viết đoạn văn khoảng 150
chữ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS viết đoạn văn nghị luận xã hội.
c. Sản phẩm học tập: bài làm tại lớp của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm Gợi ý:
vụ học tập
1. Mở bài
GV yêu cầu HS viết 1 đoạn văn Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: việc giữ gìn bản
khoảng 150 chữ trình bày suy sắc văn hóa dân tộc của thế hệ trẻ ngày nay.
nghĩ của em về việc giữ gìn bản 2. Thân bài
sắc văn hóa dân tộc của thế hệ trẻ a. Giải thích
ngày nay.
b. Tầm quan trọng của bản sắc văn hóa dân tộc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ c. Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
học tập
3. Kết bài
HS lắng nghe, thực hiện nhiệm Khẳng định lại tầm quan trọng của việc giữ gìn
vụ.
bản sắc văn hóa dân tộc của thế hệ trẻ ngày nay;
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt đồng thời rút ra bài học cho bản thân.
động và thảo luận
Bài tham khảo
GV mời 1 – 2 HS trình bày kết Đất nước Việt Nam ta bao đời nay được biết đến là
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp một quốc gia có lịch sử lâu đời với nhiều bản sắc
nghe, nhận xét.
văn hóa dân tộc độc đáo. Là công dân của đất
Bước 4: Đánh giá kết quả thực nước, chúng ta cần có ý thức và trách nhiệm giữ
hiện nhiệm vụ hoạt động
gìn những bản sắc đó. Bản sắc văn hóa dân tộc: là
GV nhận xét, đánh giá và cho những nét văn hóa từ lâu đời của dân tộc được
điểm.
truyền từ đời này sang đời khác đã trở thành những
phong tục tập quán, những đặc trưng vùng miền
của cả đất nước ta. Bản sắc văn hóa dân tộc là
những giá trị tạo nên sự khác biệt của mỗi quốc
gia, sự phong phú trong lối sống, sinh hoạt tập thể
của con người và tạo nên sự đa dạng màu sắc cho
cuộc sống. Trách nhiệm giữ gìn bản sắc văn hóa
dân tộc của giới trẻ là việc giới trẻ tìm hiểu, có vốn
kiến thức về văn hóa của dân tộc, đất nước mình,
từ đó có ý thức giữ gìn, quảng bá nét đẹp đó ra
rộng rãi hơn. Trong vô vàn những quốc gia tồn tại
bình đẳng với bức tranh đa dạng và muôn màu sắc,
bản sắc chính là một trong những yếu tố làm nên
đặc trưng riêng, không thể hòa lẫn, hợp nhất giữa
các đất nước. Bản sắc văn hóa có ý nghĩa vô cùng
sâu sắc đối với mỗi một quốc gia, dân tộc. Trước
hết, bản sắc chính là cái gốc, cái hồn cốt lõi khẳng
định sự tồn tại của mỗi một quốc gia, dân tộc.
Không chỉ dừng lại ở đó, bản sắc còn là cái nôi
nuôi dưỡng ý thức về quyền độc lập và ý thức gìn
giữ non sông, đất nước đối với mỗi một con người.
Những người học sinh chúng ta là chủ nhân tương
lai của đất nước, chúng ta cần phải tìm hiểu và có
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
10
vốn kiến thức nhất định về bản sắc văn hóa dân tộc
của đất nước mình. Bên cạnh đó, tích cực quảng bá
những nét đẹp văn hóa đó đến với bạn bè năm
châu để mọi người được biết đến. Mỗi người một
hành động nhỏ cùng chung tay bảo vệ, giữ gìn bản
sắc một chút thì đất nước ngày càng phát triển tốt
đẹp hơn.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài “Lời tiễn dặn” .
+ Soạn bài: “Tú Uyên gặp Giáng Kiều” – Vũ Quốc Trân.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
11
Ngày soạn:
BÀI 3: KHAO KHÁT ĐOÀN TỤ
(TRUYỆN THƠ)
Tiết ….
- VĂN BẢN 2: TÚ UYÊN GẶP GIÁNG KIỀU
(Trích Bích Câu kì ngộ - Vũ Quốc Trân)
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như cốt truyện, nhân vật,
người kể chuyện, ngôn ngữ… qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ
của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm: nhận xét được những chi tiết quan trọng trong
việc thể hiện nội dung truyện thơ qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB truyện thơ qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng
Kiều.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như cốt truyện, nhân vật,
người kể chuyện, ngôn ngữ… qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ
của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm: nhận xét được những chi tiết quan trọng trong
việc thể hiện nội dung truyện thơ qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB truyện thơ qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng
Kiều.
3. Về phẩm chất: Biết trân trọng tình cảm và sự đoàn tụ gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
a. Đối với giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
12
b.Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
2. Học liệu:
+ https://hocmai.vn/kho-tai-lieu/list.php?type=category&category=218&page=1
+ https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/van-11/
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ: Trình bày đặc trưng của truyện thơ Nôm?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ cảm nhận cá nhân: Theo bạn, thế
nào là “người đẹp trong tranh” hay “người đẹp như tranh”? Hãy thử chia sẻ tưởng tượng của
bạn về hình ảnh người đẹp bước ra từ một bức tranh.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Gợi mở:
GV yêu cầu HS: Theo bạn, thế nào là “người đẹp trong tranh” + “Người đẹp trong
hay “người đẹp như tranh”? Hãy thử chia sẻ tưởng tượng của tranh” hay “người đẹp
bạn về hình ảnh người đẹp bước ra từ một bức tranh.
như tranh” là ngụ ý chỉ
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
một vẻ đẹp toàn bích,
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện không tì vết, đẹp đến
yêu cầu được giao.
từng đường nét và góc
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
cạnh, đôi khi lung linh,
huyền diệu khiến người
B3. Báo cáo thảo luận:
nhìn mê đắm không rời.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi
(nếu có).
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Truyện thơ Nôm là một hiện
tượng văn học độc đáo của dân tộc. Hiếm có sản phẩm nghệ
thuật (ngôn từ) nào lại có thể thâu kết vào mình nhiều đặc
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
13
điểm, tính chất của các thể loại, kiểu dạng văn học đến vậy.
Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cũng đi tìm hiểu
văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều để thấy được những nét đặc
sắc ấy của truyện thơ Nôm.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tác giả 1. Tác giả
Vũ Quốc Trân và tác phẩm Tú Uyên gặp
- Vũ Quốc Trân (? - ?)
Giáng Kiều.
- Quê: người làng Đan Loan, huyện Bình
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu thành Giang, tỉnh (Hải Dương); nhưng sống ở
tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc phường Đại Lợi (một phần phố Hàng
thành tiếng toàn VB.
Đào thuộc Hà Nội ngày nay) vào khoảng
- HS lắng nghe.
giữa thế kỷ 19.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
2. Tác phẩm
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài - Bích Câu kỳ ngộ nguyên là một tiểu
học
thuyết bằng chữ Hán, trích Tiễn dặn
B3. Báo cáo thảo luận
người yêu – Xống chụ xon xao, NXB
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
Văn học, Hà Nội, năm 1973.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm, các chi tiết,
nhân vật, đề tài và mối quan hệ giữa chúng; nhận biết và hiểu được thông điệp của tác giả
qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến
văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Tú
Uyên gặp Giáng Kiều và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cốt truyện và chi II. Khám phá văn bản
tiết của văn bản Tú Uyên gặp Giáng 1. Cốt truyện và chi tiết của văn bản Tú
Kiều
Uyên gặp Giáng Kiều
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
14
B1. Chuyển giao nhiệm vụ- GV chia
HS cả lớp thành 3 nhóm, phân công
nhóm trưởng, thư ký vào giao dụng cụ là
bút và giấy khổ lớn cho mỗi nhóm.
- Từng thành viên sẽ viết ý kiến của
mình vào góc của tờ giấy.
- Nhóm trưởng và thư ký sẽ tổng hợp các
ý kiến và lựa chọn các ý kiến quan trọng
viết vào giữa tờ giấy.
Lưu ý: mỗi thành viên làm việc tại góc
riêng của mình.
- GV yêu cầu HS đọc văn bản Tú Uyên
gặp Giáng Kiều và trả lời câu hỏi:
- Nhóm 1: Dựa vào tóm tắt cho biết cốt
truyện của “Bích Câu kì ngộ” được xây
dựng theo mô hình nào? Tìm những chi
tiết trong văn bản “Tú Uyên gặp Giáng
Kiều” ứng với từng phần của mô hình đó
và cho biết chi tiết có vai trò như thế nào
trong việc thể hiện nội dung văn bản.
- Nhóm 2: Phân tích đặc điểm của nhân
vật Tú Uyên và Giáng Kiều được thể
hiện trong đoạn trích.
- Nhóm 3: Dấu hiệu nào trong đoạn trích
“Tú Uyên gặp Giáng Kiều” cho thấy đây
là truyện thơ Nôm bác học? Thông điệp
nào mà tác giả muốn gửi gắm tới người
đọc?
B2. Thực hiện nhiệm vụ- HS vận dụng
kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận- GV mời 1 - 2
HS đại diện các nhóm trình bày kết quả
chuẩn bị.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
Nhiệm vụ 2: Nhân vật trong văn bản Tú
Uyên gặp Giáng Kiều
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc văn bản Tú Uyên
1. Mô hình cốt truyện và vai trò của chi tiết
trong việc thể hiện nội dung.
- Bích Câu kì ngộ được xây dựng theo mô
hình Gặp gỡ - Tai biến (Lưu lạc) – Đoàn tụ
(Đoàn viên).
- Mô hình: GV có thể gợi mở theo PHỤ LỤC
14 trang 173.
* Vai trò của chi tiết trong việc thể hiện nội
dung
- Chi tiết có vai trò vô cùng quan trọng trong
việc thể hiện nội dung.
Ví dụ:
+ Chi tiết thể hiện nỗi nhớ nhung, si tình của
Tú Uyên: Sớm khuya của bức họa đồ làm đôi;
Từ phen giáp mặt đến giờ/ Những là ngày
tưởng đêm mơ đã chồn; Để ai ruột héo, gan
mòn vì ai?;...
+ Chi tiết gặp gỡ của Tú Uyên và người trong
tranh, đồng thời cũng là người trong
mộng: Khách tiên chưa dễ qua vòng ái ân;
Sáng mai cứ buổi ra đi / Liệu chừng thoắt trở
lại về thử coi / Bỗng đâu thấy sự lạ đời / Trong
tranh sao có bóng người vào ra?...
+ Chi tiết về phép thần tiên: Nói thôi rút chiếc
trâm đầu / Biến hình liền thấy đôi hầu theo ra;
Bóng mây bỗng kéo quanh nhà / Thảo am
thoắt đã đổi ra lâu đài;…
+ Chi tiết về mối duyên giữa Giáng Kiều và
Tú Uyên: Nhân duyên đã định từ xưa/ Tơ
trăng xe đến bây giờ mới thân; Nàng rằng:
“Xin quyết gieo cầu/ Tấm son thề với trên đầu
xanh xanh…
2. Nhân vật trong văn bản Tú Uyên gặp
Giáng Kiều
a. Đặc điểm của nhân vật Tú Uyên và
Giáng Kiều được thể hiện trong đoạn trích.
* Đặc điểm của nhân vật Tú Uyên
- Nhân vật Tú Uyên là một trong những thành
công của Bích Câu kì ngộ với hình tượng là
đại diện cho tầng lớp Nho sĩ nghèo ở thành
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
15
gặp Giáng Kiều và trả lời câu hỏi: Phân
tích đặc điểm của nhân vật Tú Uyên và
Giáng Kiều được thể hiện trong đoạn
trích.
- Nhóm 3: Dấu hiệu nào trong đoạn trích
“Tú Uyên gặp Giáng Kiều” cho thấy đây
là truyện thơ Nôm bác học? Thông điệp
nào mà tác giả muốn gửi gắm tới người
đọc?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Thăng Long, chưa thành đạt trên con đường sự
nghiệp.
- Ngoại hình của Tú Uyên không được nhắc
đến trong đoạn trích, nhưng tính cách chàng
lại vô cùng rõ nét.
+ Sự bồng bột, hấp tấp, cuồng nhiệt, cả nể thể
hiện qua cách chàng si tình quên ăn, quên
ngủ: vội vàng đánh tiếng ra chào và lập tức thổ
lộ tình cảm: Sinh rằng: “Trong bấy lâu nay /
Nhắp sây gối muộn có ngày nào nguôi”, qua
cách chàng mượn rượu lần khân với người con
gái vừa gặp mặt: Giọng tình sánh với quỳnh
tương / Giả say sinh mới toan đường lần khân.
+ Những về sau, khi nàng khuyên can thì cũng
thuận theo. Tính cách này của chàng Tú Uyên
B3. Báo cáo thảo luận
khá nhất quán, không chỉ trong trích đoạn mà
- GV mời 1 - 2 HS đại diện các nhóm còn xuyên suốt chiều dài của tác phẩm.
trình bày kết quả chuẩn bị.
* Đặc điểm của nhân vật Giáng Kiều:
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
+ Giáng Kiều là một tiên nữ xinh đẹp, có tấm
Nhiệm vụ.....
lòng bao dung, chịu tha thứ cho người đã tổn
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thương mình.
thức.
+ Dù đã quay trở lại trời khi không khuyên
nhủ được Tú Uyên cai rượu nhưng vẫn quay
trở lại khi anh có ý định tự tử và quyết định
tha thứ cho mọi sai lầm ở quá khứ.
b. Dấu hiệu trong đoạn trích “Tú Uyên gặp
Giáng Kiều” cho thấy đây là truyện thơ
Nôm bác học.
Dấu hiệu chi thấy văn bản thuộc truyện thơ
Nôm bác học là:
- Được sáng tác dưới hình thức văn vần, xoay
quanh đề tài tình yêu.
- Có sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ tình.
- Cốt truyện xoay quanh số phận của 2 nhân
vật chính với nội dung phản ánh số phận.
- Có chất lượng nghệ thuật cao khi nói đến
hình ảnh Giáng Kiều.
c. Thông điệp
Thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc là cần biết trân trọng những thứ có hiện
tại. Dù để đạt được điều gì đó rất khó, khi đạt
được có thể thỏa mãn với thành tựu củ...
BÀI 3:
KHAO KHÁT ĐOÀN TỤ
(TRUYỆN THƠ)
Thời gian thực hiện: 11 tiết
(Đọc: 5,5 tiết, Thực hành tiếng Việt: 01 tiết, Viết: 02 tiết, Nói và nghe: 02 tiết, Ôn tập: 0,5
tiết)
A. MỤC TIÊU CHUNG
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ dân gian và truyện thơ Nôm
như: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, ngôn ngữ,…
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ
của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọng trong
việc thể hiện nội dung truyện thơ.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản truyện thơ.
- Phân tích được đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói.
- Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm văn học (truyện thơ) hoặc một tác phẩm
nghệ thuật (bài hát); nêu và nhận xét về nội dung, một số nét nghệ thuật đặc sắc.
- Biết giới thiệu một tác phẩm văn học (truyện thơ), nghệ thuật (bài hát) theo lựa chọn cá
nhân.
- Nắm bắt được nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói; nhận xét, đánh giá được
nội dung và cách thức thuyết trình; biết đặt câu hỏi về những điểm cần làm rõ.
2. Về năng lực:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt
động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc nhóm, chia
sẻ, góp ý cho bài viết, bài nói của bạn.
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua các nhiệm vụ học
tập cụ thể về đọc, viết, nói, nghe.
3. Về phẩm chất:
- Biết trân trọng tình cảm và sự đoàn tụ gia đình.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
1
PHẦN 1: ĐỌC
ĐỌC VĂN BẢN 1: LỜI TIỄN DẶN (2,5 tiết)
(Trích Tiễn dặn người yêu – truyện thơ dân tộc Thái)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ dân gian và truyện thơ Nôm
như: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, ngôn ngữ,…
- Phân tích được nỗi xót thương của chàng trai, nỗi đau khổ tuyệt vọng của cô gái và khát
vọng hạnh phúc, tình yêu chung thủy của đôi trai gái.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản (sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ tình,
cách diễn tả tâm trạng nhân vật).
2. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
3. Phẩm chất: Biết yêu thương và trân trọng tình cảm và sự đoàn tụ gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, video...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
ĐỌC VĂN BẢN 1: LỜI TIỄN DẶN(2,5 tiết)
(Trích Tiễn dặn người yêu – truyện thơ dân tộc Thái)
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập. HS
khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
2
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
Câu hỏi: Em đã học về truyện thơ Nôm
ở lớp 9. Theo em, khi đọc một truyện
thơ, chúng ta cần chú ý điều gì?
GV cho HS xem video clip bài “Thanh
âm miền núi”.Tác giả Double 2T theo
đường link sau:
https://www.youtube.com/watch?
v=wvCRry_VIxw&t=732s
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS nghe GV yêu cầu, suy nghĩ để trả
lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm
- HS chia sẻ những điều cần chú ý khi đọc
một truyện thơ
+ Những yếu tố về hình thức: Số đoạn (khổ
thơ), số dòng thơ trong mỗi đoạn (khổ), số từ
trong mỗi dòng thơ; cách gieo vần trong bài
thơ (vần chân, vần lưng…)
+ Những yếu tố về nội dung: Yếu tố miêu tả;
Yếu tố tự sự; Ngôn ngữ thơ…
- HS nghe và xem video clip “Thanh âm
miền núi”.
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
Dân tộc Thái luôn tự hào cho rằng: “Hát
Tiễn dặn lên, gà ấp phải bỏ ổ, cô gái
quên hái rau, chàng trai đi cày quên
cày,.. Tại sao truyện thơ này lại làm say
mê lòng người như vậy? Để tìm được
câu trả lời chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu
đoạn trích Lời tiễn dặn.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được một số yếu tố quan trọng của truyện thơ: khái niệm,
cốt truyện, nhân vật chính, ngôn ngữ.
b. Nội dung: HS quan sát, chắt lọc thông tin trong SGK để trả lời những câu hỏi liên quan
đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm học tập
GV phát PHT số 1, yêu cầu HS hoàn thành PHT.
Phiếu học tập số 1: Điền vào sau dấu (…)
những thông tin thích hợp:
1. Khái niệm
2. Cốt truyện trong truyện thơ dân
gian
3. Nhân vật chính trong truyện
thơ dân gian
4. Ngôn ngữ trong truyện thơ dân
gian
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học
để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.
+ Dự kiến khó khăn: Học sinh chưa đọc phần Tri
thức ngữ văn, gặp khó khăn trong việc tổng hợp
+ Tháo gỡ khó khăn: Câu hỏi gợi mở để HS trả
lời; gọi HS khác giúp đỡ bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN – LỜI TIỄN DẶN
2.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Hiểu được những nét cơ bản về tác phẩm, đoạn trích.
b. Nội dung: HS quan sát, chắt lọc thông tin trong SGK để trả lời những câu hỏi liên quan
đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
học.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm học I. Tìm hiểu chung
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
4
tập
GV nêu câu hỏi: Hãy nêu những nét
khái quát về truyện thơ “Tiễn dặn người
yêu” và đoạn trích “Lời tiễn dặn”.
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến
thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
quả.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận
xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
1. Tác phẩm
- “Tiễn dặn người yêu” (Xống chụ xon xao)
là truyện thơ nổi tiếng của dân tộc Thái.
- Truyện thơ này gồm 1846 câu thơ, là lời
nhân vật trong cuộc kể lại câu chuyện tình
yêu – hôn nhân của vợ chồng mình.
2. Đoạn trích: gồm 2 lời tiễn dặn
+ Lời 1 (Guẩy gánh qua đồng… thẳng tới
tận nhà): lời dặn dò của chàng trai khi tiễn
cô gái về nhà chồng.
+ Lời 2 (Dậy đi em, dậy đi em ơi!.. cho đến
hết đoạn trích): lời khẳng định mối tình tha
thiết, bền chặt của anh khi chứng kiến cảnh
cô bị chồng hắt hủi, hành hạ.
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích được các đặc trưng của truyện thơ trong văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Lời
tiễn dặn.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, phát PHT để HS
DỰ KIẾN SẢN PHẦM
II. Khám phá văn bản
tìm hiểu về văn bản. HS theo dõi câu hỏi, thảo luận
1. Đề tài: tình yêu, hôn nhân.
nhóm và trả lời trong PHT.
PHT số 2: Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi
sau
1. Xác định đề tài chính của văn bản Lời tiễn dặn.
2. Tóm tắt cốt truyện của văn bản Lời tiễn dặn.
3. Lời “tiễn dặn” được thuật lại theo ngôi kể nào?
Vì sao em biết?
2. Cốt truyện:
+ Chàng trai và cô gái là hai
người yêu nhau thắm thiết;
nhưng bị gia đình ngắn cản.
+ Chàng trai nhà nghèo không
được gia đình cô gái chấp nhận,
phải đi làm ăn xa, lúc trở về thì
đã quá muộn.
+ Cô gái – con của nhà giàu có,
bị cha mẹ ép hôn, sống không
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
5
4. - Lời “tiễn dặn” giúp bạn hiểu biết gì về nhân
vật chàng trai và cô gái? Qua đó, hãy nhận xét
cách xây dựng nhân vật trong truyện thơ dân gian.
5. Cho biết cách sử dụng ngôn ngữ của tác giả
hạnh phúc.
+ Sau nhiều khó khăn, thử thách
hai người cũng đến được với
nhau.
trong văn bản Lời tiễn dặn.
=> đơn giản, không sử dụng yếu
tố kì ảo, xoay quanh số phận của
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
3. Ngôi kể:
HS theo dõi câu hỏi trong PHT, thảo luận nhóm và
- Lời tiễn dặn được thuật lại theo
ngôi kể thứ nhất.
trả lời.
- Vì:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
+ Tác giả trực tiếp kể lại những
gì đã chứng kiến, đã trải qua để
thể hiện suy nghĩ tình cảm của
mình.
Học sinh thảo luận và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 HS đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Học sinh nhóm khác đánh giá qua bảng kiểm
+ Thông qua các từ ngữ “đôi ta”,
“người anh yêu”, “ta”…
Nội
Trả lời đầy đủ các câu
=> Việc sử dụng ngôi kể thứ nhất
đã làm tăng tính thuyết phục, tính
truyền cảm cho lời dặn dò và lời
khảng định mối tình chung thủy,
tha thiết của chàng trai.
dung
hỏi
4. Nhân vật:
Nội dung thuyết trình
a. Hành động, tâm trạng của cô
gái trên đường về nhà chồng
– Vừa đi vừa ngoảnh lại, vừa đi
vừa ngóng trông.
=> dùng dằng, chùng chình, nấn
ná, không muốn rời xa người
mình yêu.
– Cô gái cũng muốn níu kéo cho
dài ra những giây phút được ở
bên người yêu: đầu “ngoảnh lại”,
mắt “ngoái trông”, chân bước
càng xa thì lòng càng đau. Mỗi
lần đi qua một cánh rừng cô gái
đều coi là cái cớ để dừng lại chờ
người yêu, lòng đầy khắc khoải.
Hình tượng : Lá ớt,lá cà ,lá ngón
tượng trưng cho những điều
không may mắn
Tiêu chí
Có
Khô
ng
tốt
Hình
Bố cục hợp lý, rõ ràng,
thức
dễ theo dõi
Chữ đúng chính tả, văn
phạm, kích thước chữ
dễ nhìn
Trình bày đẹp, hấp dẫn
Cách
Phong cách thuyết trình
thuyết
tự tin, linh hoạt, năng
trình
động, cuốn hút
Nắm vững nội dung
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
6
thuyết trình, tập trung
làm sang tỏ vấn đề
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
=>Con đường về nhà chồng
=> trở thành con đường khắc
khoải, ngóng trông tình xưa,
người cũ.
b. Lời dặn dò của chàng trai
khi tiễn cô gái về nhà chồng.
– Gọi cô gái “người đẹp anh yêu”
-> tình yêu trong chàng vẫn còn
thắm thiết.
– Mong muốn “được nhủ đôi
câu”, “được dặn đôi lời”, được
“kề vóc mảnh”, được “ủ hương
người” -> quyến luyến, thể hiện
tình cảm sâu đậm, mãnh liệt, thủy
chung.
– Cử chỉ: “con nhỏ hãy đưa anh
ẵm/ bé xinh hãy đưa anh bồng”
-> ân cần, chu đáo, vị tha, cao
thượng.
– Lời thề son sắt, thủy chung:
“Không lấy được nhau mùa hạ ta
sẽ lấy nhau mùa đông/ không lấy
được nhau thời trẻ, ta sẽ lấy nhau
khi góa bụa về già”.
-> Thể hiện tình yêu tha thiết, cao
thượng.
c. Lời khẳng định mối tình tha
thiết, bền chặt của anh khi
chứng kiến cảnh cô bị chồng
hắt hủi, hành hạ.
- Hoàn cảnh của cô gái: đau khổ,
bị đánh đập, hành hạ, bị nhà
chồng hắt hủi.
- Hành động của chàng trai:.
+ Ân cần chăm sóc: “Đầu bù anh
chải cho/ tóc rối đưa anh búi hộ”,
“tơ rối ta cùng gỡ”.
+ Lời lay gọi ấm áp, chân tình:
“Dậy đi em, dậy đi em ơi! Dậy rũ
áo kẻo bọ! Dậy phủi áo kẻo lấm”
+ Lời khảng định tình yêu bền
chặt ngay cả khi chết đi (Chết
thành sông…song song, tình Lú Ủa, bán trâu, thu lúa, vàng, đá,
gỗ cứng đời gió)
-> Nỗi đau của cô gái như được
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
7
xoa dịu bởi một tấm lòng bao
dung, độ lượng.
-> Thể hiện tình yêu tha thiết, bền
chặt, không có gì có thể làm thay
đổi được.
=> Qua câu chuyện, ta thấy cách
xây dựng nhân vật trong truyện
thơ dân gian:
+ Thường là những người có số
phận bất hạnh.
+ Phải trải qua mô hình: Gặp gỡ
- Tai biến – Đoàn tụ
5. Ngôn ngữ
Ngắn gọn, hàm súc, đậm màu sắc
ngôn ngữ dân tộc Thái (Đại từ
nhân xưng "người đẹp anh yêu",
"anh yêu em", "đôi ta yêu nhau" ;
các hô ngữ, mệnh lệnh thức "xin
hãy", "dậy đi em", "hỡi gốc dưa
yêu",… -> tăng tính trữ tình).
2.3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Nhận xét và đánh giá được những đặc sắc về giá trị nội dung và nghệ thuật của
văn bản.
b. Nội dung: HS xâu chuỗi các kiến thức đã học ở trên thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
học.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Tổng kết
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn
- Hãy nêu những đặc sắc về nội dung và nghệ 1. Nội dung
Đoạn trích thể hiện tâm trạng của
thuật của văn bản Lời tiễn dặn
chàng trai, cô gái ; tố cáo tập tục hôn
nhân ngày xưa, đồng thời là tiếng nói
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
chứa chan tình cảm nhân đạo, đòi
HS lắng nghe GV yêu cầu, thảo luận và trả lời quyền yêu đương cho con người
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 2. Nghệ thuật
- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh thể hiện
luận
GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, đặc trưng, gần gũi với đồng bào Thái.
- Cách miêu tả tâm trạng nhân vật chi
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
8
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
tiết, cụ thể qua lời nói đầy cảm động,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm qua hành động săn sóc ân cần, qua suy
vụ học tập
nghĩ, cảm xúc mãnh liệt.
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố tự sự
và yếu tố trữ tình.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản “Lời tiễn dặn” đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã học của văn
bản “Lời tiễn dặn”.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Đáp án:
GV đưa câu hỏi trắc nghiệm (từ 3-5 câu) yêu cầu học trả
lời nhanh
[1]='a'
Câu hỏi 1: Chàng trai và cô gái trong Tiễn dặn người
yêu nhận ra nhau qua kỉ vật nào?
a. Đàn môi b. Sáo
[2]='c'
c. Khăn tay d. Khèn
Câu hỏi 2: Tác phẩm nào sau đây không phải là sử thi
[3]='d'
a. Đăm săn
b. Ramayana
c. Tiễn dặn người yêu d. Đẻ đất đẻ nước.
[4]='c'
Câu hỏi 3: Tình yêu của chàng trai và cô gái trong Tiễn
dặn người yêu tan vỡ là vì:
[5]='b'
a. Chàng trai phụ bạc
b. Cô gái có người yêu khác giàu có hơn
c. Cha mẹ chàng trai không chấp nhận
d. Cha mẹ cô gái chê chàng trai nghèo, gả con cho người
giàu có
Câu hỏi 4: Bị từ chối hôn nhau, chàng trai quyết chí đi
buôn để trở về giành lại người yêu. Chàng đã trao kỷ vật
làm tin cho cô gái, đó là:
a. Chiếc khăn
b. Chiếc vòng bạc
c. Chiếc khèn
d. Chiếc đàn môi
Câu hỏi 5: Trong Tiễn dặn người yêu, sau bao nhiêu đọa
đày, cô gái đã bị nhà chồng đem ra chợ bán rao. Người ta
đã đổi cô để lấy:
a. Vàng thoi
b. Bạc nén
c. Một cuộn lá dong
d. Một nắm lá ngón
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe GV yêu cầu, suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
9
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài “Lời tiễn dặn” để viết đoạn văn khoảng 150
chữ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS viết đoạn văn nghị luận xã hội.
c. Sản phẩm học tập: bài làm tại lớp của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm Gợi ý:
vụ học tập
1. Mở bài
GV yêu cầu HS viết 1 đoạn văn Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: việc giữ gìn bản
khoảng 150 chữ trình bày suy sắc văn hóa dân tộc của thế hệ trẻ ngày nay.
nghĩ của em về việc giữ gìn bản 2. Thân bài
sắc văn hóa dân tộc của thế hệ trẻ a. Giải thích
ngày nay.
b. Tầm quan trọng của bản sắc văn hóa dân tộc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ c. Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
học tập
3. Kết bài
HS lắng nghe, thực hiện nhiệm Khẳng định lại tầm quan trọng của việc giữ gìn
vụ.
bản sắc văn hóa dân tộc của thế hệ trẻ ngày nay;
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt đồng thời rút ra bài học cho bản thân.
động và thảo luận
Bài tham khảo
GV mời 1 – 2 HS trình bày kết Đất nước Việt Nam ta bao đời nay được biết đến là
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp một quốc gia có lịch sử lâu đời với nhiều bản sắc
nghe, nhận xét.
văn hóa dân tộc độc đáo. Là công dân của đất
Bước 4: Đánh giá kết quả thực nước, chúng ta cần có ý thức và trách nhiệm giữ
hiện nhiệm vụ hoạt động
gìn những bản sắc đó. Bản sắc văn hóa dân tộc: là
GV nhận xét, đánh giá và cho những nét văn hóa từ lâu đời của dân tộc được
điểm.
truyền từ đời này sang đời khác đã trở thành những
phong tục tập quán, những đặc trưng vùng miền
của cả đất nước ta. Bản sắc văn hóa dân tộc là
những giá trị tạo nên sự khác biệt của mỗi quốc
gia, sự phong phú trong lối sống, sinh hoạt tập thể
của con người và tạo nên sự đa dạng màu sắc cho
cuộc sống. Trách nhiệm giữ gìn bản sắc văn hóa
dân tộc của giới trẻ là việc giới trẻ tìm hiểu, có vốn
kiến thức về văn hóa của dân tộc, đất nước mình,
từ đó có ý thức giữ gìn, quảng bá nét đẹp đó ra
rộng rãi hơn. Trong vô vàn những quốc gia tồn tại
bình đẳng với bức tranh đa dạng và muôn màu sắc,
bản sắc chính là một trong những yếu tố làm nên
đặc trưng riêng, không thể hòa lẫn, hợp nhất giữa
các đất nước. Bản sắc văn hóa có ý nghĩa vô cùng
sâu sắc đối với mỗi một quốc gia, dân tộc. Trước
hết, bản sắc chính là cái gốc, cái hồn cốt lõi khẳng
định sự tồn tại của mỗi một quốc gia, dân tộc.
Không chỉ dừng lại ở đó, bản sắc còn là cái nôi
nuôi dưỡng ý thức về quyền độc lập và ý thức gìn
giữ non sông, đất nước đối với mỗi một con người.
Những người học sinh chúng ta là chủ nhân tương
lai của đất nước, chúng ta cần phải tìm hiểu và có
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
10
vốn kiến thức nhất định về bản sắc văn hóa dân tộc
của đất nước mình. Bên cạnh đó, tích cực quảng bá
những nét đẹp văn hóa đó đến với bạn bè năm
châu để mọi người được biết đến. Mỗi người một
hành động nhỏ cùng chung tay bảo vệ, giữ gìn bản
sắc một chút thì đất nước ngày càng phát triển tốt
đẹp hơn.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài “Lời tiễn dặn” .
+ Soạn bài: “Tú Uyên gặp Giáng Kiều” – Vũ Quốc Trân.
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
11
Ngày soạn:
BÀI 3: KHAO KHÁT ĐOÀN TỤ
(TRUYỆN THƠ)
Tiết ….
- VĂN BẢN 2: TÚ UYÊN GẶP GIÁNG KIỀU
(Trích Bích Câu kì ngộ - Vũ Quốc Trân)
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như cốt truyện, nhân vật,
người kể chuyện, ngôn ngữ… qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ
của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm: nhận xét được những chi tiết quan trọng trong
việc thể hiện nội dung truyện thơ qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB truyện thơ qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng
Kiều.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như cốt truyện, nhân vật,
người kể chuyện, ngôn ngữ… qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ
của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm: nhận xét được những chi tiết quan trọng trong
việc thể hiện nội dung truyện thơ qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB truyện thơ qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng
Kiều.
3. Về phẩm chất: Biết trân trọng tình cảm và sự đoàn tụ gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
a. Đối với giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
12
b.Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
2. Học liệu:
+ https://hocmai.vn/kho-tai-lieu/list.php?type=category&category=218&page=1
+ https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/van-11/
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ: Trình bày đặc trưng của truyện thơ Nôm?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ cảm nhận cá nhân: Theo bạn, thế
nào là “người đẹp trong tranh” hay “người đẹp như tranh”? Hãy thử chia sẻ tưởng tượng của
bạn về hình ảnh người đẹp bước ra từ một bức tranh.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Gợi mở:
GV yêu cầu HS: Theo bạn, thế nào là “người đẹp trong tranh” + “Người đẹp trong
hay “người đẹp như tranh”? Hãy thử chia sẻ tưởng tượng của tranh” hay “người đẹp
bạn về hình ảnh người đẹp bước ra từ một bức tranh.
như tranh” là ngụ ý chỉ
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
một vẻ đẹp toàn bích,
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện không tì vết, đẹp đến
yêu cầu được giao.
từng đường nét và góc
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
cạnh, đôi khi lung linh,
huyền diệu khiến người
B3. Báo cáo thảo luận:
nhìn mê đắm không rời.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi
(nếu có).
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Truyện thơ Nôm là một hiện
tượng văn học độc đáo của dân tộc. Hiếm có sản phẩm nghệ
thuật (ngôn từ) nào lại có thể thâu kết vào mình nhiều đặc
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
13
điểm, tính chất của các thể loại, kiểu dạng văn học đến vậy.
Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cũng đi tìm hiểu
văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều để thấy được những nét đặc
sắc ấy của truyện thơ Nôm.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tác giả 1. Tác giả
Vũ Quốc Trân và tác phẩm Tú Uyên gặp
- Vũ Quốc Trân (? - ?)
Giáng Kiều.
- Quê: người làng Đan Loan, huyện Bình
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu thành Giang, tỉnh (Hải Dương); nhưng sống ở
tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc phường Đại Lợi (một phần phố Hàng
thành tiếng toàn VB.
Đào thuộc Hà Nội ngày nay) vào khoảng
- HS lắng nghe.
giữa thế kỷ 19.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
2. Tác phẩm
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài - Bích Câu kỳ ngộ nguyên là một tiểu
học
thuyết bằng chữ Hán, trích Tiễn dặn
B3. Báo cáo thảo luận
người yêu – Xống chụ xon xao, NXB
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
Văn học, Hà Nội, năm 1973.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm, các chi tiết,
nhân vật, đề tài và mối quan hệ giữa chúng; nhận biết và hiểu được thông điệp của tác giả
qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến
văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Tú
Uyên gặp Giáng Kiều và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cốt truyện và chi II. Khám phá văn bản
tiết của văn bản Tú Uyên gặp Giáng 1. Cốt truyện và chi tiết của văn bản Tú
Kiều
Uyên gặp Giáng Kiều
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
14
B1. Chuyển giao nhiệm vụ- GV chia
HS cả lớp thành 3 nhóm, phân công
nhóm trưởng, thư ký vào giao dụng cụ là
bút và giấy khổ lớn cho mỗi nhóm.
- Từng thành viên sẽ viết ý kiến của
mình vào góc của tờ giấy.
- Nhóm trưởng và thư ký sẽ tổng hợp các
ý kiến và lựa chọn các ý kiến quan trọng
viết vào giữa tờ giấy.
Lưu ý: mỗi thành viên làm việc tại góc
riêng của mình.
- GV yêu cầu HS đọc văn bản Tú Uyên
gặp Giáng Kiều và trả lời câu hỏi:
- Nhóm 1: Dựa vào tóm tắt cho biết cốt
truyện của “Bích Câu kì ngộ” được xây
dựng theo mô hình nào? Tìm những chi
tiết trong văn bản “Tú Uyên gặp Giáng
Kiều” ứng với từng phần của mô hình đó
và cho biết chi tiết có vai trò như thế nào
trong việc thể hiện nội dung văn bản.
- Nhóm 2: Phân tích đặc điểm của nhân
vật Tú Uyên và Giáng Kiều được thể
hiện trong đoạn trích.
- Nhóm 3: Dấu hiệu nào trong đoạn trích
“Tú Uyên gặp Giáng Kiều” cho thấy đây
là truyện thơ Nôm bác học? Thông điệp
nào mà tác giả muốn gửi gắm tới người
đọc?
B2. Thực hiện nhiệm vụ- HS vận dụng
kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận- GV mời 1 - 2
HS đại diện các nhóm trình bày kết quả
chuẩn bị.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
Nhiệm vụ 2: Nhân vật trong văn bản Tú
Uyên gặp Giáng Kiều
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc văn bản Tú Uyên
1. Mô hình cốt truyện và vai trò của chi tiết
trong việc thể hiện nội dung.
- Bích Câu kì ngộ được xây dựng theo mô
hình Gặp gỡ - Tai biến (Lưu lạc) – Đoàn tụ
(Đoàn viên).
- Mô hình: GV có thể gợi mở theo PHỤ LỤC
14 trang 173.
* Vai trò của chi tiết trong việc thể hiện nội
dung
- Chi tiết có vai trò vô cùng quan trọng trong
việc thể hiện nội dung.
Ví dụ:
+ Chi tiết thể hiện nỗi nhớ nhung, si tình của
Tú Uyên: Sớm khuya của bức họa đồ làm đôi;
Từ phen giáp mặt đến giờ/ Những là ngày
tưởng đêm mơ đã chồn; Để ai ruột héo, gan
mòn vì ai?;...
+ Chi tiết gặp gỡ của Tú Uyên và người trong
tranh, đồng thời cũng là người trong
mộng: Khách tiên chưa dễ qua vòng ái ân;
Sáng mai cứ buổi ra đi / Liệu chừng thoắt trở
lại về thử coi / Bỗng đâu thấy sự lạ đời / Trong
tranh sao có bóng người vào ra?...
+ Chi tiết về phép thần tiên: Nói thôi rút chiếc
trâm đầu / Biến hình liền thấy đôi hầu theo ra;
Bóng mây bỗng kéo quanh nhà / Thảo am
thoắt đã đổi ra lâu đài;…
+ Chi tiết về mối duyên giữa Giáng Kiều và
Tú Uyên: Nhân duyên đã định từ xưa/ Tơ
trăng xe đến bây giờ mới thân; Nàng rằng:
“Xin quyết gieo cầu/ Tấm son thề với trên đầu
xanh xanh…
2. Nhân vật trong văn bản Tú Uyên gặp
Giáng Kiều
a. Đặc điểm của nhân vật Tú Uyên và
Giáng Kiều được thể hiện trong đoạn trích.
* Đặc điểm của nhân vật Tú Uyên
- Nhân vật Tú Uyên là một trong những thành
công của Bích Câu kì ngộ với hình tượng là
đại diện cho tầng lớp Nho sĩ nghèo ở thành
Sản phẩm của nhóm Zalo: NGỮ VĂN THPT (Nhóm cô Thu Huyền) – DỰ ÁN CỘNG
ĐỒNG
15
gặp Giáng Kiều và trả lời câu hỏi: Phân
tích đặc điểm của nhân vật Tú Uyên và
Giáng Kiều được thể hiện trong đoạn
trích.
- Nhóm 3: Dấu hiệu nào trong đoạn trích
“Tú Uyên gặp Giáng Kiều” cho thấy đây
là truyện thơ Nôm bác học? Thông điệp
nào mà tác giả muốn gửi gắm tới người
đọc?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Thăng Long, chưa thành đạt trên con đường sự
nghiệp.
- Ngoại hình của Tú Uyên không được nhắc
đến trong đoạn trích, nhưng tính cách chàng
lại vô cùng rõ nét.
+ Sự bồng bột, hấp tấp, cuồng nhiệt, cả nể thể
hiện qua cách chàng si tình quên ăn, quên
ngủ: vội vàng đánh tiếng ra chào và lập tức thổ
lộ tình cảm: Sinh rằng: “Trong bấy lâu nay /
Nhắp sây gối muộn có ngày nào nguôi”, qua
cách chàng mượn rượu lần khân với người con
gái vừa gặp mặt: Giọng tình sánh với quỳnh
tương / Giả say sinh mới toan đường lần khân.
+ Những về sau, khi nàng khuyên can thì cũng
thuận theo. Tính cách này của chàng Tú Uyên
B3. Báo cáo thảo luận
khá nhất quán, không chỉ trong trích đoạn mà
- GV mời 1 - 2 HS đại diện các nhóm còn xuyên suốt chiều dài của tác phẩm.
trình bày kết quả chuẩn bị.
* Đặc điểm của nhân vật Giáng Kiều:
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
+ Giáng Kiều là một tiên nữ xinh đẹp, có tấm
Nhiệm vụ.....
lòng bao dung, chịu tha thứ cho người đã tổn
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thương mình.
thức.
+ Dù đã quay trở lại trời khi không khuyên
nhủ được Tú Uyên cai rượu nhưng vẫn quay
trở lại khi anh có ý định tự tử và quyết định
tha thứ cho mọi sai lầm ở quá khứ.
b. Dấu hiệu trong đoạn trích “Tú Uyên gặp
Giáng Kiều” cho thấy đây là truyện thơ
Nôm bác học.
Dấu hiệu chi thấy văn bản thuộc truyện thơ
Nôm bác học là:
- Được sáng tác dưới hình thức văn vần, xoay
quanh đề tài tình yêu.
- Có sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ tình.
- Cốt truyện xoay quanh số phận của 2 nhân
vật chính với nội dung phản ánh số phận.
- Có chất lượng nghệ thuật cao khi nói đến
hình ảnh Giáng Kiều.
c. Thông điệp
Thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc là cần biết trân trọng những thứ có hiện
tại. Dù để đạt được điều gì đó rất khó, khi đạt
được có thể thỏa mãn với thành tựu củ...
 









Các ý kiến mới nhất